Thứ Ba, 27 tháng 5, 2014

Các phương pháp dạy học Tiếng Việt đặc thù.


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Các phương pháp dạy học Tiếng Việt đặc thù.": http://123doc.vn/document/566925-cac-phuong-phap-day-hoc-tieng-viet-dac-thu.htm



Các phương pháp dạy học
Các phương pháp dạy học
Tiếng Việt
Tiếng Việt
c thự
c thự


Nguy n Th Thuý
Nguy n Th Thuý
CSP H Tõy
CSP H Tõy
8/2008
8/2008

1.Phương pháp phân tích
ngôn ngữ

Thực chất của phương pháp này là từ việc quan
sát, phân tích các hiện tượng NN theo các chủ đề
để tìm ra dấu hiệu đặc trưng của chúng và rút ra
những kiến thức cần ghi nhớ.

- PPPT NN được áp dụng để PT ngữ âm, từ vựng
ngữ nghĩa, ngữ pháp, phong cách, văn bản .

1.Phương pháp phân tích
ngôn ngữ

* Các thao tác cơ bản : 4 thao tác

- Phân tích - phát hiện : Trên cơ sở VD mẫu , GV cho HS quan sát, PT,
so sánh đối chiếu để tìm ra nét đặc trưng cơ bản của khái niệm và qui
tắc mới ( thao tác này dùng ở bước hình thành tri thức mới cho HS)

VD: Dạy Câu đặc biệt

+ Đưa VD có chứa câu đặc biệt

+ Hướng dẫn HS phân tích đặc điểm của các câu đó và so sánh với câu
đơn bình thường (cấu tạo và cách sử dụng)

+ Rút ra khái niệm về câu đặc biệt.

+ Luyện tập nhận diện , phân tích một số câu đặc biệt trong đoạn văn
khác

1.Phương pháp phân tích
ngôn ngữ

- Phân tích - chứng minh: Thao tác này nhằm mục đích
củng cố và khắc sâu kiến thức vừa học, hình thành các kĩ
năng nhận diện hiện tượng NN vừa học(bi t p nhanh) .

GV đưa một VD có chứa hiện tượng NN vừa hình thành
( BT nhanh). Yêu cầu HS vận dụng kiến thức đã học để
phát hiện và chứng minh chúng. Thao tác này có thể được
lặp lại nhiều lần cho đến khi HS nắm chắc khái niệm mới.

VD: + Đưa 1 đoạn văn mới có chứa câu đặc biệt
+ Yêu cầu HS nhận diện câu đặc biệt và trả lời câu
hỏi tại sao đó lại là câu đặc biệt.

1.Phương pháp phân tích
ngôn ngữ

- Phân tích - phán đoán : Qua thao tác PT-CM HS đã hình thành được
các kĩ năng cơ bản và GV đã có thể kiểm tra mức độ nắm kiến thức của
HS. Tuy nhiên, thao tác này chiếm quá nhiều thời gian,để thành thục
hóa kĩ năng, ta cho HS chuyển sang phân tích - phán đoán.

Phân tích phán đoán không yêu cầu HS tái hiện lại định nghĩa, khái
niệm mà phải nhận diện ngay các hiện tượng NN qua phán đoán của
mình( bi t p nh n di n) .

- Để đạt hiệu quả cao, thao tác PT-phán đoán chỉ được áp dụng khi
phân tích - chứng minh đã thành thạo, HS đã có thể nhận diện các hiện
tượng NN ở mức tự động hóa.

VD: + GV đưa đoạn văn khác có chứa câu đặc biệt
+ Yêu cầu HS nhận diện nhanh câu đặc biệt (không cần giải thích
tại sao)

1.Phương pháp phân tích
ngôn ngữ

- Phân tích - tổng hợp: Đây là bước cuối cùng của quá
trình phân tích NN. Đó là thao tác áp dụng các qui tắc NN
đã học vào hoạt động giao tiếp. Bài tập thực hành giao tiếp
có ý nghĩa quan trọng, quyết định sự thành bại của thao tác
phân tích tổng hợp.( Bi t p sỏng t o)

Nếu bỏ qua thao tác này sẽ không đạt tới mục đích cuối
cùng của việc dạy học Tiếng Việt là HS phải vận dụng đư
ợc kiến thức đã học vào thực tế giao tiếp.

VD: + Yêu cầu HS viết đoạn văn có chứa câu đặc biệt hoặc
tạo tình huống để HS nói được câu đặc biệt.

+ Nhận xét về giá trị của câu đặc biệt trong ngữ cảnh.

2- Phương pháp rèn luyện theo
mẫu

- Rèn luyện theo mẫu là phương pháp hoạt động
có ý thức, trong đó GV chọn và giới thiệu các mẫu
hoạt động lời nói, để HS hiểu và nắm vững cơ chế
của chúng, rồi bắt chước mẫu đó một cách sáng
tạo vào lời nói của mình.

- Phương pháp rèn luyện theo mẫu có thể ứng
dụng khi dạy từ ngữ, ngữ pháp, phong cách, ngữ
dụng, tập làm văn.

2- Phương pháp rèn luyện
theo mẫu

* Các thao tác cơ bản: 4 thao tác

- Cung cấp mẫu lời nói.

- GV hướng dẫn HS phân tích mẫu theo các
yêu cầu cụ thể

- HS mô phỏng mẫu một cách sáng tạo để
tạo ra lời nói của mình.

- Kiểm tra, đánh giá, rút kinh nghiệm

2- Phương pháp rèn luyện
theo mẫu

VD: Dạy câu ghép

+ Cho HS tiếp xúc với câu mẫu qua VD.

+ PT cấu tạo ra ngữ pháp và mối quan hệ nghĩa
giữa 2 vế để rút ra khái niệm câu ghép.

+ Y/c HS dựa vào mô hình câu ghép để đặt một số
câu cụ thể hoặc viết đoạn có chứa câu ghép.

+ Nhận xét, đánh giá câu đã đặt.

Chú ý

- Để tránh sự mô phỏng máy móc, cần cho HS mô
phỏng với một số yêu cầu bổ sung, đòi hỏi có sự
thay đổi sáng tạo, khơi dậy óc tưởng tượng ở HS.

VD: - Viết đoạn văn có chứa câu ghép
- Viết câu ghép theo những đề tài, những tình
huống giao tiếp khác nhau

3- Phương pháp thực hành giao
tiếp

- Phương pháp giao tiếp là phương pháp dẫn dắt HS vận
dụng lí thuyết đã học vào thực hiện các hoạt động giao tiếp
thông qua các tình huống cụ thể .

- Để thực hiện tốt PP này cần chú ý đến các yếu tố: mục
đích giao tiếp, nội dung giao tiếp, nhân vật giao tiếp, cách
thức và hoàn cảnh giao tiếp

- Phương pháp giao tiếp được áp dụng khi dạy từ ngữ, câu,
phong cách, hội thoại, TLV

- Giao tiếp vừa là mục đích , vừa là phương tiện tổ chức
các hoạt động dạy học của HS

3- Phương pháp thực hành
giao tiếp

* Các thao tác cơ bản : 4 thao tác

- Tạo tình huống kích thích nhu cầu giao tiếp và định hư
ớng giao tiếp cho HS(mục đích, nội dung, nhân vật giao
tiếp, cách thức giao tiếp).

- HS căn cứ nhiệm vụ giao tiếp để tạo ra lời nói cụ thể.

- Đánh giá, nhận xét, rút kinh nghiệm về mẫu lời nói được
tạo ra

- Rút ra kiến thức cần ghi nhớ

- ứng dụng thực hành trong tình huống giao tiếp khác

3- Phương pháp thực hành
giao tiếp

VD: Dạy Phương châm hội thoại

-Hướng dẫn HS phân tích các nhân tố giao tiếp trong cuộc
thoại mẫu( có vi phạm phương châm hội thoại)

- Yêu cầu HS thể hiện lời nói của mình trong tình huống
đó

- Nhận xét, đánh giá mức độ phù hợp của lời nói vừa tạo ra

- Rút ra những kiến thức cần nhớ

- Thực hành phân tích một cuộc thoại tương tự để khắc sâu
kiến thức

Mùa Thu lá bay


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Mùa Thu lá bay": http://123doc.vn/document/567100-mua-thu-la-bay.htm


Ngồi ôm vết thương lòng đớn đau
Nghe tình rên xiết trong tim sầu!
Mùa thu lá bay anh đã đi rồi!
Vỡ tan ôi bao giấc mộng lứa đôi…
Giờ đành lìa xa thế nhân sầu đau…
Hẹn anh kiếp sau ta nhìn thấy nhau!

Trình bày:
Thế gian ơi! sao nhiều cay đắng
Tình vẫn đắm say, người cũng xa ta rồi…
Ngồi ôm vết thương lòng đớn đau
Nghe tình rên xiết trong tim sầu!
Mùa thu lá bay anh đã đi rồi!
Vỡ tan ôi bao giấc mộng lứa đôi…
Giờ đành lìa xa thế nhân sầu đau…
Hẹn anh kiếp sau ta nhìn thấy nhau!
Mùa thu lá bay anh đã đi rồi!
Vỡ tan ôi bao giấc mộng lứa đôi…

Bài tập vật lí 11NC


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Bài tập vật lí 11NC": http://123doc.vn/document/567272-bai-tap-vat-li-11nc.htm


Bài tập trắc nghiệm vật lí 11 - 5 - Giáo viên NGUYỄN HỮU LỘC
C. Điện tử và prôton có điện tích cùng độ lớn nhưng cùng dấu D.Proton và nơ trôn có cùng điện tích.
53. Chọn câu trả lời đúng Một vật mang điện là do
A. nó có dư electrôn. B hạt nhân nguyên tử của nó có số nơtrôn nhiều hơn số prôtôn
C. nó thiếu electrôn D. hạt nhân nguyên tử của nó có số prôtôn nhiều hơn số nơtrôn
54. Chọn câu trả lời sai Hạt nhân của một nguyên tử
A. Mang điện tích dương B. chiếm hầu hết khối lượng nguyên tử
C. kích thước rất nhỏ so với kích thước nguyên tử D.trung hoà về điện
55. Chọn câu trả lời đúng So lực tương tác tĩnh điện giữa điện tử với prôtôn với lực vạn vật hấp dẫn giữa chúng thì
A. lực tương tác tĩnh điện rất nhỏ so với lực vạn vật hấp dẫn
B. lực tương tác tĩnh điện rất lớn so với lực vạn vật hấp dẫn
C. lực tương tác tĩnh điện bằng so với lực vạn vật hấp dẫn
D. lực tương tác tĩnh điện rất lớn so với lực vạn vật hấp dẫn ở khoảng cách nhỏ và rất nhỏ so với lực vạn vật hấp dẫn ở
khoảng cách lớn
56. Chọn câu trả lời đúng Hai vật dẫn mang điện đặt cách nhau một khoảng r .Dịch chuyển để khoảng cách giữa hai vật
giảm đi hai lần nhưng vẫn giữ nguyên độ lớn điện tích của chúng ,Khi đó lực tương tác giữa hai vật :
A. Tăng lên hai lần B. Giảm đi hai lần C. Tăng lên bốn lần D.Giảm đi bốn lần
57. Chọn câu trả lời đúng Lực tương tác giữa hai điện tích - 3 .10
-9
C khi cách nhau 10cm trong không khí là :
A. 8,1.10
-10
N B. 8,1.10
-6
N C. 2,7.10
-10
N D. Một giá trị khác
58. Chọn câu trả lời đúng Hai điện tích hút nhau bằng một lực 2.10
-6
N .Khi chúng dời xa nhau thêm 2cm thì lực hút là
5.10
-7
N .Khoảng cách ban đầu giữa chúng :
A. 1cm B. 2cm C. 3cm D.4cm
59. Chọn câu đúng Hai điện tích điểm bằng nhau đặt trong chân không cách nhau một khoảng r
1
=4cm .Lực đẩy giữa
chúng là F
1
= 9.10
-5
N .Để lực tác dụng giữa chúng là F
2
= 1,6.10
-4
N thì khoảng cách r
2
giữa các điện tích đó phải bằng
A. 1cm B. 2cm C. 3cm D.4cm
60. Chọn câu trả lời đúng Nếu truyền cho một quả cầu trung hoà điện 10
5
điện tử thì quả cầu sẽ mang một điện tích là:
A. +1,6.10
-14
C B. +1,6.10
-24
C C. - 1,6.10
-14
C D. -1,6.10
-24
C
61. Hai quả cầu kim loại mang điện tích q
1
= 2.10
-9
C và q
2
= 8.10
-9
C .Cho chúng tiếp xúc nhau rồi tách ra ,mỗi quả cầu
mang điện tích
A. q = 10
-8
C B. q = 6.10
-9
C C. q = 3.10
-9
C D. q = 5.10
-9
C
62. Hai quả cầu kim loại mang điện tích q
1
= 3.10
-8
C và q
2
= -3.10
-8
C .Cho chúng tiếp xúc nhau rồi tách ra ,mỗi quả cầu
mang điện tích
A. q = -6 .10
-8
C B. q = 6 .10
-8
C C. q = 0 D. q = 1,5 .10
-8
C
63. Hai quả cầu kim loại mang điện tích q
1
= 2.10
-9
C và q
2
= 4.10
-9
C khi đặt trong không khí cách nhau một khoảng d thì
chúng đẩy nhau bằng lực 4.10
-5
N .Nếu cho chúng tiếp xúc nhau rồi sau đó tách ra một khoảng d như lúc ban đầu thì chúng
sẽ :
A. hút nhau bằng lực 4,5.10
-5
N B. đẩy nhau bằng lực 4,5.10
-5
N
C. hút nhau bằng lực 8.10
-5
N D. đẩy nhau bằng lực 2.10
-5
N
64. Hai quả cầu nhỏ mang điện tích q
1
= -3.10
-9
C và q
2
= 6.10
-9
C hút nhau bằng lực 8.10
-6
N .Nếu cho chúng chạm vào
nhau rồi đưa trở về vị trí ban đầu thì chúng :
A. hút nhau bằng lực 10
-6
N B. đẩy nhau bằng lực 10
-6
N
C. không tương tác nhau D. hút nhau bằng lực 2.10
-6
N
65. Hai quả cầu nhỏ mang điện tích q
1
= 2.10
-9
C và q
2
= 4.10
-9
C .cho chúng chạm vào nhau rồi tách ra sau đó đặt một quả
cầu cách quả cầu thứ ba mang điện tích q
3
= 3.10
-9
C một khoảng 3cm thì lực tác dụng lên q
3

A. 9.10
-5
N B. 18.10
-5
N C. 4,5.10
-5
N D. 9.10
-7
N
66. Hai quả cầu A và B giống nhau ,quả cầu A mang điện tích q ,quả cầu B không mang điện .Cho A tiếp xúc B sau đó tách
chúng ra và đặt A cách quả cầu C mang điện tich -2 .10
-9
C một đoạn 3cm thì chúng hút nhau bằng lực 6,10
-5
N .Điện tích q
của quả cầu A lúc đầu là :
A. 4.10
-9
C B. 6.10
-9
C C. 5.10
-9
C D. 2.10
-9
C
67. Hai điện tích điểm đặt trong không khí ,cách nhau khoảng R =20cm.Lực tương tác tĩnh điện giữa chúng có một giá trị
nào đó .Khi đặt trong dầu ,ở cùng khoảng cách ,lực tương tác tĩnh điện giữa chúng giảm đi 4 lần.Để lực tương tác giữa
chúng bằng lực tương tác ban đầu trong hkông khí ,phải đặt chúng trong dầu một khoảng bao nhiêu ?
A. 5cm B. 10cm C. 15cm D. 20cm
68. Hai điện tích điểm q
1
= .10
-8
C và q
2
= - 2.10
-8
C đặt cách nhau 3cm trong dầu có hằng số điện môi ε = 2.Lực hút giữa
chúng có độ lớn
A. 10
-4
N B. 10
-3
N C. 2.10
-3
N D. 0,5. 10
-4
N
69. Hai điện tích điểm q
1
= .10
-9
C và q
2
= - 2.10
-9
C hút nhau bằng lực có độ lớn 10
-5
N khi đặt trong không khí .Khoảng
cách giữa chúng là :
A. 3cm B. 4cm C. 3
2
cm D. 4
2
cm

1
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
26
27
28
29
30
31
32
33
34
35
36
37
38
39
40
41
42
43
44
45
46
47
48
49
50
51
52
53
54
55
56
57
58
59
Bài tập trắc nghiệm vật lí 11 - 6 - Giáo viên NGUYỄN HỮU LỘC
70 Chọn câu đúng Hai điện tích điểm đều bằng +Q đặt cách xa nhau 5cm.Nều một điện tích được thay thế bằng –Q ,để lực
tương tác giữa chúng có độ lớn không đổi thỉ khoảng cách giữa chúng bằng
A. 2,5cm B. 5cm C. 10cm D.20cm
71. Chọn câu trả lời đúng Hai điện tích đẩy nhau bằng một lực F
0
khi đặt cách nhau 8cm .Khi đưa lại gần nhau chỉ còn
cách nhau 2cm thì lực tương tác giữa chúng bây giờ là :
A. F
0
/2 B. 2F
0
C. 4F
0
D.16F
0
72 Chọn câu trả lời đúng Hai quả cầu nhỏ giống nhau ,có điện tích Q
1
và Q
2
,ở khoảng cách R đẩy nhau một lực F
0
.Khi
cho chúng tiếp xúc ,đặt lại ở khoảng cách R chúng sẽ :
A. hút nhau với F <F
0
B. đẩy nhau với F <F
0
C. đẩy nhau với F >F
0
D. hút nhau với F >F
0
73 Chọn câu trả lời đúng Hai quả cầu kim loại giống nhau được treo vào điểm O bằng hai dây cách điện cùng chiều dài
.Gọi P =mg là trọng lượng một quả cầu .F là lực Cu-lông tương tác giữa hai quả cầu khi truyền điện tích cho một quả
cầu .Khi đó :
A. Hai dây treo hợp nhau một góc α ,với tan
P
F
2
=
α
B. Hai dây treo hợp nhau một góc α = 0
C. Hai dây treo hợp nhau một góc α ,với sin
P
F
2
=
α
D.Cả A ,B,C đều sai
74. Chọn câu trả lời đúng Có bốn vật A,B,C,D kích thước nhỏ ,nhiễm điện .Biết rằng vật A hút vật B ,nhưng đẩy vật C
.Vật C hút vật D .A nhiễm điện dương .Hỏi B,C,D nhiễm điện gì ?
A. B âm, C âm ,D dương B. B âm, C dương ,D dương
C. B âm, C dương ,D âm D. B dương, C âm ,D dương
75. Chọn câu trả lời đúng Nói về sự nhiễm điện do hưởng hứng giữa hai vật A và B :
A. Điện tích truyền từ A sang B
B. Điện tích truyền từ B sang A
C. Không có sự truyền điện tích từ vật nọ sang vật kia ,chỉ có sự sắp xếp lại các điện tích khác dấu nhau ở hai phần của vật
nhiễm điện do hưởng ứng
D.Điện tích có thể truyền từ vật A sang B hoặc ngược lại
76 Chọn câu trả lời đúng Theo thuyết electrôn cổ điển thì thế nào là một vật nhiễm điện dương hay âm
A. Vật nhiễm điện dương là vật chỉ có các điện tích dương
B. Vật nhiễm điện âm là vật chỉ có các điện tích âm
C. Vật nhiễm điện dương là vật thiếu các electrôn ,vật nhiễm điện âm là vật có dư các electrôn
D.Vật nhiễm điện dương hay âm là do số các electrôn trong nguyên tử nhiều hay ít
77. Chọn câu trả lời đúng khi giải thích tính dẫn điện hay tính cách điện của một vật
A. Vật dẫn điện là vật được tích điện lớn ,vì vậy điện tích có thể truyền trong vật
B. Vật cách điện là vật hầu như không tích điện ,vì vậy điện tích không thể truyền qua nó
C. Vật dẫn điện là vật có nhiều electrôn ,vì vậy điện tích có thể truyền qua vật đó
D.Vật cách điện là vật hầu như không có điện tích tự do ,vì vậy điện tích không thể truyền qua nó
78. Chọn câu trả lời đúng Có ba vật dẫn ,A nhiễm điện dương ,B và C không nhiễm điện .Làm thế nào để hai vật dẫn B và
C nhiễm điện trái dấu nhau và có độ lớn bằng nhau ?
A. Cho A tiếp xúc với B rồi cho A tiếp xúc với C
B. Cho A tiếp xúc với B rồi cho B nhiễm điện hưởng ứng với C
C. Cho A nhiễm điện hưởng ứng với C rối cho C tiếp xúc với B
D. Đặt B,C tiếp xúc với nhau rồi cho chúng nhiễm điện do hưởng ứng với A .Sau đó tách chúng ra
79. Chọn câu trả lời đúng Cho biết trong 22,4 l khí hidrô ở 0
0
C và dưới áp suất 1atm thì có 2.6,02.10
23
nguyên tử hidrô
.Mỗi nguyên tử hidrôgồm hai hạt mang điện là prôtôn và electrôn .hãy tính tổng độ lớn các điện tích dương và tổng các
điện tích âm trong 1cm
3
khí hidrô
A. Q
+
= Q
-
= 3,6C B. Q
+
= Q
-
= 5,6C C. Q
+
= Q
-
= 6,6C D. Q
+
= Q
-
= 8,6C
80. Chọn câu trả lời đúng Một thanh kim loại mang điện tich – 2,5.10
-6
C .Sau đó nó lại được nhiễm điện để có điện tích
5,5μC .Hỏi khi đó số các electrôn di chuyển là bao nhiêu ?cho biết điện tích của electrôn là – 1,6.10
-19
C
A. N = 2.10
13
B. N = 3.10
13
C. N = 4.10
13
D. N = 5.10
13
81.Có bốn quả cầu kim loại ,kích thước giống nhau .Các quả cầu mang điện tích :+2,3.10
-6
C ;- 264.10
-7
C ;- 5,9.10
-6
C ;
+3,6.10
-5
C .Cho bốn quả cầu đồng thới tiếp xúc nhau ,sau đó tách chúng ra .Điện tích của bốn quả cầu là
A. q = +1,5μC B. q = +2,5μC C. q = - 1,5μC D. q = - 2,5μC
82. Chọn câu trả lời đúng Có ba quả cầu kim loại ,kích thước giống nhau .Quả cầu A mang điện tích +27 μC ,quả cầu B
mang điện tích – 3 μC,quả cầu C không mang điện tích .Cho hai quả cầu A và B chạm vào nhau rồi tách chúng ra .Sau đó
cho hai quả cầu B và C chạm vào nhau .Điện tích trên mỗi quả cầu là:
A. q
A
=6 μC, q
B
=q
C
= 12 μC B. q
A
=12 μC , q
B
=q
C
= 6 μC
C. q
C
=12μC, q
B
=q
A
= 6 μC D. q
C
=6 μC, q
B
=q
A
= 12 μC
1
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
26
27
28
29
30
31
32
33
34
35
36
37
38
39
40
41
42
43
44
45
46
47
48
49
50
51
52
53
54
55
Bài tập trắc nghiệm vật lí 11 - 7 - Giáo viên NGUYỄN HỮU LỘC
83. Chọn câu trả lời đúng Tính lực tương tác điện giữa electrôn và hạt nhân trong nguyên tử hidrô ,biết rằng điện tích của
chúng có độ lớn 1,6.10
-19
C và khoảng cách giữa chúng là 5.10
-9
cm .Lực vạn vật hấp dẫn giữa chúng là bao nhiêu ?Cho biết
khối lượng electrôn bằng 9,1.10
-31
kg ,khối lượng hạt nhân hidrô bằng 1836 lần khối lượng electrôn,hằng số hấp dẫn
G = 6,672.10
-11
(SI)
A. F
đ
=7,2.10
-8
N ;F
hd
= 34.10
-51
N B. F
đ
=9,2.10
-8
N ;F
hd
= 36.10
-51
N
C. F
đ
=7,2.10
-8
N ;F
hd
= 41.10
-51
N D. F
đ
=10,2.10
-8
N ;F
hd
=51.10
-51
N
84. Chọn câu trả lời đúng Tính lực tương tác tĩnh điện giữa một electrôn và một prôtôn nếu khoảng cách giữa chúng bằng
2.10
-9
cm .Coi rằng electrôn và prôtôn là những điện tích điểm
A. 9.10
-7
N B. 6,6.10
-7
N C. 8,76.10
-7
N D. 0,85.10
-7
N
85. Chọn câu trả lời đúng Hai điện tích bằng nhau được đặt trong nước cách nhau 3cm .Lực đẩy giữa chúng bằng 0,2.10
-5
N .Độ lớn của các điện tích là :
A. 0,52.10
-7
C B. 4,03.10
-9
C C. 1,6.10
-9
C D. 2,56.10
-12
C
86. Chọn câu trả lời đúng Cho hai điện tích điểm q
1
,q
2
có độ lớn bằng nhau ,đặt trong không khí và cách nhau một khoảng
r .Đặt điện tích q
3
tại trung điểm của đoạn thẳng nối hai điện tích .Tìm lực tác dụng lên q
3
trong hai trường hợp :
a) q
1
,q
2
cùng dấu b) q
1
,q
2
khác dấu
A. a)F = 0;b) F =2k
2
21
r
|qq|
B. a) F = k
2
21
r
qq
;b)F = 2k
2
21
r
qq
C. a)F = 4k
2
21
r
qq
;b) F = 0 D. a) F =0 ;b) F = 8k
2
31
r
|qq|
87. Chọn câu trả lời đúng Hai điện tích điểm bằng nhau được đặt trong không khí cách nhau 12cm .Lực tương tác giữa hai
điện tích đó bằng 10N .Độ lớn các điện tích là
A. q = ± 2.10
-6
C B. q = ± 3.10
-6
C C. q = ± 4.10
-6
C D. q = ± 5.10
-6
C
88. Chọn câu trả lời đúng Hai điện tích điểm bằng nhau được đặt trong không khí cách nhau 12cm .Lực tương tác giữa hai
điện tích đó bằng 10N.Đặt hai điện tích đó vào dầu và đưa chúng cách nhau 8cm thì tương tác giữa chúng vẫn bằng 10N
.Hằng số điện môi của dầu là :
A. ε = 1,51 B. ε = 2,01 C. ε = 3,41 D. ε = 2,25
89. Chọn câu trả lời đúng Cho hai quả cầu nhỏ trung hoà điện ,cách nhau 40cm .Giả sử có 4.10
12
electrôn từ quả cầu này di
chuyển sang quả cầu kia .Hỏi khi đó hai quả cầu hút hay đẩy ?Tính độ lớn của lức đó .Cho biết điện tích của electrôn bằng
-1,6 .10
-19
C
A. Hút nhau F =23.10
-3
N B. Hút nhau F =13.10
-3
N
C. Đẩy nhau F =23.10
-3
N D. Đẩy nhau F =13.10
-3
N
90. Chọn câu trả lời đúng Có hai điện tích q và 4q đặt cách nhau một khoảng r .Cần đặt điện tích thứ ba Q có điện tích
dương hay âm và ở đâu để hệ ba điện tích nằm cân bằng trong trường hợp hai điện tích q và 4q được giữ cố định
A. Q >0 đặt giữa 2 điện tích và cách 4q một khoảng r/4
B. Q <0 đặt giữa 2 điện tích và cách 4q một khoảng 3r/4
C. Q >0 đặt giữa 2 điện tích và cách q một khoảng r/3
D. Q có dấu và độ lớn tuỳ í đặt giữa 2 điện tích và cách q một khoảng r/3
91. Chọn câu trả lời đúng Có hai điện tích q và 4q đặt cách nhau một khoảng r .Cần đặt điện tích thứ ba Q có điện tích
dương hay âm và ở đâu để hệ ba điện tích nằm cân bằng trong trường hợp hai điện tích q và 4q để tự do
A. Q >0 đặt giữa 2 điện tích và cách 4q một khoảng r/3
B. Q <0 đặt giữa 2 điện tích và cách 4q một khoảng 2r/3
C. Q trái dấu với q ,đặt giữa 2 điện tích và cách q một khoảng r/3
D. Q có dấu và độ lớn tuỳ í đặt giữa 2 điện tích và cách q một khoảng r/3
92. Chọn câu trả lời đúng Hai hạt mang điện tích bằng nhau chuyển động không ma sát dọa theo trục xx
/
trong hkông
khí .Khi hai hạt này cách nhau r =2,6cm thì gia tốc của hạt 1 là a
1
= 4,41.10
3
m/s
2
,của hạt 2 là a
2
= 8,4.10
3
m/s
2
.khối lượng
của hạt 1 là m
1
= 1,6g .Hãy tìm a) điện tích của mỗi hạt b)Khối lượng của hạt 2
A. q = 7,28.10
-7
C ;m
2
= 7,4.10
-4
kg B. q = 7,28.10
-7
C ;m
2
= 8,4.10
-4
kg
C. q = 8,28.10
-7
C ;m
2
= 9,4.10
-4
kg D. q = 9,28.10
-7
C ;m
2
= 8,1.10
-4
kg
93. Chọn câu trả lời đúng Tại ba đỉnh A,B,C của một tam giác đều có ba điện tích q
A
=+2.μC ; q
B
=+8μC; q
C
= - 8 μC.Cạnh
của tam giác bằng 0,15m .Tìm véctơ lực tác dụng lên q
A
A. F = 6,4N hướng song song BC sang phải B. F = 5,9N hướng song song BC sang trái
C. F = 8,4N hướng vuông góc BC D. F = 6,4N hướng theo AB
94. Chọn câu trả lời đúng Tại bốn đỉnh của một hình vuông có 4 điện tích đặt cố định ,trong đó có hai điện tích dương ,hai
điện tích âm .Độ lớn của 4 điện tích bằng nhau và bằng 1,5μC .Hệ điện tích đó nằm trong nước (ε =81)và được sắp xếp sao
cho lực tác dụng lên các điện tích đều hướng vào tâm hình vuông .Hỏi các điện tích được sắp xếp như thế nào và tính độ
lớn của lực tác dụng lên mỗi điện tích .Cho biết cạnh của hình vuông bằng 10cm
A. Các điện tích cùng dấu cùng một phía ;F =0,043N B. Các điện tích có dấu (+),(- )xen kẻ ;F = 0,127N
C. Các điện tích có dấu (+),(- )xen kẻ ;F = 0,023N D. Các điện tích cùng dấu cùng một phía ;F =0,023N
1
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
26
27
28
29
30
31
32
33
34
35
36
37
38
39
40
41
42
43
44
45
46
47
48
49
50
51
52
53
54
55
56
Bài tập trắc nghiệm vật lí 11 - 8 - Giáo viên NGUYỄN HỮU LỘC
95. Chọn câu trả lời đúng Tại bốn đỉnh của một hình vuông có 4 điện tích điểm q = +1 μC và tại tâm hình vuông có điện
tích điểm q
0
.Hệ điện tích đó nằm cân bằng .Hỏi dấu và độ lớn của điện tích q
0
?
A. q
0
= +0,96 μC B. q
0
= - 0,76 μC C. q
0
= +0,36 μC D. q
0
= - 0,96 μC
96. Chọn câu trả lời đúng Một quả cầu khối lượng 10g, được treo vào một
sợi chỉ cách điện .Quả cầu mang điện tích q
1
= +0,1 μC .Đưa quả cầu thứ
hai mang điện tích q
2
lại gần thì quả cầu thứ nhất lệch khỏi vị trí lúc đầu ,
dây treo hợp với đường đứng góc α = 30
0
.Khi đó hai quả cầu ở trên cùng
một mặt phẳng nằm ngang và cách nhau 3cm .hỏi dấu ,độ lớn của điện tích α
q
2
và sức căng của sợi dây
A. q
2
= +0,087 μC ; T = 0,115N
B. q
2
= - 0,087 μC ; T = 0,115N
C. q
2
= +0,17 μC ; T = 0,015N
D. q
2
= +0,17 μC ; T = 0,015N q
1
q
2
97. Chọn câu trả lời đúng Hai quả cầu nhỏ có điện tích 10
-7
C và 4.10
-7
C tác dụng vào nhau một lực 0,1N trong chân
không .Tính khoảng cách giữa chúng
A. r =3cm B. r = 4cm C. r = 5cm D. r = 6cm
98. Chọn câu trả lời đúng: Hai điện tích điểm bằng nhau đặt trong chân không cách nhau một khoảng r
1
= 2cm .Lực đẩy
giữa chúng là F
1
= 1,6.10
-4
N
a)Tìm độ lớn của các điện tích đó
b)Khoảng cách r
2
giữa chúng bằng bao nhiêu để lực tác dụng là F
2
= 2,56.10
-4
N?
A. q = 2,67.10
-9
C ;r
2
= 1,6cm B. q = 4,35.10
-9
C ;r
2
= 6cm
C. q = 1,94.10
-9
C ;r
2
= 1,6cm D. q = 2,67.10
-9
C ;r
2
= 2,56cm
99. Chọn câu trả lời đúng: Xác định lực tương tác điện giữa hai điện tích q
1
= 3.10
-6
C và q
2
= 3.10
-6
C cách nhau một
khoảng r = 3cm trong hai trường hợp
a)Đặt trong chân không b)Đặt trong dầu hỏa (ε = 2)
A. F
1
= 81N ;F
2
= 45N B. F
1
= 54N ;F
2
= 27N
C. F
1
= 90N ;F
2
= 45N D. F
1
= 90N ;F
2
= 30N
100. Chọn câu trả lời đúng Có hai điện tích bằng nhau q = 2.10
-6
C đặt tại hai điểm A,B cách nhau một khoảng AB =
6cm .Một điện tích q
1
=q đặt trên đường trung trực của AB cách AB một khoảng x = 4cm .Xác định lực điện tác dụng lên
q
1
A. F = 14,6N B. F = 15,3N C. F = 17,3N D. F = 21,7N
101. Chọn câu trả lời đúng Người ta treo hai quả cầu nhỏ có khối lượng bằng nhau m = 0,01g bằng những sợi dây có độ
dài l = 50cm (có khối lượng không đáng kể ).Khi hai quả cầu nhiễm điện bằng nhau về độ lớn và cùng dấu ,chúng đẩy nhau
và cách nhau r =6cm.Tính điện tích của mỗi quả cầu
A. q =12,7.10
-12
C B. q =15,5.10
-9
C C. q =19,5.10
-12
C D. q =15,5.10
-10
C
102. Chọn câu trả lời đúng Hai quả cầu nhỏ giống nhau có khối lượng m =0,1g được treo vào cùng một điểm bằng hai sợi
dây có chiều dài bằng nhau l =10cm .Truyền một điện tích Q cho hai quả cầu thì thấy chúng tách ra và đứng cân bằng khi
dây treo hợp với phương thẳng đứng một góc 15
0
.tính điện tích Q .Cho g =10m/s
2
A. Q = 7,7.10
-9
C B. Q = 17,7.10
-9
C C. Q = 21.10
-9
C D. Q = 27.10
-9
C
1
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
26
27
28
29
30
31
32
33
34
35
36
37
38
39
40
41
42
43
44
45
46
47
48
49
50
51
52
53
54
55
56
57
58
Bài tập trắc nghiệm vật lí 11 - 9 - Giáo viên NGUYỄN HỮU LỘC
Chủ đề 2 ; ĐIỆN TRƯỜNG
1. Chọn câu trả lời đúng Tính chất cơ bản của điện trường là :
A. Điện trường gây ra cường độ điện trường tại mỗi điểm trong nó .
B. Điện trường gây ra điện thế tác dụng lên điện tích đặt trong nó
C. Điện trường gây ra đường sức điện tại mọi điểm đặt trong nó
D.Điện trường gây ra lực điện tác dụng lên điện tích đặt trong nó
2. Chọn câu trả lời đúng Công thức xác định cường độ điện trường của điện tích điểm Q < 0
A.
r
r
.
r
Q
.10.9E
2
9


=
B.
→→
=
r.
r
Q
.10.9E
2
9
C.
r
r
.
r
Q
.10.9E
2
9


−=
D.
→→
−=
r.
r
Q
.10.9E
2
9
3. Chọn câu trả lời đúng khi nói về véctơ cường độ điện trường
A. Véctơ cường độ điện trường

E
cùng phương và cùng chiều với lực

F
tác dụng lên một điện tích thử đặt trong điện
trường đó
B. Véctơ cường độ điện trường

E
cùng phương và ngược chiều với lực

F
tác dụng lên một điện tích thử đặt trong điện
trường đó
C. Véctơ cường độ điện trường

E
cùng phương và cùng chiều với lực

F
tác dụng lên một điện tích thử dương đặt trong
điện trường đó
D. Véctơ cường độ điện trường

E
cùng phương và cùng chiều với lực

F
tác dụng lên một điện tích thử âm đặt trong
điện trường đó
4. Trong các quy tắc vẽ các đường sức điện sau đây ,quy tắc nào sai ?
A. Tại một điểm bất kì trong điện trường nói chung có thể vẽ được một đường sức đi qua điểm đó
B. Các đường sức nói chung xuất phát từ các điện tích âm ,tận cùng tại các điện tích dương
C. Các đường sức không cắt nhau
D. Nơi nào cương độ điện trường lớn hơn thì các đường sức được vẽ dày hơn
5. Chọn câu sai
A. Điện phổ cho ta biết sự phân bố các đường sức của điện trường
B. Nói chung ,các đường sức điện xuất phát từ các điện tích dương ,tận cùng tại các điện tích âm
C. Khi một điện tích chuyển động trong điện trường từ điểm M đến điểm N thì công của lực điện trường càng lớn khi
quãng đường đi từ M đến N của điện tích càng dài
D.Các đường sức của điện trường đều là các đường thẳng song song và cách đều nhau
6. Chọn phát biểu sai về điện trường tĩnh
A. Điện trường là một dạng vật chất đặc biệt gắn liền với điện tích ,tồn tại xung quanh điện tích
B. Điện trường là một môi trường truyền tương tác điện ,gắn liền với điện tích
C. Các điện tích tương tác với nhau là vì điện tích này nằm trong điện trường của điện tích kia
D.Các đặc điểm của điện trường giống hoàn toàn với các đặc điểm của trường hấp dẫn bao quanh các vật có khối lượng và
là trung gian truyền tương tác hấp dẫn
7. Chọn phát biểu sai về các tính chất của điện trường tĩnh điện
A. Có thể tồn tại điện trường mà không có điện tích nhưng không thể tồn tại điện tích mà xunh quanh nó không có điện
trường
B.Tính chất cơ bản của điện trường là nó tác dụng lực điện lên điện tích đặt trong nó
C.Người ta dùng điện tích thử là vật có kích thước nhỏ mang một đ/tích nhỏ để phát hiện lực điện và nhận biết điện trường
D.Điện trường phụ thuộc vào điện tích sinh ra nó và còn phụ thuộc cả vào điện môi xung quanh điểm khảo sát
8. Chọn câu trả lời sai về nguyên lí chồng chất điện trường
A. Hai điện tích Q
1
và Q
2
gây ra tại cùng một điểm M cách điện trường
→→
2
1
EvàE
thì véctơ cường độ điện trường tổng hợp
tại điểm đó được tính bằng công thức
→→→
+=
21
EEE
B. Độ lớn của cường độ điện trường tổng hợp tại M bằng tổng các độ lớn của các cường độ điện trường thành phần
21
EEE
+=
C. Nguyên lí chồng chất điện trường cho biết véctơ cường độ điện trường tổng hợp phải tính theo các véctơ thành phần
theo quy tắc cộng véctơ hình bình hành
D.Điều đó có thể mở rộng cho trường hợp nhiều điện tích điểm hơn hoặc cho một hệ điện tích phân bố liên tục
9. Chọn phát biểu đúng về đặc điểm các đường sức điện
A. Véctơ cường độ điện trường dọc theo một đường sức có độ lớn bằng nhau
1
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
26
27
28
29
30
31
32
33
34
35
36
37
38
39
40
41
42
43
44
45
46
47
48
49
50
51
Bài tập trắc nghiệm vật lí 11 - 10 - Giáo viên NGUYỄN HỮU LỘC
B. Các đường sức trong điện trường của hai điện tích bằng nhau nhưng trái dấu và đặt cô lập xa nhau thì giống hệt nhau
,đều là những nửa đường thẳng xuyên tâm đi qua điểm đặt điện tích
C. Trong điện trường ,ở những chổ cường độ điện trường nhỏ thì các đường sức điện sẽ thưa
D.Tại mỗi điểm trong điện trường không có nhiều hơn hao đường sức đi qua vì chỉ cần hai đường sức cắt nhau là đủ xác
định một điểm
10. Chọn phát biểu sai về điện trường
A. Điện trường đều có véctơ cường độ điện trường như nhau ở mọi điểm
B. Trong điện trường của một điện tích điểm Q ,điện trường trên một mặt cầu tâm Q bán kính r là đều vì ở mọi điểm trên
đó ta có cường độ điện trường E như nhau
C. Trong một điện trường đều các đường sức điện song song và cách đều nhau
D.Một miền không gian có đường sức điện song song và cách đều thì điện trường ở đó là một điện trường đều .Tức là ta có
thể phát biểu một điều kiện cần và đủ cho điện trường đều
11. Chọn câu trả lời đúng Trong các đại lượng vật lí sau đây ,đại lượng nào là véctơ
A. Điện tích B. Cường độ điện trường C. Điện trường D.Đường sức điện
12. Chọn câu trả lời đúng kí hiệu đơn vị của cường độ điện trường
A. N B. C C. V/m D.Nm
2
/C
2
13. Chọn câu trả lời đúng Một điện tích q =- 4 .10
-9
C đặt trong môi trường có hằng số điện môi ε =2 .Tính cường độ điện
trường tại M cách điện tích 15cm .Suy ra ngay cường độ điện trường tại điểm N cách điện tích 0,3m
A. E
M
=800 V/m ;E
N
= 200V/m B. E
M
= - 800 V/m ;E
N
= - 200V/m
C. E
M
=800 V/m ;E
N
= 400V/m D. E
M
= - 800 V/m ;E
N
= - 400V/m
14. Chọn câu trả lời đúng Lực tác dụng lên một điện tích thử q là 3.10
-5
N đặt tại một điểm trong điện trường có cường độ
điện trường E = 0,25 V/m.Tìm q biết rằng lực điện và véctơ cường độ điện trường cùng chiều nhau
A. q = 1,2.10
-3
C B. q = - 1,2.10
-3
C C. q = 0,12 mC D. q = - 0,12 mC
15. Chọn câu trả lời đúng Ba điện tích giống nhau q
1
= q
2
=q
3
=q >0 đặt tại ba đỉnh một hình vuông cạnh a .Hãy xáv định
cường độ điện trường tại đỉnh thứ tư
A. E = (1 +
2
a
kq
)
2
1
B. E = (
3
+
2
a
kq
)
3
1
C. E = (
2
+
a
kq
)
2
1
2
D. E = (
2
+
2
a
kq
)
2
1
16. Chọn câu trả lời đúng Ba điện tích giống nhau q
1
= q
2
=q
3
=q >0 .Đặt trong chân không tại ba đỉnh của một tứ diện đều
cạnh a .Hãy xác định cường độ điện trường tại đỉnh thứ tư của tứ diện đều trong không gian
A. E =
2
a
2kq
B. E =
2
a
6kq
C. E =
2
a
5kq
D. E =
2
a
3kq
17. Chọn câu trả lời đúng Xác định gia tốc a
e
mà lực điện cung cấp cho electrôn khi nó chuyển động trong điện trường đều
có cường độ là E = 1200V/m .Biết điện tích electrôn q
e
= - 1,6 .10
-19
C và khối lượng m
e
=9,1.10
-31
kg .So sánh với gia tốc
của prôtôn trong điện trường đó .Biết điện tích của prôtôn q
p
= -q
e
và khối lượng prôtôn là m
p
=1,67.10
-27
kg
A. a
e
= 1,21.10
14
m/s
2
; a
p
= 0,68.10
11
m/s
2
B. a
e
= - 2,11.10
14
m/s
2
; a
p
= 1,14.10
11
m/s
2
C. a
e
= 2,11.10
14
m/s
2
; a
p
= 0,68.10
11
m/s
2
D. a
e
= -2,11.10
12
m/s
2
; a
p
= 0,68.10
9
m/s
2
18. Chọn câu đúng Cho ba điện tích q
1
= - q
2
= q
3
= q >0 đặt ở các đỉnh của một tam giác vuông có một góc nhọn 30
0

cạnh huyền 2a .Xác định cường độ điện trường tại trung điểm M của cạnh huyền .Biết điện tích q
2
< 0 nằm ở đỉnh góc 30
0
A. E
M
=
2
a
kq
B. E
M
=
2
a2
3kq
C. E
M
=
2
a
7kq
D. Cả A,B,C đều sai
19. Chọn câu trả lời đúng Một vòng dây kim loại hình tròn bán kính R = 8cm được tích điện Q = 16.10
-10
C .Biết điện tích
phân bố đều trên dây và xem hằng số điện môi không khí =1 .Hãy xác định cường độ điện trường E
0
do vòng dây tích điện
sinh ra ở tâm O của vòng dây tròn và E
M
ở điểm M cách đều vòng dây với OM = 6cm
A. E
0
= 864 V/m ; E
M
= 0 B. E
0
= 0 ; E
M
= 432 V/m
C. E
0
= 0 ; E
M
= 864 V/m D. E
0
= 432 V/m ; E
M
= 0
20. Chọn câu trả lời đúng Một điện tích điểm q được đặt trong điện môi đồng tính vô hạn .Tại một điểm M cách q một
đoạn 0,4m ,điện trường có cường độ 9.10
5
V/m và hướng về phía điện tích q .Hỏi dấu và độ lớn của q .Cho ε =2,5
A. q = - 40μC B. q = + 40μC C. q = - 36μC D. q = + 36μC
21. Chọn câu trả lời đúng Một điện tích thử đặt tại điểm có cường độ điện trường 0,16 V/m .Lực tác dụng lên điện tích đó
bằng 2.10
-4
N .Độ lớn của điện tích đó là
A. 1,25.10
-4
C B. 8.10
-2
C C. 1,25.10
-3
C D. 8.10
-4
C
22. Chọn câu đúng Điện tích điểm q = - 3.10
-6
C được đặt tại một điểm mà tại đó cường độ điện trường có phương thẳng
đứng ,chiều từ trên xuống dưới và độ lớn E = 12000V/m .Hỏi phương ,chiều và độ lớn của lực tác dụng lên điện tích q ?
A.

F
có phương thẳng đứng ,chiều hướng từ trên xuống ,độ lớn F = 0,36N
B.

F
có phương nằm ngang ,chiều hướng từ trái sang phải ,độ lớn F = 0,48N
1
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
26
27
28
29
30
31
32
33
34
35
36
37
38
39
40
41
42
43
44
45
46
47
48
49
50
51
52
53
Bài tập trắc nghiệm vật lí 11 - 11 - Giáo viên NGUYỄN HỮU LỘC
C.

F
có phương thẳng đứng ,chiều hướng từ dưới lên trên ,độ lớn F = 0,36N
D.

F
có phương thẳng đứng ,chiều hướng từ dưới lên trên ,độ lớn F = 0,036N
23.Có một điện tích q = 5.10
-9
C đặt tại A .Xác định cường độ điện trường tại điểm B cách A một khoảng 10cm
A. 5000 V/m B. 4500 V/m C. 9000 V/m D. 2500 V/m
24. Chọn câu trả lời đúng Có hai điện tích q
1
= 5.10
-9
C ,q
2
= - 5.10
-9
C đặt cách nhau 10cm .Xác định cường độ điện
trường tại điểm M nằm trên đường thẳng đi qua hai điện tích đó và cách đều hai điện tích
A. 18000 V/m B. 45000 V/m C. 36000 V/m D. 12500 V/m
25. Chọn câu trả lời đúng Có hai điện tích q
1
= 5.10
-9
C ,q
2
= - 5.10
-9
C đặt cách nhau 10cm .Xác định cường độ điện
trường tại điểm M nằm trên đường thẳng đi qua hai điện tích đó và cách q
1
5cm ;cách q
2
15cm
A. 4500 V/m B. 36000 V/m C. 18000 V/m D. 16000 V/m
26. Chọn câu trả lời đúng Hai điện tích điểm q
1
= - 9 μC , q
2
= 4 μC nằm trên đường AB cách nhau 20cm .Tìm vị trí M mà
tại đó cường độ điện trường bằng không
A. M nằm trên AB giữa q
1
,q
2
cách q
2
8cm B. M nằm trên AB ngoài q
2
cách q
2
40cm
C. M nằm trên AB ngoài q
1
cách q
1
40cm D. M nằm trên AB chính giữa q
1
,q
2
cách q
2
10cm
27. Chọn câu trả lời đúng Một quả cầu khối lượng m = 1g treo trên một sợi dây mảnh cách điện .Quả cầu nằm trong điện
trường đều có phương nằm ngang ,cường độ E = 2.10
3
V/m .Khi đó dây treo hợp với phương thẳng đứng một góc 60
0
.Hỏi
sức căng của sợi dây và điện tích của quả cầu ?Lấy g =10m/s
2

A. q = 5,8μC ; T = 0,01N B. q = 6,67μC ; T = 0,03N C. q = 7,26μC ; T = 0,15N D. q = 8,67μC ; T = 0,02N
28. Chọn câu trả lời đúng Tại ba đỉnh của một tam giác đều ,canh 10cm có ba điện tích bằng nhau và bằng 10nC.Hãy xác
định cường độ điện trường tại trung điểm của cạnh BC
A. 2100 V/m B. 6800 V/m C. 9700 V/m D. 12000 V/m
29. Chọn câu trả lời đúng Tại ba đỉnh của một tam giác đều ,canh 10cm có ba điện tích bằng nhau và bằng 10nC.Hãy xác
định cường độ điện trường tại tâm của tam giác
A. 0 B. 1200 V/m C. 2400 V/m D. 3600 V/m
30. Chọn câu trả lời đúng Một điện tích điểm q = 2,5 μC được đặt tại điểm M .Điện trường tại M có hai thành phần E
X
=
6000 V/m ,E
Y
= - 6
3
.10
3
V/m .Véctơ lực tác dụng lên điện tích q là
A. F = 0,03 N ,lập với trục Oy một góc 150
0
B. F = 0,3 N ,lập với trục Oy một góc 30
0
C. F = 0,03 N ,lập với trục Oy một góc 115
0
D. F = 0,12 N ,lập với trục Oy một góc 120
0
31. Chọn câu trả lời đúng Cho hai tấm kim loại song song ,nằm ngang ,nhiễm điện trái dấu .Khoảng không gian giữa hai
tấm kim loại chứa đầy dầu .Một quả cầu bằng sắt bán kính R =1cm mang điện tích q nằm lơ lửng trong lớp dầu .Điện
trường giữa hai tấm kim loại là điện trường đều hướng từ trên xuống dưới và có cường độ 20000 V/m .Hỏi dấu và độ lớn
của điện tích q ?Cho biết khối lượng riêng của sắt là 7800kg/m
3
,của dầu là 800 kg/m
3
.Lấy g = 10m/s
2
A. q = - 12,7 μC B. q = 14,7 μC C. q = - 14,7 μC D. q = 12,7 μC
32. Một điện tích q = 10
-7
C đặt trong điện trường của một điện tích Q chịu tác dụng lực F =3.10
-3
N .tính cường độ điện
trường tại điểm đặt q và tìm độ lớn của Q .Biết rằng hai điện tích đặt cách nhau một khoảng r = 30cm trong chân không
A. E = 2.10
4
V/m ,Q = 3.10
-7
C B. E = 3.10
4
V/m ,Q = 3.10
-7
C
C. E = 3.10
4
V/m ,Q = 4.10
-7
C D. E = 4.10
4
V/m ,Q = 4.10
-7
C
33. Chọn câu trả lời đúng Có ba điện tích điểm ,cùng độ lớn q đặt tại 3 đỉnh của một tam giác đều cạnh a .Xác định cường
độ điện trường tại điểm đặt của mỗi điện tích ,do hai điện tích kia gây ra ,biết 3 điện tích cùng dấu
A. E = k
2
a
2q2
B. E =2k
2
3
a
q
C. E = k
2
3
a
q
D. E = k
a
3q
34. Có ba điện tích điểm ,cùng độ lớn q đặt tại 3 đỉnh của một tam giác đều cạnh a .Xác định cường độ điện trường tại
điểm đặt của mỗi điện tích ,do hai điện tích kia gây ra ,trong trường hợp một điện tích trái dấu với hai điện tích còn lại
A. E = k
2
a
2q2
B. E =2k
2
a
3q
C. E = k
2
a
3q
D. E = 4k
a
3q
35. Chọn câu trả lời đúng Cho 4 điện tích điểm có cùng độ lớn q đặt tại 4 đỉnh của một hình vuông cạnh a .Xác định cường
độ điện trường gây bởi 4 điện tích đó tại tâm O của hình vuông trong trường hợp 4 điện tích cùng dấu
A. E
0
= k
2
a
q2
B. E
0
= k
2
24
a
q
C. E
0
= 0 D. E
0
= k
2
a
3q
36. Chọn câu trả lời đúng Cho 4 điện tích điểm có cùng độ lớn q đặt tại 4 đỉnh của một hình vuông cạnh a .Xác định cường
độ điện trường gây bởi 4 điện tích đó tại tâm O của hình vuông trong trường hợp hai điện tích có dấu + và hai điện tích có
dấu ,các điện tích cùng dấu liền kề nhau
A. E
0
= k
2
32
a
q
B. E
0
= k
2
3
a
q
C. E
0
= k
2
2
3
a
q
D. E
0
= k
2
24
a
q
37. Câu nào sau đây là sai?
1
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
26
27
28
29
30
31
32
33
34
35
36
37
38
39
40
41
42
43
44
45
46
47
48
49
50
51
52
Bài tập trắc nghiệm vật lí 11 - 12 - Giáo viên NGUYỄN HỮU LỘC
A. Xung quanh mọi điện tích đều có điện trường
B. Chỉ xung quanh các điện tích đứng yên mới có điện trường
C. Điện trường tác dụng lực điện lên các điện tích đứng yên trong nó
D.Điện trường tác dụng lực điện lên các điện tích chuyển động trong nó
38. Để làm một điện tích thử ,phải chọn một như thế nào?
A. Một vật tích điện có kích thước nhỏ B.Một vật mang điện tích nhỏ
C. Một vật có kích thước nhỏ ,mang một điện tích nhỏ D. Một thanh kin loại mang điện tích dương hoặc âm
39. Người ta dùng hai điện tích thử q
1
và q
2
để đo cường độ điện trường tại một điểm P.Khẳng định nào sau đây là đúng?
A. Nếu q
1
> q
2
thì
1
F
q
1
ur
<
2
F
q
1
uur
B. Nếu q
1
< q
2
thì
1
F
q
1
ur
>
2
F
q
1
uur

C. Với những giá trị bất kì của q
1
và q
2
thì
F F
1 2
=
ur uur
D.Với những giá trị bất kì của q
1
và q
2
thì
E
r
=
1
F
q
1
ur
<
2
F
q
1
uur

40. Khẳng định nào sau đây là đúng ?
A. Điện tích thử đặt trong điện trường cho phép ta phát hiện các đường sức điện
B. Véctơ cường độ điện trường tại mỗi điểm của mỗi điểm trùng phương với đường sức điện tại điểm ấy
C. Đường sức điện là một đường có hướng mà ta vẽ trong điện trường khi đã biết hướngcủa lực điện tác dụng lên điện tích
thử đặt tại điểm mà ta xét
D. Nếu điện trường rất mạnh ,ta cvó thể dùng máy chụp các đường sức của nó
41. Khẳng định nào sau đây là sai ?
A. Đường sức điện là những đường cong không khép kín
B. Các đường sức điện không cắt nhau
C. Qua một điểm trong điện trường ,ta chỉ vẽ được một đường sức điện
D. Trong trường hợp giới hạn ,hai đường sức có thể tiếp xúc với nhau tại một mà không cắt nhau
42. Khi ta nói về một điện trường đều ,câu nói nào sau đây là không đúng ?
A. Điện trường đều là một điện trường mà các đường sức song song và cách đều nhau
B. Điện trường đều là một điện trường mà véctơ cường độ điện trường tại mọi điểm đều bằng nhau
C. Trong một điện trườngđều ,một điện tích đặt tại điểm nào cũng chịu tác dụng của một lực điện như nhau
D. Để biểu diễn một điện trường đều ,ta vẽ các đường sức song song và cách đều nhau
43. Câu nào sau đây là sai?
A. Tại một điểm càng xa một điện tích dương thì độ lớn của véctơ cường độ điện trường càng nhỏ
B. Tại một điểm càng gần một điện tích âm thì độ lớn của véctơ cường độ điện trường càng nhỏ
C. Véctơ cường độ điện trường của một điện tích dương thì hướng từ điện tích ra xa
D. Véctơ cường độ điện trường của một điện tích âm thì hướng từ xa vào điện tích
44. Chọn phát biểu đúng
A. đường sức điện trường tĩnh không cắt nhau
B. đường sức điện trường tĩnh là những đường song song cách đều nhau
C.đường sức điện trường là những quỹ đạo chuyển động của các điện tích điểm dương đặt trong điện trường
D. A,B,C đều đúng
45. Khái niệm nào sau đây cho biết độ mạnh yếu của điện trường tại một điểm?
A. Điện tích B. Điện trường C. Cường độ điện trường D. Đường sức điện
46. Tại điểm nào dưới đây sẽ không có điện trường?
A. Ở bên ngoài ,gần một quả cầu nhựa nhiễm điện B.Ở bên trong một quả cầu nhựa nhiễm điện
C.Ở bên ngoài ,gần một quả cầu kim loại nhiễm điện D. Ở bên trong một quả cầu nhựa nhiễm điện
47. Đơn vị của cường độ điện trường
A. Niutơn B. Culông C. vôn.mét D. vôn trên mét
48. Chọn câu sai
A. Điện phổ cho phép ta nhận biết sự phân bố các đường sức của điện trường
B. Đường sức điện có thể là đường cong kín
C. Cũng có khi đường sức không xuất phát từ điện tích dương mà xuất phát từ vô cùng
D. Các đường sức điện của điện trường đều là các đường thẳng song song và cách đều nhau
49. Hai điện tích thử q
1
,q
2
( q
1
= 4q
2
)theo thứ tự đặt vào 2 điểm A,B trong điện trường .Lực tác dụng lên q
1
là F
1
,lực tác
dụng lên q
2
là F
2
(F
1
=3F
2
) .Cường độ điện trường tại A và B là E
1
và E
2
với
A. E
2
=
3
4
E
1
B. E
2
= 2E
1
C. E
2
=
1
2
E
1
D. E
2
=
4
3
E
1

1
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
26
27
28
29
30
31
32
33
34
35
36
37
38
39
40
41
42
43
44
45
46
47
48
49
50
51
Bài tập trắc nghiệm vật lí 11 - 13 - Giáo viên NGUYỄN HỮU LỘC
50. Một điện tích điểm Q đặt trong không không khí .Gọi
A
E
uur
;
B
E
uur
là cường độ điện trường do Q gây ra tại A ,B;r là
khoảng cách từ A đến Q. Để
A
E
uur
cùng phương ,ngược chiều
B
E
uur
và E
A
= E
B
thì khoảng cách giữa A và B là
A. r B. r
2
C. 2r D. 3r
51. Một điện tích điểm q =10
-7
C đặt trong điện trường của một điện tích điểm Q,chịu tác dụng của lực F =3.10
-3
N .Cường
độ điện trường E tại điểm đặt điện tích q là
A. 2.10
4
V/m B.3.10
4
V/m C. 4.10
4
V/m D. 2,5.10
4
V/m
52. Một quả cầu nhỏ mang điện tích q =10
-9
C đặt trong không khí .Cường độ điện trường tại một điểm cách quả cầu 3cm:
A. 10
5
V/m B. 10
4
V/m C. 5.10
5
V/m D. 3.10
4
V/m
53. Hai điện tích điểm q
1
= 0,5nC và q
2
= - 0,5nC đặt tại hai điểm A,B cách nhau 6cm trong không khí .Cường độ điện
trường tại trung điểm của AB có độ lớn là
A. 0 V/m B.5000 V/m C. 10000 V/m D. 20000 V/m
54. Hai điện tích điểm q
1
= 0,5nC và q
2
= - 0,5nC đặt tại hai điểm A,B cách nhau 6cm trong không khí .Cường độ điện
trường tại điểm M nằm trên trung trực của AB ,cách trung điểm của AB một khoảng l = 4cm có độ lớn là
A. 0 V/m B.1080 V/m C. 1800 V/m D. 2160 V/m
55. Hai điện tích điểm q
1
= - 10
-6
C và q
2
= 10
-6
C đặt tại hai điểm A,B cách nhau 40cm trong không khí .Cường độ điện
trường tổng hợp tại trung điểm của AB có độ lớn là
A. 4,5.10
3
V/m B. 0 C. 2,25.10
5
V/m D. 4,5.10
5
V/m
56. Hai điện tích điểm q
1
= - 10
-6
C và q
2
= 10
-6
C đặt tại hai điểm A,B cách nhau 40cm trong chân không. Cường độ điện
trường tổng hợp tại N cách A 20cm và cách B 60cm có độ lớn
A. .10
5
V/m B. 0,5.10
5
V/m C. 2.10
5
V/m D. 2,5.10
5
V/m
57. Hai quả cầu nhỏ giống nhau ,có cùng khối lượng m =2,5g,điện tích q = 5.10
-7
C,được treo tại cùng một điểm bằng hai
dây mảnh.Do lực đẩy tĩnh điện hai quả cầu tách ra xa nhau một đoạn a =60cm.Góc lệch của dây so với phương thẳng đứng
A. 14
0
B. 30
0
C. 45
0
D. 60
0

58. Hai điện tích điểm q
1
=4q và q
2
= -q đặt tại hai điểm A và B cách nhau 9cm trong chân không .Điểm M có cường độ
điện trường tổng hợp bằng 0 cách B một khoảng
A. 18cm B. 9cm C. 27cm D. 4,5cm
59. Ba điện tích dương q
1
=q
2
=q
3
= q =5.10
-9
C đặt tại 3 đỉnh của một hình vuông cạnh a =30cm trong không khí .Cường độ
điện trường ở đỉnh thứ tư có độ lớn
A. 9,6.10
3
V/m B.9,6.10
2
V/m C. 9,6.10
4
V/m D. 9,6.10
5
V/m
60. Quả cầu nhỏ khối lượng m =0,25g mang điện tích q =2,5.10
-9
C được treo bởi sợi dây và đặt vào trong một điện
trường đều E có phương nằm ngang và có độ lớn E = 10
6
V/m .Góc lệch của dây treo so với phương thẳng đứng là :
A. 30
0
B.45
0
C. 60
0
D. 65
0

61. tại 3 đỉnh của tam giác vuông ABC,AB = 30cm,AC = 40cm đặt 3 điện tích dương q
1
=q
2
=q
3
= q =10
-9
C trong chân
không .Cường độ điện trường E tại h là chân đường cao hạ từ đỉnh góc vuông xuống cạnh huyền có độ lớn
A. 350 V/m B. 245,9 V/m C. 470 V/m D. 675,8 V/m
62. Chọn câu trả lời đúng Đặt hai điện tích điểm q
1
= - 4 .10
-6
C, q
2
= 10
-6
C tại hai điểm A,B cách nhau 8cm.Xác định vị trí
M tại đó cường độ điện trường bằng không
A. M trên AB ,cách A 10 cm ,cách B 18cm B. M trên AB ,cách A 8 cm ,cách B 16cm
C. M trên AB ,cách A 18 cm ,cách B 10cm D. M trên AB ,cách A 16 cm ,cách B 8cm
63. Chọn câu trả lời đúng Một prôtôn đặt trong điện trường đều E = 2.10
6
V/m (

E
nằm ngang )
a) Tính gia tốc của nó
b) Tính tốc độ của prôtôn khi nó đi dọc theo đường sức một khoảng l = 0,5m .Cho biết khối lượng của prôtôn 1,67.10
-27
kg
A. a = 19.10
13
m/s
2
; v = 13,8.10
6
m/s B. a = 19.10
13
m/s
2
; v = 7,8.10
6
m/s
C. a = 4,3.10
13
m/s
2
; v = 6,8.10
6
m/s D. a = 9,1.10
13
m/s
2
; v = 18,3.10
6
m/s
64. Chọn câu trả lời đúng Xác định véctơ cường độ điện trường tại điểm M trên đường trung trực của đọan thẳng AB
=a ,cách trung điểm O của AB một đoạn OM =
6
3a
trong các trường hợp đặt tại A,B các điện tích dương q
A. E = k
2
a
q
;

E
hướng theo trung trực của AB , đi xa AB
B. E = k
2
2
a
q
;

E
hướng theo trung trực của AB , đi vào AB
C. E = k
2
3
a
q
;

E
hướng theo trung trực của AB , đi xa AB
D. E = k
2
3
a
q
;

E
hướng song song với hướng của AB
1
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
26
27
28
29
30
31
32
33
34
35
36
37
38
39
40
41
42
43
44
45
46
47
48
49
50
Bài tập trắc nghiệm vật lí 11 - 14 - Giáo viên NGUYỄN HỮU LỘC
65. Chọn câu trả lời đúng Một quả cầu kim loại nhỏ có khối lượng 1g được tích điện q = 10
-5
C treo bằng sợi dây mảnh và
đặt trong điện trường đều E.Khi quả cầu đứng cân bằng thì dây treo hợp với phương thẳng đứng góc 60
0
.Xác định cương
độ điện trường E .Cho g =10 m/s
2
A. E = 1730 V/m B. E = 1520 V/m C. E = 1341 V/m D. E = 11124 V/m
Chủ đề 3 : ĐIỆN THẾ - HIỆU ĐIỆN THẾ
1. Chọn câu trả lời đúng Với điện trường như thế nào thì có thể viết hệ thức U =Ed
A. Điện trường của điện tích dương B. Điện trường của điện tích âm
C. Điện trường đều D. Điện trường không đều
2. Chọn câu trả lời đúng Cho biết mối liên hệ hiệu điện thế giữa hai điểm M, N : U
MN

và U
NM
A. U
MN
>U
NM
B. U
MN
<U
NM
C. U
MN
= U
NM
D. U
MN
= -U
NM
3. Chọn câu trả lời đúng Công thức liên hệ giữa cường độ điện trường và hiệu điện thế là
A. U = Ed B. U = A/q C. E = A/qd D.E = F/q
4. Chọn câu trả lời sai về công của lực điện trường
A. Công của lực điện làm di chuyển một điện tích q trong điện trường đều E từ điểm M đến điểm N bằng A
MN
= q.E.d
MN

trong đó d
MN
là hìng chiếu của MN trên hướng của điện trường
B. Công của điện trường A = qEd không phụ thuộc chiều và hình dạng đường đi .Đường đi từ M đến N có thể là đường
thẳng ,đường gấp khúc hoặc đường cong bất kì mà công A đều như nhau
C. Công của lực điện di chuyển điện tích q trong điện trường của điện tích điểm Q (đặt ở điểm O ) từ điểm M đến điểm N
bằng : A
MN
=
)
11
()
11
(
NM
rr
kQq
ONOM
kQq
−=−
εε
cũng không phụ thuộc dạng đường đi từ M đến N ,chỉ phụ thuộc vị
trí điểm đầu M và điểm cuối N
D.Đặc điểm đó (công của lực điện di chuyển điện tích trong điện trường không phụ thuộc dạng đường đi mà chỉ phụ thuộc
vị trí điểm đầu và điểm cuối )không những đúng cho điện trường đều .điện trường của một điện tích mà còn đúng cho mọi
trường hợp điện trường bất kì khác .Ta nói điện trường là một trường thế
5. Chọn phát biểu sai về mặt đẳng thế
A. Tập hợp các điểm có cùng điện thế tạo thành một mặt gọi là mặt đẳng thế .Ta có một họ các mặt đẳng thế trong một
điện trường
B. Công di chuyển một điện tích trên một mặt đẳng thế sẽ có giá trị nhỏ nhất nếu đi theo một đường ngắn nhất nối hai điểm
đang xét
C. Các mặt đẳng thế đều vuông góc với lực điện tại mỗi điểm do đó vuông góc với đường sức qua điểm đó :họ mặt đẳng
thế vuông góc với họ đường sức điện
D.Họ mặt đẳng thế của điện trường đều là các mặt phẳng song song với nhau và vuông góc với đường sức điện
6. Chọn phát biểu sai về khả năng sinh công của điện trường
A. Điện thế tại một điểm đặc trưng cho khả năng sinh công của điện trường khi tác dụng lực lên một điện tích q đặt tại đó
B. Hiệu điện thế giữa hai điểm đặc trưng cho khả năng sinh công của điện trường khi di chuyển điện tích q từ điểm nọ đến
điểm kia : U
MN
=
q
A
MN
C. Hiệu điện thế U
MN
giữa hai điểm M và N cách nhau d
MN
luôn liên hệ với cường độ điện trường E qua công thức
U
MN
= E.d
MN
D.Hiệu điện thế giữa hai điểm trong điện trường không phụ thuộc việc chọn gốc điện thế nhưng phụ thuộc thứ tự xét hai
điểm đó : U
MN
= - U
NM

7. Một điện tích thử q > 0 được thả không vận tốc ban đầu trong một điện trường .Chọn kết luận đúng về chuyển động của
điện tích q đó
A. Chuyển động vuông góc với các đường sức B. Chuyển động dọc theo một đường sức
C. Chuyển động đến điểm có điện thế nhỏ hơn D.Chuyển động về nơi có điện thế lớn hơn
8. Chọn câu trả lời đúng Hai tấm kim loại song song ,cách nhau 2cm và được nhiễm điện trái dấu .Muốn làm cho điện tích
q = 5.10
-10
C di chuyển từ tấm này đến tấm kia cần tốn một công A = 2.10
-9
J .Xác định cường độ điện trường bên trong hai
tấm kim loại đó?.Cho biết điện trường bên trong hai tấm kim loại là đều và có các đường sức vuông góc với các tấm
A. E = 100 V/m B. E = 200 V/m C. E = 300 V/m D. E = 400 V/m
9. Chọn câu trả lời đúng Một electrôn chuyển động dọc theo đường sức của một điện trường đều .Cường độ điện trường
E = 100V/m .Vận tốc ban đầu của electrôn bằng 300km/s .Hỏi electrôn chuyển động được quãng đường dài bao nhiêu thì
vận tốc của nó bằng không ?Cho biết khối lượng m
e
= 9,1.10
-31
kg
A. 2,56cm B. 25,6cm C. 2,56mm D.2,56m
10. Chọn câu trả lời đúng Hiệu điện thế giữa hai điểm M,N là U
MN
= 2V .Một điện tích q = - 1C di chuyển từ N đến M thì
công của lực điện trường là
A. – 2J B. 2 J C. – 0,5 J D. 0,5J
11. Câu nào sau đây là sai ?
A.Trọng trường là một trường thế
1
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
26
27
28
29
30
31
32
33
34
35
36
37
38
39
40
41
42
43
44
45
46
47
48
49
50
51
52
53
54
55
56

Kỹ thuật trình bày văn bản


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Kỹ thuật trình bày văn bản": http://123doc.vn/document/567509-ky-thuat-trinh-bay-van-ban.htm


Phó Giám đốc v.v , không ghi lại tên cơ quan, tổ chức, trừ các văn bản liên tịch, văn bản do hai hay nhiều
cơ quan, tổ chức ban hành; văn bản ký thừa lệnh, thừa uỷ quyền và những trường hợp cần thiết khác do các
cơ quan, tổ chức quy định cụ thể.
Chức vụ ghi trên văn bản do các tổ chức tư vấn như Ban, Hội đồng của Nhà nước hoặc của cơ quan, tổ
chức ban hành là chức danh lãnh đạo của người ký văn bản trong Ban hoặc Hội đồng đó. Đối với những
Ban, Hội đồng không được phép sử dụng con dấu của cơ quan, tổ chức thì chỉ ghi chức danh của người ký
văn bản trong Ban hoặc Hội đồng. Trường hợp Ban hoặc Hội đồng được phép sử dụng con dấu của cơ
quan, tổ chức thì có thể ghi thêm chức danh lãnh đạo trong cơ quan, tổ chức của người ký ở dưới, ví dụ:
- Chức vụ của người ký văn bản do Hội đồng hoặc Ban chỉ đạo của Nhà nước ban hành mà lãnh đạo Bộ
Xây dựng làm Trưởng ban hoặc Phó Trưởng ban, Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Hội đồng được ghi như sau:
TM. HỘI ĐỒNG
CHỦ TỊCH
(Chữ ký, dấu của Bộ Xây dựng)
BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG
Nguyễn Văn A
KT. TRƯỞNG BAN
PHÓ TRƯỞNG BAN
(Chữ ký, dấu của Bộ Xây dựng)
THỨ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG
Trần Văn B
- Chức vụ của người ký văn bản do Ban hoặc Hội đồng của Bộ Xây dựng ban hành mà Thứ trưởng Bộ Xây
dựng làm Trưởng ban hoặc Chủ tịch Hội đồng, lãnh đạo các Cục, Vụ thuộc Bộ Xây dựng làm Phó Trưởng
ban hoặc Phó Chủ tịch Hội đồng được ghi như sau:
TM. HỘI ĐỒNG
CHỦ TỊCH
(Chữ ký, dấu của Bộ Xây dựng)
THỨ TRƯỞNG
Trần Văn B
KT. TRƯỞNG BAN
PHÓ TRƯỞNG BAN
(Chữ ký, dấu của Bộ Xây dựng)
VỤ TRƯỞNG VỤ TỔ CHỨC CÁN BỘ
Lê Văn C
c) Họ tên bao gồm họ, tên đệm (nếu có) và tên của người ký văn bản. Đối với văn bản quy phạm pháp luật
và văn bản hành chính, trước họ tên của người ký, không ghi học hàm, học vị và các danh hiệu danh dự
khác, trừ văn bản của các tổ chức sự nghiệp giáo dục, y tế, nghiên cứu khoa học, trong những trường hợp
cần thiết, có thể ghi thêm học hàm, học vị.
8. Dấu của cơ quan, tổ chức
Việc đóng dấu trên văn bản được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 110/2004/NĐ-CP ngày 08 tháng
4 năm 2004 của Chính phủ về công tác văn thư và quy định của pháp luật có liên quan.
9. Nơi nhận
Nơi nhận xác định những cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân nhận văn bản với mục đích và trách nhiệm cụ
thể như để kiểm tra, giám sát; để xem xét, giải quyết; để thi hành; để trao đổi công việc; để biết và để lưu.
Nơi nhận phải được xác định cụ thể trong văn bản. Căn cứ quy định của pháp luật; căn cứ chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức và quan hệ công tác với các cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc cá
nhân có liên quan; căn cứ yêu cầu giải quyết công việc, đơn vị hoặc cá nhân soạn thảo hoặc chủ trì soạn
thảo có trách nhiệm đề xuất những cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân nhận văn bản trình người ký văn
bản quyết định.
Đối với văn bản chỉ gửi cho một số đối tượng cụ thể thì phải ghi tên từng cơ quan, tổ chức, cá nhân nhận
văn bản; đối với văn bản được gửi cho một hoặc một số nhóm đối tượng nhất định thì nơi nhận được ghi
chung, ví dụ:
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã (thuộc tỉnh ).
Đối với những văn bản có ghi tên loại, nơi nhận bao gồm từ “nơi nhận” và phần liệt kê các cơ quan, tổ
chức, đơn vị và cá nhân nhận văn bản.
Đối với công văn hành chính, nơi nhận bao gồm hai phần:
- Phần thứ nhất bao gồm từ “kính gửi”, sau đó là tên các cơ quan, tổ chức hoặc đơn vị, cá nhân trực tiếp
giải quyết công việc;
- Phần thứ hai bao gồm từ “nơi nhận”, phía dưới là từ “như trên”, tiếp theo là tên các cơ quan, tổ chức, đơn
vị và cá nhân có liên quan khác nhận công văn.
5
10. Dấu chỉ mức độ khẩn, mật
a) Dấu chỉ mức độ khẩn:
Việc xác định mức độ khẩn của văn bản được thực hiện như sau:
- Tuỳ theo mức độ cần được chuyển phát nhanh, văn bản được xác định độ khẩn theo ba mức sau: hoả tốc,
thượng khẩn hoặc khẩn;
- Khi soạn thảo văn bản có tính chất khẩn, đơn vị hoặc cá nhân soạn thảo văn bản đề xuất mức độ khẩn
trình người ký văn bản quyết định.
Dấu độ khẩn phải được khắc sẵn theo hướng dẫn tại điểm k khoản 2 Mục III của Thông tư này. Mực dùng
để đóng dấu độ khẩn dùng mực màu đỏ tươi.
b) Dấu chỉ mức độ mật:
Việc xác định và đóng dấu độ mật (tuyệt mật, tối mật hoặc mật), dấu thu hồi đối với văn bản có nội dung bí
mật nhà nước được thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.
11. Các thành phần thể thức khác
Các thành phần thể thức khác của văn bản bao gồm:
a) Địa chỉ cơ quan, tổ chức; địa chỉ E-Mail; địa chỉ trên mạng (Website); số điện thoại, số Telex, số Fax đối
với công văn, công điện, giấy giới thiệu, giấy mời, phiếu gửi, phiếu chuyển để tạo điều kiện thuận lợi cho
việc liên hệ;
b) Các chỉ dẫn về phạm vi lưu hành như “trả lại sau khi họp (hội nghị)”, “xem xong trả lại”, “lưu hành nội
bộ” đối với những văn bản có phạm vi, đối tượng phổ biến, sử dụng hạn chế hoặc chỉ dẫn về dự thảo văn
bản như “dự thảo” hay “dự thảo lần ”. Các chỉ dẫn trên có thể được đánh máy hoặc dùng con dấu khắc
sẵn để đóng lên văn bản hoặc dự thảo văn bản;
c) Ký hiệu người đánh máy và số lượng bản phát hành đối với những văn bản cần được quản lý chặt chẽ về
số lượng bản phát hành;
d) Trường hợp văn bản có phụ lục kèm theo thì trong văn bản phải có chỉ dẫn về phụ lục đó. Phụ lục văn
bản phải có tiêu đề; văn bản có từ hai phụ lục trở lên thì các phụ lục phải được đánh số thứ tự bằng chữ số
La Mã;
đ) Số trang: văn bản và phụ lục văn bản gồm nhiều trang thì từ trang thứ hai trở đi phải được đánh số thứ tự
bằng chữ số ả-rập; số trang của phụ lục văn bản được đánh riêng, theo từng phụ lục.
12. Thể thức bản sao
Thể thức bản sao được thực hiện như sau:
a) Hình thức sao bao gồm một trong các dòng chữ “sao y bản chính”, “trích sao” hoặc “sao lục”. Việc xác
định hình thức bản sao được thực hiện theo quy định tại các khoản 4, 5 và 6 Điều 2 của Nghị định số
110/2004/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ về công tác văn thư;
b) Tên cơ quan, tổ chức sao văn bản là tên của cơ quan, tổ chức thực hiện việc sao văn bản;
c) Số, ký hiệu bản sao bao gồm số thứ tự đăng ký được đánh chung cho các loại bản sao do cơ quan, tổ
chức thực hiện và chữ viết tắt tên loại bản sao theo Bảng chữ viết tắt tên loại văn bản và bản sao kèm theo
Thông tư này (Phụ lục I). Số được ghi bằng chữ số ả-rập, bắt đầu từ số 01 vào ngày đầu năm và kết thúc
vào ngày 31 tháng 12 hàng năm;
d) Các thành phần thể thức khác của bản sao văn bản gồm địa danh và ngày, tháng, năm sao; chức vụ, họ
tên và chữ ký của người có thẩm quyền; dấu của cơ quan, tổ chức sao văn bản và nơi nhận được thực hiện
theo hướng dẫn tại các khoản 4, 7, 8 và 9 Mục II của Thông tư này.
III. KỸ T H U Ậ T TR Ì N H BÀ Y
1. Khổ giấy, kiểu trình bày và định lề trang văn bản
a) Khổ giấy
Văn bản quy phạm pháp luật và văn bản hành chính được trình bày trên giấy khổ A4 (210 mm x 297 mm).
Các loại văn bản như giấy giới thiệu, giấy biên nhận hồ sơ, phiếu gửi, phiếu chuyển có thể được trình bày
trên giấy khổ A5 (148 mm x 210 mm) hoặc trên giấy mẫu in sẵn.
b) Kiểu trình bày
Văn bản quy phạm pháp luật và văn bản hành chính được trình bày theo chiều dài của trang giấy khổ A4
(định hướng bản in theo chiều dài).
Trường hợp nội dung văn bản có các bảng, biểu nhưng không được làm thành các phụ lục riêng thì văn bản
có thể được trình bày theo chiều rộng của trang giấy (định hướng bản in theo chiều rộng).
6
c) Định lề trang văn bản (đối với khổ giấy A4)
- Trang mặt trước:
Lề trên: cách mép trên từ 20-25 mm;
Lề dưới: cách mép dưới từ 20-25 mm;
Lề trái: cách mép trái từ 30-35 mm;
Lề phải: cách mép phải từ 15-20 mm.
- Trang mặt sau:
Lề trên: cách mép trên từ 20-25 mm;
Lề dưới: cách mép dưới từ 20-25 mm;
Lề trái: cách mép trái từ 15-20 mm;
Lề phải: cách mép phải từ 30-35 mm.
2. Kỹ thuật trình bày các thành phần thể thức văn bản
Vị trí trình bày các thành phần thể thức văn bản trên một trang giấy khổ A4 được thực hiện theo Sơ đồ bố
trí các thành phần thể thức văn bản kèm theo Thông tư này (Phụ lục II). Vị trí trình bày các thành phần thể
thức văn bản trên một trang giấy khổ A5 được áp dụng tương tự theo Sơ đồ trên.
Các thành phần thể thức văn bản được trình bày như sau:
a) Quốc hiệu
Quốc hiệu được trình bày tại ô số 1.
Dòng chữ trên: “Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam” được trình bày bằng chữ in hoa, cỡ chữ từ 12 đến
13, kiểu chữ đứng, đậm.
Dòng chữ dưới: “Độc lập - Tự do - Hạnh phúc” được trình bày bằng chữ in thường, cỡ chữ từ 13 đến 14,
kiểu chữ đứng, đậm; chữ cái đầu của các cụm từ được viết hoa, giữa các cụm từ có gạch ngang nhỏ; phía
dưới có đường kẻ ngang, nét liền, có độ dài bằng độ dài của dòng chữ.
b) Tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản
Tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản được trình bày tại ô số 2.
Tên cơ quan, tổ chức chủ quản cấp trên trực tiếp được trình bày bằng chữ in hoa, cỡ chữ từ 12 đến 13, kiểu
chữ đứng.
Tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản được trình bày bằng chữ in hoa, cỡ chữ từ 12 đến 13, kiểu chữ
đứng, đậm; phía dưới có đường kẻ ngang, nét liền, có độ dài bằng từ 1/3 đến 1/2 độ dài của dòng chữ và
đặt cân đối so với dòng chữ.
c) Số, ký hiệu của văn bản
Số, ký hiệu của văn bản được trình bày tại ô số 3.
Từ “số” được trình bày bằng chữ in thường, ký hiệu bằng chữ in hoa, cỡ chữ 13, kiểu chữ đứng; sau từ “số”
có dấu hai chấm; giữa số, năm ban hành và ký hiệu văn bản có dấu gạch chéo (/); giữa các nhóm chữ viết
tắt trong ký hiệu văn bản có dấu gạch nối không cách chữ (-), ví dụ:
Số: 33/2002/NĐ-CP; Số: 15/QĐ-UBND; Số: 23/BC-BNV; Số: 234/SCN-VP.
d) Địa danh và ngày, tháng, năm ban hành văn bản
Địa danh và ngày, tháng, năm ban hành văn bản được trình bày tại ô số 4, bằng chữ in thường, cỡ chữ từ 13
đến 14, kiểu chữ nghiêng; sau địa danh có dấu phẩy.
Ví dụ: Hà Nội, ngày 05 tháng 02 năm 2004
đ) Tên loại và trích yếu nội dung văn bản
Tên loại và trích yếu nội dung của các loại văn bản có ghi tên loại được trình bày tại ô số 5a; tên loại văn
bản (nghị định, quyết định, kế hoạch, báo cáo, tờ trình và các loại văn bản khác) được đặt canh giữa (cân
đối ở giữa dòng) bằng chữ in hoa, cỡ chữ từ 14 đến 15, kiểu chữ đứng, đậm; trích yếu nội dung văn bản
được đặt canh giữa, ngay dưới tên loại văn bản, bằng chữ in thường, cỡ chữ 14, kiểu chữ đứng, đậm; bên
dưới trích yếu có đường kẻ ngang, nét liền, có độ dài bằng từ 1/3 đến 1/2 độ dài của dòng chữ và đặt cân
đối so với dòng chữ.
Trích yếu nội dung công văn được trình bày tại ô số 5b, sau chữ viết tắt “V/v” (về việc) bằng chữ in
thường, cỡ chữ từ 12 đến 13, kiểu chữ đứng.
e) Nội dung văn bản
Nội dung văn bản được trình bày tại ô số 6.
Phần nội dung (bản văn) được trình bày bằng chữ in thường, cỡ chữ từ 13 đến 14; khi xuống dòng, chữ đầu
dòng có thể lùi vào từ 1cm đến 1,27cm (1 default tab); khoảng cách giữa các đoạn văn (paragraph) đặt tối
thiểu là 6pt; khoảng cách giữa các dòng hay cách dòng (line spacing) chọn tối thiểu từ cách dòng đơn
(single line spacing) hoặc từ 15pt (exactly line spacing) trở lên.
7
Đối với những văn bản quy phạm pháp luật và văn bản hành chính có phần căn cứ pháp lý để ban hành thì
sau mỗi căn cứ phải xuống dòng, cuối dòng có dấu chấm phẩy, riêng căn cứ cuối cùng kết thúc bằng dấu
phẩy.
Trường hợp nội dung văn bản được bố cục theo phần, chương, mục, điều, khoản, điểm thì trình bày như
sau:
- Phần, chương: từ “phần”, “chương” và số thứ tự của phần, chương được trình bày trên một dòng riêng,
canh giữa, bằng chữ in thường, cỡ chữ 14, kiểu chữ đứng, đậm. Số thứ tự của phần, chương dùng chữ số La
Mã. Tiêu đề (tên) của phần, chương được đặt ngay dưới, canh giữa, bằng chữ in hoa, cỡ chữ từ 13 đến 14,
kiểu chữ đứng, đậm;
- Mục: từ “mục” và số thứ tự của mục được trình bày trên một dòng riêng, canh giữa, bằng chữ in thường,
cỡ chữ 14, kiểu chữ đứng, đậm. Số thứ tự của mục dùng chữ số ả-rập. Tiêu đề của mục được trình bày canh
giữa, bằng chữ in hoa, cỡ chữ từ 12 đến 13, kiểu chữ đứng, đậm;
- Điều: từ “điều”, số thứ tự và tiêu đề của điều được trình bày bằng chữ in thường, cỡ chữ bằng cỡ chữ của
phần lời văn (13-14), kiểu chữ đứng, đậm. Số thứ tự của điều dùng chữ số ả-rập, sau số thứ tự có dấu chấm;
- Khoản: số thứ tự các khoản trong mỗi điều dùng chữ số ả-rập, tiếp theo là dấu chấm, cỡ chữ bằng cỡ chữ
của phần lời văn (13-14), kiểu chữ đứng;
- Điểm: thứ tự các điểm trong mỗi khoản dùng các chữ cái tiếng Việt theo thứ tự abc, sau có dấu đóng
ngoặc đơn, bằng chữ in thường, cỡ chữ bằng cỡ chữ của phần lời văn (13-14), kiểu chữ đứng.
Trường hợp nội dung văn bản được phân chia thành các phần, mục từ lớn đến nhỏ thì trình bày như sau:
- Phần (nếu có): từ “phần” và số thứ tự của phần được trình bày trên một dòng riêng, canh giữa, bằng chữ
in thường, cỡ chữ 14, kiểu chữ đứng, đậm. Số thứ tự của phần dùng chữ số La Mã. Tiêu đề của phần được
đặt ngay dưới, canh giữa, bằng chữ in hoa, cỡ chữ từ 13 đến 14, kiểu chữ đứng, đậm;
- Mục: số thứ tự các mục dùng chữ số La Mã, sau có dấu chấm; tiêu đề của mục được trình bày bằng chữ in
hoa, cỡ chữ từ 13 đến 14, kiểu chữ đứng, đậm;
- Khoản: số thứ tự các khoản trong mỗi mục dùng chữ số ả-rập, sau đó có dấu chấm; số thứ tự và tiêu đề
của khoản (nếu có) được trình bày bằng chữ in thường, cỡ chữ bằng cỡ chữ của phần lời văn (13-14), kiểu
chữ đứng, đậm;
- Điểm: thứ tự các điểm trong mỗi khoản dùng các chữ cái tiếng Việt theo thứ tự abc, sau đó có dấu đóng
ngoặc đơn, bằng chữ in thường, cỡ chữ bằng cỡ chữ của phần lời văn (13-14), kiểu chữ đứng.
g) Chức vụ, họ tên và chữ ký của người có thẩm quyền
Quyền hạn, chức vụ của người ký được trình bày tại ô số 7a; chức vụ khác của người ký được trình bày tại ô
số 7b; các chữ viết tắt “TM.”, “KT.”, “TL.”, “TUQ.” hoặc “Q.” (quyền), quyền hạn và chức vụ của người ký
được trình bày bằng chữ in hoa, cỡ chữ từ 13 đến 14, kiểu chữ đứng, đậm.
Họ tên của người ký văn bản và học hàm, học vị (nếu có) được trình bày tại ô số 7b; bằng chữ in thường,
cỡ chữ từ 13 đến 14, kiểu chữ đứng, đậm.
Chữ ký của người có thẩm quyền được trình bày tại ô số 7c.
h) Dấu của cơ quan, tổ chức
Dấu của cơ quan, tổ chức được trình bày tại ô số 8.
i) Nơi nhận
Nơi nhận được trình bày tại ô số 9a và 9b.
Phần nơi nhận tại ô số 9a (chỉ áp dụng đối với công văn hành chính) được trình bày như sau:
- Từ “kính gửi” và tên các cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân nhận văn bản được trình bày bằng chữ in thường,
cỡ chữ 14, kiểu chữ đứng;
- Sau từ “kính gửi” có dấu hai chấm; nếu công văn gửi cho một cơ quan, tổ chức hoặc một cá nhân thì từ
“kính gửi” và tên cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân được trình bày trên cùng một dòng; trường hợp công văn
gửi cho hai cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân trở lên thì tên mỗi cơ quan, tổ chức, cá nhân hoặc mỗi nhóm cơ
quan, tổ chức, cá nhân được trình bày trên một dòng riêng, đầu dòng có gạch ngang, cuối dòng có dấu chấm
phẩy, cuối dòng cuối cùng có dấu chấm.
Phần nơi nhận tại ô số 9b (áp dụng chung đối với công văn hành chính và các loại văn bản khác) được trình
bày như sau:
- Từ “nơi nhận” được trình bày trên một dòng riêng, sau đó có dấu hai chấm, bằng chữ in thường, cỡ chữ
12, kiểu chữ nghiêng, đậm;
- Phần liệt kê các cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân nhận văn bản được trình bày bằng chữ in thường, cỡ
chữ 11, kiểu chữ đứng; tên mỗi cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân hoặc mỗi nhóm cơ quan, tổ chức, đơn
vị nhận văn bản được trình bày trên một dòng riêng, đầu dòng có gạch ngang, cuối dòng có dấu chấm phẩy;
8
riêng dòng cuối cùng bao gồm chữ “lưu” sau đó có dấu hai chấm, tiếp theo là chữ viết tắt “VT” (văn thư cơ
quan, tổ chức), chữ viết tắt tên đơn vị (hoặc bộ phận) soạn thảo văn bản và số lượng bản lưu (chỉ trong
những trường hợp cần thiết) được đặt trong ngoặc đơn, cuối cùng là dấu chấm.
k) Dấu chỉ mức độ khẩn, mật
Mẫu dấu độ mật (tuyệt mật, tối mật hoặc mật) và dấu thu hồi đối với văn bản có nội dung bí mật nhà nước
được thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước. Dấu độ mật được đóng vào ô số
10a, dấu thu hồi được đóng vào ô số 11.
Dấu độ khẩn được đóng vào ô số 10b. Con dấu các độ khẩn có hình chữ nhật, trên đó, các từ “hoả tốc”,
“thượng khẩn” hoặc “khẩn” được trình bày bằng chữ in hoa, cỡ chữ từ 13 đến 14, kiểu chữ đứng, đậm và
được đặt cân đối trong khung hình chữ nhật viền đơn, có kích thước tương ứng là 30mm x 8mm, 40mm x
8mm và 20mm x 8mm.
l) Các thành phần thể thức khác
Các thành phần thể thức khác được trình bày như sau:
- Các chỉ dẫn về phạm vi lưu hành được trình bày tại ô số 11; các cụm từ “trả lại sau khi họp (hội nghị)”,
“xem xong trả lại”, “lưu hành nội bộ” được trình bày cân đối trong một khung hình chữ nhật viền đơn,
bằng chữ in hoa, cỡ chữ từ 13 đến 14, kiểu chữ đứng, đậm;
- Chỉ dẫn về dự thảo văn bản được trình bày tại ô số 12; từ “dự thảo” hoặc cụm từ “dự thảo lần ” được
trình bày trong một khung hình chữ nhật viền đơn, bằng chữ in hoa, cỡ chữ từ 13 đến 14, kiểu chữ đứng,
đậm;
- Ký hiệu người đánh máy và số lượng bản phát hành được trình bày tại ô số 13; ký hiệu bằng chữ in hoa,
số lượng bản bằng chữ số ả-rập, cỡ chữ 11, kiểu chữ đứng;
- Địa chỉ cơ quan, tổ chức; địa chỉ E-Mail; địa chỉ trên mạng (Website); số điện thoại, số Telex, số Fax
được trình bày trên trang đầu của văn bản, tại ô số 14, bằng chữ in thường, cỡ chữ từ 11 đến 12, kiểu chữ
đứng, dưới một đường kẻ nét liền kéo dài hết bề ngang của vùng trình bày văn bản;
- Phụ lục văn bản: phụ lục kèm theo văn bản được trình bày trên các trang giấy riêng; từ “phụ lục” và số
thứ tự của phụ lục (trường hợp có từ hai phụ lục trở lên) được trình bày trên một dòng riêng, canh giữa,
bằng chữ in thường, cỡ chữ 14, kiểu chữ đứng, đậm; tiêu đề (tên) của phụ lục được trình bày canh giữa,
bằng chữ in hoa, cỡ chữ từ 13 đến 14, kiểu chữ đứng, đậm;
- Số trang của văn bản được trình bày tại chính giữa, trên đầu trang giấy (phần header) hoặc tại góc phải, ở
cuối trang giấy (phần footer), bằng chữ số ả-rập, cỡ chữ bằng cỡ chữ của phần lời văn (13-14), kiểu chữ
đứng;
Mẫu chữ và chi tiết trình bày các thành phần thể thức văn bản được minh hoạ tại Phụ lục IV - Mẫu chữ và
chi tiết trình bày thể thức văn bản và thể thức bản sao kèm theo Thông tư này (trong đó, sử dụng phông chữ
.VnTime đối với chữ in thường và .VnTimeH đối với chữ in hoa).
Mẫu trình bày một số loại văn bản quy phạm pháp luật và văn bản hành chính được minh hoạ tại Phụ lục V
- Mẫu trình bày văn bản và bản sao văn bản kèm theo Thông tư này (trong đó, sử dụng phông chữ .VnTime
đối với chữ in thường và .VnTimeH đối với chữ in hoa).
3. Kỹ thuật trình bày các thành phần thể thức bản sao
Các thành phần thể thức bản sao được trình bày trên cùng một trang giấy, ngay sau phần cuối cùng của văn
bản được sao, dưới một đường kẻ nét liền, kéo dài hết chiều ngang của vùng trình bày văn bản.
Vị trí trình bày các thành phần thể thức bản sao trên trang giấy khổ A4 được thực hiện theo Sơ đồ bố trí các
thành phần thể thức bản sao kèm theo Thông tư này (Phụ lục III).
Các thành phần thể thức bản sao được trình bày như sau:
a) Hình thức sao: cụm từ “sao y bản chính”, các từ “trích sao” và “sao lục” được trình bày tại ô số 1 (Phụ
lục III) bằng chữ in hoa, cỡ chữ từ 13 đến 14, kiểu chữ đứng, đậm;
b) Các thành phần thể thức khác của bản sao gồm: tên cơ quan, tổ chức sao văn bản (tại ô số 2); số, ký hiệu
bản sao (tại ô số 3); địa danh và ngày, tháng, năm sao (tại ô số 4); chức vụ, họ tên và chữ ký của người có
thẩm quyền (tại ô số 5a, 5b và 5c); dấu của cơ quan, tổ chức sao văn bản (tại ô số 6); nơi nhận (tại ô số 7)
được trình bày theo hướng dẫn trình bày các thành phần thể thức tương ứng của văn bản tại khoản 2 Mục
này.
Mẫu chữ và chi tiết trình bày các thành phần thể thức bản sao được minh hoạ tại Phụ lục IV, mẫu trình bày
bản sao được minh hoạ tại Phụ lục V kèm theo Thông tư này.
9
IV. T Ổ C HỨ C TH Ự C H I Ệ N
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Các quy định và hướng dẫn
trước đây trái với quy định và hướng dẫn tại Thông tư này đều bị bãi bỏ.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh hoặc khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức phản
ánh về Bộ Nội vụ (Cục Văn thư và Lưu trữ nhà nước) và Văn phòng Chính phủ để kịp thời giải quyết.
10
PHỤ LỤC I
BẢ N G C HỮ V I Ế T TẮ T T ÊN L OẠI VĂN B ẢN V À B ẢN S AO
(Kèm theo Thông tư liên tịch số 55/2005/TTLT-BNV-VPCP
ngày 06 tháng 5 năm 2005 của Bộ Nội vụ và Văn phòng Chính phủ)
STT Tên loại văn bản Chữ viết tắt
Văn bản quy phạm pháp luật
1 Luật Lt
2 Pháp lệnh PL
3 Lệnh L
4 Nghị quyết NQ
5 Nghị quyết liên tịch NQLT
6 Nghị định NĐ
7 Quyết định QĐ
8 Chỉ thị CT
9 Thông tư TT
10 Thông tư liên tịch TTLT
Văn bản hành chính
1 Quyết định (cá biệt) QĐ
2 Chỉ thị (cá biệt) CT
3 Thông cáo TC
4 Thông báo TB
5 Chương trình CTr
6 Kế hoạch KH
7 Phương án PA
8 Đề án ĐA
9 Báo cáo BC
10 Biên bản BB
11 Tờ trình TTr
12 Hợp đồng HĐ
13 Công điện CĐ
14 Giấy chứng nhận CN
15 Giấy uỷ nhiệm UN
16 Giấy mời GM
17 Giấy giới thiệu GT
18 Giấy nghỉ phép NP
19 Giấy đi đường ĐĐ
20 Giấy biên nhận hồ sơ BN
21 Phiếu gửi PG
22 Phiếu chuyển PC
Bản sao văn bản
1 Bản sao y bản chính SY
2 Bản trích sao TS
3 Bản sao lục SL
11
PHỤ LỤC II
SƠ ĐỒ BỐ TRÍ CÁC T HÀN H P H ẦN T HỂ T H Ứ C VĂ N B ẢN
(Trên một trang giấy khổ A4: 210 mm x 297 mm)
(Kèm theo Thông tư liên tịch số 55/2005/TTLT-BNV-VPCP
ngày 06 tháng 5 năm 2005 của Bộ Nội vụ và Văn phòng Chính phủ)
Ghi chú:
Ô số : Thành phần thể thức văn bản
1 : Quốc hiệu
12
20-25 mm
30-35 mm
15-20 mm
2
3
5b
10a
10b
1
4
5a
9a
12
11
6
14
7a
7b
7c
8
9b
13
20-25 mm
2 : Tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản
3 : Số, ký hiệu của văn bản
4 : Địa danh và ngày, tháng, năm ban hành văn bản
5a : Tên loại và trích yếu nội dung văn bản
5b : Trích yếu nội dung công văn hành chính
6 : Nội dung văn bản
7a, 7b, 7c : Chức vụ, họ tên và chữ ký của người có thẩm quyền
8 : Dấu của cơ quan, tổ chức
9a, 9b : Nơi nhận
10a : Dấu chỉ mức độ mật
10b : Dấu chỉ mức độ khẩn
11 : Dấu thu hồi và chỉ dẫn về phạm vi lưu hành
12 : Chỉ dẫn về dự thảo văn bản
13 : Ký hiệu người đánh máy và số lượng bản phát hành
14 : Địa chỉ cơ quan, tổ chức; địa chỉ E-Mail; địa chỉ Website; số
điện thoại, số Telex, số Fax
13
PHỤ LỤC III
SƠ Đ Ồ BỐ T RÍ CÁC T HÀNH P H ẦN T H Ể TH Ứ C
BẢ N SAO VĂ N BẢN
(Trên một trang giấy khổ A4: 210 mm x 297 mm)
(Kèm theo Thông tư liên tịch số 55/2005/TTLT-BNV-VPCP
ngày 06 tháng 5 năm 2005 của Bộ Nội vụ và Văn phòng Chính phủ)
Ghi chú:
Ô số : Thành phần thể thức bản sao
1 : Hình thức sao: “sao y bản chính”, “trích sao” hoặc “sao lục”
2 : Tên cơ quan, tổ chức sao văn bản
3 : Số, ký hiệu bản sao
4 : Địa danh và ngày, tháng, năm sao
5a, 5b, 5c : Chức vụ, họ tên và chữ ký của người có thẩm quyền
6 : Dấu của cơ quan, tổ chức
7 : Nơi nhận
14
PHẦN CUỐI CÙNG CỦA VĂN BẢN ĐƯỢC SAO
7
5a
5b
5c
6
1
4
2
3
20-25 mm
30-35 mm
15-20 mm
20-25 mm

Thứ Tư, 21 tháng 5, 2014

Tiết 21 - VL6


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Tiết 21 - VL6": http://123doc.vn/document/567712-tiet-21-vl6.htm



Câu 4 : Nếu chỉ có hai lực tác dụng vào
cùng một vật đang đứng yên mà vật vẫn
đứng yên thì hai lực đó gọi là hai lực gì?
Đáp án
Hai lực cân bằng

Câu 5 : Lực hút của trái đất tác dụng
lên các vật gọi là gì?
Đáp án
Trọng lực hay trọng lượng

Câu 6 : Dùng tay ép hai đầu của một lò
xo bút bi lại. Lực mà lò xo tác dụng
lên tay ta gọi là lực gì?
Đáp án
Lực đàn hồi

Câu 7 : Trên vỏ một hộp kem giặt VISO
có ghi 1kg. Số đó chỉ gì?
Đáp án
Khối lượng của kem giặt trong hộp

Câu 8 : Hãy tìm từ thích hợp để điền
vào chỗ trống : 7800 kg/m
3

của sắt
Đáp án
Khối lượng riêng của sắt

Câu 9 : Hãy tìm từ thích hợp để điền
vào các chỗ trống
Đáp án
- Đơn vị đo độ dài là . kí hiệu là
Đơn vị đo độ dài là mét kí hiệu là m

Đáp án
- Đơn vị đo thể tích là . kí hiệu là
Đơn vị đo thể tích là mét khối kí hiệu là m
3


Đáp án
- Đơn vị đo lực là . kí hiệu là
Đơn vị đo lực là niu tơn kí hiệu là N

Đáp án
- Đơn vị đo khối lượng là . kí hiệu

Đơn vị đo khối lượng là kilôgam, kí hiệu là kg

Đáp án
- Đơn vị đo khối lượng riêng là . kí
hiệu là
Đơn vị đo khối lượng là kilôgam trên mét khối,
kí hiệu là kg/m
3

Ram máy vi tinh


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Ram máy vi tinh": http://123doc.vn/document/567936-ram-may-vi-tinh.htm


thời gian nữa (đây chính là CAS Latency) thì dữ liệu sẽ
được tìm thấy. Điều đó cũng có nghĩa là với CAS 2,
chipset phải chờ 2 xung nhịp trước khi lấy được dữ liệu
và với CAS3, thời gian chờ sẽ là 3 xung nhịp hệ thống.
Bạn sẽ thắc mắc như vậy phải chăng CAS2 nhanh hơn
CAS3 tới 33%, không đến mức như vậy bởi có rất nhiều
yếu tố ảnh hưởng đến hiệu năng tổng thể của bộ nhớ điển
hình như:
+ Chuỗi xử lý thông tin: kích hoạt RAS, chờ khoảng thời
gian trễ RAS-to-CAS Delay và CAS Latency.
+ Truy cập bộ nhớ theo chuỗi: đôi khi chipset sẽ đọc dữ
liệu trong bộ nhớ RAM theo chuỗi (burst) như vậy rất
nhiều dữ liệu sẽ được chuyển đi một lần và tín hiệu CAS
chỉ được kích hoạt một lần ở đầu chuỗi.
+ Bộ vi xử lý có bộ đệm khá lớn nên chứa nhiều lệnh truy
cập và dữ liệu; do đó thông tin được tìm kiếm trên bộ
đệm trước khi truy cập vào RAM và tần số dữ liệu cần
được tìm thấy trên bộ đệm (hit-rate) khá cao (vào khoảng
95%).
Nói tóm lại việc chuyển từ CAS 3 sang CAS 2 sẽ tăng
hiệu năng xử lý cho tất cả các ứng dụng. Những chương
trình phụ thuộc vào bộ nhớ như game hay ứng dụng đồ
họa sẽ chạy nhanh hơn. Điều này đồng nghĩa với việc
những thanh RAM được đóng dấu CAS2 chắc chắn chạy
nhanh hơn những thanh RAM CAS3. Nếu bạn dự định
mua đồ chơi cho một cuộc đua ép xung hay đơn giản chỉ
cần hệ thống đạt tốc độ tối ưu, hãy chọn RAM CAS2
nhưng nếu chỉ là công việc văn phòng, CAS 3 hoàn toàn
vẫn đáp ứng yêu cầu.
TẦN SỐ LÀM TƯƠI
Thường thì khi nhắc tới khái niệm tần số làm tươi (RAM
Refresh Rate), người ta thường nghĩ ngay đến màn hình
máy tính, tuy nhiên bộ nhớ DRAM (Dynamic Random
Access Memory) cũng có khái niệm này. Như bạn đã biết
module DRAM được tạo nên bởi nhiều tế bào điện tử,
mỗi tế bào này phải được nạp lại điện hàng nghìn lần mỗi
giây vì nếu không dữ liệu chứa trong chúng sẽ bị mất.
Một số loại DRAM có khả năng tự làm tươi dữ liệu độc
lập với bộ xử lý thường được sử dụng trong những thiết
bị di động để tiết kiệm điện năng.
SDRAM ACCESS TIME
Việc cho ra đời cách đọc dữ liệu theo từng chuỗi (Burst
Mode) đã giúp khắc phục nhiều nhược điểm và tăng hiệu
năng cho RAM, chu kì của chuỗi ngắn hơn rất nhiều chu
kì trang của RAM loại cũ. Chu kì của chuỗi cũng được
coi như là chu kì xung nhịp của SDRAM và chính vì thế
nó được coi như thang xác định cho tốc độ của RAM bởi
đó là khoảng thời gian cần thiết giữa các lần truy xuất dữ
liệu theo chuỗi của RAM. Những con số -12, -10, -8
ghi trên các chip RAM cho biết khoảng thời gian tối thiểu
giữa mỗi lần truy xuất dữ liệu: nhãn -12 xác định chu kì
truy cập dữ liệu của RAM là 12ns (nano-giây) đồng nghĩa
với việc tốc độ hoạt động tối đa của RAM sẽ là 83MHz.
Thường RAM có tốc độ cao sẽ sử dụng chip RAM có chu
kì truy xuất thấp nhưng với chu kì truy xuất thấp chưa
chắc RAM đã có thể hoạt động ở tốc độ cao do còn phụ
thuộc vào nhiều yếu tố khác. Do đó đôi khi bạn sẽ gặp
trường hợp thanh RAM có tốc độ thấp nhưng khi đem
vào 'thử lửa' ép xung thì lên được tốc độ cao hơn nhiều so
với những loại RAM mặc định dán nhãn tốc độ cao. Nếu
muốn biết thêm thông tin, bạn có thể truy cập vào địa chỉ:
http://www.dewassoc.com emory/memory_speeds.htm.
2. CHỌN ĐÚNG LOẠI RAM
Khi mua hay ráp máy tính, việc chọn đúng loại RAM là
khá quan trọng nhưng lại ít người để ý. Mỗi hệ thống sử
dụng CPU Intel hay AMD lại 'thích' một kiểu RAM khác
nhau, ngoài ra việc chọn lựa RAM còn phụ thuộc vào
chipset và nhu cầu làm việc của người dùng. Thông
thường CPU Intel Pentium 4 và Athlon 64 yêu cầu RAM
tốc độ cao (bus 400MHz) trở lên do FSB của CPU khá
lớn cho phép băng thông dữ liệu rộng. Nếu như RAM
không đáp ứng được mức băng thông đó thì sẽ bị hiện
tượng 'nghẽn cổ chai' (bottle-neck), ứng dụng sẽ hoạt
động rất chậm. Nếu không xét đến việc ép xung
(overclock), thông thường khi mua RAM cho máy tính,
bạn hãy mua như sau:
DDR SDRAM
Như đã nói ở trên, đây đang là loại RAM thông dụng và
thịnh hành nhất cho toàn bộ các loại máy tính để bàn vào
thời điểm bạn đọc bài viết này.
A. ĐỐI VỚI CPU INTEL
+ Intel Pentium 4-C/E/G/J Front Side Bus (FSB)
800MHz: Những loại CPU này có FSB rất lớn nên nếu sử
dụng trên nền bo mạch chủ 865/875 hay 915/925 mới
nhất, bạn sẽ đạt tốc độ cao khi lắp đặt bộ nhớ kênh đôi
(Dual Channel DDR) đúng cách. Về nguyên tắc Dual
Channel DDR khá giống với chế độ RAID của đĩa cứng,
với 100MB dữ liệu chuyển vào RAM, thay vì vào một
thanh RAM đủ 100MB, chipset sẽ chuyển đồng thời vào
mỗi thanh RAM 50MB nên sẽ rút ngắn thời gian làm việc
xuống chỉ còn một nửa. Và như vậy hai thanh RAM DDR
bus 400 sẽ cho băng thông lý thuyết lên mức 800MHz,
tương xứng với bus của CPU. Điều đó cho thấy nếu bạn
sử dụng CPU có bus 800 thì việc mua hai thanh RAM
DDR bus 400 giống nhau là lựa chọn lý tưởng. Chú ý hai
thanh RAM phải giống nhau cả về tốc độ và loại chip
nhớ sử dụng, đặc biệt là khi bạn chạy trên nền chipset
i875P bởi chipset này khá 'khó tính', nếu không giống
nhau thì rất có thể tính năng PAT sẽ không được kích
hoạt và làm giảm hiệu năng hệ thống.
+ Intel Celeron/Pentium4 bus 400MHz/533MHz: Mặc dù
những loại CPU có bus khá cao nhưng do thuộc thế hệ cũ
hoặc dòng rẻ tiền nên chúng thường được lắp chung với
các loại chipset 845, cho đến chipset 845PE thì tốc độ
RAM cao nhất được chính thức hỗ trợ chỉ là 333MHz.
Do đó nếu bạn lắp RAM DDR400 thì sẽ không kinh tế.
Như vậy trừ khi bạn dùng bo mạch chủ có chipset 845PE,
còn nếu không bạn nên chọn các loại RAM có bus
266MHz và để dành khoản tài chính dư ra cho một lần
nâng cấp tổng thể hệ thống sau này.
B. ĐỐI VỚI AMD
Nếu như từ trước đến nay những dòng CPU của AMD
không được phổ biến ở Việt Nam do chế độ phân phối và
bảo hành thì giờ đây với việc Silicom chính thức trở
thành nhà phân phối cho AMD, người dùng sẽ hoàn toàn
yên tâm sử dụng dòng vi xử lý này. Mặt khác, trên thị
trường cũng xuất hiện thêm nhiều sản phẩm bo mạch chủ
và phụ kiện (quạt tản nhiệt, đế lắp socket ) cho CPU
AMD. Tuy nhiên có một điều đáng buồn là trước kia sản
phẩm của AMD được yêu thích do chi phí thấp mà hiệu
năng cao, còn giờ đây phương châm đó không còn được
như vậy bởi những dòng CPU cao cấp của AMD giá quá
cao, thậm chí vượt hơn Intel. Tuy nhiên người dùng
AMD cần chú ý là bộ xử lý AMD (đặc biệt là AthlonXP)
sẽ cho hiệu năng tốt nhất khi RAM chạy đồng bộ với
FSB (tốc độ ngang nhau) và CAS Latency thấp (tốt nhất
là 2) nên việc chọn đúng RAM là rất quan trọng.
+ Duron/Athlon XP/Sempron Bus 266MHz: Nếu bạn
đang sử dụng những loại CPU này thì dĩ nhiên lựa chọn
lý tưởng nhất vẫn là DDR 266MHz. Thường thì do bus
thấp nên bạn có thể tìm được nhiều loại RAM có CAS2,
hãy chú ý chi tiết này và chọn lựa sao cho hợp lý.
+ AthlonXP bus 333/400MHz: Với hai loại CPU này,
việc chọn RAM phụ thuộc nhiều vào chipset của
mainboard mà bạn sử dụng. Thường thì với các loại
chipset thông dụng VIA có số hiệu từ 333 trở xuống như
KT333, KT266, KM266 bạn nên dùng RAM tốc độ
333MHz.
Tại sao lại không tìm mua RAM bus 400MHz? Lý do rất
đơn giản, việc tìm mua một thanh RAM bus 266 hay 333
có CAS thấp đơn giản hơn nhiều so với tìm một thanh
RAM 400MHz CAS2. Đối với những chipset như
KT400, KT600 hay đặc biệt là nVIDIA nForce 2, bạn nên
mua DDR400 bởi ngoài việc chúng hỗ trợ sẵn tốc độ này
thì đa số CPU AthlonXP Barton của AMD đều có thể
chạy tốt ở bus 400MHz cho dù mặc định chúng chỉ là
333MHz mà thôi. Tuy nhiên nhớ chú ý lựa chọn thật kĩ
trước khi mua vì trên thị trường hiện nay có rất nhiều
chủng loại RAM DDR400 với nguồn gốc khác nhau. Chi
tiết về việc chọn lựa RAM bạn có thể tham khảo bài viết
'Overclock - Được, mất và những điều cần biết' (Thế Giới
Vi Tính A 9/2003). Chú ý nForce2 hỗ trợ Dual Channel
DDR 400MHz.
+ Athlon 64: Hầu như tất cả các hệ thống Athlon64 đều
yêu cầu tối thiểu RAM có bus 400MHz, những hệ thống
Socket939 mới hỗ trợ Dual Channel nên bạn phải nhớ
chọn mua cho phù hợp.
DDR-II
Mặc dù đã xuất hiện được một thời gian dài nhưng DDR-
II dường như chưa tạo được ấn tượng tốt với người dùng,
chìa khóa chính để nhà sản xuất nâng băng thông của
DDR-II lên chính là việc nhân chip nhớ chạy ở một nửa
tần số của bộ đệm I/O và điều này đồng nghĩa với việc bộ
đệm dữ liệu chạy ở tốc độ gấp đôi nhân. Thông thường
nếu RAM có tốc độ 100MHz thì bộ đệm dữ liệu cũng
chạy ở tốc độ 100MHz, nhưng với DDR, tốc độ này là
200MHz. Trong DDR-II, bộ đệm dữ liệu chạy ở 200MHz
vẫn với xung nhịp 100MHz của RAM, điều này cho phép
chúng xử lý được 4 bit dữ liệu trong một xung nhịp vì tốc
độ gấp đôi nên khi áp dụng nguyên tắc DDR lên thì
chúng ta sẽ được tần số dữ liệu thực lên tới 400MHz với
chỉ 100MHz tốc độ hoạt động của RAM. Nói một cách
đơn giản hơn:
Với DDR1: 100MHz xung thực -> 100MHz bộ đệm dữ
liệu -> 200MHz tốc độ dữ liệu (DDR).
Với DDR2: 100MHz xung thực -> 200MHz bộ đệm dữ
liệu -> 400MHz tốc độ dữ liệu (DDR).
Như vậy độ trễ CAS của DDR-II sẽ có nhiều điểm khác
biệt so với DDR-I hiện tại và thường được đặt ở mức 4
hoặc 5. Hiện nay ở thị trường trong nước không có nhiều
sự lựa chọn về bộ nhớ DDR-II do nhu cầu của người
dùng chưa cao mà sản phẩm hiếm, giá đắt. Ngoài ra nếu
bạn muốn sử dụng DDR-II cho máy tính để bàn của
mình, bạn không có sự lựa chọn nào ở thị trường Việt
Nam ngoài những bo mạch chủ có chipset Intel 915 và
925, điều này sẽ kéo theo nhiều nâng cấp khác như CPU
Socket 775 và card đồ họa PCI-Express. Mặc dù vậy, tốc
độ của DDR-II vào thời điểm hiện tại chưa chứng tỏ
được sức cạnh tranh so với DDR truyền thống nên không
được người dùng quan tâm nhiều. Bạn có thể tìm thấy
một vài sản phẩm của Samsung, Kingston hay KingMax
ở nhiều cửa hàng trong cả nước nếu cần.
3. KINH NGHIÊM
Chắc chắn bạn cũng nhận thấy một điều là sự lựa chọn
vào thời điểm hiện tại gần như chỉ giới hạn trong loại
RAM DDR bởi DDR-II và RDRAM hầu như không phổ
biến. Đa số những loại DDR đang được bán ở các cửa
hàng linh kiện máy tính đều có khả năng hoạt động trơn
tru trên mọi hệ thống. Tuy nhiên, để có được loại RAM
tốt, hiệu năng cao đồng thời bạn vẫn muốn 'nghịch ngợm'
ép xung được thì sẽ phải bỏ ra một chút công sức. Thông
dụng nhất là DDR400 hay còn gọi là PC3200 với hàng
chục loại khác nhau và giá cả chênh nhau từ vài USD cho
tới vài chục USD! Để tiện, chúng ta sẽ phân làm hai loại:
'bình dân' và 'cao cấp'. Những loại RAM bình dân thường
không có vỏ thép mà chỉ gồm thanh RAM không, một số
hàng thuộc dòng này của những hãng tên tuổi như
Corsair hay Kingston thì có thêm hộp nhựa đựng rất lịch
sự và ghi rõ là Value RAM. Dòng Value RAM nói chung
chất lượng không được đồng đều và phụ thuộc khá nhiều
vào loại chipset mà hãng sản xuất sử dụng, mỗi đợt hàng
chất lượng lại rất khác nhau nên việc mua được sản phẩm
tốt hay dở đa phần đều nhờ may mắn. Ví dụ như
Kingston Value RAM PC3200 có đợt là RAM CAS 2,5,
có đợt lại là CAS 3; Adata PC3200 có vỏ nhựa lúc mới ra
thì bị xem thường nhưng về sau thì lại được khen và sức
mua mạnh dẫn tới hiếm hàng. Vậy bí quyết là gì?