n v: Mu s B 09 DN
a ch: Ban hnh theo Q s 15/2006/Q-BTC
Ngy 30/03/2005 ca B trng BTC
BN THUYT MINH BO CO TI CHNH
Nm (1)
I- c im hot ng ca doanh nghip
1- Hỡnh thc s hu vn
2- Lnh vc kinh doanh
3- Ngnh ngh kinh doanh
4 - c im hot ng ca doanh nghip trong nõmtỡ chớnh cú nh hng n bỏo cỏo ti chớnh
II- K k toỏn, n v tin t s dng trong k toỏn
1- Niờn k toỏn (bt u t ngy / / kt thỳc vo ngy / / ).
2- n v tin t s dng trong k toỏn.
III- Chun mc v Ch k toỏn ỏp dng
1- Ch k toỏn ỏp dng
2- Tuyờn b v vic tuõn th Chun mc k toỏn v Ch k toỏn
3- Hỡnh thc k toỏn ỏp dng
IV- Cỏc chớnh sỏch k toỏn ỏp dng
1- Nguyờn tc xỏc nh cỏc khon tin mt v khon tng ng tin
Phng phỏp chuyn i cỏc ng tin khỏc ra ng tin s dungj trong k toỏn
2- Nguyờn tc ghi nhn hng tn kho:
- Nguyờn tc ghi nhn hng tn kho;
- Phng phỏp tớnh giỏ tr hng tn;
- Phng phỏp hch toỏn hng tn kho;
- Phng phỏp lp d phũng gim giỏ hng tn kho.
3- Nguyờn tc ghi nhn v khu hao TSC
- Nguyờn tc ghi nhn TSC (hu hỡnh, vụ hỡnh, thuờ ti chớnh)
- Phng phỏp khu hao (hu hỡnh, vụ hỡnh, thuờ ti chớnh)
4- Nguyờn tc ghi nhn v khu hao bt ng sn u t
- Nguyờn tc ghi nhn bt ng sn u t
- Phng phỏp khu hao bt ng sn u t.
5- Nguyờn tc ghi nhn cỏc khon u t ti chớnh
- Cỏc khon u t vo cụng ty con, cụng ty liờn kt, vn gúp vo c s kinh doanh ng kim
soỏt
- Cỏc khon u t chng khoỏn ngn hn
- Cỏc khon u t ngn hn, di hn khỏc
- Phng phỏp lp d phũng gim giỏ u t ngn hn, di hn.
6- Nguyờn tc ghi nhn v vn hoỏ cỏc khon chi phớ i vay:
- Nguyờn tc ghi nhn chi phớ i vay
- T l vn hoỏ c s dng xỏc nh chi phớ i vay c vn hoỏ trong k
7- Nguyờn tc ghi nhn v vn hoỏ cỏc khon chi phớ khỏc:
- Chi phớ tr trc;
- Chi phớ khỏc;
- Phng phỏp phõn b chi phớ tr trc;
- Phng phỏp v thi gian phõn b li th thng mi
8- Nguyờn tc ghi nhn chi phớ phi tr.
8
9- Nguyờn tc v phng phỏp ghi nhn cỏc khon d phũng phi tr.
10- Nguyờn tc ghi nhn cỏc khon vn ch s hu:
- Nguyờn tc ghi nhn vn u t ca ch s hu, thng d vn c phn, vn khỏc ca ch s
hu
- Nguyờn tc ghi nhn chờnh lch ỏnh giỏ li ti sn
- Nguyờn tc ghi nhn chờnh lch t giỏ
- Nguyờn tc ghi nhn li nhun cha phõn phi
11- Nguyờn tc v phng phỏp ghi nhn doanh thu:
- Doanh thu bỏn hng
- Doanh thu cung cp dch v
- Doanh thu hot ng ti chớnh
- Doanh thu hp ng xõy dng
12- Nguyờn tc v phng phỏp ghi nhn chi phớ ti chớnh
13- Nguyờn tc v phng phỏp ghi nhn chi phớ thu thu nhp doanh nghip hin hnh, chi phớ thu thu
nhp doanh nghip hoón li
14- Cỏc nghip v d phũng ri ro hi oỏi
15- Cỏc nguyờn tc v phng phỏp k toỏn khỏc
V- Thụng tin b sung cho cỏc khon mc trỡnh by trong Bng cõn i k toỏn
(n v tớnh: )
1- Tin Cui nm u nm
- Tin mt
- Tin gi ngõn hng
- Tin ang chuyn
Cng
02- Cỏc khon u t ti chớnh ngn hn
- Chng khoỏn u t ngn hn
- u t ngn hn khỏc
- D phũng gim giỏ u t ngn hn
Cui nm
u nm
Cng:
03- Cỏc khon phi thu ngn hn khỏc Cui nm u nm
- Phi thu v c phn hoỏ
- Phi thu v c tc v li nhun c chia
- Phi thu ngi lao ng
- Phi thu khỏc:
Cng
04- Hng tn kho Cui nm u nm
- Hng mua ang i ng
- Nguyờn liu, vt liu
- Cụng c, dng c
- Chi phớ SX, KD d dang
- Thnh phm
- Hng húa
- Hng gi i bỏn
- Hng hoỏ kho bo thu
- Hng hoỏ Bt ng sn
Cng giỏ gc hng tn kho
* Giỏ tr ghi s hng tn kho dựng th chp, cm c, m bo cỏc khon n phi tr:
* Giỏ tr hon nhp d phũng gim giỏ hng tn kho trong nm:
* Cỏc trng hp hoc s kin dn n phi trớch lp thờm hoc hon nhp d phũng gim giỏ hng tn
kho:
9
05- Thu v cỏc khon phi thu Nh nc Cui nm u nm
- Thu thu nhp doanh nghip np tha
-
- Cỏc khon khỏc phi thu Nh nc:
Cng:
06- Phi thu di hn ni b Nm nay Nm trc
- Cho vay di hn ni b
-
- Phi thu di hn ni b khỏc
Cng
07- Phi thu di hn khỏc Cui nm u nm
- Ký qu, ký cc di hn
- Cỏc khon tin nhn u thỏc
- Cho vay khụng cú lói
- Phi thu di hn khỏc
Cng
08 - Tng, gim ti sn c nh hu hỡnh:
Khon mc
Nh ca,
vt kin
trỳc
Mỏy múc
thit b
Phng tin
vn ti
truyn dn
TSC hu
hỡnh khỏc
Tng
cng
Nguyờn giỏ TSC hu hỡnh
S d u nm
- Mua trong nm
- u t XDCB hon thnh
- Tng khỏc
- Chuyn sang BS u t
- Thanh lý, nhng bỏn
- Gim khỏc
( )
( )
( )
( )
( )
( )
( )
( )
( )
( )
( )
( )
( )
( )
( )
( )
( )
( )
S d cui nm
Giỏ tr hao mũn ly k
S d u nm
- Khu hao trong nm
- Tng khỏc
- Chuyn sang bt ng sn u t
- Thanh lý, nhng bỏn
- Gim khỏc
( )
( )
( )
( )
( )
( )
( )
( )
( )
( )
( )
( )
( )
( )
( )
( )
( )
( )
S d cui nm
Giỏ tr cũn li ca TSC HH
- Ti ngy u nm
- Ti ngy cui nm
- Giỏ tr cũn li cui nm ca TSC hu hỡnh ó dựng th chp, cm c cỏc khon vay:
- Nguyờn giỏ TSC cui nm ó khu hao ht nhng vn cũn s dng:
- Nguyờn giỏ TSC cui nm ch thanh lý:
10
- Cỏc cam kt v vic mua, bỏn TSC hu hỡnh cú giỏ tr ln trong tng lai:
- Cỏc thay i khỏc v TSC hu hỡnh
09- Tng, gim ti sn c nh thuờ ti chớnh:
Khon mc
Nh ca,
vt kin
trỳc
Mỏy
múc,
thit b
Phng tin
vn ti,
truyn dn
TSC
hu hỡnh
khỏc
TSC v ụ
h ỡnh
T ng
cng
Nguyờn giỏ TSC thuờ
TC
S d u nm
- Thuờ ti chớnh trong nm
- Mua li TSC thuờ ti
chớnh
- Tng khỏc
- Tr li TSC thuờ ti
chớnh
- Gim khỏc
( )
( )
( )
( )
( )
( )
( )
( )
( )
( )
( )
( )
( )
( )
S d cui nm
Giỏ tr hao mũn ly k
S d u nm
- Khu hao trong nm
- Mua li TSC thuờ ti
chớnh
- Tng khỏc
- Tr li TSC thuờ ti
chớnh
- Gim khỏc
( )
( )
( )
( )
( )
( )
( )
( )
( )
( )
( )
( )
( )
( )
S d cui nm
Giỏ tr cũn li ca TSC
thuờ TC
- Ti ngy u nm
- Ti ngy cui nm
* Tin thuờ phỏt sinh thờm c ghi nhn l chi phớ trong nm;
* Cn c xỏc nh tin thuờ phỏt sinh thờm;
* iu khon gia hn thuờ hoc quyn c mua ti sn.
10- Tng, gim ti sn c nh vụ hỡnh:
Khon mc Quyn s
dng t
Quy n
phỏt hnh
Bn quyn,
bng
sỏng ch
TSC vụ
hỡnh khỏc
Tng cng
Nguyờn giỏ TSC vụ hỡnh
S d u nm
- Mua trong nm
- To ra t ni b doanh nghip
- Tng do hp nht kinh doanh
- Tng khỏc
- Thanh lý, nhng bỏn
- Gim khỏc
( ) ( ) ( ) ( ) ( ) ( )
S d cui nm
Giỏ tr hao mũn ly k
S d u nm
11
- Khu hao trong nm
- Tng khỏc
- Thanh lý, nhng bỏn
- Gim khỏc
( )
( )
( )
( )
( )
( )
( )
( )
( )
( )
( )
( )
S d cui nm
Giỏ tr cũn li ca TSCVH
- Ti ngy u nm
- Ti ngy cui nm
* Thuyt minh s liu v gii trỡnh khỏc
-
-
11- Chi phớ xõy dng c bn d dang: Cui nm u nm
- Tng s chi phớ XDCB d dang
Trong ú (Nhng cụng trỡnh ln)
+ Cụng trỡnh
+ Cụng trỡnh
+.
12- Tng, gim bt ng sn u t:
Khon mc
S
u nm
Tng
trong nm
Gim
trong nm
S
cui nm
Nguyờn giỏ bt ng sn u t
- Quyn s dng t
- Nh
- Nh v quyn s dng t
- C s h tng
Giỏ tr hao mũn ly k
- Quyn s dng t
- Nh
- Nh v quyn s dng t
- C s h tng
Giỏ tr cũn li BS u t
- Quyn s dng t
- Nh
- Nh v quyn s dng t
- C s h tng
- Thuyt minh s liu v gii trỡnh khỏc:
-
13- u t di hn khỏc:
- u t c phiu
- u t trỏi phiu
- u t tớn phiu, k phiu
- Cho vay di hn
- u t di hn khỏc
Cng:
Cui nm
u nm
14- Chi phớ tr trc di hn Cui nm u nm
- Chi phớ tr trc v thuờ hot ng TSC
- Chi phớ thnh lp doanh nghip
12
- Chi phớ nghiờn cu cú giỏ tr ln
- Chi phớ cho giai on trin khai khụng
tiờu chun
ghi nhn l TSC vụ hỡnh
-
Cng:
15- Vay v n ngn hn Cui nm u nm
- Vay ngn hn
- Vay di hn n hn tr
Cng
16- Thu v cỏc khon phi np nh nc Cui nm u nm
- Thu GTGT
- Thu Tiờu th c bit
- Thu xut, nhp khu
- Thu TNDN
- Thu TN cỏ nhõn
- Thu ti nguyờn
- Thu nh t, tin thuờ t
- Cỏc loi thu khỏc
- Cỏc khon phớ, l phớ v cỏc khon phi np khỏc
Cng
17- Chi phớ phi tr Cui nm u nm
- Trớch trc tin lng trong thi gian ngh phộp
- Chi phớ sa cha ln TSC
- Chi phớ trong thi gian ngng kinh doanh
Cng
18- Cỏc khon phi tr, phi np ngn hn khỏc Cui nm u nm
- Ti sn tha ch gii quyt
- Kinh phớ cụng on
- Bo him y t
- Bo him xó hi
- Phi tr v c phn hoỏ
- Nhn ký qu, ký cc ngn hn
- Doanh thu cha thc hin
- Cỏc khon phi tr, phi np khỏc
Cng
19- Phi tr di hn ni b Cui nm u nm
- Vay di hn ni b
-
- Phi tr di hn ni b khỏc
Cng
20- Vay v n di hn Cui nm u nm
a- Vay di hn
- Vay ngõn hng
- Vay i tng khỏc
13
- Trỏi phiu phỏt hnh
b- N di hn
- Thuờ ti chớnh
- N di hn khỏc
Cng
- Cỏc khon n thuờ ti chớnh
Nm nay Nm trc
Tng khon
T.toỏn tin
thuờ ti chớnh
Tr tin
lói thuờ
Tr n
gc
Tng khon
T.toỏn tin
thuờ ti chớnh
Tr tin lói
thuờ
Tr n
gc
T 1 nm tr
xung
Trờn 1 n 5 nm
Trờn 5 nm
21- Ti sn thu thu nhp hoón li v thu thu nhp hoón li phi tr
a- Ti sn thu thu nhp hoón li
Cui nm u nm
-Ti sn thu thu nhp hoón li liờn quan n
khan chờnh lch tm thi c khu tr
- Ti sn thu thu nhp hoón li liờn quan n
khon l tớnh thu cha s dung
- Ti sn thu thu nhp hoón li liờn quan n
khon u ói thu cha s dng
- Khon hon nhp ti sn thu thu nhp hoón li
ó c ghi nhn t cỏc nm trc
Ti sn thu thu nhp hoón li:
b- Thu thu nhp hoón li phi tr Cui nm u nm
- Thu thu nhp hoón li phi tr phỏt sinh t
cỏc khon chờnh lch tm thi chu thu
- Khon hon nhp thu thu nhp hoón li phi
tr c ghi nhn t cỏc nm trc
- Thu thu nhp hoón li phi tr
22- Vn ch s hu
a- Bng i chiu bin ng ca Vn ch s hu
Vn
u t
ca ch
s hu
Thng d
vn c
phn
Vn
khỏc
ca ch s
hu
C phiu
qu
Chờnh lch
ỏnh giỏ li
ti sn
Chờnh lch
t giỏ
hi oỏi
Ngun vn
u t
XDCB
Cng
A 1 2 3 4 5 6 7 8 9
S d u nm trc
- Tng vn trong
nm trc
- L ói trong nm trc
- Tng khỏc
- Gim vn trong nm tr c
- Gim khỏc
S d cui nm trc
S d u nm nay
- Tng vn trong nm
14
nay
- L ói trong nm
- Tng khỏc
- Gim vn nm nay
- Gim khỏc
S d cui nm nay
b- Chi tit vn u t ca ch s hu
- Vn gúp ca nh n c
- Vn gúp ca i tng kh ỏc
Cui nm
u nm
Cng:
* Giỏ tr trỏi phiu ó chuyn i thnh c phiu trong nm
* S l ng c phiu qu:
c- Cỏc giao dch v vn vi cỏc ch s hu v phõn
phi c tc, chia li nhun
Nm nay Nm trc
- Vn u t ca ch s hu
+ Vn gúp u nm
+ Vn gúp tng trong nm
+ Vn gúp gim trong nm
+ Vn gúp cui nm
- C tc, li nhun ó chia
d- C tc
- C tc ó cụng b sau ngy kt thỳc k k toỏn nm:
+ C tc ó cụng b trờn c phiu ph thụng:
+ C tc ó cụng b trờn c phiu u ói:
- C tc ca c phiu u ói ly k cha c ghi nhn:
- C phiu Cui nm u nm
- S lng c phiu ng ký phỏt hnh
- S lng c phiu bỏn ra cụng chỳng
+ C phiu ph thụng
+ C phiu u ói
- S lng c phiu c mua li
+ C phiu Ph thụng
+ C phiu u ói
- S lng c phiu ang lu hnh
+ C phiu Ph thụng
+ C phiu u ói
* Mnh giỏ c phiu ang lu hnh:
e- Cỏc qu khỏc ca doanh nghip
- Qu u t phỏt trin
- Qu d phũng ti chớnh
- Qu khỏc thuc vn ch s hu
* Mc ớch trớch lp v s dng cỏc qu
g- Thu nhp v chi phớ, lói hoc l c ghi nhn trc tip vo Vn ch s hu theo qui nh ca cỏc
chun mc k toỏn c th:
-
-
-
15
23- Ngun kinh phớ Nm nay Nm trc
- Ngun kinh phớ c cp trong nm
- Chi s nghip ( ) ( )
- Ngun kinh phớ cũn li cui nm
24- Ti sn thuờ ngoi Cui nm u nm
(1)- Giỏ tr ti sn thuờ ngoi
- TSC thuờ ngoi
- Ti sn khỏc thuờ ngoi
(2)- Tng s tin thuờ ti thiu trong tng lai ca Hp ng thuờ hot
ng Ti sn khụng hy ngang theo cỏc thi hn
- T 1 nm tr xung
- T 1 nm n 5 nm
- Trờn 5 nm
VI- Thụng tin b sung cỏc khon mc trỡnh by trong Bỏo cỏo kt qu hot ng kinh doanh
(n v tớnh: )
25- Tng doanh thu bỏn hng v cung cp dch v (Mó s 01) Nm nay Nm trc
Trong ú:
- Doanh thu bỏn hng
- Doanh thu cung cp dch v
- Doanh thu hp ng xõy dng (i vi doanh nghip
cú hot ng xõy lp)
+ Doanh thu ca hp ng xõy dng c ghi nhn trong k;
+ Tng doanh thu lu k ca hp ng xõy dng c ghi nhn n
thi im lp bỏo cỏo ti chớnh;
26- Cỏc khon gim tr doanh thu (Mó s 02)
- Chit khu thng mi
- Gim giỏ hng bỏn
- Hng bỏn b tr li
- Thu GTGT phi np (Phng phỏp trc tip)
- Thu tiờu th c bit
- Thu xut khu
27 - Doanh thu thun v bỏn hng v cung cp dch v
(Mó s 10)
Trong ú:
- Doanh thu thun trao i sn phm, hng húa
- Doanh thu thun trao i dch v
28- Giỏ vn hng bỏn (Mó s 11) Nm nay Nm trc
- Giỏ vn ca hng hoỏ ó cung cp
- Giỏ vn ca thnh phm ó bỏn
- Giỏ tr cũn li, chi phớ nhng bỏn, thanh lý caBS u t ó bỏn
- Chi phớ kinh doanh Bt ng sn u t
- Hao ht, mt mỏt hng tn kho
- Cỏc khon chi phớ vt mc bỡnh thng
- D phũng gim giỏ hng tn kho
( )
( )
Cng
29- Doanh thu hoạt động tài chính (Mó s 21)
Nm ny Nm trc
- Lãi tiền gửi, tiền cho vay
- Lãi đầu t trái phiếu, kỳ phiếu, tín phiếu
- Cổ tức, lợi nhuận đợc chia
16
- Lãi bán ngoại tệ
- Lãi chênh lệch tỷ giá ó thc hin
- Lói chờnh lch t giỏ cha thc hin
- Lãi bán hàng trả chậm
- Doanh thu hoạt động tài chính khác
Cng:
30- Chi phớ ti chớnh Nm nay Nm
trc
- Lói tin vay
- Chit khu thanh toỏn, lói bỏn hng tr chm
- L do thanh lý cỏc khon u t ngn hn, di hn
- L bỏn ngoi t
- L chờnh lch t giỏ ó thc hin
- L chờnh lch t giỏ cha thc hin
- D phũng gim giỏ cỏc khon u t ngn hn, di hn
- Chi phớ ti chớnh khỏc
Cng
31- Chi phớ thu thu nhp doanh nghip hin hnh
(Mó s 51)
- Chi phớ thu thu nhp doanh nghip tớnh trờn thu nhp chu thu nm
hin hnh
- iu chnh chi phớ thu thu nhp doanh nghip ca cỏc nm trc vo
chi phớ thu thu nhp hin hnh nm nay
- Tng chi phớ thu thu nhp doanh nghip hin hnh
Nm nay
Nm trc
Tng chi phớ thu thu nhp doanh nghip hin hnh
31- Chi phớ thu thu nhp doanh nghip hoón li
(Mó s 52)
- Chi phớ thu thu nhp doanh nghip hoón li phỏt sinh t cỏc khon
chờnh lch tm thi phi chu thu
- iu chnh chi phớ thu thu nhp hoón la phỏt sinh t hon nhp ti sn
thu thu nhõp hoón li
- Thu nhp thu thu nhp doanh nghip hoón li phỏt sinh t cỏc khon
chờnh lch tm thi c khu tr
- Thu nhp thu thu nhp doanh nghip hoón li phỏt sinh t cỏc khon l
tớnh thu v u ói thu cha s dng
- Thu nhp thu thu nhp doanh nghip hoón li phỏt sinh t vic hũan
nhp thỳờ thu nhp hoón li phi tr
- Tng chi phớ thu thu nhp doanh nghip hoón li
Nm nay
( )
( )
( )
Nm trc
( )
( )
( )
33- Chi phớ sn xut kinh doanh theo yu t Nm nay Nm trc
- Chi phớ nguyờn liu, vt liu
- Chi phớ nhõn cụng
- Chi phớ khu hao ti sn c nh
- Chi phớ dch v mua ngoi
- Chi phớ khỏc bng tin
Cng
17
Thứ Sáu, 24 tháng 1, 2014
Một số giải pháp nhằm thu hút nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài ở Việt Nam trong quá trình sự nghiệp công nghiệp hóa - Hiện đại hóa .doc
cởi mở phù hợp với thông lệ quốc tế thì khả năng hấp dẫn thu hút nguồn vốn
FDI càng cao.
1.2.4.2. ổ n định về chính trị.
Đây là điều kiện tiên quyết nhằm giảm thiểu những rủi ro, vợt khỏi sự
kiểm soát của chủ đầu t. những bất ổn về kinh tế - chính trị không chỉ làm
cho dùng vốn FDI bị chững lại và thu hẹp, mà còn làm cho quá trình huy
động ngồn vốn trong nớc bị giảm mạnh.
Ngoài ra các cuộc xung đột nội chiến hay sự hoài nghi thiếu thiện cảm
và gây khó dễ của giới lãnh đạo, nhân dân đối với vốn đầu t nớc ngoài đều là
nhân tố tác động tâm lý tiêu cực của các chủ đầu t nớc ngoài.
Bởi vậy, ổn định chính trị không chỉ trong thời gian ngắn mà còn là
cần giữ vững lâu dài, để cho các nhà đầu t yên tâm hoạt động.
1.2.4.3. Sự phát triển cơ sở hạ tầng.
Sự phát triển cơ sở hạ tầng luôn là điều kiện vật chất hàng đầu để các
chủ đầu t có thể nhanh chóng thông qua các quyết định và triển khai các dự
án đã cam kết.
Một tổng thể hạ tầng bao gồm: cầu, cảng, đờng xá, hệ thống điện nớc
dồi dào phơng tiện nghe nhìn hiện đại.v.v Trong các điều kiện và chính sách
hạ tầng phục vụ cho hoạt động FDI, chính sách đất đai và bất động sản có
sức chi phối mạnh mẽ đến luồng FDI. Khi đó càng tạo cho các chủ đầu t nớc
ngoài an tâm về sở hữu và quyền chủ động định đoạt mua bán đất đai mà họ
có đợc bằng nguồn vốn đầu t của mình.
Dịch vụ thông tin và t vấn đầu t có vai trò quan trọng trong việc cung
cấp thông tin cập nhật và đáng tin cậy, để cho các nhà đầu t tiếp xúc lựa chọn
bên đối tác và sẽ ảnh hởng hoạt động kinh doanh.
1.2.4.4. Chính sách tiền tệ.
Mức độ ổn định của chính sách tiền tệ là một nhân tố quan trọng góp
phần ổn định hoạt động xuất nhập khẩu và thu lợi nhuận của nhà đầu t nớc
ngoài, nhất là trong chính sách lãi suất và tỷ giá hối đoại. Việc nguồn vốn
FDI đổ vào một nớc thờng tỷ lệ nghịch với độ chênh lệch lãi suất trong -
ngoài nớc. Nếu độ chênh lệch lãi suất đó càng cao, t bản nớc ngoài càng a
đầu t theo kiểu cho vay ngắn hạn, ít chịu rủi ro và hởng lãi ngay trên chỉ số
chênh lệch lãi suất đó. Hơn nữa, khi mức lãi suất trong nớc coa hơn mức lãi
suấ quốc tế thì sức hút với dòng vón chảy vào càng mạnh. Tuy nhiên, đồng
nghĩa với lãi suất cao là chi phí trong đầu t là cao làm giảm lợi nhuận của các
nhà đầu t.
Ngoài ra, một tỷ giá hối đoái linh hoạt, phù hợp với tình hình phát triển
kinh tế ở từng giai đoạn thì khả năng thu lợi nhuận từ xuất khẩu càng lớn, sức
hấp dẫn với vốn nớc ngoài càng lớn, một nớc có mức tăng trởng xuất khẩu
cao sẽ làm yên lòng các nhà đầu t vì khả năng trả nợ của nớc đó bảo đảm
hơn, mức độ mạo hiểm trong đầu t sẽ giảm.
1.2.4.5. Sự phát triển của nền hành chính quốc gia.
Lực cản lớn nhất làm nản lòng các nhà đầu t là thủ tục rờm rà, phiền
phức gây tốn kém về thời gian, chi phí và đã làm mất cơ hội đầu t.
5
Đồng thời, với nhân tố này còn gắn liền với trình độ khả năng tính
trách nhiệm của đội ngũ cán bộ trong việc thẩm định dự án, kiểm tra và xử lý
việc phát sinh trong hoạt động đầu t. Do vậy, Bộ máy hành chính phải thật
gọn nhẹ với những thủ tục, hành chính có tính chất đơn giản, công khai và
nhất quán. Điều đó sẽ làm tăng tính hoạt động của đầu t một cách không
thông suốt và chính xác.
1.2.4.6. Đặc điểm thị tr ờng n ớc nhận vốn.
Đây có thể nới là yếu tố quan trọng ảnh hởng đến việc thu hút vốn đầu
t nớc ngoài. Điều đó đợc thể hiện ở quy mô, dung lợng của thị trờng, sức mua
của các tầng lớp dân c trong nớc, khả năng mở rộng quy mô đầu t.v.v đặc
biệt là sự hoạt động của thị trờng nhân lực. Mặt khác, với giá nhân công rẻ sẽ
là mối quan tâm hàng đầu của các nhà đầu t nớc ngoài, nhất là với những dự
án đầu t vào lĩnh vực sử dụng nhiều lao động. Ngoài ra, trình độ chuyên môn
kỹ thuật, trình độ học vấn, khả năng quản lý.v.v cũng có ý nghĩa nhất định.
Bởi vậy, lợi thể về thị trờng sẽ có sức hấp dẫn đối với các nhà đầu t nớc
ngoài.
1.3. Một số lý thuyết về đầu t - thơng mại quốc tế.
Lý thuyết thơng mại quốc tế của Hecksher - Ohlin cho rằng: một nớc
sẽ chuyên hoá vào sản xuất và xuất khẩu hàng hoá mà việc sản xuất của nó
sử dụng nhiều nhân tố sản xuất tơng đối rẻ và sẵn có của nớc đó và nhập
khẩu hàng hoá mà việc sản xuất nó sử dụng nhân tố sản xuất tơng đối đắt và
kham hiếm của nớc đó. Khi nguồn lực sản xuất (lao động, vốn, kỹ thuật) của
một nớc thay đổi thì sẽ dẫn đến sự thay đổi cơ cấu sản xuất và xuất nhập
khẩu của nớc đó. Sự di chuyển nguồn lực giữa các nớc là một trong nớc
nguyên nhân chính gây ra sự thay đổi của các nguồn lực sản xuất sẵn có của
các nớc. Khi đó, một hình di chuyển vốn cũng làm tăng khối lợng của nhân
tố vốn. Tác động của đầu t trực tiếp nớc ngoài đến x và sau đó đến thơng mại
quốc tế có thể diễn ra theo hai hớng: tác động thay thế và tác động bổ sung.
- Tác động thay thế: mô hình kiểu Hecksher -Ohlin -Samuelson) một
nớc có hàng rào thơng mại mang tính hạn chế cao đối với hàng hoá nhập
khẩu sẽ làm tăng thu nhập đối với vốn nguồn lực tơng đối khan hiếm của nớc
ngày.
Theo tác động Rybczynski, sản xuất của hàng hoá sử dụng nhiều vốn
(trớc đây đợc nhập khẩu nếu có thuế) sẽ tăng và sản xuất hàng hoá sử dụng
nhiều lao động (trớc đây đợc xuất khẩu) sẽ giảm. Nh vậy, theo hớng này, đầu
t trực tiếp nớc ngoài sẽ làm giảm khối lợng xuất nhập khẩu.
- Tác động bổ xung: tác động này diễn ra trong mô hình kiểu Riardo
khi các nớc có công nghệ khác nhau. Ví dụ: giả sử hai nớc có năng suất lao
động nh nhau nhng một nớc có năng suất vốn cao hơn. Nớc có năng suất vốn
cao hơn sẽ xuất khẩu hàng hoá nhiều vốn. Khi vốn di động trên phạm vi quốc
tế nó sẽ tìm đến nơi nào đó có mức thu nhapạ cao nhất và vì vậy sẽ chảy vào
nớc có năng suất vốn cao hơn. Theo tác động Rybcznski, dòng vốn này sẽ
làm tăng sản xuất hàng hoá sử dụng nhiều vốn (hàng xuất khẩu nớc đó) và
giảm sản xuất hàng sử dụng nhiều lao động (hàng nhập khẩu của nớc đó). Vì
6
vậy, dòng vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài chảy vào sẽ làm tăng quy mô buôn
bán giữa các nớc.
2. Chính sách Nhà nớc với vấn đề đầu t trực tiếp nớc
ngoài ở Việt Nam
2.1. Tính tất yếu đầu t trực tiếp nớc ngoài ở Việt Nam.
Trong tiến trình phát triển của nền kinh tế thế giới, nhiều quốc gia đã
đạt đợc nhiều thành tựu to lớn trong việc xây dựng và phát triển nền kinh tế
của mình. Những quốc gia này đã có sự đầu t rất lớn vào sản xuất và khai
thác các dạng tài nguyên thiên nhiên. khi trình độ phát triển kinh tế đạt đến
mức cao nhu cầu đầu t ít, chi phí cao thì khi đó các quốc gia có nhu cầu đầu
t vào các quốc gia khác trên thế giới nhằm tận dụng những lợi thế về lao
động, tài nguyên thiên nhiên, thị trờng của những nớc đó. Mặt khác, các
quốc gia có những lợi thế đó thì nhu cầu về vốn cho phát triển kinh tế rất bức
xúc. Vì vậy, họ đã có những chính sách để thu hút những nhà đầu t nớc ngoài
đầu t vào.
Đối với Việt Nam, xuất phát triển là một nớc nông nghiệp lạc hậu.
Hơn 70% dân số hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp: năng suất lao động
thấp, tích luỹ nội bộ thấp, sử dụng viện trợ nớc ngoài không có hiệu quả.
Ngoài ra, nớc ta vừa ra khỏi chuộc chiến tranh bảo vệ tổ quốc nên nhiều tàn
d mà ta cha khắc phục đợc. Trớc những khó khăn thách thức đó, Đảng và
Nhà nớc ta đề ra nhiều mục tiêu quan trọng trong giai đoạn 2001 2010
nhằm nâng cao đời sống ngời dân, xây dựng cơ sỏ hạ tầng phát triển nền kinh
tế vững mạnh. Trong chiến lợc 10 năm đầu thế kỷ 21, Đảng ta vẫn kiên định
đẩy mạnh công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nớc tạo lập nền tảng cho việc
hình thành một nớc công nghiệp trong giai đoạn sau. Sự lựa chọn chiến lợc
này là một tất yếu đợc rút ra từ quá trình phát triển và đổi mới hơn 10 năm
qua, từ một tầm nhìn về triển vọng phát triển đất nớc gắn với xu thế thời đại.
Trong đó, vai trò của vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài đã đóng góp đáng kể vào
sự nghiệp xây dựng và phát triển đất nớc. Trong những năm qua, cùng với sự
phát triển đất nớc, nguồn vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài ngày càng khẳng định
vai trò của mình trong nền kinh tế Việt Nam. Điều đó đợc biểu hiện rõ bằng
gia tăng nguồn vốn, kỹ thuật công nghệ, đóng góp vào ngân sáh Nhà nớc
đáng kể. Trong những năm tới, việc thu hút nguồn vốn FDI vẫn đợc Nhà nớc
quan tâm là một xu thế tất yếu phù hợp với xu thế của thế giới và yêu cầu
phát triển của nền kinh tế Việt Nam.
2.2. Quan điểm của Đảng và Nhà nớc trong luật đầu t nớc ngoài.
Xuất phát từ chính sách đổi mới nền kinh tế mở cửa và hội nhập với n-
ớc ngoài, ngày 19/12/1987 lầu đầu tiên Quốc hội nớc ta đã thông qua Luật
đầu t nớc ngoài cho phép các tổ chức cá nhân là ngời nớc ngoài đợc đầu t vào
Việt Nam. Qua 4 lần sửa đổi bổ xung vào các năm 1990, 1992, 1996 và
tháng 4 năm 2000, môi trờng đầu t đã cải thiện thông thoáng hơn, giảm thiểu
rủi ro cho các nhà đầu t, mở rộng quyền tự chủ trong sản xuất kinh doanh .
Theo luật đầu t nớc ngoài Việt Nam, các nhà đầu t nớc ngoài đợc đầu t theo
dới hình thức sau đây:
7
- Công ty liên doanh: là dạng Công ty trách nhiệm hữu hạn đợc thành
lập với sự tham gia của một bên là một hay nhiều pháp nhân trong
nớc và bên kia là một hay nhiều thành viên nớc ngoài. Vốn hoạt
động do hai bên đóng góp, thời gian hoạt động từ 30 đến 50 năm.
- Công ty có 100% vốn đầu t nớc ngoài: là dạng Công ty trách nhiệm
hữu hạn do tổ chức hoặc cá nhân nớc ngoài thành lập, tự chịu trách
nhiệm về kết quả kinh doanh , thời gian hoạt động từ 50 đến 70
năm.
- Hợp đồng hợp tác kinh doanh : là dạng hợp đồng hợp tác kinh
doanh giữa hai bên hay nhiều bên để cùng nhau tiến hành hoạt
động kinh doanh trên cơ sở phân định trách nhiệm, quyền lợi nghĩa
vụ rõ ràng và không thành lập một pháp nhân mới.
- Xây dựng, khai thác, chuyển giao (BOT): là hình thức hợp đồng đ-
ợc ký kết giữa chủ đầu t và các cơ quan Nhà nớc có thẩm quyền để
xây dựng một công trình, trong đó có nhà đầu t bỏ vốn để kinh
doanh và khai thác công trình trong một thời gian nhất định đủ để
thu hồi vốn và các lợi nhuận thoả đáng sau đó chuyển giao công
trình cho Nhà nớc khi chấm dứt hợp đồng mà không đòi hỏi bất cứ
khoản tiền nào.
Nhìn chung, Luật đầu t nớc ngoài tại Việt Nam đợc đánh giá là có độ
hấp dẫn cao, phù hợp với thônglệ quốc tế. Hiện nay, Luật đầu t nớc ngoài tại
Việt Nam đang đợc tiếp tục điều chỉnh bổ xung cho phù hợp với thực tiễn
điều kiện ở Việt Nam.
3. Kinh nghiệm ở một số nớc trên thế giới trong vấn đề
thu hút vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài.
Nhìn vào lịch sử phát triển của các nớc trên thế giới, ta thấy hầu nh các
nớc khi bớc vào công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nớc đều phải trải qua một
giai đoạn chuẩn bị nhằm tạo tiền đề và cơ sở cho các bớc tiếp theo. Trong
giai đoạn này phải chuẩn bị đầy đủ các điều kiện cần thiết, đặc biệt là vốn
cho quá trình đó. Một trong các cách thức tạo vốn của các nớc là theo con đ-
ờng hớng ngoại. Bằng cách đa ra các giải pháp thu hú vốn đầu t trực tiếp nớc
ngoài.
Chơng II: Thực trạng thu hút nguồn vốn
đầu t trực tiếp nớc ngoài ở Việt Nam trong
quá trình CNH - HĐH
1. Tình hình thu hút nguồn vốn đầu t trực tiếp nớc
ngoài vào Việt Nam từ năm 1998 đến nay.
8
Kể từ khi bắt đầu công cuộc đổi mới nền kinh tế đến nay, Việt Nam đã
đạt đợc nhiều thành tựu to lớn nh: tốc độ tăng trởng kinh tế liên tục cao và ổn
định trong nhiều năm.
Một trong những nguyên nhân thành tựu đó là chủ trơng mới của Đảng
về hoạt động kinh tế đối ngoại. Trong đó có hoạt động thu hút nguồn vốn đầu
t trực tiếp nớc ngoài vào Việt Nam.
Qua hơn mời năm, kể từ khi có luật đầu t nớc ngoài vào Việt Nam
(12/1987), nớc ta đã thu hút nguồn vốn FDI qua các năm nh sau:
Biểu 1: Tổng vốn đăng ký FDI từ năm 1988 đến năm 2000
Đơn vị tính: Triệu USD
9
366
539
677
1294
2036
2652
4071
6616
8640
4514
3596
1566
1973
0
1000
2000
3000
4000
5000
6000
7000
8000
9000
1988 1989 1990 1991 1992 1993 1994 1995 1996 1997 1998 1999 2000
Năm
Vốn đăng ký (Triệu USD
37
70
106
149
195
273
371
412
368
331
275
308
344
0
50
100
150
200
250
300
350
400
450
1988 1989 1990 1991 1992 1993 1994 1995 1996 1997 1998 1999 2000 năm
Nguồn: Đoàn Thị Hồng Vân 0 13 năm thu hút đầu t nớc ngoài thành tựu và những
điều trăn trở - Tạp chí phát triển kinh tế số 128/2001 - trang 7.
Biểu 2: Số dự án FDI đợc cấp giấy phép 1989 - 2000
Nguồn: Đoàn Thị Hồng Vân 0 13 năm thu hút đầu t nớc ngoài thành tựu và những
điều trăn trở - Tạp chí phát triển kinh tế số 128/2001 - trang 7
Từ số liệu trên, quá trình thu hút vốn đầu t Fdi vào Việt Nam đợc chia
làm 3 thời kỳ:
1.1. Thời kỳ 1988 - 1990.
Đây đợc coi là thời kỳ khởi động cho quá trình thu hút nguồn vốn đầu
t nớc ngoài vào Việt Nam. Năm 1988, năm đầu tiên thực hiện luật đầu t nớc
ngoài, chúng ta đã cấp giấy phép đầu t cho 37 dự án, với tống số vốn đăng ký
là 366 triệu USD. Kết quả đó tuy nhỏ nhng có ý nghĩa quan trọng đối với nớc
ta khi vừa bớc sang nền kinh tế thị trờng.
Nó đánh dấu sự thành công ban đầu của công cuộc đổi mới, mở cửa
nền kinh tế, thực hiện và phát triển quan hệ kinh tế đối ngoại của Đảng và
Nhà nớc ta.
Cho đến năm 1990, sau 30 năm thực hiện luật đầu t nớc ngoài, chúng
ta đã cấp giấy phép cho 213 dự án với số vốn đăng ký 1582 triệu USD, quy
mô trung bình của mỗi dự án là 7 triệu USD, dự án. Lĩnh vực đầu t chủ yếu
trong thời kỳ này là thăm dò dầu khí 32,2% khách sạn 20,6%, tổng vốn đăng
ký. Ta nhận thấy rõ, việc gia tăng vốn đầu t chậm là vì đây là một lĩnh vực
còn mới mẻ, chúng ta vừa học, vừa làm, kinh nghiệm cha nhiều.
Tuy nhiên, những kết quả đó đã chứng minh triển vọng lạc quan của
hoạt động đầu t nớc ngoài trong thời kỳ này.
1.2. Thời kỳ 1991 - 1996.
Trong thời kỳ này, hoạt động đầu t trực tiếp nớc ngoài vào Việt Nam
tăng trởng một cách nhanh chóng và có sự thay đổi lớn về chất. Tính từ năm
1991 đến 1996, chúng ta đã cấp 1768 số dự án với vốn đăng ký 25309 triệu
USD trong đó nổi bật nhất về số dự án là năm 1995 đã cấo 412 dự án nhng
năm 1996 là năm có số vốn đăng ký là 8640 triệu USD chiếm 34,13% tổng
vốn đăng ký trong kỳ này.
Đồng thời quy mô mỗi dự án tăng lên qua các năm.
10
Số dự án
Biểu 3: Quy mô dự án từ năm 1991 - 1996
Đơn vị tính: Triệu USD/dự án
Năm 1991 1992 1993 1994 1995 1996
Quy mô bình quân dự án 8,7 10,4 9,7 11,0 16,1 23,5
Nguồn: Đoàn Thị Hồng Vân - 13 năm thu hút đầu t nớc ngoài thành tựu và những
điều trăn trở - Tạp chí kinh tế kinh tế số 128/2001 - trang 7
Biểu 4: Mức vốn thực hiện từ năm 1991 - 1996
Đơn vị tính: Triệu USD/dự án
Năm 1991 1992 1993 1994 1995 1996
Vốn thực hiện 213 394 1099 1946 2671 2646
Nguồn: Đoàn Thị Hồng Vân - 13 năm thu hút đầu t nớc ngoài thành tựu và
những điều trăn trở - Tạp chí kinh tế kinh tế số 128/2001 - trang 7
Thời kỳ này, các dự án đầu t nớc ngoài đợc phân bố rộng rãi trong
nhiều lĩnh vực của nền kinh tế quốc dân. Nhiều ngành ngành công nghiệp
mới xuất hiện nh: công nghiệp điện tử, công nghệ sinh học, chế tạo xe máy, ô
tô.v.v
1.3. Thời kỳ 1997 đến nay.
Thời kỳ này, tốc độc thu hút vốn đầu t nớc ngoài có dấu hiệu chững lại
và giảm dần.
Qua biểu 2 cho thấy, năm 1998 cấp đợc ít nhất trong kỳ này là 275 dự
án năm 1999 là năm có số vốn đăng ký là ít nhất trong kỳ là 1566 triệu USD.
Đồng thời mức thực hiện vốn và quy mô dự án giảm rõ rệt qua từng
năm.
Biểu 5: Mức vốn thực hiện và quy mô mỗi dự án từ 1997 - 2000
Đơn vị tính: triệu USD
Năm 1997 1998 1999 2000
Mức vốn thực hiện 3250 19000 1519 2228
Quy mô mỗi dự án 13,6 13,1 5,1 5,7
Nguồn: Đoàn Thị Hồng Vân - 13 năm thu hút đầu t nớc ngoài thành tựu và những
điều trăn trở - Tạp chí phát triển kinh tế số 128/2001 - trang 7.
Giải thích cho sự giảm sút này trong thời kỳ 1997 - 2000 là do cuộc
khủng hoảng tài chính tiền tệ trong khu vực từ giữa năm 1997 đã lan nhanh
và rộng khắp. Phần lớn, vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài là thu hút từ các nhà
đầu t trong khu vực, nên khi xảy ra khủng hoảng các nhà đầu t trong khu vực
gặp khó khăn về tài chính. Do đó họ giảm việc đầu t ra nớc ngoài dẫn đễn l-
ợng vốn vào Việt Nam giảm. Nhng sang năm 2000, tình hình có khả quan
hơn, số vốn và số dự án tăng lên: số dự án tăng 11%, số vốn đăng ký tăng
26%, có đợc kết quả phục hồi này, một phần là nhờ vào tác động tích cực của
các giải pháp hoàn thiện môi trờng đầu t nớc ngoài của Việt Nam trong thời
gian gần đây.
11
2. Tác động của đầu t trực tiếp nớc ngoài đối với sự
phát triển nền kinh tế - xã hội ở Việt Nam.
Nhìn chung, nguồn vốn đầu t trực tiếp nớc ngoìa ngày càng chiếm vị
trí quan trọng trong nền kinh tế Việt Nam. Cụ thể đợc biểu thị bảng dới đây:
Biểu 6: Vốn FDI trong tổng vốn đầu t toàn xã hội năm 1995 - 2001
Năm 1995 1996 1997 1998 1999 2000 2001
Vốn FDI (tỷ đồng)
22.000
22.700 30.300 24.300 18.900 20.800 34.500
Tổng vốn toàn xã hội
(tỷ đồng)
68.048
79.367 96.870 97.336 103.900 124.000
143.840
Tỷ trọng FDI trong tổng
vốn toàn xã hội (%)
32,3 28,6 31,3 24,9 18,2 16,8 24
Nguồn: Nguyễn Trọng Hà - Đánh giá tác động của FDI đến ngoại thơng Việt
Nam - Tạp chí kinh tế và phát triển - số 62 tháng 8/2002 - trang 28
Tính chung trong tháng 7 từ năm 1995 - 2001 thì vốn đầu t trực tiếp n-
ớc ngoài đã đóng góp khoảng 25% trong tổng vốn đầu t toàn xã hội. Mặc dù
có sự suy giảm trong năm 1999 và năm 2000, thế nhng trong năm 2001, Fdi
đã phục hồi nhanh chóng và có lợng vốn Fdi vào Việt Nam lớn nhất từ trớc
đến nay số dự án đợc cấp là 172 triệu dự án với tổng vốn đăng ký là 300 triệu
USD.
Ngoài ra, tỷ lệ đóng góp của khu vực đầu t trực tiếp nớc ngoài trong
GDP tăng dần qua các năm.
Biểu 7: Tỷ lệ đóng góp GDP của các thành phần kinh tế có vốn FDI
Đơn vị tính: %
Nguồn: Đoàn Thị Hồng Vân - 13 năm thu hút đầu t nớc ngoài thành tựu và
những điều trăn trở - Tạp chí phát triển kinh tế - Số 128/2001 - trang 7.
Nh vậy, việc gia tăng nguồn vốn FDI có trong GDP đã thúc đẩy tốc độ
tăng trởng qua các năm, làm ổn định nền kinh tế, điều đó càng khẳng định
vai trò FDI trong nền kinh tế quốc dân.
Cho đến thời điểm này, có thể khẳng định chủ trơng hợp tác thông qua
thu hút và sử dụng vốn đầu t nớc ngoài của nớc ta thực sự đã đi vào cuộc
sống. Nguồn vốn FDI góp phần quan trọng trong việc tạo việc làm cho ngời
lao động.
12
6.9
7.4
9.1
10
11.8
12.7
0
2
4
6
8
10
12
14
1995 1996 1997 1998 1999 2000
Năm
Tỷ lệ
Theo báo cáo của Bộ kế hoạch và Đầu t, số lao động làm việc trong
khu vực này liên tục tăng qua các năm.
Biểu 8: Số lao động làm việc trong khu vực đầu t trực tiếp nớc
ngoài từ năm 1996 - 2000
Năm 1996 1997 1998 1999 2000
Số lao động 220.000 250.000 270.000 296.000 327.000
Nguồn: Lê Hồng Yến - Hoàn thiện công tác quản lý Nhà nớc về đầu t trực tiếp n-
ớc ngoài - Tạp chí kinh tế và phát triển số 59 tháng 5/2002 - trang 30.
Để đánh giá chính xác hơn về vai trò của nguồn vốn FDI trong tạo việc
làm ngời ta đa ra chỉ tiêu lao động gián tiếp, những ngời không trực tiếp hởng
lơng từ các chủ đầu t nớc ngoài, nhng làm việc trong các đơn vị hình thành
do các tác động của vốn FDI là khoảng 1 trieuẹ lao động gián tiếp (bao gồm
công nhân xây dựng, các ngành sản xuất dịch vụ phụ trợ có liên quan). Nh
vậy số lao động làm việc trong các bộ phận có liên quan đến hoạt động của
các dự án đầu t nớc ngoài bằng khoảng 39% tổng số lao động bình quân hàng
năm trong khu vực Nhà nớc. Đây là kết quả nổi bật của đầu t trực tiếp nớc
ngoài.
Tiền lơng mà chủ đầu t nớc ngoài trả cho lao động Việt Nam cao hơn
so với các khu vực khác, điều này phù hợp với năng suất lao động cao do lực
lợng lao động này tạo ra. Theo quyết định số 708 ngày 15/6/1999 của bộ lao
động - thơng binh và xã hội, mức lơng tối thiểu bằng đồng Việt Nam làm
việc trong các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài đợc chia làm ba mức.
Căn cứ theo khu vực: 626.000đ/tháng, 556.000đ/tháng, 487.000đ/tháng.
Cũng qua đó theo kết quả khảo sát thì mức thu nhập trung bình của công
nhân làm việc trong các doanh nghiệp FDI vào khoảng 70 - 100USD/tháng
(tơng đơng là 980.000đ - 1.500.000đồng), bằng khoảng 150% mức thu nhập
bình quân của lao động trong khu vực Nhà nớc. Riêng đối với cán bộ quản lý
thì nằm trong khoảng 200 - 300USD. Đây là yếu tố hấp dẫn đối với lao động
Việt Nam có trình độ cao làm việc cho các dự án FDI.
Bên cạnh đó, hoạt động của các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài
đã tạo ra một khối lợng hàng hoá và sản phẩm lớn cho xuấ khẩu từ đó góp
phần tăng nhanh kim ngạch xuấ khẩu nớc ta.
Biểu 9: Kim ngạch xuấ khẩu của các doanh nghiệp FDI từ năm 1995 - 2001
Năm 1995 1996 1997 1998 1999 2000 2001
Kim ngạch xuấ khẩu từ FDI
(triệu USD)
336 788 1890 1982 2547 3320 3573
Kim ngạch xuấ khẩu
(triệu USD)
5448,9 6255,9
9185 9361 11523 14308 15100
Tỷ trọng FDI trong tổng số 6,2 10,9 19,5 21,2 22,1 23,2 23,7
Nguồn: Nguyễn Trọng Hà - Đánh giá tác động của FDI đến ngoại thơng Việt
Nam - Tạp chí kinh tế và phát triển - Số 62 tháng 8/2002
Nh vậy, các doanh nghiệp có vốn FDI xuấ khẩu chủ yếu là hàng dệt
may và dầu thô, trong ngành này, có khá nhiều doanh nghiệp đạt tỷ lệ xuấ
13
khẩu từ 80% trở lên. Các ngành khác, tỷlệ xuất khẩu thấp hơn, chẳng hạn,
ngành thuỷ sản đạt 49%, công nghiệp nặng 34%, giao thông vận tải bu điện
1%.
Tóm lại FDI làm tăng xuất khẩu ở những sử dụng các nguồn lực mà
Việt Nam có lợi thế nh tài nguyên thiên nhiên (nh dầu thô 2001 xuất khẩu đ-
ợc hơn 3 tỷ USD) và nguồn lao động rẻ (dệt may, giày da).
3. Những tồn tại và hạn chế trong việc thu hút nguồn
vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài vào Việt Nam.
Bên cạnh những tác động tích cực lên nền kinh tế Việt Nam đã trình
bày ở trên, hoạt động đầu t trực tiếp nớc ngoài còn bộc lộ nhiều hạn chế.
3.1. Cơ cấu đầu t cha hợp lý.
Xét theo cơ cấu đầu t theo ngành vào Việt Nam, chúng ta đã có đợc kết
quả đáng khích lệ. Nhìn chung, tốc độ tăng trởng các ngành đều tăng hàng
năm mặc dù có sự mất cân đối trong các cơ cấu đầu t.
Biểu 10: Vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài theo ngành
tính đến ngày 31/10/2002
Đơn vị tính: 1000USD
Ngành Số dự án Vốn đăng ký Vốn pháp định
Công nghiệp nặng 581 6.210.350 2.535.239
Công nghiệp nhẹ 859 4.029.200 2.013.763
Xây dựng 274 3.574.021 1.337.647
Xây dựng khu đô thị 3 3.344.237 924.452
GTVT - bu điện 136 3.204.428 2.276.918
Khách sạn - Du lịch 199 3.096.000 2.185.534
Công nghiệp dầu khí 63 3.086.443 2.283.113
Văn phòng cho thuê 105 3.000.225 1.072.107
Công nghiệp thực phẩm 194 2.151.306 946.005
Nông - lâm nghiệp 272 1.029.213 497.489
Dịch vụ khác 172 845.021 473.825
Văn hoá - y tế - giáo dục 93 526.259 243.535
Thuỷ sản 95 343.819 185.141
Xây dựng KCN - KCX 5 302.078 102.460
Tài chính - Ngân hàng 35 243.322 215.752
Các ngành khác 4 27.359 11.540
Tổng cộng: 3.216 37.138.311 17.444.520
Nguồn: Phạm Thị Hà - Một số giải pháp nhằm thu hút vốn đầu t trực tiếp
nớc ngoài ở Việt Nam - Tạp chí phát triển kinh tế - số 128/2001 - trang 12.
Qua các số liệu trên, ta có thể thấy rằng, đầu t trực tiếp nớc ngoài đã
góp phần nguồn vốn quan trọng cho đầu t phát triển, tăng cờng tiềm lực để
khai thác và nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực trong nớc nh dầu khí,
điện năng, nuôi trồng và chế biến cây công nghiệp.v.v
Dựa vào bảng trên, tỷ lệ đầu t vào ngành công nghiệp chiếm phần lớn
dự án và số vốn đăng ký đầu t. Tốc độ tăng trởng kinh tế của ngành công
14
FDI càng cao.
1.2.4.2. ổ n định về chính trị.
Đây là điều kiện tiên quyết nhằm giảm thiểu những rủi ro, vợt khỏi sự
kiểm soát của chủ đầu t. những bất ổn về kinh tế - chính trị không chỉ làm
cho dùng vốn FDI bị chững lại và thu hẹp, mà còn làm cho quá trình huy
động ngồn vốn trong nớc bị giảm mạnh.
Ngoài ra các cuộc xung đột nội chiến hay sự hoài nghi thiếu thiện cảm
và gây khó dễ của giới lãnh đạo, nhân dân đối với vốn đầu t nớc ngoài đều là
nhân tố tác động tâm lý tiêu cực của các chủ đầu t nớc ngoài.
Bởi vậy, ổn định chính trị không chỉ trong thời gian ngắn mà còn là
cần giữ vững lâu dài, để cho các nhà đầu t yên tâm hoạt động.
1.2.4.3. Sự phát triển cơ sở hạ tầng.
Sự phát triển cơ sở hạ tầng luôn là điều kiện vật chất hàng đầu để các
chủ đầu t có thể nhanh chóng thông qua các quyết định và triển khai các dự
án đã cam kết.
Một tổng thể hạ tầng bao gồm: cầu, cảng, đờng xá, hệ thống điện nớc
dồi dào phơng tiện nghe nhìn hiện đại.v.v Trong các điều kiện và chính sách
hạ tầng phục vụ cho hoạt động FDI, chính sách đất đai và bất động sản có
sức chi phối mạnh mẽ đến luồng FDI. Khi đó càng tạo cho các chủ đầu t nớc
ngoài an tâm về sở hữu và quyền chủ động định đoạt mua bán đất đai mà họ
có đợc bằng nguồn vốn đầu t của mình.
Dịch vụ thông tin và t vấn đầu t có vai trò quan trọng trong việc cung
cấp thông tin cập nhật và đáng tin cậy, để cho các nhà đầu t tiếp xúc lựa chọn
bên đối tác và sẽ ảnh hởng hoạt động kinh doanh.
1.2.4.4. Chính sách tiền tệ.
Mức độ ổn định của chính sách tiền tệ là một nhân tố quan trọng góp
phần ổn định hoạt động xuất nhập khẩu và thu lợi nhuận của nhà đầu t nớc
ngoài, nhất là trong chính sách lãi suất và tỷ giá hối đoại. Việc nguồn vốn
FDI đổ vào một nớc thờng tỷ lệ nghịch với độ chênh lệch lãi suất trong -
ngoài nớc. Nếu độ chênh lệch lãi suất đó càng cao, t bản nớc ngoài càng a
đầu t theo kiểu cho vay ngắn hạn, ít chịu rủi ro và hởng lãi ngay trên chỉ số
chênh lệch lãi suất đó. Hơn nữa, khi mức lãi suất trong nớc coa hơn mức lãi
suấ quốc tế thì sức hút với dòng vón chảy vào càng mạnh. Tuy nhiên, đồng
nghĩa với lãi suất cao là chi phí trong đầu t là cao làm giảm lợi nhuận của các
nhà đầu t.
Ngoài ra, một tỷ giá hối đoái linh hoạt, phù hợp với tình hình phát triển
kinh tế ở từng giai đoạn thì khả năng thu lợi nhuận từ xuất khẩu càng lớn, sức
hấp dẫn với vốn nớc ngoài càng lớn, một nớc có mức tăng trởng xuất khẩu
cao sẽ làm yên lòng các nhà đầu t vì khả năng trả nợ của nớc đó bảo đảm
hơn, mức độ mạo hiểm trong đầu t sẽ giảm.
1.2.4.5. Sự phát triển của nền hành chính quốc gia.
Lực cản lớn nhất làm nản lòng các nhà đầu t là thủ tục rờm rà, phiền
phức gây tốn kém về thời gian, chi phí và đã làm mất cơ hội đầu t.
5
Đồng thời, với nhân tố này còn gắn liền với trình độ khả năng tính
trách nhiệm của đội ngũ cán bộ trong việc thẩm định dự án, kiểm tra và xử lý
việc phát sinh trong hoạt động đầu t. Do vậy, Bộ máy hành chính phải thật
gọn nhẹ với những thủ tục, hành chính có tính chất đơn giản, công khai và
nhất quán. Điều đó sẽ làm tăng tính hoạt động của đầu t một cách không
thông suốt và chính xác.
1.2.4.6. Đặc điểm thị tr ờng n ớc nhận vốn.
Đây có thể nới là yếu tố quan trọng ảnh hởng đến việc thu hút vốn đầu
t nớc ngoài. Điều đó đợc thể hiện ở quy mô, dung lợng của thị trờng, sức mua
của các tầng lớp dân c trong nớc, khả năng mở rộng quy mô đầu t.v.v đặc
biệt là sự hoạt động của thị trờng nhân lực. Mặt khác, với giá nhân công rẻ sẽ
là mối quan tâm hàng đầu của các nhà đầu t nớc ngoài, nhất là với những dự
án đầu t vào lĩnh vực sử dụng nhiều lao động. Ngoài ra, trình độ chuyên môn
kỹ thuật, trình độ học vấn, khả năng quản lý.v.v cũng có ý nghĩa nhất định.
Bởi vậy, lợi thể về thị trờng sẽ có sức hấp dẫn đối với các nhà đầu t nớc
ngoài.
1.3. Một số lý thuyết về đầu t - thơng mại quốc tế.
Lý thuyết thơng mại quốc tế của Hecksher - Ohlin cho rằng: một nớc
sẽ chuyên hoá vào sản xuất và xuất khẩu hàng hoá mà việc sản xuất của nó
sử dụng nhiều nhân tố sản xuất tơng đối rẻ và sẵn có của nớc đó và nhập
khẩu hàng hoá mà việc sản xuất nó sử dụng nhân tố sản xuất tơng đối đắt và
kham hiếm của nớc đó. Khi nguồn lực sản xuất (lao động, vốn, kỹ thuật) của
một nớc thay đổi thì sẽ dẫn đến sự thay đổi cơ cấu sản xuất và xuất nhập
khẩu của nớc đó. Sự di chuyển nguồn lực giữa các nớc là một trong nớc
nguyên nhân chính gây ra sự thay đổi của các nguồn lực sản xuất sẵn có của
các nớc. Khi đó, một hình di chuyển vốn cũng làm tăng khối lợng của nhân
tố vốn. Tác động của đầu t trực tiếp nớc ngoài đến x và sau đó đến thơng mại
quốc tế có thể diễn ra theo hai hớng: tác động thay thế và tác động bổ sung.
- Tác động thay thế: mô hình kiểu Hecksher -Ohlin -Samuelson) một
nớc có hàng rào thơng mại mang tính hạn chế cao đối với hàng hoá nhập
khẩu sẽ làm tăng thu nhập đối với vốn nguồn lực tơng đối khan hiếm của nớc
ngày.
Theo tác động Rybczynski, sản xuất của hàng hoá sử dụng nhiều vốn
(trớc đây đợc nhập khẩu nếu có thuế) sẽ tăng và sản xuất hàng hoá sử dụng
nhiều lao động (trớc đây đợc xuất khẩu) sẽ giảm. Nh vậy, theo hớng này, đầu
t trực tiếp nớc ngoài sẽ làm giảm khối lợng xuất nhập khẩu.
- Tác động bổ xung: tác động này diễn ra trong mô hình kiểu Riardo
khi các nớc có công nghệ khác nhau. Ví dụ: giả sử hai nớc có năng suất lao
động nh nhau nhng một nớc có năng suất vốn cao hơn. Nớc có năng suất vốn
cao hơn sẽ xuất khẩu hàng hoá nhiều vốn. Khi vốn di động trên phạm vi quốc
tế nó sẽ tìm đến nơi nào đó có mức thu nhapạ cao nhất và vì vậy sẽ chảy vào
nớc có năng suất vốn cao hơn. Theo tác động Rybcznski, dòng vốn này sẽ
làm tăng sản xuất hàng hoá sử dụng nhiều vốn (hàng xuất khẩu nớc đó) và
giảm sản xuất hàng sử dụng nhiều lao động (hàng nhập khẩu của nớc đó). Vì
6
vậy, dòng vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài chảy vào sẽ làm tăng quy mô buôn
bán giữa các nớc.
2. Chính sách Nhà nớc với vấn đề đầu t trực tiếp nớc
ngoài ở Việt Nam
2.1. Tính tất yếu đầu t trực tiếp nớc ngoài ở Việt Nam.
Trong tiến trình phát triển của nền kinh tế thế giới, nhiều quốc gia đã
đạt đợc nhiều thành tựu to lớn trong việc xây dựng và phát triển nền kinh tế
của mình. Những quốc gia này đã có sự đầu t rất lớn vào sản xuất và khai
thác các dạng tài nguyên thiên nhiên. khi trình độ phát triển kinh tế đạt đến
mức cao nhu cầu đầu t ít, chi phí cao thì khi đó các quốc gia có nhu cầu đầu
t vào các quốc gia khác trên thế giới nhằm tận dụng những lợi thế về lao
động, tài nguyên thiên nhiên, thị trờng của những nớc đó. Mặt khác, các
quốc gia có những lợi thế đó thì nhu cầu về vốn cho phát triển kinh tế rất bức
xúc. Vì vậy, họ đã có những chính sách để thu hút những nhà đầu t nớc ngoài
đầu t vào.
Đối với Việt Nam, xuất phát triển là một nớc nông nghiệp lạc hậu.
Hơn 70% dân số hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp: năng suất lao động
thấp, tích luỹ nội bộ thấp, sử dụng viện trợ nớc ngoài không có hiệu quả.
Ngoài ra, nớc ta vừa ra khỏi chuộc chiến tranh bảo vệ tổ quốc nên nhiều tàn
d mà ta cha khắc phục đợc. Trớc những khó khăn thách thức đó, Đảng và
Nhà nớc ta đề ra nhiều mục tiêu quan trọng trong giai đoạn 2001 2010
nhằm nâng cao đời sống ngời dân, xây dựng cơ sỏ hạ tầng phát triển nền kinh
tế vững mạnh. Trong chiến lợc 10 năm đầu thế kỷ 21, Đảng ta vẫn kiên định
đẩy mạnh công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nớc tạo lập nền tảng cho việc
hình thành một nớc công nghiệp trong giai đoạn sau. Sự lựa chọn chiến lợc
này là một tất yếu đợc rút ra từ quá trình phát triển và đổi mới hơn 10 năm
qua, từ một tầm nhìn về triển vọng phát triển đất nớc gắn với xu thế thời đại.
Trong đó, vai trò của vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài đã đóng góp đáng kể vào
sự nghiệp xây dựng và phát triển đất nớc. Trong những năm qua, cùng với sự
phát triển đất nớc, nguồn vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài ngày càng khẳng định
vai trò của mình trong nền kinh tế Việt Nam. Điều đó đợc biểu hiện rõ bằng
gia tăng nguồn vốn, kỹ thuật công nghệ, đóng góp vào ngân sáh Nhà nớc
đáng kể. Trong những năm tới, việc thu hút nguồn vốn FDI vẫn đợc Nhà nớc
quan tâm là một xu thế tất yếu phù hợp với xu thế của thế giới và yêu cầu
phát triển của nền kinh tế Việt Nam.
2.2. Quan điểm của Đảng và Nhà nớc trong luật đầu t nớc ngoài.
Xuất phát từ chính sách đổi mới nền kinh tế mở cửa và hội nhập với n-
ớc ngoài, ngày 19/12/1987 lầu đầu tiên Quốc hội nớc ta đã thông qua Luật
đầu t nớc ngoài cho phép các tổ chức cá nhân là ngời nớc ngoài đợc đầu t vào
Việt Nam. Qua 4 lần sửa đổi bổ xung vào các năm 1990, 1992, 1996 và
tháng 4 năm 2000, môi trờng đầu t đã cải thiện thông thoáng hơn, giảm thiểu
rủi ro cho các nhà đầu t, mở rộng quyền tự chủ trong sản xuất kinh doanh .
Theo luật đầu t nớc ngoài Việt Nam, các nhà đầu t nớc ngoài đợc đầu t theo
dới hình thức sau đây:
7
- Công ty liên doanh: là dạng Công ty trách nhiệm hữu hạn đợc thành
lập với sự tham gia của một bên là một hay nhiều pháp nhân trong
nớc và bên kia là một hay nhiều thành viên nớc ngoài. Vốn hoạt
động do hai bên đóng góp, thời gian hoạt động từ 30 đến 50 năm.
- Công ty có 100% vốn đầu t nớc ngoài: là dạng Công ty trách nhiệm
hữu hạn do tổ chức hoặc cá nhân nớc ngoài thành lập, tự chịu trách
nhiệm về kết quả kinh doanh , thời gian hoạt động từ 50 đến 70
năm.
- Hợp đồng hợp tác kinh doanh : là dạng hợp đồng hợp tác kinh
doanh giữa hai bên hay nhiều bên để cùng nhau tiến hành hoạt
động kinh doanh trên cơ sở phân định trách nhiệm, quyền lợi nghĩa
vụ rõ ràng và không thành lập một pháp nhân mới.
- Xây dựng, khai thác, chuyển giao (BOT): là hình thức hợp đồng đ-
ợc ký kết giữa chủ đầu t và các cơ quan Nhà nớc có thẩm quyền để
xây dựng một công trình, trong đó có nhà đầu t bỏ vốn để kinh
doanh và khai thác công trình trong một thời gian nhất định đủ để
thu hồi vốn và các lợi nhuận thoả đáng sau đó chuyển giao công
trình cho Nhà nớc khi chấm dứt hợp đồng mà không đòi hỏi bất cứ
khoản tiền nào.
Nhìn chung, Luật đầu t nớc ngoài tại Việt Nam đợc đánh giá là có độ
hấp dẫn cao, phù hợp với thônglệ quốc tế. Hiện nay, Luật đầu t nớc ngoài tại
Việt Nam đang đợc tiếp tục điều chỉnh bổ xung cho phù hợp với thực tiễn
điều kiện ở Việt Nam.
3. Kinh nghiệm ở một số nớc trên thế giới trong vấn đề
thu hút vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài.
Nhìn vào lịch sử phát triển của các nớc trên thế giới, ta thấy hầu nh các
nớc khi bớc vào công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nớc đều phải trải qua một
giai đoạn chuẩn bị nhằm tạo tiền đề và cơ sở cho các bớc tiếp theo. Trong
giai đoạn này phải chuẩn bị đầy đủ các điều kiện cần thiết, đặc biệt là vốn
cho quá trình đó. Một trong các cách thức tạo vốn của các nớc là theo con đ-
ờng hớng ngoại. Bằng cách đa ra các giải pháp thu hú vốn đầu t trực tiếp nớc
ngoài.
Chơng II: Thực trạng thu hút nguồn vốn
đầu t trực tiếp nớc ngoài ở Việt Nam trong
quá trình CNH - HĐH
1. Tình hình thu hút nguồn vốn đầu t trực tiếp nớc
ngoài vào Việt Nam từ năm 1998 đến nay.
8
Kể từ khi bắt đầu công cuộc đổi mới nền kinh tế đến nay, Việt Nam đã
đạt đợc nhiều thành tựu to lớn nh: tốc độ tăng trởng kinh tế liên tục cao và ổn
định trong nhiều năm.
Một trong những nguyên nhân thành tựu đó là chủ trơng mới của Đảng
về hoạt động kinh tế đối ngoại. Trong đó có hoạt động thu hút nguồn vốn đầu
t trực tiếp nớc ngoài vào Việt Nam.
Qua hơn mời năm, kể từ khi có luật đầu t nớc ngoài vào Việt Nam
(12/1987), nớc ta đã thu hút nguồn vốn FDI qua các năm nh sau:
Biểu 1: Tổng vốn đăng ký FDI từ năm 1988 đến năm 2000
Đơn vị tính: Triệu USD
9
366
539
677
1294
2036
2652
4071
6616
8640
4514
3596
1566
1973
0
1000
2000
3000
4000
5000
6000
7000
8000
9000
1988 1989 1990 1991 1992 1993 1994 1995 1996 1997 1998 1999 2000
Năm
Vốn đăng ký (Triệu USD
37
70
106
149
195
273
371
412
368
331
275
308
344
0
50
100
150
200
250
300
350
400
450
1988 1989 1990 1991 1992 1993 1994 1995 1996 1997 1998 1999 2000 năm
Nguồn: Đoàn Thị Hồng Vân 0 13 năm thu hút đầu t nớc ngoài thành tựu và những
điều trăn trở - Tạp chí phát triển kinh tế số 128/2001 - trang 7.
Biểu 2: Số dự án FDI đợc cấp giấy phép 1989 - 2000
Nguồn: Đoàn Thị Hồng Vân 0 13 năm thu hút đầu t nớc ngoài thành tựu và những
điều trăn trở - Tạp chí phát triển kinh tế số 128/2001 - trang 7
Từ số liệu trên, quá trình thu hút vốn đầu t Fdi vào Việt Nam đợc chia
làm 3 thời kỳ:
1.1. Thời kỳ 1988 - 1990.
Đây đợc coi là thời kỳ khởi động cho quá trình thu hút nguồn vốn đầu
t nớc ngoài vào Việt Nam. Năm 1988, năm đầu tiên thực hiện luật đầu t nớc
ngoài, chúng ta đã cấp giấy phép đầu t cho 37 dự án, với tống số vốn đăng ký
là 366 triệu USD. Kết quả đó tuy nhỏ nhng có ý nghĩa quan trọng đối với nớc
ta khi vừa bớc sang nền kinh tế thị trờng.
Nó đánh dấu sự thành công ban đầu của công cuộc đổi mới, mở cửa
nền kinh tế, thực hiện và phát triển quan hệ kinh tế đối ngoại của Đảng và
Nhà nớc ta.
Cho đến năm 1990, sau 30 năm thực hiện luật đầu t nớc ngoài, chúng
ta đã cấp giấy phép cho 213 dự án với số vốn đăng ký 1582 triệu USD, quy
mô trung bình của mỗi dự án là 7 triệu USD, dự án. Lĩnh vực đầu t chủ yếu
trong thời kỳ này là thăm dò dầu khí 32,2% khách sạn 20,6%, tổng vốn đăng
ký. Ta nhận thấy rõ, việc gia tăng vốn đầu t chậm là vì đây là một lĩnh vực
còn mới mẻ, chúng ta vừa học, vừa làm, kinh nghiệm cha nhiều.
Tuy nhiên, những kết quả đó đã chứng minh triển vọng lạc quan của
hoạt động đầu t nớc ngoài trong thời kỳ này.
1.2. Thời kỳ 1991 - 1996.
Trong thời kỳ này, hoạt động đầu t trực tiếp nớc ngoài vào Việt Nam
tăng trởng một cách nhanh chóng và có sự thay đổi lớn về chất. Tính từ năm
1991 đến 1996, chúng ta đã cấp 1768 số dự án với vốn đăng ký 25309 triệu
USD trong đó nổi bật nhất về số dự án là năm 1995 đã cấo 412 dự án nhng
năm 1996 là năm có số vốn đăng ký là 8640 triệu USD chiếm 34,13% tổng
vốn đăng ký trong kỳ này.
Đồng thời quy mô mỗi dự án tăng lên qua các năm.
10
Số dự án
Biểu 3: Quy mô dự án từ năm 1991 - 1996
Đơn vị tính: Triệu USD/dự án
Năm 1991 1992 1993 1994 1995 1996
Quy mô bình quân dự án 8,7 10,4 9,7 11,0 16,1 23,5
Nguồn: Đoàn Thị Hồng Vân - 13 năm thu hút đầu t nớc ngoài thành tựu và những
điều trăn trở - Tạp chí kinh tế kinh tế số 128/2001 - trang 7
Biểu 4: Mức vốn thực hiện từ năm 1991 - 1996
Đơn vị tính: Triệu USD/dự án
Năm 1991 1992 1993 1994 1995 1996
Vốn thực hiện 213 394 1099 1946 2671 2646
Nguồn: Đoàn Thị Hồng Vân - 13 năm thu hút đầu t nớc ngoài thành tựu và
những điều trăn trở - Tạp chí kinh tế kinh tế số 128/2001 - trang 7
Thời kỳ này, các dự án đầu t nớc ngoài đợc phân bố rộng rãi trong
nhiều lĩnh vực của nền kinh tế quốc dân. Nhiều ngành ngành công nghiệp
mới xuất hiện nh: công nghiệp điện tử, công nghệ sinh học, chế tạo xe máy, ô
tô.v.v
1.3. Thời kỳ 1997 đến nay.
Thời kỳ này, tốc độc thu hút vốn đầu t nớc ngoài có dấu hiệu chững lại
và giảm dần.
Qua biểu 2 cho thấy, năm 1998 cấp đợc ít nhất trong kỳ này là 275 dự
án năm 1999 là năm có số vốn đăng ký là ít nhất trong kỳ là 1566 triệu USD.
Đồng thời mức thực hiện vốn và quy mô dự án giảm rõ rệt qua từng
năm.
Biểu 5: Mức vốn thực hiện và quy mô mỗi dự án từ 1997 - 2000
Đơn vị tính: triệu USD
Năm 1997 1998 1999 2000
Mức vốn thực hiện 3250 19000 1519 2228
Quy mô mỗi dự án 13,6 13,1 5,1 5,7
Nguồn: Đoàn Thị Hồng Vân - 13 năm thu hút đầu t nớc ngoài thành tựu và những
điều trăn trở - Tạp chí phát triển kinh tế số 128/2001 - trang 7.
Giải thích cho sự giảm sút này trong thời kỳ 1997 - 2000 là do cuộc
khủng hoảng tài chính tiền tệ trong khu vực từ giữa năm 1997 đã lan nhanh
và rộng khắp. Phần lớn, vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài là thu hút từ các nhà
đầu t trong khu vực, nên khi xảy ra khủng hoảng các nhà đầu t trong khu vực
gặp khó khăn về tài chính. Do đó họ giảm việc đầu t ra nớc ngoài dẫn đễn l-
ợng vốn vào Việt Nam giảm. Nhng sang năm 2000, tình hình có khả quan
hơn, số vốn và số dự án tăng lên: số dự án tăng 11%, số vốn đăng ký tăng
26%, có đợc kết quả phục hồi này, một phần là nhờ vào tác động tích cực của
các giải pháp hoàn thiện môi trờng đầu t nớc ngoài của Việt Nam trong thời
gian gần đây.
11
2. Tác động của đầu t trực tiếp nớc ngoài đối với sự
phát triển nền kinh tế - xã hội ở Việt Nam.
Nhìn chung, nguồn vốn đầu t trực tiếp nớc ngoìa ngày càng chiếm vị
trí quan trọng trong nền kinh tế Việt Nam. Cụ thể đợc biểu thị bảng dới đây:
Biểu 6: Vốn FDI trong tổng vốn đầu t toàn xã hội năm 1995 - 2001
Năm 1995 1996 1997 1998 1999 2000 2001
Vốn FDI (tỷ đồng)
22.000
22.700 30.300 24.300 18.900 20.800 34.500
Tổng vốn toàn xã hội
(tỷ đồng)
68.048
79.367 96.870 97.336 103.900 124.000
143.840
Tỷ trọng FDI trong tổng
vốn toàn xã hội (%)
32,3 28,6 31,3 24,9 18,2 16,8 24
Nguồn: Nguyễn Trọng Hà - Đánh giá tác động của FDI đến ngoại thơng Việt
Nam - Tạp chí kinh tế và phát triển - số 62 tháng 8/2002 - trang 28
Tính chung trong tháng 7 từ năm 1995 - 2001 thì vốn đầu t trực tiếp n-
ớc ngoài đã đóng góp khoảng 25% trong tổng vốn đầu t toàn xã hội. Mặc dù
có sự suy giảm trong năm 1999 và năm 2000, thế nhng trong năm 2001, Fdi
đã phục hồi nhanh chóng và có lợng vốn Fdi vào Việt Nam lớn nhất từ trớc
đến nay số dự án đợc cấp là 172 triệu dự án với tổng vốn đăng ký là 300 triệu
USD.
Ngoài ra, tỷ lệ đóng góp của khu vực đầu t trực tiếp nớc ngoài trong
GDP tăng dần qua các năm.
Biểu 7: Tỷ lệ đóng góp GDP của các thành phần kinh tế có vốn FDI
Đơn vị tính: %
Nguồn: Đoàn Thị Hồng Vân - 13 năm thu hút đầu t nớc ngoài thành tựu và
những điều trăn trở - Tạp chí phát triển kinh tế - Số 128/2001 - trang 7.
Nh vậy, việc gia tăng nguồn vốn FDI có trong GDP đã thúc đẩy tốc độ
tăng trởng qua các năm, làm ổn định nền kinh tế, điều đó càng khẳng định
vai trò FDI trong nền kinh tế quốc dân.
Cho đến thời điểm này, có thể khẳng định chủ trơng hợp tác thông qua
thu hút và sử dụng vốn đầu t nớc ngoài của nớc ta thực sự đã đi vào cuộc
sống. Nguồn vốn FDI góp phần quan trọng trong việc tạo việc làm cho ngời
lao động.
12
6.9
7.4
9.1
10
11.8
12.7
0
2
4
6
8
10
12
14
1995 1996 1997 1998 1999 2000
Năm
Tỷ lệ
Theo báo cáo của Bộ kế hoạch và Đầu t, số lao động làm việc trong
khu vực này liên tục tăng qua các năm.
Biểu 8: Số lao động làm việc trong khu vực đầu t trực tiếp nớc
ngoài từ năm 1996 - 2000
Năm 1996 1997 1998 1999 2000
Số lao động 220.000 250.000 270.000 296.000 327.000
Nguồn: Lê Hồng Yến - Hoàn thiện công tác quản lý Nhà nớc về đầu t trực tiếp n-
ớc ngoài - Tạp chí kinh tế và phát triển số 59 tháng 5/2002 - trang 30.
Để đánh giá chính xác hơn về vai trò của nguồn vốn FDI trong tạo việc
làm ngời ta đa ra chỉ tiêu lao động gián tiếp, những ngời không trực tiếp hởng
lơng từ các chủ đầu t nớc ngoài, nhng làm việc trong các đơn vị hình thành
do các tác động của vốn FDI là khoảng 1 trieuẹ lao động gián tiếp (bao gồm
công nhân xây dựng, các ngành sản xuất dịch vụ phụ trợ có liên quan). Nh
vậy số lao động làm việc trong các bộ phận có liên quan đến hoạt động của
các dự án đầu t nớc ngoài bằng khoảng 39% tổng số lao động bình quân hàng
năm trong khu vực Nhà nớc. Đây là kết quả nổi bật của đầu t trực tiếp nớc
ngoài.
Tiền lơng mà chủ đầu t nớc ngoài trả cho lao động Việt Nam cao hơn
so với các khu vực khác, điều này phù hợp với năng suất lao động cao do lực
lợng lao động này tạo ra. Theo quyết định số 708 ngày 15/6/1999 của bộ lao
động - thơng binh và xã hội, mức lơng tối thiểu bằng đồng Việt Nam làm
việc trong các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài đợc chia làm ba mức.
Căn cứ theo khu vực: 626.000đ/tháng, 556.000đ/tháng, 487.000đ/tháng.
Cũng qua đó theo kết quả khảo sát thì mức thu nhập trung bình của công
nhân làm việc trong các doanh nghiệp FDI vào khoảng 70 - 100USD/tháng
(tơng đơng là 980.000đ - 1.500.000đồng), bằng khoảng 150% mức thu nhập
bình quân của lao động trong khu vực Nhà nớc. Riêng đối với cán bộ quản lý
thì nằm trong khoảng 200 - 300USD. Đây là yếu tố hấp dẫn đối với lao động
Việt Nam có trình độ cao làm việc cho các dự án FDI.
Bên cạnh đó, hoạt động của các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài
đã tạo ra một khối lợng hàng hoá và sản phẩm lớn cho xuấ khẩu từ đó góp
phần tăng nhanh kim ngạch xuấ khẩu nớc ta.
Biểu 9: Kim ngạch xuấ khẩu của các doanh nghiệp FDI từ năm 1995 - 2001
Năm 1995 1996 1997 1998 1999 2000 2001
Kim ngạch xuấ khẩu từ FDI
(triệu USD)
336 788 1890 1982 2547 3320 3573
Kim ngạch xuấ khẩu
(triệu USD)
5448,9 6255,9
9185 9361 11523 14308 15100
Tỷ trọng FDI trong tổng số 6,2 10,9 19,5 21,2 22,1 23,2 23,7
Nguồn: Nguyễn Trọng Hà - Đánh giá tác động của FDI đến ngoại thơng Việt
Nam - Tạp chí kinh tế và phát triển - Số 62 tháng 8/2002
Nh vậy, các doanh nghiệp có vốn FDI xuấ khẩu chủ yếu là hàng dệt
may và dầu thô, trong ngành này, có khá nhiều doanh nghiệp đạt tỷ lệ xuấ
13
khẩu từ 80% trở lên. Các ngành khác, tỷlệ xuất khẩu thấp hơn, chẳng hạn,
ngành thuỷ sản đạt 49%, công nghiệp nặng 34%, giao thông vận tải bu điện
1%.
Tóm lại FDI làm tăng xuất khẩu ở những sử dụng các nguồn lực mà
Việt Nam có lợi thế nh tài nguyên thiên nhiên (nh dầu thô 2001 xuất khẩu đ-
ợc hơn 3 tỷ USD) và nguồn lao động rẻ (dệt may, giày da).
3. Những tồn tại và hạn chế trong việc thu hút nguồn
vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài vào Việt Nam.
Bên cạnh những tác động tích cực lên nền kinh tế Việt Nam đã trình
bày ở trên, hoạt động đầu t trực tiếp nớc ngoài còn bộc lộ nhiều hạn chế.
3.1. Cơ cấu đầu t cha hợp lý.
Xét theo cơ cấu đầu t theo ngành vào Việt Nam, chúng ta đã có đợc kết
quả đáng khích lệ. Nhìn chung, tốc độ tăng trởng các ngành đều tăng hàng
năm mặc dù có sự mất cân đối trong các cơ cấu đầu t.
Biểu 10: Vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài theo ngành
tính đến ngày 31/10/2002
Đơn vị tính: 1000USD
Ngành Số dự án Vốn đăng ký Vốn pháp định
Công nghiệp nặng 581 6.210.350 2.535.239
Công nghiệp nhẹ 859 4.029.200 2.013.763
Xây dựng 274 3.574.021 1.337.647
Xây dựng khu đô thị 3 3.344.237 924.452
GTVT - bu điện 136 3.204.428 2.276.918
Khách sạn - Du lịch 199 3.096.000 2.185.534
Công nghiệp dầu khí 63 3.086.443 2.283.113
Văn phòng cho thuê 105 3.000.225 1.072.107
Công nghiệp thực phẩm 194 2.151.306 946.005
Nông - lâm nghiệp 272 1.029.213 497.489
Dịch vụ khác 172 845.021 473.825
Văn hoá - y tế - giáo dục 93 526.259 243.535
Thuỷ sản 95 343.819 185.141
Xây dựng KCN - KCX 5 302.078 102.460
Tài chính - Ngân hàng 35 243.322 215.752
Các ngành khác 4 27.359 11.540
Tổng cộng: 3.216 37.138.311 17.444.520
Nguồn: Phạm Thị Hà - Một số giải pháp nhằm thu hút vốn đầu t trực tiếp
nớc ngoài ở Việt Nam - Tạp chí phát triển kinh tế - số 128/2001 - trang 12.
Qua các số liệu trên, ta có thể thấy rằng, đầu t trực tiếp nớc ngoài đã
góp phần nguồn vốn quan trọng cho đầu t phát triển, tăng cờng tiềm lực để
khai thác và nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực trong nớc nh dầu khí,
điện năng, nuôi trồng và chế biến cây công nghiệp.v.v
Dựa vào bảng trên, tỷ lệ đầu t vào ngành công nghiệp chiếm phần lớn
dự án và số vốn đăng ký đầu t. Tốc độ tăng trởng kinh tế của ngành công
14
Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty Tạp Phẩm và Bảo hộ lao động Hà nội
Khoa QTKD I Chuyên đề thực tập
3 -Vai trò, nhiệm vụ hạch toán kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng.
Cùng với sự phát triển của sản xuất hàng tiêu dùng và việc nâng cao dần đời sống
của nhân dân, các doanh nghiệp thơng mại cũng ngày càng phát triển, vai trò, vị trí của
công tác kế toán doanh nghiệp cũng ngày càng đợc nâng cao, trách nhiệm của cán bộ kế
toán ngày càng to lớn.
Ngày nay trong nền kinh tế thị trờng, kế toán đã có sự thay đổi về chất, kế toán
không thuần túy là sự ghi chép, phản ánh mà quan trọng hơn là tổ chức thông tin quản
lý, xử lý truyền đạt thông tin có ích cho các quyết định kinh tế. Kế toán không chỉ là
công cụ quản lý của Nhà nớc trong cơ chế kinh tế kế hoạch hoá tập trung, mà trong cơ
chế thị trờng kế toán trớc hết phục vụ thông tin cho các chủ doanh nghiệp, chủ sở hữu
các nhà đầu t và nhừng đối tợng có lợi ích trực tiếp hoặc gián tiếp khác. Các nhà kinh
doanh coi kế toán là một nghệ thuật của việc ghi chép, phân tích tổng hợp và giải thích
các nghiệp vụ tài chính làm căn cứ cho các quyết định kinh tế, cơ sở mang tính quyết
định tác nghiệp và các quyết định mang tính chất chiến lợc. Ngày nay kế toán không thể
thiếu đợc trong nần kinh tế thị trờng cũng nh trong mọi doanh nghiệp hoạt động sản xuất
kinh doanh.
Kinh doanh lấy thu bù chi và có lãi. Yêu cầu đó có thể đặt đợc trên cơ sở tính toán
chính xác, kịp thời toàn bộ các chi phí, xác định kết quả cuả hoạt động bán hàng, đồng
thời tăng cờng giám sát chặt chẽ việc sử dụng lao động bán hàng Công cụ để thực hiện
tất cả các yêu cầu nói trên là kế toán bán hàng và kết quả bán hàng.
Tóm lại, kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng có vai trò quan trọng
trong tổ chức kế toán của doanh nghiệp thơng mại nói riêng và trong công tác bán hàng
của toàn xã hội nói chung. Nắm vững vai trò của kế toán là cơ sở xác định đúng đắn
trắch nhiệm và quyền hạn của cán bộ kế toán bán hàng và xác định kế quả bán hàng
trong việc quản lý tiêu hàng.
Để đáp ứng đợc yêu cầu đó, kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng cần
thực hiện tốt các nghiệp vụ sau:
- Một là: Phản ánh với giám đốc tình hình thực hiện các chỉ tiêu về kế hoạch bán
hàng và xác định kết quả bán hàng của doanh nghiệp. Đó là các chỉ tiêu về số lợng hàng
Nguyễn Đại Việt MS: 143451
Khoa QTKD I Chuyên đề thực tập
bán ra, doanh thu bán hàng theo từng thời gian, địa điểm cụ thể, kết quả hoạt đông bán
hàng. Nhiệm vụ của kế toán là phải ghi chép, phản áng kịp thời và đầy đủ, kết hợp với
việc kiểm tra thờng xuyên chỉ tiêu kế hoạch này. Việc thực hiện tốt các chỉ tiêu kế hoạch
bán ra và kết quả bán hàng có ý nghĩa quyết định tới các chỉ tiêu kế hoạch khác nh tiền
lơng, chi phí bán hàng, các khoản phải nộp ngân sách
- Hai là: Kế toán phải đảm bảo thực hiện tốt việc bảo quản hàng hoá và tổ chức
kế toán chi tiết hàng hoá ở doanh nghiệp. Nhiệm vụ của kế toán là phải phản ánh kịp
thời đầy đủ số hàng đã giao cho các chủ hàng tiêu thụ, số lợng gửi đi bán, tình hình bán
ra đối với số hàng đó. Đồng thời phải tổ chức tốt kế toán kế toán chi tiết hàng hoá trong
khâu bán ra đảm bảo hàng hoá của doanh nghiệp ở đâu cũng có ngời chịu trách nhiệm,
cũng đợc phản ánh trên sổ kế toán về số liệu chủng loại, chất lợng và giá trị. Cần thờng
xuyên thực hiện việc kiểm kê hàng hoá nhằm đối chiếu giữa só lợng hàng hoá thực tế với
số lợng hàng hoá trên sổ sách, ngăn ngừa hiện tợng tham ô, lãng phí, thiếu trách nhiệm
trong viêc bảo quản hàng hoá ở khâu bán ra.
- Ba là: Kế toán phải xác định chính xác doanh thu bán hàng, thu đủ và kịp thời
tiền bán hàng.
- Bốn là: Phản ánh với giám đốc tình hình thực hiện kết quả bán hàng của doanh
nghiệp, cung cấp số liệu cho việc lập quyết toán đợc đầy đủvà kịp thời.
II - Hạch toán bán hàng:
1 - Các phơng thức bán hàng trong kinh doanh Thơng mại.
Hàng hoá sau khi trải qua quá trình chuẩn bị, hàng sẽ đợc đem xuất bán. Hiện nay
các doanh nghiệp Thơng mại lấy phục vụ khách hàng làm phơng châm hoạt động, vì thế
nhiều hình thức bán hàng đợc áp dụng tạo ra sự thuận tiên nhất cho khách hàng, có các
hình thức bán hàng sau:
- Bán buôn hàng hoá;
- Bán lẻ hàng hoá;
- Bán hàng đại lý và ký gửi;
Nguyễn Đại Việt MS: 143451
Khoa QTKD I Chuyên đề thực tập
- Bán hàng trả góp.
1.1 - Phơng thức bán buôn.
Là quá trình bán hàng cho các tổ chức, xí nghiệp Thơng mại bán lẻ để tiếp tục bán
hàng trực tiếp cho ngời tiêu dùng hoặc hàng hoá nguyên vật liệu cho các đơn vị sản xuất
để sản xuất và chế biến ra sản phẩm hàng hoá mới.
Hàng hoá bán buôn chủ yếu là sản phẩm tiêu dùng và một phần t liệu sản xuất,
kết thúc quá trình bán hàng, hàng hoá cha ra khỏi lĩnh vực lu thông mà vẫn còn tiếp tục
đem bán hoặc gia công chế bến để bán ra. Bán hàng theo phơng thức này thờng bán với
khối lợng lớn và có thể thanh toán trực tiếp, thanh toán qua trung gian ngân hàng, đổi
hàng hoặc dùng hình thức mua bán chịu.
Trong phơng thức bán buôn có 2 hình thức: bán buôn qua kho và bán buôn vận
chuyển thẳng.
* Bán buôn qua kho.
Là hình thức bán hàng hoá mà hàng hoá đợc đa về kho của đơn vị rồi mới tiếp tục
chuyển bán.
* Bán buôn vận chuyển thắng: Là trờng hợp hàng hoá bán cho bên mua đợc giao
thẳng từ kho của bên cung cấp ( đơn vị bán hàng cho công ty bán buôn ) hoặc giao thẳng
từ bến cảng, nhà ga chứ không qua kho của Công ty bán buôn. Bán buôn vận chuyển
thắng là phơng thức bán buôn hợp lý nhất, nó cho phép tiết kiệm đợc chi phí lu thông
đến mức tối đa, đồng thời tạo điều kiện tăng nhanh sự vận động của hàng hoá. Song ph-
ơng thức bán hàng này chỉ đợc áp dụng trong điều kiện cung ứng hàng hoá có kế hoạch,
khối lơng hàng hoá lớn, hàng hoá không cần qua công tác tổ chức lại nh : phân loại,
chọn lọc, bao gói của đơn vị bán buôn. Bán vận chuyển thẳng đợc thực hiện bằng hai
hình thức bán. Bán buôn vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán và bán buôn vận
chuyển không tham gia thanh toán.
1.2 - Phơng thức bán lẻ:
Khác với bán buôn, phơng thức bán lẻ là việc bán hàng trực tiếp cho ngời tiêu
dùng. Đối với phơng thức bán buôn hàng hoá còn dừng lại ở lĩnh vực lu thông thì ở bán
lẻ kết thúc quá trình bán hàng hoá rời khỏi lĩnh vực lu thông chuyển sang lĩnh vực tiêu
Nguyễn Đại Việt MS: 143451
Khoa QTKD I Chuyên đề thực tập
dùng, khối lợng hàng hoá mỗi lần bán là nhỏ vì đối tợng bán lẻ là cá nhân hoặc tập thể
với mục đích tiêu dùng.
Trong bán lẻ hiện nay áp dụng các phơng thức bán hàng chủ yếu:
* Bán hàng thu tiền tập trung: Là phơng thức bán hàng mua nghiêp vụ thu tiền và
giao hàng tách rời nhau. Mỗi quầy có nhân viên ngân làm nhiệm vụ viết hoá đơn và thu
tiền của khách hàng, khách hàng cầm hoá đơn nhận hàng ở quầy do nhân viên bán hàng
giao và trả hoá đơn cho nhân viên bán hàng do có việc tách rời giữa ngời bán và ngời thu
tiền .Nh vậy sẽ tránh đợc sai sót mất mát phiền hà cho khách hàng, vì thế ít đợc áp dụng,
vận dụng với những mặt hàng có giá trị cao.
* Bán hàng thu tiền trực tiếp: Việc bán hàng đợc thực hiện trên mỗi quầy do một
nhân viên vừa trực tiếp thu tiền của khách hàng vừa trực tiếp giao hàng. Trong phơng
thức này nhân viên bán hàng chịu hoàn toàn trách nhiệm vật chất, về số lợng đã nhận
bán ở quầy hàng vừ trực tiếp thu tiền của khách hàng vừa trực tiếp giao hàng. Trong ph-
ơng thức này nhân viên bán hàng chịu hoàn toàn trách nhiệm về vật chất về số lợng đã
nhận ở quầy hàng. Nghiệp vụ bán hàng hoàn thành trực diện với ngời mua và thờng
không cần lập chứng từ cho nghiệp vụ bán hàng. Việc bán hàng nh vậy sẽ tránh cho
khách hàng mất thời gian đi lại. Nhng bán hàng theo phơng thức này việc quản lý phải
thật chặt chẽ. Vì dễ xẩy ra hiện tợng tiêu cực mà chủ yếu là lạm dụng tiền hàng và có thể
xảy ra mất mát nếu quầy hàng đông khách.
* Phơng thức bán hàng tại các siêu thị: Theo phơng thức này thì hàng hoá đợc trng
bày tại các gian hàng của siêu thị. Trên mỗi hàng hoá đều ghi rõ giá cả và khách hàng đ-
ợc tự do lựa chọn. Khi khách hàng mang hàng ra đến cửa thì nhân viên bán hàng sẽ dùng
máy để tính toán tiền hàng. Theo đúng giá ghi trên mỗi loại hàng hoá và viết biên lai thu
tiền. Cuốii ngày nhân viên bán hàng căn cứ vào số lợng hàng hoá bán ra để tính ra số l-
ợng hàng hoá còn tồn trong ngày.
1.3 - Phơng thức gửi hàng đại lý và nhận bán.
Gửi đại lý mà hình thức đơn vị bỏ vốn ra mua hàng hoá và bỏ ra tiêu thụ số hàng
hoá đó. Còn nhận bán hàng đại lý, ký gửi là hình thức mà đơn vị không phải dùng vốn
kinh doanh của mình mà làm nhiệm vụ tiêu thụ hộ đơn vị gửi đại lý và nhận tiền hoa
hồng cho việc bán đại lý không quan hệ với nhau theo hình thức kế toán tiền hàng mà
Nguyễn Đại Việt MS: 143451
Khoa QTKD I Chuyên đề thực tập
thanh toán với nhau theo hình thức bán hàng xong, giao tiền cho đơn vị gửi bán và đợc
hởng tỷ lệ hoa hồng theo thoả thuận, giá cả hàng hoá do bên đại lý quy định. Đơn vị
nhận đại lý không có quyền sở hữu về hàng hoá nhng lại có quyền sử dụng hàng hoá;
ngợc lại, đơn vị gửi đại lý có quyền sở hữu hàng hoá nhng không có quyền sử dụng hàng
hoá.
1.4 - Phơng thức bán hàng trả góp:
Đây thực chất là bán hàng trả chậm hay nói đúng hơn là mua hàng thanh toán
nhiều nhiều lẫn trong kỳ hạn. Khi giao hàng cho khách, doanh nghiệp mất quyền sở hữu,
khách mua hàng trả trớc một phần tiền, còn lại trả góp trong nhiều tháng. Phơng thức
này đang đợc áp dụng rộng rãi trên thị trờng và nhanh chóng phù hợp với ngời tiêu dùng,
nhng chỉ áp dụng với doanh nghiệp có vốn lớn, chiếm đợc lòng tin của khách hàng. Theo
phơng thức này, doanh nghiệp ngoài doanh thu bán hàng theo giá bán lẻ bình thờng còn
phải tính thêm tiền lãi phải thu của khách hàng coi là thu nhập hoạt động tài chính.
2 - Các phơng thức thanh toán.
Trong nền kinh tế thị trờng, thanh toán tiền hàng là do hai bên mua và bán thoả
thuận và lựa chọn phơng thức thanh toán cho phù hợp rồi ghi vào hợp đồng. Đồng thời
nó cũng gắn liền với sự vận động giữa hàng hoá và tiền vốn bảo đảm cho hai bên cùng
có lợi. Việc quản lý nghiệp vụ thanh toán tiền hàng rất quan trọng trong công tác kế
toán, nếu quản lý chặt chẽ nghiệp vụ thanh toán đã tránh đợc tổn thất tiền hàng, giúp cho
doanh nghiệp không bị chiếm dụng vốn, tạo điều kiện tăng vòng quay cuả vốn, giữ uy
tín với khách hàng.
Hiện nay các Công ty Thơng mại thờng áp dụng hai phơng thức thanh toán tiền
hàng là:
- Thanh toán trực tiếp là hình thức thanh toán bằng tiền mặt đợc thực hiên giữa
ngời mua và ngời bán.
- Thanh toán gián tiếp là hình thức thanh toán bằng cách chuyển tiền từ tài khoản
của Công ty hay bù trừ cộng nợ giữa các đơn vị thông qua cơ quan trung gian là nguồn
hàng, ngân hàng là trung tâm thanh toán không dùng tiền mặt.
Nguyễn Đại Việt MS: 143451
Khoa QTKD I Chuyên đề thực tập
Có nhiều hình thức thanh toán không dùng tiền mặt, việc vân dụng hình thức nào
là tuỳ thuộc vào đặc điểm kinh doanh và mức độ tín nhiệm lẫn nhau giữa các tổ chức
kinh tế.
Hình thức thanh toán không dùng tiền mặt có ý nghĩa rất quan trọng đối với nền
kinh tế ở các tầm vi mô, nó đảm bảo sự an toàn bằng tiền mặt của đơn vị, chống tham ô,
lãng phí, chốg lạm phát, ổn định giá cả xã hội, góp phần thúc đẩy nền kinh tế phát triển.
3 - Phơng pháp xác đinh giá vốn của hàng hoá bán ra.
Trong các doanh nghiệp thơng mại, hoạt động chủ yếu là mua bán hàng, trong đó
hoạt động mua hàng nhằm để phụ vụ cho quá trình bán hàng doanh nghiệp. Ngày nay
trong cơ chế thị trờng, doanh nghiệp có thể tiến hành thu mua hàng hoá một cách dễ
dàng từ nhiều nguồn khác nhau, với giá cả khác nhau. Vì vậy để xác định đợc hoạt đông
bán hàng doanh nghiệp phải tính đợc trị giá vốn của hàng hoá một cách chính xác theo
các phơng thức khác nhau.
Việc xác định đúng đắn trị giá vốn thực tế của hàng bán ra là rất cần thiết nhằm
xác định chính xác kết quả kinh doanh. Hàng nhập kho và hàng xuất kho ở các doanh
nghiệp diễn ra thờng xuyên liên tục cùng với tiến độ mua hàng. Khác hoá nhập kho ở
các lần khác nhau thì giá thực tế của hàng nhập đối với từng đơn vị hàng hoá có thể khác
nhau, khi xuất kho hàng hoá bắt buộc kế toán phải tiến hành tính trị giá vốn của hàng
hoá xuất kho theo một phơng pháp nhất định, đảm bảo phơng pháp nhất quán trong các
niên độ kế toán.
Trị giá hàng mua gồm: Trị giá mua và chi phí mua hàng hoá. Do đó hai bộ phận
này khi tính cho hàng hoá xuất kho cũng có sự khác biệt nhau nhất định.
Để xác đinh tri giá vốn của hàng hoá xuất khi đa đi tiêu thụ thờng sử dụng trong
các phơng pháp sau :
3.1 - Phơng pháp đích danh:
Theo phơng pháp này, doanh nghiệp phải quản lý hàng trong kho theo từng lô
hàng, mỗi chủng loại hàng hoá nhập kho đều đợc tính kèm phiếu giá. Trị giá hàng xuất
kho và tồn kho cuối kỳ đợc tính dựa trên các phiếu giá đó. Phơng pháp này thờng đợc áp
dung cho những loại hàng hoá có giá trị lớn.
Nguyễn Đại Việt MS: 143451
Khoa QTKD I Chuyên đề thực tập
3.2 - Phơng pháp nhập trớc, xuất trớc.
Phơng pháp này dựa trên giải thiết là vật t, hàng hoá nào nhập trớc thì xuất trớc,
khi xuất đến lô hàng nào thì lây đơn giá mua vào thực tế của chính hàng loại hàng hoá
đó để tính.
Phơng pháp này chỉ áp dung thích hợp đối với những mặt hàng mà giá cả thờng
xuyên biến động. Cách tính nh vậy đảm bảo tín tự giá mua hàng xuất kho kịp thời và sát
thực tế vận động của hàng hoá và giá cả từng thời kỳ, song khối lợng công việc ghi sổ và
tính toán nhiều phơng pháp này thờng đợc áp dụng tại các doanh nghiệp chủng loại mặt
hàng ít và không thờng xuyên.
3. 3 - Phơng pháp tính giá bình quân gia quyền:
Phơng pháp này, dựa trên giả thiết vật t hàng hoá nhập kho sau thì xuất trớc và khi
tính giá mua thực tế của hàng hoá xuất kho theo giả thiết để tính giả thiết nhập sau tính
trớc là tính đén thời điểm xuất kho vật t, hàng hoá chứ không hẳn đến cuối kỳ hạch toán
mới xác định.
Phơng pháp này áp dụng thích hợp đối với những mặt hàng mà giá cả ít biến động
trong kỳ.
3 .4 - Phơng pháp tính giá cả bình quân gia quyền:
Theo phơng pháp này sau khi kết thúc kỳ kinh doanh, khi không còn nghiệp vụ
vật t, hàng hoá, kế toán mới xác định trị giá bình quân của từng vật t, hàng hoá của
tháng, sau đó mới tính vật t, hàng hoá xuất kho theo giá bình quân.
Đơn giá bình Trị giá vật t hàng hoá tồn đầu kỳ + Trị giá vật t hàng hoá
nhập trong kỳ
quân của hàng =
xuất bán Số lợng vật t + Số lợng vật t hàng hoá
hàng hoá tồn đầu kỳ tồn trong kỳ
3.5 - Phơng pháp hệ số giá:
Nguyễn Đại Việt MS: 143451
Khoa QTKD I Chuyên đề thực tập
Trớc hết xác định hệ số giữa giá mua và giá hạch toán của hàng hoá luân chuyển
trong kỳ:
Hệ số chênh lệch Giá thực tế của + Giá thực tế của hàng hoá
giữa giá thực tế = hàng tồn đầu kỳ nhập trong giữa giá thực với giá hạch
toán(H) Giá hạch toán + Giá hạch toán hàng hoá
hàng hoá tồn đầu kỳ nhập trong kỳ
Tổng hợp gia trị hạch toán của hàng hoá xuất bán xuất bán trong tháng để tính giá
trị thực tế để tính giá trị thực tế của hàng hoá xuất bán:
Giá thực tế của hàng Giá hạch toán của hàng
xuất bán trong tháng xu xuất trong tháng
* Đối với chi phí mua hàng hoá, cuối kỳ mới phân bố một lần cho hàng hoá tiêu
thụ trong kỳ và hàng hoá tồn kho cuối kỳ theo công thức sau:
Chi phí thu mua Tổng chi phí thu mua Giá mua
của
phân bổ cho hàng hoá = x hàng hoá
bán
bán ra ( hoặc còn lại cuối kỳ Giá mua của + giá mua của hàng ra (h oặc
còn lại cuối kỳ)
hàng hoá tồn đầu kỳ nhập trong kỳ
Giá vốn hàng bán = Giá mua của hàng + Chi phí thu mua phân bổ
hoá bán ra cho hàng hoá bán ra.
4 - Hạch toán tiêu thụ hàng hoá .
4.1 - Chứng từ kế toán.
Căn cứ vào chế độ chứng từ, doanh nghiệp xác định những chứng từ sử dụng phù
hợp với điều kiện cụ thể thể doanh nghiệp đảm bảo đáp ứng nhu cầu quản lý tài chính,
kinh tế và quản lý quá trình bán hàng, xác định chính xác kết quả bán hàng, đồng thời
Nguyễn Đại Việt MS: 143451
=
x Hệ số giá (H)
Khoa QTKD I Chuyên đề thực tập
doanh nghiệp phải xây dựng và quy định trình tự lập và thu nhận, luân chuyển, kiểm tra,
xử lý và lu giữ chứng từ một cách khoa học hợp lý.
Các chứng từ đợc sử dung chuyển trong kế toán bán hàng gồm:
- Hoá đơn bán hàng ( Hoá đơn GTGT)
- Hoá đơn kiêm phiếu xuất kho
- Phiếu thu
- Giấy báoCó của Ngân hàng
- Các tài liệu chứng từ thanh toán khác
- Các chứng từ tính thuế,
4.2 - Tài khoản sử dụng và kết cấu tài khoản.
Để phán ánh tình hình bán hàng, kế toán sử dụng các tài khoản sau:
* Tài khoản 511- Doanh thu bán hàng.
Tài khoản này dùng để phản ánh tổng doanh thu bán hàng thực tế của doanh
nghiệp trong kỳ kế toán.
-Kết cấu và tài khoản 511.
Bên Nợ: - Các khoản giảm trừ doanh thu theo chế độ
- Kết chuyển doanh thu thuần vào tài khoản xác định kết quả kinh doanh
Bên Có: Doanh thu bán hàng hoá theo hoá đơn thực hiện trong kỳ hạch toán ( là
giá bán cha có thuế GTGT, nếu nộp thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ hoặc là giá
bán có GTGT nếu nộp thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp )
Tài khoản này không có số d.
Tài khoản 511 có 4 tài khoản cấp 2:
TK 5111 - Doanh thu bán hàng hoá.
TK 5112 - Doanh thu bán thành phẩm
TK 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ
TK 5114 - Doanh thu trợ cấp, trợ giá
Nguyễn Đại Việt MS: 143451
Khoa QTKD I Chuyên đề thực tập
* TK 512 - Doanh thu bán hàng nội bộ
Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu bán hàng cho các đơn vị nội bộ doanh
nghiệp.
- Kết cấu và nội dung TK 512 tơng tự TK 511
Tài khoản này cũng không có số d
- TK 512 có 3 tài khoản cấp 2:
- TK 5121 - Doanh thu bán hàng hoá
- TK 5122 - Doanh thu bán thành phẩm
- TK 5123 - Doanh thu cung cấp dịch vụ
* Tài khoản 532 - giảm giá hàng bán
Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản giảm giá, bớt giá, hồi khấu của việc
bán hàng cho ngời mua hàng trong kỳ hạch toán.
Kết cấu và nội dung TK 532.
Bên Nợ: - Các khoản giảm giá hàng bán đã chấp nhận cho ngời mua.
Bên Có: - Kết chuyển toàn bộ số giảm giá hàng bán sang TK 511
Tài khoản này không có số d.
* Tài khoản 531 - Hàng bán bị trả lại.
Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu hàng hoá đã tiêu thụ bị khách hàng trả
lại do các nguyên nhân vi phạm cam kết, vi phạm hợp đồng kinh tế, hàng bị mất, kém
phẩm chất, không đúng chủng loại, quy cách.
- Kết cấu và nội dung TK 531.
Bên Nợ: - Doanh thu hàng hoá bị trả lại.
Bên Có: - Kết chuyển doanh thu hàng hoá bị trả lại vào TK 511
Tài khoản này không có số d.
* Tài khoản 631 - Giá vốn bán hàng.
Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị vốn của hàng hoá xuất bán trong kỳ.
Nguyễn Đại Việt MS: 143451
3 -Vai trò, nhiệm vụ hạch toán kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng.
Cùng với sự phát triển của sản xuất hàng tiêu dùng và việc nâng cao dần đời sống
của nhân dân, các doanh nghiệp thơng mại cũng ngày càng phát triển, vai trò, vị trí của
công tác kế toán doanh nghiệp cũng ngày càng đợc nâng cao, trách nhiệm của cán bộ kế
toán ngày càng to lớn.
Ngày nay trong nền kinh tế thị trờng, kế toán đã có sự thay đổi về chất, kế toán
không thuần túy là sự ghi chép, phản ánh mà quan trọng hơn là tổ chức thông tin quản
lý, xử lý truyền đạt thông tin có ích cho các quyết định kinh tế. Kế toán không chỉ là
công cụ quản lý của Nhà nớc trong cơ chế kinh tế kế hoạch hoá tập trung, mà trong cơ
chế thị trờng kế toán trớc hết phục vụ thông tin cho các chủ doanh nghiệp, chủ sở hữu
các nhà đầu t và nhừng đối tợng có lợi ích trực tiếp hoặc gián tiếp khác. Các nhà kinh
doanh coi kế toán là một nghệ thuật của việc ghi chép, phân tích tổng hợp và giải thích
các nghiệp vụ tài chính làm căn cứ cho các quyết định kinh tế, cơ sở mang tính quyết
định tác nghiệp và các quyết định mang tính chất chiến lợc. Ngày nay kế toán không thể
thiếu đợc trong nần kinh tế thị trờng cũng nh trong mọi doanh nghiệp hoạt động sản xuất
kinh doanh.
Kinh doanh lấy thu bù chi và có lãi. Yêu cầu đó có thể đặt đợc trên cơ sở tính toán
chính xác, kịp thời toàn bộ các chi phí, xác định kết quả cuả hoạt động bán hàng, đồng
thời tăng cờng giám sát chặt chẽ việc sử dụng lao động bán hàng Công cụ để thực hiện
tất cả các yêu cầu nói trên là kế toán bán hàng và kết quả bán hàng.
Tóm lại, kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng có vai trò quan trọng
trong tổ chức kế toán của doanh nghiệp thơng mại nói riêng và trong công tác bán hàng
của toàn xã hội nói chung. Nắm vững vai trò của kế toán là cơ sở xác định đúng đắn
trắch nhiệm và quyền hạn của cán bộ kế toán bán hàng và xác định kế quả bán hàng
trong việc quản lý tiêu hàng.
Để đáp ứng đợc yêu cầu đó, kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng cần
thực hiện tốt các nghiệp vụ sau:
- Một là: Phản ánh với giám đốc tình hình thực hiện các chỉ tiêu về kế hoạch bán
hàng và xác định kết quả bán hàng của doanh nghiệp. Đó là các chỉ tiêu về số lợng hàng
Nguyễn Đại Việt MS: 143451
Khoa QTKD I Chuyên đề thực tập
bán ra, doanh thu bán hàng theo từng thời gian, địa điểm cụ thể, kết quả hoạt đông bán
hàng. Nhiệm vụ của kế toán là phải ghi chép, phản áng kịp thời và đầy đủ, kết hợp với
việc kiểm tra thờng xuyên chỉ tiêu kế hoạch này. Việc thực hiện tốt các chỉ tiêu kế hoạch
bán ra và kết quả bán hàng có ý nghĩa quyết định tới các chỉ tiêu kế hoạch khác nh tiền
lơng, chi phí bán hàng, các khoản phải nộp ngân sách
- Hai là: Kế toán phải đảm bảo thực hiện tốt việc bảo quản hàng hoá và tổ chức
kế toán chi tiết hàng hoá ở doanh nghiệp. Nhiệm vụ của kế toán là phải phản ánh kịp
thời đầy đủ số hàng đã giao cho các chủ hàng tiêu thụ, số lợng gửi đi bán, tình hình bán
ra đối với số hàng đó. Đồng thời phải tổ chức tốt kế toán kế toán chi tiết hàng hoá trong
khâu bán ra đảm bảo hàng hoá của doanh nghiệp ở đâu cũng có ngời chịu trách nhiệm,
cũng đợc phản ánh trên sổ kế toán về số liệu chủng loại, chất lợng và giá trị. Cần thờng
xuyên thực hiện việc kiểm kê hàng hoá nhằm đối chiếu giữa só lợng hàng hoá thực tế với
số lợng hàng hoá trên sổ sách, ngăn ngừa hiện tợng tham ô, lãng phí, thiếu trách nhiệm
trong viêc bảo quản hàng hoá ở khâu bán ra.
- Ba là: Kế toán phải xác định chính xác doanh thu bán hàng, thu đủ và kịp thời
tiền bán hàng.
- Bốn là: Phản ánh với giám đốc tình hình thực hiện kết quả bán hàng của doanh
nghiệp, cung cấp số liệu cho việc lập quyết toán đợc đầy đủvà kịp thời.
II - Hạch toán bán hàng:
1 - Các phơng thức bán hàng trong kinh doanh Thơng mại.
Hàng hoá sau khi trải qua quá trình chuẩn bị, hàng sẽ đợc đem xuất bán. Hiện nay
các doanh nghiệp Thơng mại lấy phục vụ khách hàng làm phơng châm hoạt động, vì thế
nhiều hình thức bán hàng đợc áp dụng tạo ra sự thuận tiên nhất cho khách hàng, có các
hình thức bán hàng sau:
- Bán buôn hàng hoá;
- Bán lẻ hàng hoá;
- Bán hàng đại lý và ký gửi;
Nguyễn Đại Việt MS: 143451
Khoa QTKD I Chuyên đề thực tập
- Bán hàng trả góp.
1.1 - Phơng thức bán buôn.
Là quá trình bán hàng cho các tổ chức, xí nghiệp Thơng mại bán lẻ để tiếp tục bán
hàng trực tiếp cho ngời tiêu dùng hoặc hàng hoá nguyên vật liệu cho các đơn vị sản xuất
để sản xuất và chế biến ra sản phẩm hàng hoá mới.
Hàng hoá bán buôn chủ yếu là sản phẩm tiêu dùng và một phần t liệu sản xuất,
kết thúc quá trình bán hàng, hàng hoá cha ra khỏi lĩnh vực lu thông mà vẫn còn tiếp tục
đem bán hoặc gia công chế bến để bán ra. Bán hàng theo phơng thức này thờng bán với
khối lợng lớn và có thể thanh toán trực tiếp, thanh toán qua trung gian ngân hàng, đổi
hàng hoặc dùng hình thức mua bán chịu.
Trong phơng thức bán buôn có 2 hình thức: bán buôn qua kho và bán buôn vận
chuyển thẳng.
* Bán buôn qua kho.
Là hình thức bán hàng hoá mà hàng hoá đợc đa về kho của đơn vị rồi mới tiếp tục
chuyển bán.
* Bán buôn vận chuyển thắng: Là trờng hợp hàng hoá bán cho bên mua đợc giao
thẳng từ kho của bên cung cấp ( đơn vị bán hàng cho công ty bán buôn ) hoặc giao thẳng
từ bến cảng, nhà ga chứ không qua kho của Công ty bán buôn. Bán buôn vận chuyển
thắng là phơng thức bán buôn hợp lý nhất, nó cho phép tiết kiệm đợc chi phí lu thông
đến mức tối đa, đồng thời tạo điều kiện tăng nhanh sự vận động của hàng hoá. Song ph-
ơng thức bán hàng này chỉ đợc áp dụng trong điều kiện cung ứng hàng hoá có kế hoạch,
khối lơng hàng hoá lớn, hàng hoá không cần qua công tác tổ chức lại nh : phân loại,
chọn lọc, bao gói của đơn vị bán buôn. Bán vận chuyển thẳng đợc thực hiện bằng hai
hình thức bán. Bán buôn vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán và bán buôn vận
chuyển không tham gia thanh toán.
1.2 - Phơng thức bán lẻ:
Khác với bán buôn, phơng thức bán lẻ là việc bán hàng trực tiếp cho ngời tiêu
dùng. Đối với phơng thức bán buôn hàng hoá còn dừng lại ở lĩnh vực lu thông thì ở bán
lẻ kết thúc quá trình bán hàng hoá rời khỏi lĩnh vực lu thông chuyển sang lĩnh vực tiêu
Nguyễn Đại Việt MS: 143451
Khoa QTKD I Chuyên đề thực tập
dùng, khối lợng hàng hoá mỗi lần bán là nhỏ vì đối tợng bán lẻ là cá nhân hoặc tập thể
với mục đích tiêu dùng.
Trong bán lẻ hiện nay áp dụng các phơng thức bán hàng chủ yếu:
* Bán hàng thu tiền tập trung: Là phơng thức bán hàng mua nghiêp vụ thu tiền và
giao hàng tách rời nhau. Mỗi quầy có nhân viên ngân làm nhiệm vụ viết hoá đơn và thu
tiền của khách hàng, khách hàng cầm hoá đơn nhận hàng ở quầy do nhân viên bán hàng
giao và trả hoá đơn cho nhân viên bán hàng do có việc tách rời giữa ngời bán và ngời thu
tiền .Nh vậy sẽ tránh đợc sai sót mất mát phiền hà cho khách hàng, vì thế ít đợc áp dụng,
vận dụng với những mặt hàng có giá trị cao.
* Bán hàng thu tiền trực tiếp: Việc bán hàng đợc thực hiện trên mỗi quầy do một
nhân viên vừa trực tiếp thu tiền của khách hàng vừa trực tiếp giao hàng. Trong phơng
thức này nhân viên bán hàng chịu hoàn toàn trách nhiệm vật chất, về số lợng đã nhận
bán ở quầy hàng vừ trực tiếp thu tiền của khách hàng vừa trực tiếp giao hàng. Trong ph-
ơng thức này nhân viên bán hàng chịu hoàn toàn trách nhiệm về vật chất về số lợng đã
nhận ở quầy hàng. Nghiệp vụ bán hàng hoàn thành trực diện với ngời mua và thờng
không cần lập chứng từ cho nghiệp vụ bán hàng. Việc bán hàng nh vậy sẽ tránh cho
khách hàng mất thời gian đi lại. Nhng bán hàng theo phơng thức này việc quản lý phải
thật chặt chẽ. Vì dễ xẩy ra hiện tợng tiêu cực mà chủ yếu là lạm dụng tiền hàng và có thể
xảy ra mất mát nếu quầy hàng đông khách.
* Phơng thức bán hàng tại các siêu thị: Theo phơng thức này thì hàng hoá đợc trng
bày tại các gian hàng của siêu thị. Trên mỗi hàng hoá đều ghi rõ giá cả và khách hàng đ-
ợc tự do lựa chọn. Khi khách hàng mang hàng ra đến cửa thì nhân viên bán hàng sẽ dùng
máy để tính toán tiền hàng. Theo đúng giá ghi trên mỗi loại hàng hoá và viết biên lai thu
tiền. Cuốii ngày nhân viên bán hàng căn cứ vào số lợng hàng hoá bán ra để tính ra số l-
ợng hàng hoá còn tồn trong ngày.
1.3 - Phơng thức gửi hàng đại lý và nhận bán.
Gửi đại lý mà hình thức đơn vị bỏ vốn ra mua hàng hoá và bỏ ra tiêu thụ số hàng
hoá đó. Còn nhận bán hàng đại lý, ký gửi là hình thức mà đơn vị không phải dùng vốn
kinh doanh của mình mà làm nhiệm vụ tiêu thụ hộ đơn vị gửi đại lý và nhận tiền hoa
hồng cho việc bán đại lý không quan hệ với nhau theo hình thức kế toán tiền hàng mà
Nguyễn Đại Việt MS: 143451
Khoa QTKD I Chuyên đề thực tập
thanh toán với nhau theo hình thức bán hàng xong, giao tiền cho đơn vị gửi bán và đợc
hởng tỷ lệ hoa hồng theo thoả thuận, giá cả hàng hoá do bên đại lý quy định. Đơn vị
nhận đại lý không có quyền sở hữu về hàng hoá nhng lại có quyền sử dụng hàng hoá;
ngợc lại, đơn vị gửi đại lý có quyền sở hữu hàng hoá nhng không có quyền sử dụng hàng
hoá.
1.4 - Phơng thức bán hàng trả góp:
Đây thực chất là bán hàng trả chậm hay nói đúng hơn là mua hàng thanh toán
nhiều nhiều lẫn trong kỳ hạn. Khi giao hàng cho khách, doanh nghiệp mất quyền sở hữu,
khách mua hàng trả trớc một phần tiền, còn lại trả góp trong nhiều tháng. Phơng thức
này đang đợc áp dụng rộng rãi trên thị trờng và nhanh chóng phù hợp với ngời tiêu dùng,
nhng chỉ áp dụng với doanh nghiệp có vốn lớn, chiếm đợc lòng tin của khách hàng. Theo
phơng thức này, doanh nghiệp ngoài doanh thu bán hàng theo giá bán lẻ bình thờng còn
phải tính thêm tiền lãi phải thu của khách hàng coi là thu nhập hoạt động tài chính.
2 - Các phơng thức thanh toán.
Trong nền kinh tế thị trờng, thanh toán tiền hàng là do hai bên mua và bán thoả
thuận và lựa chọn phơng thức thanh toán cho phù hợp rồi ghi vào hợp đồng. Đồng thời
nó cũng gắn liền với sự vận động giữa hàng hoá và tiền vốn bảo đảm cho hai bên cùng
có lợi. Việc quản lý nghiệp vụ thanh toán tiền hàng rất quan trọng trong công tác kế
toán, nếu quản lý chặt chẽ nghiệp vụ thanh toán đã tránh đợc tổn thất tiền hàng, giúp cho
doanh nghiệp không bị chiếm dụng vốn, tạo điều kiện tăng vòng quay cuả vốn, giữ uy
tín với khách hàng.
Hiện nay các Công ty Thơng mại thờng áp dụng hai phơng thức thanh toán tiền
hàng là:
- Thanh toán trực tiếp là hình thức thanh toán bằng tiền mặt đợc thực hiên giữa
ngời mua và ngời bán.
- Thanh toán gián tiếp là hình thức thanh toán bằng cách chuyển tiền từ tài khoản
của Công ty hay bù trừ cộng nợ giữa các đơn vị thông qua cơ quan trung gian là nguồn
hàng, ngân hàng là trung tâm thanh toán không dùng tiền mặt.
Nguyễn Đại Việt MS: 143451
Khoa QTKD I Chuyên đề thực tập
Có nhiều hình thức thanh toán không dùng tiền mặt, việc vân dụng hình thức nào
là tuỳ thuộc vào đặc điểm kinh doanh và mức độ tín nhiệm lẫn nhau giữa các tổ chức
kinh tế.
Hình thức thanh toán không dùng tiền mặt có ý nghĩa rất quan trọng đối với nền
kinh tế ở các tầm vi mô, nó đảm bảo sự an toàn bằng tiền mặt của đơn vị, chống tham ô,
lãng phí, chốg lạm phát, ổn định giá cả xã hội, góp phần thúc đẩy nền kinh tế phát triển.
3 - Phơng pháp xác đinh giá vốn của hàng hoá bán ra.
Trong các doanh nghiệp thơng mại, hoạt động chủ yếu là mua bán hàng, trong đó
hoạt động mua hàng nhằm để phụ vụ cho quá trình bán hàng doanh nghiệp. Ngày nay
trong cơ chế thị trờng, doanh nghiệp có thể tiến hành thu mua hàng hoá một cách dễ
dàng từ nhiều nguồn khác nhau, với giá cả khác nhau. Vì vậy để xác định đợc hoạt đông
bán hàng doanh nghiệp phải tính đợc trị giá vốn của hàng hoá một cách chính xác theo
các phơng thức khác nhau.
Việc xác định đúng đắn trị giá vốn thực tế của hàng bán ra là rất cần thiết nhằm
xác định chính xác kết quả kinh doanh. Hàng nhập kho và hàng xuất kho ở các doanh
nghiệp diễn ra thờng xuyên liên tục cùng với tiến độ mua hàng. Khác hoá nhập kho ở
các lần khác nhau thì giá thực tế của hàng nhập đối với từng đơn vị hàng hoá có thể khác
nhau, khi xuất kho hàng hoá bắt buộc kế toán phải tiến hành tính trị giá vốn của hàng
hoá xuất kho theo một phơng pháp nhất định, đảm bảo phơng pháp nhất quán trong các
niên độ kế toán.
Trị giá hàng mua gồm: Trị giá mua và chi phí mua hàng hoá. Do đó hai bộ phận
này khi tính cho hàng hoá xuất kho cũng có sự khác biệt nhau nhất định.
Để xác đinh tri giá vốn của hàng hoá xuất khi đa đi tiêu thụ thờng sử dụng trong
các phơng pháp sau :
3.1 - Phơng pháp đích danh:
Theo phơng pháp này, doanh nghiệp phải quản lý hàng trong kho theo từng lô
hàng, mỗi chủng loại hàng hoá nhập kho đều đợc tính kèm phiếu giá. Trị giá hàng xuất
kho và tồn kho cuối kỳ đợc tính dựa trên các phiếu giá đó. Phơng pháp này thờng đợc áp
dung cho những loại hàng hoá có giá trị lớn.
Nguyễn Đại Việt MS: 143451
Khoa QTKD I Chuyên đề thực tập
3.2 - Phơng pháp nhập trớc, xuất trớc.
Phơng pháp này dựa trên giải thiết là vật t, hàng hoá nào nhập trớc thì xuất trớc,
khi xuất đến lô hàng nào thì lây đơn giá mua vào thực tế của chính hàng loại hàng hoá
đó để tính.
Phơng pháp này chỉ áp dung thích hợp đối với những mặt hàng mà giá cả thờng
xuyên biến động. Cách tính nh vậy đảm bảo tín tự giá mua hàng xuất kho kịp thời và sát
thực tế vận động của hàng hoá và giá cả từng thời kỳ, song khối lợng công việc ghi sổ và
tính toán nhiều phơng pháp này thờng đợc áp dụng tại các doanh nghiệp chủng loại mặt
hàng ít và không thờng xuyên.
3. 3 - Phơng pháp tính giá bình quân gia quyền:
Phơng pháp này, dựa trên giả thiết vật t hàng hoá nhập kho sau thì xuất trớc và khi
tính giá mua thực tế của hàng hoá xuất kho theo giả thiết để tính giả thiết nhập sau tính
trớc là tính đén thời điểm xuất kho vật t, hàng hoá chứ không hẳn đến cuối kỳ hạch toán
mới xác định.
Phơng pháp này áp dụng thích hợp đối với những mặt hàng mà giá cả ít biến động
trong kỳ.
3 .4 - Phơng pháp tính giá cả bình quân gia quyền:
Theo phơng pháp này sau khi kết thúc kỳ kinh doanh, khi không còn nghiệp vụ
vật t, hàng hoá, kế toán mới xác định trị giá bình quân của từng vật t, hàng hoá của
tháng, sau đó mới tính vật t, hàng hoá xuất kho theo giá bình quân.
Đơn giá bình Trị giá vật t hàng hoá tồn đầu kỳ + Trị giá vật t hàng hoá
nhập trong kỳ
quân của hàng =
xuất bán Số lợng vật t + Số lợng vật t hàng hoá
hàng hoá tồn đầu kỳ tồn trong kỳ
3.5 - Phơng pháp hệ số giá:
Nguyễn Đại Việt MS: 143451
Khoa QTKD I Chuyên đề thực tập
Trớc hết xác định hệ số giữa giá mua và giá hạch toán của hàng hoá luân chuyển
trong kỳ:
Hệ số chênh lệch Giá thực tế của + Giá thực tế của hàng hoá
giữa giá thực tế = hàng tồn đầu kỳ nhập trong giữa giá thực với giá hạch
toán(H) Giá hạch toán + Giá hạch toán hàng hoá
hàng hoá tồn đầu kỳ nhập trong kỳ
Tổng hợp gia trị hạch toán của hàng hoá xuất bán xuất bán trong tháng để tính giá
trị thực tế để tính giá trị thực tế của hàng hoá xuất bán:
Giá thực tế của hàng Giá hạch toán của hàng
xuất bán trong tháng xu xuất trong tháng
* Đối với chi phí mua hàng hoá, cuối kỳ mới phân bố một lần cho hàng hoá tiêu
thụ trong kỳ và hàng hoá tồn kho cuối kỳ theo công thức sau:
Chi phí thu mua Tổng chi phí thu mua Giá mua
của
phân bổ cho hàng hoá = x hàng hoá
bán
bán ra ( hoặc còn lại cuối kỳ Giá mua của + giá mua của hàng ra (h oặc
còn lại cuối kỳ)
hàng hoá tồn đầu kỳ nhập trong kỳ
Giá vốn hàng bán = Giá mua của hàng + Chi phí thu mua phân bổ
hoá bán ra cho hàng hoá bán ra.
4 - Hạch toán tiêu thụ hàng hoá .
4.1 - Chứng từ kế toán.
Căn cứ vào chế độ chứng từ, doanh nghiệp xác định những chứng từ sử dụng phù
hợp với điều kiện cụ thể thể doanh nghiệp đảm bảo đáp ứng nhu cầu quản lý tài chính,
kinh tế và quản lý quá trình bán hàng, xác định chính xác kết quả bán hàng, đồng thời
Nguyễn Đại Việt MS: 143451
=
x Hệ số giá (H)
Khoa QTKD I Chuyên đề thực tập
doanh nghiệp phải xây dựng và quy định trình tự lập và thu nhận, luân chuyển, kiểm tra,
xử lý và lu giữ chứng từ một cách khoa học hợp lý.
Các chứng từ đợc sử dung chuyển trong kế toán bán hàng gồm:
- Hoá đơn bán hàng ( Hoá đơn GTGT)
- Hoá đơn kiêm phiếu xuất kho
- Phiếu thu
- Giấy báoCó của Ngân hàng
- Các tài liệu chứng từ thanh toán khác
- Các chứng từ tính thuế,
4.2 - Tài khoản sử dụng và kết cấu tài khoản.
Để phán ánh tình hình bán hàng, kế toán sử dụng các tài khoản sau:
* Tài khoản 511- Doanh thu bán hàng.
Tài khoản này dùng để phản ánh tổng doanh thu bán hàng thực tế của doanh
nghiệp trong kỳ kế toán.
-Kết cấu và tài khoản 511.
Bên Nợ: - Các khoản giảm trừ doanh thu theo chế độ
- Kết chuyển doanh thu thuần vào tài khoản xác định kết quả kinh doanh
Bên Có: Doanh thu bán hàng hoá theo hoá đơn thực hiện trong kỳ hạch toán ( là
giá bán cha có thuế GTGT, nếu nộp thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ hoặc là giá
bán có GTGT nếu nộp thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp )
Tài khoản này không có số d.
Tài khoản 511 có 4 tài khoản cấp 2:
TK 5111 - Doanh thu bán hàng hoá.
TK 5112 - Doanh thu bán thành phẩm
TK 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ
TK 5114 - Doanh thu trợ cấp, trợ giá
Nguyễn Đại Việt MS: 143451
Khoa QTKD I Chuyên đề thực tập
* TK 512 - Doanh thu bán hàng nội bộ
Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu bán hàng cho các đơn vị nội bộ doanh
nghiệp.
- Kết cấu và nội dung TK 512 tơng tự TK 511
Tài khoản này cũng không có số d
- TK 512 có 3 tài khoản cấp 2:
- TK 5121 - Doanh thu bán hàng hoá
- TK 5122 - Doanh thu bán thành phẩm
- TK 5123 - Doanh thu cung cấp dịch vụ
* Tài khoản 532 - giảm giá hàng bán
Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản giảm giá, bớt giá, hồi khấu của việc
bán hàng cho ngời mua hàng trong kỳ hạch toán.
Kết cấu và nội dung TK 532.
Bên Nợ: - Các khoản giảm giá hàng bán đã chấp nhận cho ngời mua.
Bên Có: - Kết chuyển toàn bộ số giảm giá hàng bán sang TK 511
Tài khoản này không có số d.
* Tài khoản 531 - Hàng bán bị trả lại.
Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu hàng hoá đã tiêu thụ bị khách hàng trả
lại do các nguyên nhân vi phạm cam kết, vi phạm hợp đồng kinh tế, hàng bị mất, kém
phẩm chất, không đúng chủng loại, quy cách.
- Kết cấu và nội dung TK 531.
Bên Nợ: - Doanh thu hàng hoá bị trả lại.
Bên Có: - Kết chuyển doanh thu hàng hoá bị trả lại vào TK 511
Tài khoản này không có số d.
* Tài khoản 631 - Giá vốn bán hàng.
Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị vốn của hàng hoá xuất bán trong kỳ.
Nguyễn Đại Việt MS: 143451
Bài toán điều khiển H – vô cùng cho một lớp hệ phương trình vi phân không ôtônôm
ợ sử ụ tr ý tết ề ể ề ể t
tí t tr ề ể ề ữ ề ể tố
r ú t sử ụ H
t ề
ể H
tr ý tết ề ể ể t ợ q trì ề ể ổ ị
ề ữ t ề ể H
sự ết ợ ủ t ổ ị
t tố t ề ể H
tì ề ể ể ệ
ổ ị t ề ệ tố ứ trớ t ề
ể H
ệ tế tí t ổ ụ sử ụ
rss ề ệ ổ ị t ợ ự tr ệ ệ
ủ t tứ tr tế tí trì t số ố ớ
ệ tế tí t tì ề ệ ợ ự tr ệ ủ
trì t ó tr t
r ề ệ ủ ể ợ t ề ể H
ệ tế tí
t ó trễ ớ tết ề ể ợ ủ ệ ề ể
ồ
trì ữ ế tứ sở ề trì tờ
trì ó tí ổ ị ố
ớ ệ PP ế ế trì t ề ể ợ t
ổ ị t ề ể H
P ố ề ế ột số
ổ ề ợ sử ụ ề tr
r ớ tệ ột số ết q ó ề ề ệ
ợ ủ t ề ể H
ệ tế tí t ó trễ
tr ự tr ố q ệ ữ ề ể ề t ề ể
ợ ề 0 ủ ệ ề ể sự tồ t ệ ủ trì t
ố trì ề ệ ó ờ ủ t
ề ể H
ề ữ ớ ệ trì t ó trễ
ồ tờ ở ỗ ết q ề r í ụ
ết q ứ ớ ủ ợ trì tr
ứ ề ệ ủ t ề ể H
ề ữ ột ớ
ệ PP t ó trễ trễ ế t ỗ ợ ự
ề ể ợ ổ ị ự tr ệ ủ trì t
r sốt q trì ọ t ợ sự ú
ỡ t tì sự ỉ tú ủ t ớ ũ
ọ Pt ỉ tr tứ ĩ tết ò trề t
ữ ọ ổ í ứ ọ
tỏ ò ết s s t tớ t r ể t
ũ ợ sự ộ í ệ ủ t tr tổ ộ t
tí trờ ọ ọ tự ọ ố
ộ ù ớ sự q t t ề ệ ủ trờ ọ tự
ò tố ề ể ệ ọ rt ề ữ ó
ữ ồ ộ ự ớ ể ó ộ ợ ọ t tr ổ
ứ ử ờ t t tớ t
ị ó tr
ì tờ ự t ó tể
tr ỏ tế sót ế rt ợ sự ó ý ủ t
sở t ọ
r trì ệ ủ
trì ó tí ổ ị ố ớ ệ
trì ó s ó ị ĩ ết q q
ế t ề ể ợ t ổ ị t ề ể
H
ứ sử ụ
P trì
P trì tờ
ét trì
x = f(t, x), t I = [t
0
, t
0
+ b]
x(t
0
) = x
0
, x
0
R
n
, t
0
0
tr ó
f(t, x) : I ì D R
n
, D = {x R
n
: x x
0
a}.
ệ x(t) ủ trì số x(t) tụ
t
(t, x(t)) I ì D,
x(t) t trì
sử f(t, x(t)) tụ tr I ì D ó ệ x(t) ở tí
s
x(t) = x
0
+
t
t
0
f(s, x(s))ds
P trì
sử h > 0 í ệ C = C([h, 0], R
n
) tụ
từ [h, 0] R
n
ớ ợ ị ở = sup
h0
(). ớ
t ì t 0 t x
t
() = x(t + ),h 0 qỹ ủ x(t) ớ
x
t
= sup
s[h,0]
x(t + s). P trì ó trễ
x(t) = f(t, x
t
), t 0,
x(t) = (t), t [h, 0],
tr ó f : R
+
ì C R
n
trớ P trì ó trễ ợ
í ệ f (t) C
í ụ ột số trì ó trễ ợ ứ tr
P trì tế tí t ó trễ rờ r
x(t) = A(t)x(t) + A
1
(t)x(t h), t 0,
x(t) = (t), t [h, 0],
tr ó h 0; x(t) R
n
A(t), A
1
(t) R
nìn
tr tụ
trớ tr R
+
C([h, 0], R
n
) ớ
= sup
t[h,0]
(t).
P trì tế tí t ó trễ ố
x(t) = A(t)x(t) + A
1
(t)
t
th
x(s)ds, t 0,
x(t) = (t), t [h, 0],
tr ó h 0; x(t) R
n
A(t), A
1
(t) R
nìn
tr tụ
trớ tr R
+
C([h, 0], R
n
) ớ
= sup
t[h,0]
(t).
P trì tế tí t ó trễ ỗ ợ
x(t) = A(t)x(t) + A
1
(t)x(t h) + A
2
(t)
t
tk
x(s)ds, t 0,
x(t) = (t), t [ max(h, k), 0],
tr ó h, k 0; x(t) R
n
A(t), A
1
(t), A
2
(t) R
nìn
tr
tụ trớ tr R
+
C([ max(h, k), 0], R
n
) ớ
= sup
t[ max(h,k),0]
(t).
í ổ ị ủ ệ trì
ét ệ trì ó ớ tết f(t, 0) 0 tứ
ệ ó ệ tự t ổ ị ủ ệ trì
tờ t ó ị ĩ s
ị ĩ
ệ ủ ệ ợ ọ ổ ị ế ớ ọ số > 0, t
0
0,
tồ t số = (, t
0
) > 0 s t ì ệ x(t
0
, )(t) ủ ệ t
< tì
x(t
0
, )(t) < , t t
0
.
ệ ủ ệ ợ ọ ổ ị tệ ế ó ổ ị
ữ ớ ỗ t
0
0 tồ t = (t
0
) > 0 s ớ ọ C t
< t ó
lim
t
x(t
0
, )(t) = 0.
ệ ủ ệ ợ ọ ổ ị ũ ế tồ t số M >
0, > 0 s ọ ệ ủ ệ t
x(t
0
, )(t) Me
(tt
0
)
, t t
0
.
P
ử ụ ố ớ trì
tờ ú t ó tể ét ợ tí ổ ị ủ ệ f
ị ĩ ét ệ f tụ V : R
+
ì C R
ợ ọ ủ ệ ế tồ t số
1
,
2
,
3
> 0
t
1
x(t)
2
V (t, x
t
)
2
x
t
2
,
V (t, x
t
)
3
x(t)
2
ớ ọ ệ x(t) ủ ệ
ị ý ế ệ f tồ t tì ệ ổ
ị tệ
t ề ể ợ
ét ột ệ tố ề ể t ở trì tế tí í
ệ [A(t), B(t)]
x(t) = A(t)x(t) + B(t)u(t), t 0,
tr ó x(t) R
n
t tr t u(t) R
m
t ề ể n
m; A(t) R
nìn
, B(t) R
nìm
, t 0 tr tụ tr R ột
ét u(t) ị tr [0,) tí ị trị tr
R
m
sẽ ợ ọ ề ể ợ ủ ệ ớ ề
ể ợ t tờ tr L
p
([0,), R
m
)
ét ệ ề ể tế tí ớ trị x(0) = x
0
trớ
ó ứ ớ ỗ ề ể ợ u(t) t ủ ệ
trì tế tí ó ệ x(t, x
0
, u) t tờ ể t
ợ ở
x(t, x
0
, u) = U(t, 0)x
0
+
t
0
U(t, s)B(s)u(s)ds, t 0
tr ó U(t, s) tr ệ ủ ệ tế tí t t
x(t) = A(t)x(t), t 0.
ị ĩ tr t x
0
, x
1
R
n
(x
0
, x
1
) ợ ọ ề
ể ợ s tờ t
1
> 0 ế tồ t ề ể ợ u(t) s
ệ x(t, x
0
, u) ủ ệ t ề ệ
x(0, x
0
, u) = x
0
, x(t
1
, x
0
, u) = x
1
.
ị ĩ ệ [A(t), B(t)] ọ ề ể ợ t ề 0 ế
ớ t ì tr t x
0
R
n
tồ t ột tờ t
1
> 0 s (x
0
, 0)
ề ể ợ s tờ t
1
ó tồ t T > 0 s
T
0
U(T, s)B(s)B
T
(s)U
T
(T, s)ds > 0.
rớ t ú t ét ết q sở t ề tí ề ể ợ ủ
ệ tế tí ừ
x(t) = Ax(t) + Bu(t), t 0,
tr ó x(t) R
n
, u(t) R
m
, A, B tr ó số ề t
ứ
ị ý
ệ tế tí ừ ề ể ợ t ề 0 ỉ
rank[B, AB, , A
n1
B] = n.
ể ét tí ề ể ợ ủ ột ệ tế tí ừ t
ỉ tr [B, AB, , A
n1
B](nìm) s ó ể tr ủ
ó ủ tr ợ ọ tr ề ể ợ í ệ [A/B]
í ụ ét tí ề ể ợ ủ ệ
x
1
= 2x
1
+ 2x
2
+ u
x
2
= x
1
x
2
.
ó
A =
2 2
1 1
B =
1
0
.
ì
rank[A/B] = rank
1 2
0 1
= 2
ệ ề ể ợ t ề 0
ó ú t ó tể ể tr ợ tí ề ể ợ t
ệ tế tí ừ ớ ề ệ
ị ý sử tr A(t), B(t) tí tr
[t
0
,) ệ ề ể ợ t ề 0 ỉ
t
1
[t
0
,) : rank[M
0
(t
1
), M
1
(t
1
), , M
n
(t
1
)] = n,
tr ó
M
0
(t) = B(t),
M
k+1
(t) = A(t)M
k
(t) +
d
dt
M
k
(t), k = 0, 1, , n 1.
ú ý r ế ệ ừ tứ tr A(.), B(.) số tì
ề ệ tr ị ý ồ t
í ụ ét ệ tr ó
A(t) =
1
2
cos t 0
0
1
2
sin t
,
B(t) =
e
sin t
0
0 e
cos t
.
ó
M
0
(t) = B(t) =
e
sin t
0
0 e
cos t
,
M
1
(t) = A(t)B(t) +
d
dt
M
0
(t) =
3
2
cos te
sin t
0
0
3
2
sin te
cos t
.
ì tr [M
0
(t), M
1
(t)] ó ớ ọ t > t
0
= 0 t ị ý
ệ [A(t), B(t)] ề ể ợ t ề 0
ị ĩ ệ [A(t), B(t)] ọ ề ể ợ ề t ế
tồ t N > 0, c
1
, c
2
, c
3
, c
3
, c
4
> 0 s ớ ọ t R
+
c
1
I W (t, t + N) c
2
I
c
3
I U(t, t + N)W (t, t + N)U(t, t + N) c
4
I
tr ó
W (t, t + N) =
t+N
t
U(N, s)B(s)B
T
(s)U
T
(N, s)ds.
t ổ ị
ét ệ ề ể t ở ệ trì
x(t) = f(t, x(t), u(t)), t 0
x(t) R
n
, u(t) R
m
.
ị ĩ ệ ọ ổ ị ợ ế tồ t
h(x) : R
n
R
m
s ớ ề ể ệ trì
x(t) = f(t, x(t), h(x(t))), t 0,
ổ ị tệ h(x) tờ ọ ề ể ợ
rờ ợ ệ ệ tế tí
x = Ax + Bu
tì ệ ổ ị ợ ế tồ t tr K s tr (A + BK)
ổ ị
ị ý ệ tế tí ổ ị ợ ế ó ề ể
ợ t ề 0
í ụ ét ệ ề ể tế tí tr ó
A =
1 0
0 0
, B =
1
0
.
ó ệ x = Ax ổ ị ó ệ ổ ị ợ ớ K = 0
ệ ì
rank[A/B] = 1 < 2.
í ụ tr ỉ r r ế ệ ổ ị ợ tì ệ ó
ó ủ ị ý ú
tí t tr ề ể ề ữ ề ể tố
r ú t sử ụ H
t ề
ể H
tr ý tết ề ể ể t ợ q trì ề ể ổ ị
ề ữ t ề ể H
sự ết ợ ủ t ổ ị
t tố t ề ể H
tì ề ể ể ệ
ổ ị t ề ệ tố ứ trớ t ề
ể H
ệ tế tí t ổ ụ sử ụ
rss ề ệ ổ ị t ợ ự tr ệ ệ
ủ t tứ tr tế tí trì t số ố ớ
ệ tế tí t tì ề ệ ợ ự tr ệ ủ
trì t ó tr t
r ề ệ ủ ể ợ t ề ể H
ệ tế tí
t ó trễ ớ tết ề ể ợ ủ ệ ề ể
ồ
trì ữ ế tứ sở ề trì tờ
trì ó tí ổ ị ố
ớ ệ PP ế ế trì t ề ể ợ t
ổ ị t ề ể H
P ố ề ế ột số
ổ ề ợ sử ụ ề tr
r ớ tệ ột số ết q ó ề ề ệ
ợ ủ t ề ể H
ệ tế tí t ó trễ
tr ự tr ố q ệ ữ ề ể ề t ề ể
ợ ề 0 ủ ệ ề ể sự tồ t ệ ủ trì t
ố trì ề ệ ó ờ ủ t
ề ể H
ề ữ ớ ệ trì t ó trễ
ồ tờ ở ỗ ết q ề r í ụ
ết q ứ ớ ủ ợ trì tr
ứ ề ệ ủ t ề ể H
ề ữ ột ớ
ệ PP t ó trễ trễ ế t ỗ ợ ự
ề ể ợ ổ ị ự tr ệ ủ trì t
r sốt q trì ọ t ợ sự ú
ỡ t tì sự ỉ tú ủ t ớ ũ
ọ Pt ỉ tr tứ ĩ tết ò trề t
ữ ọ ổ í ứ ọ
tỏ ò ết s s t tớ t r ể t
ũ ợ sự ộ í ệ ủ t tr tổ ộ t
tí trờ ọ ọ tự ọ ố
ộ ù ớ sự q t t ề ệ ủ trờ ọ tự
ò tố ề ể ệ ọ rt ề ữ ó
ữ ồ ộ ự ớ ể ó ộ ợ ọ t tr ổ
ứ ử ờ t t tớ t
ị ó tr
ì tờ ự t ó tể
tr ỏ tế sót ế rt ợ sự ó ý ủ t
sở t ọ
r trì ệ ủ
trì ó tí ổ ị ố ớ ệ
trì ó s ó ị ĩ ết q q
ế t ề ể ợ t ổ ị t ề ể
H
ứ sử ụ
P trì
P trì tờ
ét trì
x = f(t, x), t I = [t
0
, t
0
+ b]
x(t
0
) = x
0
, x
0
R
n
, t
0
0
tr ó
f(t, x) : I ì D R
n
, D = {x R
n
: x x
0
a}.
ệ x(t) ủ trì số x(t) tụ
t
(t, x(t)) I ì D,
x(t) t trì
sử f(t, x(t)) tụ tr I ì D ó ệ x(t) ở tí
s
x(t) = x
0
+
t
t
0
f(s, x(s))ds
P trì
sử h > 0 í ệ C = C([h, 0], R
n
) tụ
từ [h, 0] R
n
ớ ợ ị ở = sup
h0
(). ớ
t ì t 0 t x
t
() = x(t + ),h 0 qỹ ủ x(t) ớ
x
t
= sup
s[h,0]
x(t + s). P trì ó trễ
x(t) = f(t, x
t
), t 0,
x(t) = (t), t [h, 0],
tr ó f : R
+
ì C R
n
trớ P trì ó trễ ợ
í ệ f (t) C
í ụ ột số trì ó trễ ợ ứ tr
P trì tế tí t ó trễ rờ r
x(t) = A(t)x(t) + A
1
(t)x(t h), t 0,
x(t) = (t), t [h, 0],
tr ó h 0; x(t) R
n
A(t), A
1
(t) R
nìn
tr tụ
trớ tr R
+
C([h, 0], R
n
) ớ
= sup
t[h,0]
(t).
P trì tế tí t ó trễ ố
x(t) = A(t)x(t) + A
1
(t)
t
th
x(s)ds, t 0,
x(t) = (t), t [h, 0],
tr ó h 0; x(t) R
n
A(t), A
1
(t) R
nìn
tr tụ
trớ tr R
+
C([h, 0], R
n
) ớ
= sup
t[h,0]
(t).
P trì tế tí t ó trễ ỗ ợ
x(t) = A(t)x(t) + A
1
(t)x(t h) + A
2
(t)
t
tk
x(s)ds, t 0,
x(t) = (t), t [ max(h, k), 0],
tr ó h, k 0; x(t) R
n
A(t), A
1
(t), A
2
(t) R
nìn
tr
tụ trớ tr R
+
C([ max(h, k), 0], R
n
) ớ
= sup
t[ max(h,k),0]
(t).
í ổ ị ủ ệ trì
ét ệ trì ó ớ tết f(t, 0) 0 tứ
ệ ó ệ tự t ổ ị ủ ệ trì
tờ t ó ị ĩ s
ị ĩ
ệ ủ ệ ợ ọ ổ ị ế ớ ọ số > 0, t
0
0,
tồ t số = (, t
0
) > 0 s t ì ệ x(t
0
, )(t) ủ ệ t
< tì
x(t
0
, )(t) < , t t
0
.
ệ ủ ệ ợ ọ ổ ị tệ ế ó ổ ị
ữ ớ ỗ t
0
0 tồ t = (t
0
) > 0 s ớ ọ C t
< t ó
lim
t
x(t
0
, )(t) = 0.
ệ ủ ệ ợ ọ ổ ị ũ ế tồ t số M >
0, > 0 s ọ ệ ủ ệ t
x(t
0
, )(t) Me
(tt
0
)
, t t
0
.
P
ử ụ ố ớ trì
tờ ú t ó tể ét ợ tí ổ ị ủ ệ f
ị ĩ ét ệ f tụ V : R
+
ì C R
ợ ọ ủ ệ ế tồ t số
1
,
2
,
3
> 0
t
1
x(t)
2
V (t, x
t
)
2
x
t
2
,
V (t, x
t
)
3
x(t)
2
ớ ọ ệ x(t) ủ ệ
ị ý ế ệ f tồ t tì ệ ổ
ị tệ
t ề ể ợ
ét ột ệ tố ề ể t ở trì tế tí í
ệ [A(t), B(t)]
x(t) = A(t)x(t) + B(t)u(t), t 0,
tr ó x(t) R
n
t tr t u(t) R
m
t ề ể n
m; A(t) R
nìn
, B(t) R
nìm
, t 0 tr tụ tr R ột
ét u(t) ị tr [0,) tí ị trị tr
R
m
sẽ ợ ọ ề ể ợ ủ ệ ớ ề
ể ợ t tờ tr L
p
([0,), R
m
)
ét ệ ề ể tế tí ớ trị x(0) = x
0
trớ
ó ứ ớ ỗ ề ể ợ u(t) t ủ ệ
trì tế tí ó ệ x(t, x
0
, u) t tờ ể t
ợ ở
x(t, x
0
, u) = U(t, 0)x
0
+
t
0
U(t, s)B(s)u(s)ds, t 0
tr ó U(t, s) tr ệ ủ ệ tế tí t t
x(t) = A(t)x(t), t 0.
ị ĩ tr t x
0
, x
1
R
n
(x
0
, x
1
) ợ ọ ề
ể ợ s tờ t
1
> 0 ế tồ t ề ể ợ u(t) s
ệ x(t, x
0
, u) ủ ệ t ề ệ
x(0, x
0
, u) = x
0
, x(t
1
, x
0
, u) = x
1
.
ị ĩ ệ [A(t), B(t)] ọ ề ể ợ t ề 0 ế
ớ t ì tr t x
0
R
n
tồ t ột tờ t
1
> 0 s (x
0
, 0)
ề ể ợ s tờ t
1
ó tồ t T > 0 s
T
0
U(T, s)B(s)B
T
(s)U
T
(T, s)ds > 0.
rớ t ú t ét ết q sở t ề tí ề ể ợ ủ
ệ tế tí ừ
x(t) = Ax(t) + Bu(t), t 0,
tr ó x(t) R
n
, u(t) R
m
, A, B tr ó số ề t
ứ
ị ý
ệ tế tí ừ ề ể ợ t ề 0 ỉ
rank[B, AB, , A
n1
B] = n.
ể ét tí ề ể ợ ủ ột ệ tế tí ừ t
ỉ tr [B, AB, , A
n1
B](nìm) s ó ể tr ủ
ó ủ tr ợ ọ tr ề ể ợ í ệ [A/B]
í ụ ét tí ề ể ợ ủ ệ
x
1
= 2x
1
+ 2x
2
+ u
x
2
= x
1
x
2
.
ó
A =
2 2
1 1
B =
1
0
.
ì
rank[A/B] = rank
1 2
0 1
= 2
ệ ề ể ợ t ề 0
ó ú t ó tể ể tr ợ tí ề ể ợ t
ệ tế tí ừ ớ ề ệ
ị ý sử tr A(t), B(t) tí tr
[t
0
,) ệ ề ể ợ t ề 0 ỉ
t
1
[t
0
,) : rank[M
0
(t
1
), M
1
(t
1
), , M
n
(t
1
)] = n,
tr ó
M
0
(t) = B(t),
M
k+1
(t) = A(t)M
k
(t) +
d
dt
M
k
(t), k = 0, 1, , n 1.
ú ý r ế ệ ừ tứ tr A(.), B(.) số tì
ề ệ tr ị ý ồ t
í ụ ét ệ tr ó
A(t) =
1
2
cos t 0
0
1
2
sin t
,
B(t) =
e
sin t
0
0 e
cos t
.
ó
M
0
(t) = B(t) =
e
sin t
0
0 e
cos t
,
M
1
(t) = A(t)B(t) +
d
dt
M
0
(t) =
3
2
cos te
sin t
0
0
3
2
sin te
cos t
.
ì tr [M
0
(t), M
1
(t)] ó ớ ọ t > t
0
= 0 t ị ý
ệ [A(t), B(t)] ề ể ợ t ề 0
ị ĩ ệ [A(t), B(t)] ọ ề ể ợ ề t ế
tồ t N > 0, c
1
, c
2
, c
3
, c
3
, c
4
> 0 s ớ ọ t R
+
c
1
I W (t, t + N) c
2
I
c
3
I U(t, t + N)W (t, t + N)U(t, t + N) c
4
I
tr ó
W (t, t + N) =
t+N
t
U(N, s)B(s)B
T
(s)U
T
(N, s)ds.
t ổ ị
ét ệ ề ể t ở ệ trì
x(t) = f(t, x(t), u(t)), t 0
x(t) R
n
, u(t) R
m
.
ị ĩ ệ ọ ổ ị ợ ế tồ t
h(x) : R
n
R
m
s ớ ề ể ệ trì
x(t) = f(t, x(t), h(x(t))), t 0,
ổ ị tệ h(x) tờ ọ ề ể ợ
rờ ợ ệ ệ tế tí
x = Ax + Bu
tì ệ ổ ị ợ ế tồ t tr K s tr (A + BK)
ổ ị
ị ý ệ tế tí ổ ị ợ ế ó ề ể
ợ t ề 0
í ụ ét ệ ề ể tế tí tr ó
A =
1 0
0 0
, B =
1
0
.
ó ệ x = Ax ổ ị ó ệ ổ ị ợ ớ K = 0
ệ ì
rank[A/B] = 1 < 2.
í ụ tr ỉ r r ế ệ ổ ị ợ tì ệ ó
ó ủ ị ý ú
Một số chuyên đề về tổ hợp dành cho học sinh có năng khiếu toán bậc trung học phổ thông
ệ t
ở
ó tể ó t ề tổ ợ r ờ từ rt sớ tờ ờ t
ết ế ì ẽ ó q ế ữ ì t í ờ ổ
trết ọ rt số ở tế ỷ tứ trớ
ết tí số từ từ ột ữ trớ t
ọ Pt ọ trò ủ tì r ề số ó tí t
ệt ệ tì r ợ số ò ỏ ó ột ệ tt tổ ợ
t ị ó tể ó r ý tết tổ ợ ợ ì t
ột t ọ ớ q tế ỷ ột t trì
ứ tú ủ t ọ t s Ps rt
t r ù tr sốt tế ỷ rỡ tổ ợ ó
trò ề tr ệ ứ tự ế ớ sự ỗ trợ ự ủ
tí tổ ợ ể s ĩ ự t ứ ụ ớ sự t trể
ẽ ó ề ết q ó í ờ
tứ ợ trò ủ ý tết tổ ợ ố ớ ờ số ệ ý
tết tổ ợ ợ trì ọ ổ t ế ột
tr ỳ t t qố qố tế ở ớ t t ệ
ết ề tổ ợ ề ó sẽ t ột t
ệ ề tổ ợ ọ s ổ t ệt ữ ọ
s ó ế t ú t ọ sẽ ứ
ợ ò tí t ọ ủ ồ tờ
ũ ột t ệ ể ồ ệ t
ồ ột ú t trì ột số ế
tứ ủ tổ ợ t ột s ớ s ổ t
sự ớ ọ s trọ t ủ r
ọ s ợ tì ể ờ ề
ề 1 t ộ q t
ề 2 ị tổ ợ
ề 3 ý ồ ồ
ề 4 số s
ề 5 số t
ề 6 số tr
ề 7 ị tổ ợ tổ qt
ề 8 ý trừ
ề 9 ữ sự trộ ữ sự s t trớ
ề 10 ợ t ế
r ỗ ề t tờ ợ t t ữ ủ ề
t ị ó ọ s tự tì t ì ữ ế tứ q
ế ủ ề ợ ồ tờ ỗ ề ó ờ tết ọ
s t t ờ ờ ít tr t ệ ề tổ ợ ó
tr tị trờ ọ í ề í tí sự ể ết
ò s ủ ọ s ó ế t ó ộ
ữ t ề ị ợ ọ ự ĩ ỡ ú ụ
ữ ế tứ t ợ từ trớ ể ỹ t
tổ ợ ủ ì
ột tờ ứ ợ t sẽ
tr ỏ ề s sót í sự ó ý ủ qý t
ồ ệ ọ s ú t t
ế tứ
t ộ q t
t ộ ế E
i
(i = 1, , k) k sự ệ t
(i) ó sự ệ tr số ú r ồ tờ
(ii) E
i
ó tể r t n
i
tì ột tr k sự ệ ó tể r t (n
1
+ n
2
+ + n
k
)
í ụ ột ớ ọ ó 18 ọ s 12 ọ s ữ tì ó
18 + 12 = 30 ọ ột ọ s ể ữ ờ
ệ ớ
í ụ tết E sự ệ ọ số tố ỏ 10 F
sự ệ ọ số tự ỏ 10
ì E ó 4 r F ó 4 r ì 2 ột số
tố ột tr sự ệ E F ó tể r t 4 + 4 1 = 7
t ế E
i
(i = 1, , k) k sự ệ E
1
ó tể r t
n
1
E
2
ó tể r t n
2
ụ tộ ế ệ E
1
r tế E
3
ó tể r t n
3
ụ tộ ế ệ
E
1
E
2
r tế E
k
ó tể r t n
k
ụ
tộ ế k 1 sự ệ trớ r tế tì k sự ệ ó tể
r ồ tờ t n
1
.n
2
.n
3
n
k
í ụ ột s ó 6 qể s tế ột 8
qể s tế P ột 10 qể s tế ứ
ột
(i) ó 6.8.10 = 480 ọ 3 qể s tr ó ỗ qể ột
tứ tế
(ii) ó 6 + 8 + 10 = 24 ọ 1 qể s t ỳ tr số
qể s ó tr
í ụ ế ột t tr ệ ó 8 ỏ ỗ ỏ ó 3
tr ờ ột ú s số
ọ tr ờ ủ tt 8 ỏ tr 3
8
= 6561
ị tổ ợ
X ột t ợ ồ n tử r ột số
ỏ n
ị ĩ ột r ị ủ X ột ộ s tứ tự ồ r tử
từ n tử ủ X
ột n ị ủ X ợ ọ ột ị ủ X
ố r ị ủ ột t ợ n tử ợ ý ệ P (n, r)
í ụ {2, 3, 4} {2, 4, 3} 3 ị ủ X =
{1, 2, 3, 4, 5}
ị ĩ ột rtổ ợ ủ X ột t ồ r tử ủ X
ố rtổ ợ ủ ột t ợ n tử ợ ý ệ C(n, r)
ị ý (i) P (n, r) =
n!
(n r)!
(ii) C(n, r) =
P (n, r)
r!
=
n!
r!(n r)!
= C(n, n r)
ở ú t r từ
m! (1).(2) (m) 0! 1
ứ (i) ó n ọ ột tử t ỳ ủ X ị trí
t tr r ị trí ó (n 1) ọ ột tử từ ó (n 1)
tử ò ể ế ị trí tứ tr số r ị trí ú ý r số ọ
tử ế ị trí tứ ụ tộ ọ tử ế ở
ị trí tứ t tế
ó t q t ị trí t ó tể ở n(n 1)
tt r ị trí ó tể ở
P (n, r) = n(n 1) (n r + 1) =
n!
(n r)!
(ii) ể C(n, r) ú ý r ột r ị ủ t ợ n tử X
ị ủ ột rt ó ủ X
ữ ữ rt ệt s r rtổ ợ ệt ó
q t ộ t ó
P (n, r) = P (r, r) + P (r, r) + + P (r, r)
ố số ở ế số rt ủ X tứ C(n, r) ó t
ó
P (n, r) = C(n, r)P (r, r) = C(n, r)r!
ỗ rt ủ X ó ột t ù t (n r)t ừ ó
t ó ột q ệ q trọ
C(n, r) = C(n, n r)
ệt số ị ủ n tử
P (n, n) = n!
ét r trì ổ t ột r ị ủ ột t
ợ ó n tử ợ ọ ột ỉ ợ r ủ n tử ột r tổ
ợ ủ ột t ợ ó n tử ợ ọ ột tổ ợ r ủ n
tử ó
í ụ ột ộ ồ 12 ọ s ố 12 10 ọ s ố 11
9 ọ s ố 10 r ột ệ ồ 4 ọ s ố 12
4 ọ s ố 11 3 ọ s ố 10 t ó C(12, 4) =
12!
4!8!
= 495
ọ 4 ọ s ố 12 C(10, 4) = 210 ọ 4 ọ s ố 11
C(9, 3) = 84 ọ 3 ọ s ố 10 q t số ể
ọ r ệ tr 495.210.84 = 8731800
ý ồ ồ ý rt
ột số ết q s s ủ ý tết tổ ợ t t từ ột ệ ề
ế n ồ ồ trú ủ ít t (n + 1) ồ
tì ó ít t ột ồ ứ từ ồ trở
í ụ tết r ó ề ế tt ỏ ề ế tt tr
ề ế tt ở tr ộ ỏ từ ộ ó r ít t
ế tt ì tr ể ợ 2 ế ù
ỗ ột ợ ột ồ ồ n = 3 ó ế
n + 1 = 4 ế tt tì ít t ó ế tt ù ột tổ qt
ủ ý ồ ồ s
ế n ồ ồ trú ủ kn + 1 ồ ớ
k ột số tì ít t ó ột ồ ứ từ k + 1
ồ trở
í ụ tự í ụ 1.3.1 ế 6 ế tt ù tì t
ó n = 3 ể r ột ề tr số ồ
ó ứ k + 1 = 6 ề ồ tì ú t
kn + 1 = 16 ó số 16 ế tt
í ụ ột tủ ứ 20 ế s tr ó ó 4 ế ỏ 7
ế tr 9 ế ỏ r ít t ế
ợ ì tủ ể ợ r = 4, 5, 6, 7, 8, 9 ế
ù
) rờ ợ 1 r = 4 = k + 1 r k = 3 ó 3 n = 3 ó
r ít t kn + 1 = 3.3 + 1 = 10 ế s
) rờ ợ 2 r = 5 = k + 1 r k = 4 P tí t
ú t tở tợ r ữ ế ợ r từ tủ ột t tự
ì ố í sự ể t 4 ế t t ù
ỏ ó ế ò r ó tr
ể r = 5 ế r ó ù tì n = 2 ố ợ ít
t ó tr r kn + 1 = 4.2 + 1 = 9 t
ý ồ ồ r ít t 4 + 9 = 13 ế
) rờ ợ 3 r = 6 = k + 1 r k = 5 tự trờ ợ
2 ết q 4 + kn + 1 = 4 + 5.2 + 1 = 15 ế r
) rờ ợ 4 r = 7 = k + 1 r k = 6 tự ết q
4 + kn + 1 = 4 + 6.2 + 1 = 17 ế r
) rờ ợ 5 r = 8 = k + 1 r k = 7 ờ ế r ữ
ế ỏ tr tì ề trị ó số ế
r 4 + 7 + kn + 1 = 4 + 7 + 7.1 + 1 = 19 ế
) rờ ợ 6 r = 9 = k + 1 tự trờ ợ 5 t ó ết
q 4 + 7 + kn + 1 = 4 + 7 + 8.1. + 1 = 20 ế r
S ột t ợ t t ở x
1
ố tợ ó ệ 1 x
2
x
1
ố tợ ó ệ 2 x
3
x
2
ố tợ ó ệ 3 x
n
x
n1
ố
tợ ó ệ n í ệ v
r
số ỏ t t tt
t ồ v
r
tử ủ ỗ t ứ ít t r ố tợ ó
ù ột ệ ó
v
r
=
n(r 1) + 1, r x
1
(n 1)(r 1) + 1 + x
1
, x
1
< r x
2
(n 2)(r 1) + 1 + x
1
+ x
2
, x
2
< r x
3
(1)(r 1) + 1 + x
1
+ x
2
+ + x
n1
, x
n1
< r x
n
ị ĩ ế x ột số tự tì ủ x í ệ [x]
số ớ t ỏ x
ị ý ế ốt m ồ n ồ tì ít t ột
ồ ứ từ p + 1 trở ớ p =
(m 1)
n
.
ứ sử ợ tt ồ ề ứ ề t p
số ồ ỏ np n
m 1
n
= m1 < m
t
í ụ sử ó 26 s m = 26 7 ế t ể ở ọ
ó p =
25
7
= 3 ó ó ít t ột ế t ở từ 4 s trở
ị tổ ợ tổ qt
ị ĩ ế X ột t ồ n t tết
ệt t ỳ ột sự s ế ủ r n t từ t X ợ ọ
ột r ị tổ qt ủ X ế r = n ú t ọ ị
tổ qt ủ X
í ụ t X = {A, A, B, B, B, C, C} ó AABCBBC ột
ị tổ qt ủ
ế n
i
(i = 1, 2, , k) r n k + 2 số t n
1
+ n
2
+
+ n
k
= r n t t P (n; n
1
, n
2
, , n
k
)
P (n, r)
n
1
!n
2
! n
k
!
ét ừ P (n, r) =
P (n, n)
(n r)!
t ó
P (n; n
1
, n
2
, , n
k
) = P (n; n
1
, n
2
, , n
k
, n r)
í ụ P (18; 3, 4, 6) =
P (18, 3 + 4 + 6)
3!4!6!
=
P (18, 13)
3!4!6!
=
18!
3!4!6!5!
=
P (18; 3 + 4 + 6 + 5)
3!4!6!5!
= P (18; 3, 4, 6, 5) ợ tứ số
ị ủ ột t ở ị ý s
ị ý ố ị tổ qt ủ ột t X ồ n
i
t
ố ó ù ệ i (i = 1, 2, , k) P (n; n
1
, n
2
, , n
k
) ở
n = n
1
+ n
2
+ + n
k
ứ ọ p tổ số ị tổ qt ủ X ế n t
ủ X ệt tì P (n, n) số ị ủ X ó s s số
ị t ở n
1
t ệt ó ệ 1 n n
1
tử ò ớ số
ị t ở n
1
t ố ó ệ 1 n n
1
t ò tì số
ị t n
1
! ề ũ ú ố ớ ữ t ó ệ
i (i = 2, 3, , k) ó t q t t q = n
1
!n
2
! n
k
! tì t ó
p =
P (n, n)
q
= P (n; n
1
, n
2
, , n
k
)
í ụ X = {C, E, E, I, M, M, O, T, T} tì số ị tổ qt ủ
X
P (9, 1, 2, 1, 2, 1, 2) =
9!
1!2!1!2!1!2!
= 45360
ét r trì ổ t ị tổ qt ọ
ị
í ụ ỏ ó ế ết 4 q ó ỏ ố
3 q ó tr ố 5 q ó ố 18
ị trí t trớ ỗ ị trí ó ề t 1 ó
ở
ó tể ó t ề tổ ợ r ờ từ rt sớ tờ ờ t
ết ế ì ẽ ó q ế ữ ì t í ờ ổ
trết ọ rt số ở tế ỷ tứ trớ
ết tí số từ từ ột ữ trớ t
ọ Pt ọ trò ủ tì r ề số ó tí t
ệt ệ tì r ợ số ò ỏ ó ột ệ tt tổ ợ
t ị ó tể ó r ý tết tổ ợ ợ ì t
ột t ọ ớ q tế ỷ ột t trì
ứ tú ủ t ọ t s Ps rt
t r ù tr sốt tế ỷ rỡ tổ ợ ó
trò ề tr ệ ứ tự ế ớ sự ỗ trợ ự ủ
tí tổ ợ ể s ĩ ự t ứ ụ ớ sự t trể
ẽ ó ề ết q ó í ờ
tứ ợ trò ủ ý tết tổ ợ ố ớ ờ số ệ ý
tết tổ ợ ợ trì ọ ổ t ế ột
tr ỳ t t qố qố tế ở ớ t t ệ
ết ề tổ ợ ề ó sẽ t ột t
ệ ề tổ ợ ọ s ổ t ệt ữ ọ
s ó ế t ú t ọ sẽ ứ
ợ ò tí t ọ ủ ồ tờ
ũ ột t ệ ể ồ ệ t
ồ ột ú t trì ột số ế
tứ ủ tổ ợ t ột s ớ s ổ t
sự ớ ọ s trọ t ủ r
ọ s ợ tì ể ờ ề
ề 1 t ộ q t
ề 2 ị tổ ợ
ề 3 ý ồ ồ
ề 4 số s
ề 5 số t
ề 6 số tr
ề 7 ị tổ ợ tổ qt
ề 8 ý trừ
ề 9 ữ sự trộ ữ sự s t trớ
ề 10 ợ t ế
r ỗ ề t tờ ợ t t ữ ủ ề
t ị ó ọ s tự tì t ì ữ ế tứ q
ế ủ ề ợ ồ tờ ỗ ề ó ờ tết ọ
s t t ờ ờ ít tr t ệ ề tổ ợ ó
tr tị trờ ọ í ề í tí sự ể ết
ò s ủ ọ s ó ế t ó ộ
ữ t ề ị ợ ọ ự ĩ ỡ ú ụ
ữ ế tứ t ợ từ trớ ể ỹ t
tổ ợ ủ ì
ột tờ ứ ợ t sẽ
tr ỏ ề s sót í sự ó ý ủ qý t
ồ ệ ọ s ú t t
ế tứ
t ộ q t
t ộ ế E
i
(i = 1, , k) k sự ệ t
(i) ó sự ệ tr số ú r ồ tờ
(ii) E
i
ó tể r t n
i
tì ột tr k sự ệ ó tể r t (n
1
+ n
2
+ + n
k
)
í ụ ột ớ ọ ó 18 ọ s 12 ọ s ữ tì ó
18 + 12 = 30 ọ ột ọ s ể ữ ờ
ệ ớ
í ụ tết E sự ệ ọ số tố ỏ 10 F
sự ệ ọ số tự ỏ 10
ì E ó 4 r F ó 4 r ì 2 ột số
tố ột tr sự ệ E F ó tể r t 4 + 4 1 = 7
t ế E
i
(i = 1, , k) k sự ệ E
1
ó tể r t
n
1
E
2
ó tể r t n
2
ụ tộ ế ệ E
1
r tế E
3
ó tể r t n
3
ụ tộ ế ệ
E
1
E
2
r tế E
k
ó tể r t n
k
ụ
tộ ế k 1 sự ệ trớ r tế tì k sự ệ ó tể
r ồ tờ t n
1
.n
2
.n
3
n
k
í ụ ột s ó 6 qể s tế ột 8
qể s tế P ột 10 qể s tế ứ
ột
(i) ó 6.8.10 = 480 ọ 3 qể s tr ó ỗ qể ột
tứ tế
(ii) ó 6 + 8 + 10 = 24 ọ 1 qể s t ỳ tr số
qể s ó tr
í ụ ế ột t tr ệ ó 8 ỏ ỗ ỏ ó 3
tr ờ ột ú s số
ọ tr ờ ủ tt 8 ỏ tr 3
8
= 6561
ị tổ ợ
X ột t ợ ồ n tử r ột số
ỏ n
ị ĩ ột r ị ủ X ột ộ s tứ tự ồ r tử
từ n tử ủ X
ột n ị ủ X ợ ọ ột ị ủ X
ố r ị ủ ột t ợ n tử ợ ý ệ P (n, r)
í ụ {2, 3, 4} {2, 4, 3} 3 ị ủ X =
{1, 2, 3, 4, 5}
ị ĩ ột rtổ ợ ủ X ột t ồ r tử ủ X
ố rtổ ợ ủ ột t ợ n tử ợ ý ệ C(n, r)
ị ý (i) P (n, r) =
n!
(n r)!
(ii) C(n, r) =
P (n, r)
r!
=
n!
r!(n r)!
= C(n, n r)
ở ú t r từ
m! (1).(2) (m) 0! 1
ứ (i) ó n ọ ột tử t ỳ ủ X ị trí
t tr r ị trí ó (n 1) ọ ột tử từ ó (n 1)
tử ò ể ế ị trí tứ tr số r ị trí ú ý r số ọ
tử ế ị trí tứ ụ tộ ọ tử ế ở
ị trí tứ t tế
ó t q t ị trí t ó tể ở n(n 1)
tt r ị trí ó tể ở
P (n, r) = n(n 1) (n r + 1) =
n!
(n r)!
(ii) ể C(n, r) ú ý r ột r ị ủ t ợ n tử X
ị ủ ột rt ó ủ X
ữ ữ rt ệt s r rtổ ợ ệt ó
q t ộ t ó
P (n, r) = P (r, r) + P (r, r) + + P (r, r)
ố số ở ế số rt ủ X tứ C(n, r) ó t
ó
P (n, r) = C(n, r)P (r, r) = C(n, r)r!
ỗ rt ủ X ó ột t ù t (n r)t ừ ó
t ó ột q ệ q trọ
C(n, r) = C(n, n r)
ệt số ị ủ n tử
P (n, n) = n!
ét r trì ổ t ột r ị ủ ột t
ợ ó n tử ợ ọ ột ỉ ợ r ủ n tử ột r tổ
ợ ủ ột t ợ ó n tử ợ ọ ột tổ ợ r ủ n
tử ó
í ụ ột ộ ồ 12 ọ s ố 12 10 ọ s ố 11
9 ọ s ố 10 r ột ệ ồ 4 ọ s ố 12
4 ọ s ố 11 3 ọ s ố 10 t ó C(12, 4) =
12!
4!8!
= 495
ọ 4 ọ s ố 12 C(10, 4) = 210 ọ 4 ọ s ố 11
C(9, 3) = 84 ọ 3 ọ s ố 10 q t số ể
ọ r ệ tr 495.210.84 = 8731800
ý ồ ồ ý rt
ột số ết q s s ủ ý tết tổ ợ t t từ ột ệ ề
ế n ồ ồ trú ủ ít t (n + 1) ồ
tì ó ít t ột ồ ứ từ ồ trở
í ụ tết r ó ề ế tt ỏ ề ế tt tr
ề ế tt ở tr ộ ỏ từ ộ ó r ít t
ế tt ì tr ể ợ 2 ế ù
ỗ ột ợ ột ồ ồ n = 3 ó ế
n + 1 = 4 ế tt tì ít t ó ế tt ù ột tổ qt
ủ ý ồ ồ s
ế n ồ ồ trú ủ kn + 1 ồ ớ
k ột số tì ít t ó ột ồ ứ từ k + 1
ồ trở
í ụ tự í ụ 1.3.1 ế 6 ế tt ù tì t
ó n = 3 ể r ột ề tr số ồ
ó ứ k + 1 = 6 ề ồ tì ú t
kn + 1 = 16 ó số 16 ế tt
í ụ ột tủ ứ 20 ế s tr ó ó 4 ế ỏ 7
ế tr 9 ế ỏ r ít t ế
ợ ì tủ ể ợ r = 4, 5, 6, 7, 8, 9 ế
ù
) rờ ợ 1 r = 4 = k + 1 r k = 3 ó 3 n = 3 ó
r ít t kn + 1 = 3.3 + 1 = 10 ế s
) rờ ợ 2 r = 5 = k + 1 r k = 4 P tí t
ú t tở tợ r ữ ế ợ r từ tủ ột t tự
ì ố í sự ể t 4 ế t t ù
ỏ ó ế ò r ó tr
ể r = 5 ế r ó ù tì n = 2 ố ợ ít
t ó tr r kn + 1 = 4.2 + 1 = 9 t
ý ồ ồ r ít t 4 + 9 = 13 ế
) rờ ợ 3 r = 6 = k + 1 r k = 5 tự trờ ợ
2 ết q 4 + kn + 1 = 4 + 5.2 + 1 = 15 ế r
) rờ ợ 4 r = 7 = k + 1 r k = 6 tự ết q
4 + kn + 1 = 4 + 6.2 + 1 = 17 ế r
) rờ ợ 5 r = 8 = k + 1 r k = 7 ờ ế r ữ
ế ỏ tr tì ề trị ó số ế
r 4 + 7 + kn + 1 = 4 + 7 + 7.1 + 1 = 19 ế
) rờ ợ 6 r = 9 = k + 1 tự trờ ợ 5 t ó ết
q 4 + 7 + kn + 1 = 4 + 7 + 8.1. + 1 = 20 ế r
S ột t ợ t t ở x
1
ố tợ ó ệ 1 x
2
x
1
ố tợ ó ệ 2 x
3
x
2
ố tợ ó ệ 3 x
n
x
n1
ố
tợ ó ệ n í ệ v
r
số ỏ t t tt
t ồ v
r
tử ủ ỗ t ứ ít t r ố tợ ó
ù ột ệ ó
v
r
=
n(r 1) + 1, r x
1
(n 1)(r 1) + 1 + x
1
, x
1
< r x
2
(n 2)(r 1) + 1 + x
1
+ x
2
, x
2
< r x
3
(1)(r 1) + 1 + x
1
+ x
2
+ + x
n1
, x
n1
< r x
n
ị ĩ ế x ột số tự tì ủ x í ệ [x]
số ớ t ỏ x
ị ý ế ốt m ồ n ồ tì ít t ột
ồ ứ từ p + 1 trở ớ p =
(m 1)
n
.
ứ sử ợ tt ồ ề ứ ề t p
số ồ ỏ np n
m 1
n
= m1 < m
t
í ụ sử ó 26 s m = 26 7 ế t ể ở ọ
ó p =
25
7
= 3 ó ó ít t ột ế t ở từ 4 s trở
ị tổ ợ tổ qt
ị ĩ ế X ột t ồ n t tết
ệt t ỳ ột sự s ế ủ r n t từ t X ợ ọ
ột r ị tổ qt ủ X ế r = n ú t ọ ị
tổ qt ủ X
í ụ t X = {A, A, B, B, B, C, C} ó AABCBBC ột
ị tổ qt ủ
ế n
i
(i = 1, 2, , k) r n k + 2 số t n
1
+ n
2
+
+ n
k
= r n t t P (n; n
1
, n
2
, , n
k
)
P (n, r)
n
1
!n
2
! n
k
!
ét ừ P (n, r) =
P (n, n)
(n r)!
t ó
P (n; n
1
, n
2
, , n
k
) = P (n; n
1
, n
2
, , n
k
, n r)
í ụ P (18; 3, 4, 6) =
P (18, 3 + 4 + 6)
3!4!6!
=
P (18, 13)
3!4!6!
=
18!
3!4!6!5!
=
P (18; 3 + 4 + 6 + 5)
3!4!6!5!
= P (18; 3, 4, 6, 5) ợ tứ số
ị ủ ột t ở ị ý s
ị ý ố ị tổ qt ủ ột t X ồ n
i
t
ố ó ù ệ i (i = 1, 2, , k) P (n; n
1
, n
2
, , n
k
) ở
n = n
1
+ n
2
+ + n
k
ứ ọ p tổ số ị tổ qt ủ X ế n t
ủ X ệt tì P (n, n) số ị ủ X ó s s số
ị t ở n
1
t ệt ó ệ 1 n n
1
tử ò ớ số
ị t ở n
1
t ố ó ệ 1 n n
1
t ò tì số
ị t n
1
! ề ũ ú ố ớ ữ t ó ệ
i (i = 2, 3, , k) ó t q t t q = n
1
!n
2
! n
k
! tì t ó
p =
P (n, n)
q
= P (n; n
1
, n
2
, , n
k
)
í ụ X = {C, E, E, I, M, M, O, T, T} tì số ị tổ qt ủ
X
P (9, 1, 2, 1, 2, 1, 2) =
9!
1!2!1!2!1!2!
= 45360
ét r trì ổ t ị tổ qt ọ
ị
í ụ ỏ ó ế ết 4 q ó ỏ ố
3 q ó tr ố 5 q ó ố 18
ị trí t trớ ỗ ị trí ó ề t 1 ó
Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất chè của hộ nông dân trên địa bàn huyện văn chấn - yên bái
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
ii
LỜI CẢM ƠN
Luận văn được hoàn thành là kết quả của quá trình học tập, nghiên cứu
lý luận và tích luỹ kinh nghiệm thực tế của tác giả. Những kiến thức mà thầy
cô giáo truyền thụ đã làm sáng tỏ những ý tưởng, tư duy của tác giả trong
suốt quá trình thực hiện luận văn này.
Nhân dịp này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn và kính trọng sâu sắc đối với
Tiến sỹ Trần Đình Tuấn - Trưởng khoa sau đại học trường Đại học kinh tế và
Quản trị kinh doanh, người thầy đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi hoàn
thành luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo cùng các đồng nghiệp Cục
thống kê tỉnh Yên Bái và Ban giám hiệu, Ban chủ nhiệm khoa Sau đại học
trường Đại học kinh tế và Quản trị kinh doanh đã giúp đỡ tôi trong quá trình
học tập và hoàn thành luận văn.
Có được kết quả này, tôi không thể không nói đến công lao và sự giúp đỡ
của Uỷ ban Nhân dân huyện Văn Chấn, các phòng ban chức năng và bà con
nông dân các xã Tân Thịnh, Sùng Đô và Thị trấn Nông trường Nghĩa Lộ
những người đã cung cấp số liệu, tư liệu khách quan, chính xác giúp đỡ tôi
đưa ra những phân tích đúng đắn.
Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn những người thân trong gia đình
đã giúp đỡ tôi lúc khó khăn, vất vả để hoàn thành luận văn. Tôi xin chân
thành cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp đã động viên tạo mọi điều kiện thuận lợi
và đóng góp những ý kiến quý báu để giúp tôi hoàn thành luận văn này.
Thái Nguyên, năm 2008
Lê Lâm Bằng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
TT Chữ viết tắt Nghĩa
1 ĐVT Đơn vị tính
2 PTNT Phát triển nông thôn
3 QLĐA Quản lý đề án
4 TTNT Thị trấn Nông trường
5 GO/ha Tổng giá trị sản xuất/héc ta
6 VA/ha Giá trị gia tăng/héc ta
7 GO/IC Tổng giá trị sản xuất/Chi phí trung gian
8 VA/IC Giá trị gia tăng/Chi phí trung gian
9 GO/lđ Tổng giá trị sản xuất/lao động
10 VA/lđ Giá trị gia tăng/lao động
1
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Cây chè là cây trồng có nguồn gốc nhiệt đới và Á nhiệt đới, sinh trưởng,
phát triển tốt trong điều kiện khí hậu nóng và ẩm. Tuy nhiên, nhờ sự phát
triển của khoa học kĩ thuật, cây chè đã được trồng ở cả những nơi khá xa với
nguyên sản của nó. Trên thế giới, cây chè phân bố từ 42 vĩ độ Bắc đến 27 vĩ
độ Nam và tập trung chủ yếu ở khu vực từ 16 vĩ độ Bắc đến 20 vĩ độ Nam [5].
Chè là cây công nghiệp dài ngày, được trồng khá phổ biến trên thế giới,
tiêu biểu là một số quốc gia thuộc khu vực Châu á như: Trung Quốc, Nhật
Bản, Việt Nam Nước chè là thức uống tốt, rẻ tiền hơn cafê, ca cao, có tác
dụng giải khát, chống lạnh, khắc phục sự mệt mỏi của cơ thể, kích thích hoạt
động của hệ thần kinh, hệ tiêu hoá, chữa được một số bệnh đường ruột [4].
Một giá trị đặc biệt của chè được phát hiện gần đây là tác dụng chống phóng
xạ, điều này đã được các nhà khoa học Nhật bản thông báo qua việc chứng
minh chè có tác dụng chống được chất Stronti (Sr) 90 là một đồng vị phóng
xạ rất nguy hiểm, qua việc giám sát thống kê nhận thấy nhân dân ở một vùng
ngoại thành Hirôsima có trồng nhiều chè, thường xuyên uống nước chè, vì
vậy rất ít bị nhiễm phóng xạ hơn các vùng chung quanh không có chè [17].
Chính vì các đặc tính ưu việt trên, chè đã trở thành một sản phẩm đồ uống
phổ thông trên toàn thế giới. Hiện nay, trên thế giới có 58 nước trồng chè,
trong đó có 30 nước trồng chè chủ yếu, 115 nước sử dụng chè làm đồ uống,
nhu cầu tiêu thụ chè trên thế giới ngày càng tăng. Đây chính là lợi thế tạo điều
kiện cho việc sản xuất chè ngày càng phát triển [5].
Việt Nam là một trong những nước có điều kiện tự nhiên thích hợp cho
cây chè phát triển. Lịch sử trồng chè của nước ta đã có từ lâu, cây chè cho
năng suất sản lượng tương đối ổn định và có giá trị kinh tế, tạo việc làm cũng
2
như thu nhập hàng năm cho người lao động, đặc biệt là các tỉnh trung du và
miền núi. Với ưu thế là một cây công nghiệp dễ khai thác, nguồn sản phẩm
đang có nhu cầu lớn về xuất khẩu và tiêu dùng trong nước, thì cây chè đang
được coi là một cây trồng mũi nhọn, một thế mạnh của khu vực trung du
miền núi.
Yên Bái là một tỉnh miền núi sản xuất nông lâm nghiệp là chính. Trong
sản xuất nông nghiệp thì cây chè là một cây trồng truyền thống và được xác
định là một trong những cây trồng mũi nhọn của tỉnh Yên Bái. Cây chè đã
giải quyết việc làm ổn định cho hàng vạn lao động, đã góp phần quan trọng
trong việc xoá đói giảm nghèo, giải quyết nguyên liệu cho các cơ sở chế biến
của tỉnh, đồng thời đóng góp tích cực vào tăng trưởng kinh tế của địa phương.
Hiện nay, Yên Bái có 12.516 ha chè, được trồng tập trung chủ yếu ở
huyện Văn Chấn, Trấn Yên, Yên Bình, Mù Cang Chải Trong đó, có 10.671
ha chè kinh doanh với năng suất bình quân 65,6 tạ chè búp tươi/ha (tương
đương với 14,6 tạ chè búp khô/ha) đã tạo ra giá trị sản xuất trên 1 ha khoảng
30 triệu đồng/năm [3].
Tuy nhiên, so với tiềm năng của địa phương, thì việc sản xuất, chế biến
kinh doanh chè còn bộc lộ nhiều tồn tại, yếu kém. Nghị quyết Đại hội XVI
tỉnh Đảng bộ Yên Bái tháng 12/2005 đã chỉ rõ những yếu kém là: "Chậm phát
hiện, thiếu giải pháp kiên quyết, đồng thời để giải quyết những khó khăn,
vướng mắc trong chương trình trồng, chăm sóc, chế biến, tiêu thụ chè. Lúng
túng và chậm cải tạo, thay thế chè già cỗi ở vùng thấp, và khắc phục yếu kém
trong trồng, chăm sóc chè vùng cao".
Văn Chấn là một trong những huyện trọng điểm chè của tỉnh, có diện
tích trồng chè lớn nhất trong tỉnh là 4.171 ha. Theo đánh giá sơ bộ về hiệu quả
kinh tế của huyện thì cây chè là cây cho thu nhập tương đối cao và ổn định so
với các cây trồng khác… Vậy tại sao diện tích trồng chè chưa được mở rộng
3
như tiềm năng đất đai vốn có, tại sao năng suất, chất lượng và giá cả chè của
huyện còn thấp so với tiềm năng thế mạnh của vùng. Mặt khác phương thức
sản xuất của người dân còn mang tính nhỏ lẻ thủ công, dựa vào kinh nghiệm
là chính. Việc sử dụng phân bón chưa hiệu quả, cơ cấu giống còn nghèo nàn
chủ yếu là giống chè trồng bằng hạt năng suất, chất lượng còn thấp, nhiều
vùng trong huyện chè ngày một xuống cấp đang rất cần có sự quan tâm của
các cấp chính quyền có liên quan.
Trước những thực tế đó, đòi hỏi phải có sự đánh giá đúng thực trạng,
thấy rõ được các tồn tại để từ đó đề ra các giải pháp phát triển sản xuất - chế
biến - tiêu thụ chè của vùng, vì vậy
Việc nghiên cứu đề tài: “Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất chè của
hộ nông dân trên địa bàn huyện Văn Chấn - tỉnh Yên Bái” sẽ góp phần giải
quyết các vấn đề trên.
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
2.1. Mục tiêu chung
Đánh giá được đầy đủ, chính xác hiệu quả sản xuất chè của hộ nông dân
huyện Văn Chấn, qua đó đưa ra các giải pháp nhằm phát triển sản xuất chè, nâng
cao thu nhập và đời sống cho hộ nông dân, góp phần thực hiện chiến lược phát
triển kinh tế của huyện theo hướng đa dạng hoá sản phẩm, đáp ứng nhu cầu
tiêu dùng nội bộ, tăng sản lượng hàng hoá đáp ứng yêu cầu của thị trường.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hoá lý luận và thực tiễn về sản xuất chè và hiệu quả kinh tế
nói chung, của cây chè nói riêng trong phát triển sản xuất kinh doanh.
- Đánh giá thực trạng phát triển và hiệu quả kinh tế sản xuất chè ở huyện
Văn Chấn, chỉ ra những ưu điểm và hạn chế về mặt hiệu quả sản xuất chè.
- Đề xuất một số phương hướng và giải pháp kinh tế chủ yếu, nhằm nâng
cao hiệu quả kinh tế của cây chè.
4
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các vấn đề kinh tế có liên quan đến quá
trình sản xuất, kinh doanh chè của các hộ nông dân ở các xã: Tân Thịnh, Sùng
Đô và Thị trấn Nông trường Nghĩa Lộ thuộc huyện Văn Chấn, tỉnh Yên Bái.
3.2. Phạm vi nghiên cứu của đề tài
3.2.1. Không gian nghiên cứu
Đề tài được thực hiện tại huyện Văn Chấn, tỉnh Yên Bái.
3.2.2. Thời gian nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu sử dụng những số liệu sơ cấp là số liệu hộ thực hiện
trong năm 2007, các số liệu thứ cấp là số liệu của giai đoạn 2005 - 2007.
4. Bố cục của luận văn
Luận văn ngoài phần mở đầu và kết luận gồm có 3 chương:
Chƣơng 1: Tổng quan tài liệu nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu.
Chƣơng 2: Thực trạng phát triển và hiệu quả kinh tế sản xuất chè
huyện Văn Chấn, tỉnh Yên Bái.
Chƣơng 3: Một số giải pháp phát triển sản xuất chè cho huyện Văn
Chấn, tỉnh Yên Bái.
5
Chƣơng 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ PHƢƠNG
PHÁP NGHIÊN CỨU
1.1. CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI
1.1.1. Cơ sở lý luận về phát triển sản xuất chè
1.1.1.1. ý nghĩa của việc phát triển sản xuất chè
Chè là cây công nghiệp dài ngày có giá trị kinh tế cao, nó có vị trí quan
trọng trong đời sống sinh hoạt và đời sống kinh tế, văn hóa của con người.
Sản phẩm chè hiện nay được tiêu dùng ở khắp các nước trên thế giới, kể cả
các nước không trồng chè cũng có nhu cầu lớn về chè. Ngoài tác dụng giải
khát chè còn có nhiều tác dụng khác như kích thích thần kinh làm cho thần
kinh minh mẫn, tăng cường hoạt động của cơ thể, nâng cao năng lực làm việc,
tăng sức đề kháng cho cơ thể…
Đối với nước ta sản phẩm chè không chỉ để tiêu dùng nội địa mà còn là
mặt hàng xuất khẩu quan trọng để thu ngoại tệ góp phần xây dựng đất nước.
Đối với người dân thì cây chè đã mang lại nguồn thu nhập cao và ổn định, cải
thiện đời sống kinh tế văn hóa xã hội, tạo ra công ăn việc làm cho bộ phận lao
động dư thừa nhất là ở các vùng nông thôn. Nếu so sánh cây chè với các loại
cây trồng khác thì cây chè có giá trị kinh tế cao hơn hẳn, vì cây chè có chu kỳ
kinh tế dài, nó có thể sinh trưởng, phát triển và cho sản phẩm liên tục khoảng
30 - 40 năm, nếu chăm sóc tốt thì chu kỳ này còn kéo dài hơn nữa [6].
Mặt khác chè là cây trồng không tranh chấp đất đai với cây lương thực,
nó là loại cây trồng thích hợp với các vùng đất trung du và miền núi. Chính vì
vậy cây chè không chỉ mang lại giá trị kinh tế mà còn góp phần cải thiện môi
trường, phủ xanh đất trống đồi núi trọc. Nếu kết hợp với trồng rừng theo
phương thức Nông - Lâm kết hợp sẽ tạo nên một vành đai xanh chống xói
mòn rửa trôi, góp phần bảo vệ một nền nông nghiệp bền vững.
6
Như vậy, phát triển sản xuất chè đã và đang tạo ra một lượng của cải
vật chất lớn cho xã hội, tăng thu nhập cho người dân, cải thiện mức sống ở
khu vực nông thôn. Nó góp phần vào việc thúc đẩy nhanh hơn công cuộc Công
nghiệp hóa - Hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn, giảm bớt chênh lệch về kinh
tế xã hội giữa thành thị và nông thôn, giữa vùng núi cao và đồng bằng.
1.1.1.2. Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của sản xuất chè
Cây chè có đặc điểm từ sản xuất đến chế biến đòi hỏi phải có kỹ thuật
khá cao từ khâu trồng, chăm sóc, thu hoạch đến chế biến và bảo quản. Vì thế
để phát triển ngành chè hàng hóa đạt chất lượng cao cần phải quan tâm, chú
trọng từ những khâu đầu tiên, áp dụng những chính sách đầu tư hợp lý, loại
bỏ dần những phong tục tập quán trồng chè lạc hậu… Để tạo ra được những
sản phẩm hàng hóa có sức cạnh tranh cao, thu hút khách hàng và các nhà đầu
tư sản xuất trong và ngoài nước. Nếu coi cây chè là cây trồng mũi nhọn thì
cần phải thực hiện theo hướng chuyên môn hóa để nâng cao năng suất, chất
lượng sản phẩm chè góp phần tăng thu nhập cải thiện đời sống người dân
trồng chè.
Những nhân tố ảnh hưởng tới sản xuất chè
a. Nhóm nhân tố về điều kiện tự nhiên
+ Đất đai và địa hình: Đất đai là tư liệu sản xuất quan trọng đối với sản
xuất nông nghiệp nói chung và cây chè nói riêng. Đất đai là yếu tố ảnh hưởng
đến sản lượng, chất lượng chè nguyên liệu và chè thành phẩm. Yếu tố đất đai
cho phép quyết định chè được phân bổ trên những vùng địa hình khác nhau.
Muốn chè có chất lượng cao và hương vị đặc biệt cần phải trồng chè ở
độ cao nhất định. Đa số những nơi trồng chè trên thế giới thường có độ cao
cách mặt biển từ 500 - 800m. So với một số cây trồng khác, cây chè yêu cầu
về đất không nghiêm ngặt. Nhưng để cây sinh trưởng tốt, có tiềm năng năng
suất cao thì đất trồng chè phải đạt yêu cầu: đất tốt, nhiều mùn, có độ sâu, chua
và thoát nước. Độ pH thích hợp là 4,5 - 6, đất phải có độ sâu ít nhất là 60cm,
7
mực nước ngầm phải dưới 1 m. Địa hình có ảnh hưởng rất lớn đến sinh
trưởng và chất lượng chè. Chè trồng ở trên núi cao có hương vị thơm và mùi
vị tốt hơn vùng thấp, nhưng lại sinh trưởng kém hơn ở vùng thấp.
+ Thời tiết khí hậu: Cùng với địa hình, đất đai, các yếu tố: nhiệt độ, ẩm
độ trong không khí, lượng mưa, thời gian chiếu sáng và sự thay đổi mùa đều
ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất, sản lượng và chất lượng chè.
Cây chè bắt đầu sinh trưởng được ở nhiệt độ >10
0
C. Nhiệt độ trung
bình hàng năm để cây chè sinh trưởng và phát triển bình thường là 12,5
0
C,
cây chè sinh trưởng và phát triển tốt nhất trong điều kiện nhiệt độ từ 15 -
23
0
C. Mùa đông cây chè tạm ngừng sinh trưởng, mùa xuân cây chè sinh
trưởng trở lại.
Cây chè yêu cầu lượng tích nhiệt hàng năm từ 3000 - 4000
0
C. Nhiệt độ
quá cao và quá thấp đều ảnh hưởng đến việc tích luỹ tanin trong chè, nếu
nhiệt độ vượt quá 35
0
C liên tục kéo dài sẽ dẫn đến cháy lá chè. Nhiệt độ thấp
kết hợp với khô hạn là nguyên nhân hình thành nhiều búp mù.
Cây chè tiến hành quang hợp tốt nhất trong điều kiện ánh sáng tán xạ,
ánh sáng trực xạ trong điều kiện nhiệt độ không khí cao không có lợi cho
quang hợp và sinh trưởng của chè. Tuỳ theo giống và tuổi của chè mà yêu cầu
ánh sáng cũng khác nhau. Thời kỳ cây con, giống chè lá to yêu cầu ánh sáng ít
hơn trong thời kỳ cây trưởng thành và giống lá chè nhỏ.
Do cây chè là cây thu hoạch lấy búp non và lá non nên cây ưa ẩm, cần
nhiều nước. Yêu cầu lượng mưa bình quân trong năm khoảng 1.500 mm và
phân bố đều trong các tháng. Lượng mưa và phân bố lượng mưa ảnh hưởng
đến thời gian sinh trưởng và thu hoạch của cây chè. Cây chè yêu cầu độ ẩm
cao trong suốt thời kỳ sinh trưởng là khoảng 85%. Ở nước ta các vùng trồng
chè có điều kiện thích hợp nhất cho cây chè phát triển cho năng suất và chất
lượng cao vào các tháng 5, 6, 7, 8, 9 và 10 trong năm.
8
b. Nhóm nhân tố về kỹ thuật
+ Ảnh hưởng của giống chè: Chè là loại cây trồng có chu kỳ sản xuất
dài, giống chè tốt có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với sản xuất. Do vậy,
việc nghiên cứu chọn, tạo và sử dụng giống tốt phù hợp cho từng vùng sản
xuất được các nhà khoa học và người sản xuất quan tâm từ rất sớm.
Năm 1905, Trạm nghiên cứu chè đầu tiên trên thế giới được thành lập
trên đảo Java. Đến năm 1913, Cohen Stuart đã phân loại các nhóm chè dựa
theo hình thái. Tác giả đã đề cập đến vấn đề chọn giống chè theo hướng di
truyền sản lượng, đồng thời ông cũng đề ra tiêu chuẩn một giống chè tốt.
Theo ông, để chọn được một giống tốt theo phương pháp chọn dòng cần phải
trải qua 7 bước:
1. Nghiên cứu vật liệu cơ bản.
2. Chọn hạt.
3. Lựa chọn trong vườn ươm.
4. Nhân giống hữu tính và vô tính.
5. Chọn dòng.
6. Lựa chọn tiếp tục khi thu búp ở các dòng chọn lọc.
7. Thử nghiệm thế hệ sau.
Lựa chọn thế hệ sau được tiến hành theo các đặc tính của tính trạng bên
ngoài của cây như: Thân, cành, lá, búp, hoa, quả [5]
Giống chè ảnh hưởng tới năng suất búp, chất lượng nguyên liệu do đó
cũng ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm chè, đến hiệu quả sản xuất kinh
doanh và cạnh tranh trên thị trường. Mỗi sản phẩm chè đòi hỏi một nguyên
liệu nhất định, mỗi vùng, mỗi điều kiện sinh thái lại thích hợp cho một hoặc
một số giống chè. Vì vậy, để góp phần đa dạng hóa sản phẩm chè và tận dụng
lợi thế so sánh của mỗi vùng sinh thái cần đòi hỏi một tập đoàn giống thích
hợp với điều kiện mỗi vùng.
Đăng ký:
Bài đăng (Atom)