Thứ Sáu, 28 tháng 2, 2014

góc


KI M TRA BÀI CŨỂ
KI M TRA BÀI CŨỂ
1.
1.
Nêu định nghĩa góc giữa hai đường
Nêu định nghĩa góc giữa hai đường
thẳng bất kỳ trong không gian?
thẳng bất kỳ trong không gian?
2.
2.
Nêu định nghĩa góc giữa đường thẳng
Nêu định nghĩa góc giữa đường thẳng
và mặt phẳng?
và mặt phẳng?
3.
3.
Nêu định nghĩa góc giữa hai mặt
Nêu định nghĩa góc giữa hai mặt
phẳng?
phẳng?

§9.GÓC
§9.GÓC
1.Góc gi a hai đ ng th ngữ ườ ẳ
1.Góc gi a hai đ ng th ngữ ườ ẳ
2.Góc gi a đ ng th ng và m t ữ ườ ẳ ặ
2.Góc gi a đ ng th ng và m t ữ ườ ẳ ặ
ph ngẳ
ph ngẳ


3.Góc gi a hai m t ph ngữ ặ ẳ
3.Góc gi a hai m t ph ngữ ặ ẳ

O
x
z
y
Hình 1
c
zz
b
yy
a
xx
000
:

=

=


'
'
'
'
'
'
:'
000
c
zz
b
yy
a
xx −
=

=


1.GÓC GIỮA HAI ĐƯỜNG THẲNG
1.GÓC GIỮA HAI ĐƯỜNG THẲNG

'∆
O
x
z
y
Hình 4

u

'u

φ

Vậy:
)2(0'''0'' =++=⋅⇔∆⊥∆ ccbbaahayuu

Vậy:
)1(
'''
'''
'
'
cos
222222
cbacba
ccbbaa
uu
uu
++⋅++
++
=


=


ϕ
2
π
ϕ
=
hay cosφ = 0.
Hai đường thẳng Δ và Δ’ vuông góc với nhau khi và chỉ
khi

2.GÓC GI A NG TH NG Ữ ĐƯỜ Ẳ
2.GÓC GI A NG TH NG Ữ ĐƯỜ Ẳ
VÀ M T PH NGẶ Ẳ
VÀ M T PH NGẶ Ẳ


(α): Ax + By + Cz + D = 0
c
zz
b
yy
a
xx
000
:

=

=


Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz cho mặt phẳng (α)
và đường thẳng Δ lần lượt có phương trình:

Δ
α
O
x
z
y
Hình 1

Gọi ψ là góc giữa đường thẳng Δ và mặt phẳng (α) (hình 2),
còn φ là góc giữa Δ và đường thẳng chứa véctơ pháp tuyến
);;( CBAn =

của (α) thì:
2
π
ϕψ
=+

n

ψ
φ
Δ
O
x
z
y
α
Hình 2
Δ’

Do đó sinψ = cosφ. Theo công thức (1) ta có:
)3()900(sin
00
222222
≤≤
++⋅++
++
=
ψψ
cbaCBA
CcBbAa
Từ (3) ta suy ra:


)(//
α

hoặc
)4(0)( =++⇔⊂∆ CcBbAa
α

3.GÓC GI A HAI M T PH NGỮ Ặ Ẳ
3.GÓC GI A HAI M T PH NGỮ Ặ Ẳ


(α): Ax + By + Cz + D = 0
và (α’): A’x + B’y + C’z + D’ = 0
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz cho hai mặt phẳng
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz cho hai mặt phẳng
(α) và (α’) lần lượt có phương trình:
(α) và (α’) lần lượt có phương trình:

α
O
x
z
y
Hình 3
α’

Gọi φ là góc giữa hai mặt phẳng (α) và (α’) (hình 4). Khi
đó φ bằng góc giữa hai đường thẳng lần lượt vuông góc
với (α) và (α’). Vậy φ bằng hoặc bù với góc tạo bởi hai
véctơ pháp tuyến
);;( CBAn =


)';';'(' CBAn =

của (α) và (α’).

'n

O
x
z
y
Hình 4
n

α
α’

Xem chi tiết: góc


bai dịch đia vật lý ứng dụng

Figure 4
Thus, in Figu re 5 ,
Figure 5
F i gu re 6 ,
Figure 6
F i gu re 7
Figure 7
and F i g u r e 8 the geologically meaningful surface is the unconformity; it
would be quite wrong to follow the pick down a truncated interface merely
because someone had told us to stay low.
Figure 8
4. On sections known to have been brought to zero phase, reflections
known to be positive must be picked on a white trough and reflections
known to be negative must be picked on a black peak (for the SEG 1975
convention). In less clear situations, we may be driven to picking
any
peak,
trough, or zero crossing that (a) is near the envelope maximum and
(b) shows geologically plausible continuity.
5. Whenever changes of character are observed along a picked reflection,
those changes are probably due to interference; all we can do is to stay on
the "same" peak or trough, but we must recognize that we are not staying
on the "same" time-stratigraphic surface. Therefore we are careful to
make some annotation on the map (even " CC" will do) to indicate this
change of character. If a closed loop indicates a mistie, this is the first
place to look for the explanation.
6. The tying of loops is an essential discipline, of course. Also essential is
the meticulous tying of the seismic picks to the well control. For all the
reasons given above, the continuous seismic picks between wells usually
tie levels of the same geological age, except where unconformities
intervene; if this is not so we must either understand why not, or be
suspicious of the picks. Wherever possible, we refine the seismic ties to
the well by constructing synthetic seismograms; if the seismic grid ties
more than one well, we are careful to use the same variables in
constructing the corresponding synthetics (unless, of course, the relevant
seismic lines used different variables) Tying all the wells is critically
important if we are to have confidence in the final contour map.
7. We must recognize that sometimes the amplitude of a reflection falls to
zero. The same time-stratigraphic surface is still there, but the type or
condition of the rocks has changed, and there is no acoustic
contrast.
Thus,
in Figu r e 9 ( an example in which we have to choose between
phantoming the pick and inserting a fault) the temptation is to stay on
reflection aa until it stops, and then to fault it up to bb.
Figure 9
This could be correct if there is other evidence for faulting above or below,
but in the absence of such evidence the reflection must be "phantomed,"
following the generally conformable grain of reflections.
8. We also recognize that seismic artifacts (for example, poor statics,
incorrect mutes, loss of stack fold, wrong stacking velocities, changes of
source pulse, changes of surface) can cause loss of continuity in
reflections. With the interactive workstation, we have some ability to
determine whether an observed loss of continuity is caused by such
artifacts or is real. But often some doubt remains. This leads us, again, to
the same ultimate rule: if there is doubt on the section, note it on the
map. When we come to the contouring, it may be of enormous significance
to see part of a line marked "phantomed," or "forced through," or "could
be a leg higher."
9. The picking operation can sometimes be confused by sideswipe from
anomalous features (faults, steep structure, salt domes) off the side of the
line. Often, sideswipe events identify themselves by being geologically
improbable, and we do our best to pick through them. In other instances
the events are more difficult to identify, and inevitably lead to picking
errors; then we hope that the errors are revealed and located by tying
around loops. In general, if conflicting dips lead us to suspect
sideswipe,
we
defer the picking in that part of the line until all the lines have been
worked, and the major features seen on other lines have been marked on
the map; then the source of the sideswipe can usually be identified. With
the location (and, possibly, the orientation) of the sideswipe source
established, it is easier to recognize and discard its effects on nearby
sections.
The Location Map
F i g ure 1 s hows a location map in which all the lines were shot during one survey, with line numbers less than
100 reserved for dip lines and line numbers greater than 100 reserved for strike lines
.
Figure 1
From the scale, we can see that the line spacing is appropriate to a large
f
eatu
r
e
.
More typically, the location map would include lines shot in several different surveys, with the line numbe
r
s
coded to show the year. This is likely to reveal the history of the prospect: early reconnaissance lines
(perhaps at 5-10 km spacing on a regular north-and-east grid), followed by semidetail lines (perhaps at
0.25-1 km spacing in the same directions) and a line to tie a well, followed by individual short lines oriented
to resolve specific zones of uncertainty in the previous inte
r
p
r
etation
.
For preference, the source-points from different surveys should be plotted with different symbols; this aids
the reading of the map where lines cross. If different symbols are not used, or lines of the same su
r
vey
intersect at a very acute angle, or a line is caused to deviate across others by a fishing boat, the symbols
may be supplemented to show the line di
r
ection
.
Source-points are usually shown every 10 or 20, and numbered every 50 or 100. Posting errors a
r
e
minimized if the system of marking and numbering is the same on the map and on the section
.
The scale of the map is typically 1:100,000 (that is, 1 cm to 1 km) for reconnaissance work, 1:50,000 (2 cm
to 1 km) for semidetail work, and 1:25,000 (4 cm to 1 km) for prospect delineation. It is an advantage i
f
sections and maps are displayed at the same scale. Thus, detail sections are often made at a vertical scale o
f
10 cm/s and a horizontal scale of 1:25,000; the section may be folded horizontally along the time origin, and
the fold laid with exact correspondence along the line on the map
.
(In the U.S. onshore, where topographic maps are usually plotted at 1 in. to 2000 ft, the scales for both
location map and section become 1:24
,
000
.
)
Transferring the Features
The first thing we must do in making a structure map is to transfer from the sections to the map all the highs
and all the lows (more strictly, all the dip reversals), and all the significant faults. This is not an option but a
necessity; it is our only protection if the frequency of dip reversals or faults causes us to violate the sampling
theorem. Then we transfer the arrows signifying truncation, toplap, and baselap. We also annotate zones o
f
near-constant dip, zero dip, loss of the reflection, change of character, phantom picks, and any recognizable
characteristic that is likely to aid correlation from line to line. F i g u r e 1 i s a simple example of this sort; a
typical prospect would have much more annotation
.

Quyết định 629/2000/QĐ-BTS về tiêu chuẩn cấp ngành do Bộ trưởng Bộ Thủy sản ban hành

BỘ THUỶ SẢN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 629/2000/QÐ-BTS Hà Nội, ngày 28 tháng 07 năm 2000
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH TIÊU CHUẨN CẤP NGÀNH
BỘ TRƯỞNG BỘ THUỶ SẢN
Căn cứ Nghị định số 50/CP ngày 21 tháng 6 năm 1994 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và
tổ chức bộ máy của Bộ Thuỷ sản;
Theo đề nghị của Ông Vụ trưởng Vụ Khoa học Công nghệ tại Tờ trình ngày 10 tháng 7 năm 2000;
QUYẾT ĐỊNH
Ðiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này 06 tiêu chuẩn cấp Ngành sau đây :
1. 28TCN157:2000 "Ðộc tố gây mất trí nhớ trong thịt nhuyễn thể hai mảnh vỏ - Phương pháp định
lượng bằng sắc ký lỏng hiệu năng cao"
2. 28TCN158:2000 "Ðộc tố gây tiêu chảy trong thịt nhuyễn thể hai mảnh vỏ - Phương pháp định
lượng bằng sắc ký lỏng hiệu năng cao"
3. 28TCN159:2000 "Ðộc tố gây liệt cơ trong thịt nhuyễn thể hai mảnh vỏ - Phương pháp định
lượng bằng sắc ký lỏng hiệu năng cao"
4. 28TCN160:2000 "Hàmlượng thuỷ ngân trong thuỷ sản - Phương pháp định lượng bằng quang
phổ hấp thụ nguyên tử"
5. 28TCN161:2000 "Hàmlượng chì trong thuỷ sản - Phương pháp định lượng bằng quang phổ hấp
thụ nguyên tử"
6. 28TCN162:2000 "Hàmlượng cađimi trong thuỷ sản - Phương pháp định lượng bằng quang phổ
hấp thụ nguyên tử"
Ðiều 2. Các tiêu chuẩn trên được khuyến khích áp dụng cho các phòng kiểm nghiệm khi tiến hành
kiểm tra chất lượng hàng thuỷ sản và có hiệu lực kể từ ngày ký.
Ðiều 3. Các ông Chánh Văn phòng Bộ; Thủ trưởng các Vụ, Cục; Chánh Thanh tra Bộ; Giám đốc
các Sở Thuỷ sản, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có quản lý thuỷ sản; Giám đốc Trung
tâm Kiểm tra Chất lượng và Vệ sinh thuỷ sản; Thủ trưởng các đơn vị có phòng kiểm nghiệm nói tại
Ðiều 2 và các cơ sở chế biến thuỷ sản chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
KT/BỘ TRƯỞNG BỘ THUỶ SẢN
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Việt Thắng
28TCN 157:2000
ÐỘC TỐ GÂY MẤT TRÍ NHỚ TRONG THỊT NHUYỄN THỂ HAI MẢNH VỎ - PHƯƠNG PHÁP
ĐỊNH LƯỢNG BẰNG SẮC KÝ LỎNG HIỆU NĂNG CAO
Amnestic shellfish poisons (ASP) in bivalve mollusc flesh - Method for quantitative
analysis by high performance liquid chromatography
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này qui định phương pháp xác định hàmlượng độc tố gây mất trí nhớ (sau đây gọi tắt
là ASP) trong thịt nhuyễn thể hai mảnh vỏ bằng máy sắc ký lỏng hiệu năng cao (sau đây gọi tắt là
HPLC). Giới hạn phát hiện của phương pháp nằm trong khoảng 0,2 ppm.
2 Phương pháp tham chiếu
Tiêu chuẩn xây dựng theo phương pháp chuẩn số 959.08 của Hiệp hội các nhà hoá học phân tích
(AOAC) xuất bản năm 1995 và phương pháp nêu trong Sổ tay hướng dẫn số 33 của Uỷ ban Hải
dương học Quốc tế.
3 Nguyên tắc
Do khả năng hấp thụ ánh sáng tử ngoại, hàmlượng độc tố ASP (tính theo lượng axit domoic) trong
thịt nhuyễn thể hai mảnh vỏ được xác định trên hệ thống HPLC dùng đầu dò tử ngoại khả kiến
(sau đây gọi tắt là UV) ở bước sóng 242 nm theo phương pháp ngoại chuẩn.
4 Thiết bị, dụng cụ, hoá chất, chất chuẩn và dung dịch thử
4.1 Thiết bị, dụng cụ
4.1.1 Hệ thống HPLC với đầu dò UV.
4.1.2 Cột sắc ký loại RP C18, kích thước L x id là 25 cm x 4,6 mm có chứa hạt silica gel đường
kính 5 - 10 m m.
4.1.3 Màng lọc mao quản kích thước 0,45 m m.
4.1.4 Rây cỡ số 5.
4.1.5 Máy nghiền đồng thể tốc độ 10 000 vòng/phút.
4.1.6 Cân phân tích có độ chính xác 0,0001 g.
4.1.7 Máy ly tâm tốc độ 5 000 vòng/phút.
4.1.8 Máy siêu âm.
4.1.9 Cột trao đổi anion SAX, dung tích 3 ml chứa khoảng 500 mg hạt silica gel đã được hoạt hoá
với silan amon bậc 4, LC-8.
4.2 Hoá chất, chất chuẩn
4.2.1 Nước cất loại dùng cho HPLC.
4.2.2 Axetonitril loại dùng cho HPLC.
4.2.3 Methanol loại dùng cho HPLC.
4.2.4 Axit clohyđric loại dùng cho phân tích.
4.2.5 Axit trifloaxetic (sau đây gọi tắt là TFA) loại tinh khiết quang học.
4.2.6 Axit citric ngậm 1 phân tử nước, loại dùng cho phân tích.
4.2.7 Tri amon citric loại dùng cho phân tích.
4.2.8 Axit domoic chuẩn độ tinh khiết 98 %.
4.2.9 Mẫu thịt nhuyễn thể hai mảnh vỏ chuẩn, khối lượng 100m g/g.
4.3 Dung dịch thử
4.3.1 Pha động của HPLC
Pha 100 ml axetonitril với khoảng 400 ml nước cất, sau đó cho thêm 1,0 ml TFA và định mức đến
1000 ml bằng nước cất. Loại bỏ khí hoà tan trong pha động bằng cách để trong máy siêu âm
khoảng 10 phút.
4.3.2 Dung môi chiết: Pha hỗn hợp nước và methanol theo tỷ lệ 1:1 về thể tích.
4.3.3 Dung dịch đệm muối citrat, 0,5 M, pH 3,2
Hoà tan 40,4 g axit citric và 14,0 g triamon citric với 400 ml nước cất. Sau đó, thêm 50 ml
axetonitril và định mức đến 500 ml bằng nước cất.
4.3.4 Các dung dịch chuẩn
Pha chính xác axit domoic chuẩn thành các dung dịch chuẩn có nồng độ từ 0,1 - 10 m g/ml bằng
hỗn hợp dung dịch axetonitril và nước theo tỷ lệ 1:10 về thể tích.
5 Phương pháp tiến hành
5.1 Chuẩn bị mẫu
5.1.1 Rửa sạch vỏ của nhuyễn thể trước khi mở để lấy thịt. Rửa nhanh thịt nhuyễn thể trong nước
cất để loại bỏ cát sạn và các tạp chất khác. Khi lấy, phải tránh làm dập nát thịt nhuyễn thể.
5.1.2 Cân khoảng 150 g thịt nhuyễn thể và cho lên rây cỡ số 5, để yên trong 5 phút để loại bỏ hết
nước. Sau đó, mẫu được nghiền trong máy nghiền đồng thể cho đến khi đồng nhất hoàn toàn.
5.2 Tách chiết độc tố từ mẫu thử
5.2.1 Phương pháp tách chiết ASP cùng với độc tố gây liệt cơ (theo AOAC - 1995)
5.2.1.1 Cân khoảng 100,0 g thịt nhuyễn thể đã được đồng nhất hoá theo Ðiều 5.1.2 vào một cốc
dung tích 500 ml. Thêm 100 ml axit clohyđric nồng độ 0,1 N rồi khuấy đều và kiểm tra độ pH bằng
giấy đo pH hoặc pH kế. Ðộ pH phải nhỏ hơn 4, tốt nhất là 3. Ðiều chỉnh pH nếu cần thiết theo qui
định tại Ðiều 5.2.1.2.
5.2.1.2 Ðiều chỉnh độ pH
a. Giảm độ pH bằng cách thêm từng giọt axit clohyđric nồng độ 5 N rồi khuấy đều.
b. Tăng độ pH bằng cách cho thêm từng giọt dung dịch hyđroxit natri nồng độ 0,1 N. Khi thêm
hyđroxit natri, phải khuấy mạnh và liên tục để tránh hiện tượng kiềm hoá cục bộ.
5.2.1.3 Ðun sôi hỗn hợp trong 5 phút, sau đó để nguội đến nhiệt độ trong phòng. Kiểm tra lại độ
pH của hỗn hợp và điều chỉnh độ pH đến khoảng từ 2 đến 4 (chú ý pH không được vượt quá 4,5).
5.2.1.4 Chuyển hỗn hợp sang ống đong dung tích 250 ml rồi thêm nước tới vạch 200 ml. Sau đó,
hỗn hợp được ly tâm với tốc độ 3000 vòng/phút trong thời gian 10 phút. Lọc lớp nước trong phía
trên qua màng lọc (4.1.3). Dung dịch trong sau khi qua lọc được bơm vào HPLC.
Chú thích:
1. Quá trình chiết độc tố và phân tích trên hệ thống HPLC phải được thực hiện trong vòng 24 giờ.
2. Phương pháp này đơn giản nhưng độ chính xác không cao, vì axit domoic đã bị phân hủy một
phần trong môi trường axit và chỉ được sử dụng trong trường hợp hàmlượng axit domoic nhỏ hơn
5 ppm. Khi hàmlượng axit domoic lớn hơn 5 ppm, phải kiểm chứng lại bằng phương pháp Quilliam
dưới đây.
5.2.2 Phương pháp Quilliam: Tách chiết bằng hỗn hợp methanol và nước theo IOC-1995
5.2.2.1 Cân khoảng 4,0 g mẫu đã được đồng nhất hoá theo Ðiều 5.1.2 cho vào một ống ly tâm.
Thêm 16,0 ml dung môi chiết methanol và nước (4.3.2).
5.2.2.2 Ðồng nhất hoá hỗn hợp bằng máy nghiền đồng thể với tốc độ 10 000 vòng/phút trong thời
gian 3 phút. Sau đó, hỗn hợp được ly tâm với tốc độ 3 000 vòng/phút trong thời gian 10 phút. Lọc
lớp nước trong phía trên qua màng lọc (4.1.3). Dung dịch trong sau khi qua lọc được tinh chế theo
phương pháp qui định tại Ðiều 5.3.
5.3 Tinh chế dung dịch chiết
5.3.1 Ðiều kiện hoá cột SAX
Cho lần lượt 6,0 ml methanol, 3,0 ml nước và 3,0 ml hỗn hợp methanol và nước theo tỷ lệ 1:1 về
thể tích qua cột SAX. Sau khi điều kiện hoá cột phải giữ mức dung môi trong cột cao hơn mặt trên
của phần nhồi cột.
5.3.2 Tinh sạch dịch chiết
5.3.2.1 Cho 5,0 ml dung dịch chiết đã qua lọc ở Ðiều 5.2.2 chảy từ từ qua cột SAX đã được hoạt
hoá với tốc độ chảy khoảng 1 giọt/giây. Loại bỏ dịch qua cột.
5.3.2.2 Cho 5,0 ml hỗn hợp axetonitril và nước theo tỷ lệ 1:9 về thể tích đi qua cột với tốc độ 1
giọt/giây. Thêm 0,5 ml dung dịch đệm muối citrat (4.3.3) khi mức dung dịch rửa xuống gần bề mặt
gel của cột. Loại bỏ dịch qua cột.
5.3.3 Thu hồi độc tố
Cho 2 ml dung dịch đệm muối citrat đi qua cột và hứng dung dịch chảy qua cột SAX bằng ống
đong dung tích 2 ml cho tới vạch định mức. Dung dịch chiết thu được để phân tích trên HPLC.
Chú thích: Không được để khô cột trong quá trình tinh chế dung dịch chiết.
5.4 Phân tích độc tố trên HPLC
5.4.1 Ðiều kiện phân tích
a. Cột sắc ký HPLC;
b. Pha động;
c. Chế độ đẳng nhiệt ở 40
o
C;
d. Tốc độ dòng trong khoảng từ 1,0 đến 1,5 ml/phút;
đ. Thể tích mỗi lần bơmlà 20 ml;
e. Bước sóng cài đặt cho đầu dò UV là 242 nm.
5.4.2 Qui trình phân tích
5.4.2.1 Bơm các dung dịch axit domoic chuẩn nồng độ từ 0,1 đến 10,0 m g/ml vào HPLC và xây
dựng đường chuẩn dựa trên độ hấp thụ của dung dịch chuẩn. Nếu đường chuẩn có độ tuyến tính
tốt và đi qua gốc tọa độ thì trong các lần phân tích sau này, chỉ sử dụng 1 dung dịch chuẩn có
hàmlượng gần với hàmlượng có trong mẫu. Ðường chuẩn lúc này được xây dựng từ độ hấp thụ
của dung dịch sử dụng và gốc toạ độ.
5.4.2.2 Bơm các dịch chiết thu được vào HPLC. Mỗi dịch chiết được bơm 2 lần và xác định độ hấp
thụ trung bình cho mỗi dịch chiết.
5.4.2.3 Bơm các dung dịch chuẩn vào HPLC với tần số 2 giờ bơm 1 lần.
5.5 Yêu cầu về độ tin cậy của phép phân tích
1. Ðộ lặp lại của 2 lần bơm
Ðộ lệch chuẩn (CVs) tính theo độ hấp thụ của 2 lần bơmliên tiếp của cùng một dịch chuẩn phải
nhỏ hơn 0,5 %.
2. Ðộ thu hồi (R)
Ðộ thu hồi được xác định bằng cách sử dụng 5 mẫu chuẩn đã biết chính xác hàmlượng độc tố
ASP. Ðộ thu hồi tính được phải nằm trong khoảng từ 85 % đến 115 %, độ thu hồi trung bình phải
lớn hơn 90 %.
6 Tính kết quả
Hàmlượng ASP (axit domoic) trong mẫu thử thịt nhuyễn thể hai mảnh vỏ được tính theo công thức
sau:
C
ASP
= x x 8 x F
Trong đó:
- C
ASP
là hàmlượng của độc tố ASP có trong mẫu thử (m g/g thịt);
- A
S
là độ hấp thụ trung bình của dung dịch mẫu thử tính theo diện tích pic;
- A
C
là độ hấp thụ trung bình của dung dịch chuẩn có nồng độ là Cc, tính theo diện tích pic;
- C
C
là nồng độ của dung dịch chuẩn (m g/ml);
- W
S
là khối lượng của mẫu thử (g);
- F là hệ số pha loãng dịch chiết trước khi bơm vào HPLC.
28TCN 158:2000
ÐỘC TỐ GÂY TIÊU CHẢY TRONG THỊT NHUYỄN THỂ HAI MẢNH VỎ - PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH
LƯỢNG BẰNG SẮC KÝ LỎNG HIỆU NĂNG CAO
Diarrhetic shellfish poisons (DSP) in bivalve mollucs flesh - Method for quantitative
analysis by high performance liquid chromatography
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này qui định phương pháp xác định hàmlượng độc tố gây tiêu chảy (sau đây gọi tắt là
DSP) trong thịt nhuyễn thể 2 mảnh vỏ bằng máy sắc ký lỏng hiệu năng cao (sau đây gọi tắt là
HPLC).
2 Phương pháp tham chiếu
Tiêu chuẩn xây dựng theo phương pháp nêu trong Sổ tay hướng dẫn số 33 của Uỷ ban Hải dương
học Quốc tế.
3 Nguyên tắc
Ðộc tố DSP trong thịt nhuyễn thể hai mảnh vỏ ở các dạng dẫn xuất axit okadeic (OA),
dinophysistoxin-1 (DTX-1) và dinophysistoxin-2 (DTX-2) chứa nhóm chức carboxyl, được chuyển
sang dạng huỳnh quang bằng phản ứng ester hoá với 9-anthryl-diazomethan (ADAM) và được
định lượng trên hệ thống HPLC dùng đầu dò huỳnh quang.
4 Thiết bị, dụng cụ, hoá chất và chất chuẩn
4.1 Thiết bị và dụng cụ
4.1.1 Hệ thống HPLC với đầu dò huỳnh quang.
4.1.2 Cột sắc ký kích thước L x id là 25 cm x 4,6 mm, có chứa hạt RP-18 octadecylsilica đường
kính 5 m m.
4.1.3 Màng lọc mao quản kích thước 0,45 m m.
4.1.4 Máy nghiền đồng thể tốc độ 10 000 vòng/phút.
4.1.5 Cân phân tích có độ chính xác 0,0001 g.
4.1.6 Máy ly tâm tốc độ 5 000 vòng/phút.
4.1.7 Máy siêu âm
4.1.8 Cột tách chiết lỏng rắn (sau đây gọi tắt là cột SPE), dung tích 7ml chứa hạt silica gel đường
kính 40m m.
4.1.9 Lọ thuỷ tinh màu nâu nhỏ, dung tích 1,5 ml, có nút xoáy và vòng đệm bằng nhựa teflon, đã
được rửa kỹ bằng axeton và sấy khô qua đêm trong tủ sấy ở nhiệt độ 70
0
C.
4.1.10 Micropipete có thang đo từ 10 ml đến 1000 ml.
4.2 Hoá chất và chất chuẩn
4.2.1 Nước cất loại dùng cho HPLC
4.2.2 Axetonitril loại dùng cho HPLC
4.2.3 Methanol loại dùng cho HPLC
4.2.4 Hexan loại dùng cho HPLC
4.2.5 Ethanol khan loại dùng cho phân tích
4.2.6 Diethyl ete loại dùng cho phân tích
4.2.7 Clorofomloại dùng cho phân tích
4.2.8 Alumin đã được hoạt hoá ở nhiệt độ 450
0
C qua đêm.
4.2.9 Hạt silica gel đường kính 40m m đã sấy ở nhiệt độ 130
0
C không ít hơn 24 giờ.
4.2.10 9-anthryl-diazomethan chứa trong lọ thuỷ tinh nhỏ màu nâu, mỗi lọ chứa 2 mg ADAM được
bảo quản ở nhiệt độ - 80
0
C.
4.2.11 Axit 7-O- axetyl okadaic chuẩn (sau đây gọi tắt là AcOA).
4.2.12 Axit deoxycolic (sau đây gọi tắt là DCA) chuẩn, độ tinh khiết 98 %.
4.2.13 Axit okadaic chuẩn (sau đây gọi tắt là OA).
4.2.14 Mẫu thịt nhuyễn thể hai mảnh vỏ chuẩn đã biết hàmlượng DSP.
4.3 Dung dịch thử
4.3.1 Dung dịch ADAM
Hoà tan 2 mg ADAM trong 1 ml methanol dưới ánh sáng vàng và bảo quản trong tối ở nhiệt độ -
80
0
C. Chú ý, chỉ chuẩn bị và sử dụng dung dịch ADAM trong vòng 24 giờ.
4.3.2 Dung dịch AcOA: Hoà tan 100 m g AcOA trong 1 ml methanol.
4.3.3 Dung dịch DCA: Hoà tan 3,5 mg DCA trong 100 ml methanol.
4.3.4 Dung dịch OA
Pha chính xác dung dịch chất chuẩn OA trong methanol thành các dung dịch có nồng độ lần lượt
là1,0; 2,5; 5,0 và 12,5 m g/ml.
4.3.5 Dung dịch chuẩn
Cho chính xác 400 ml của một trong các loại nồng độ dung dịch OA (4.3.4) với 140 ml dung dịch
DCA (4.3.3), 50 ml dung dịch AcOA (4.3.2) và 110 ml methanol vào một lọ thuỷ tinh nhỏ màu nâu.
Nếu không có dung dịch AcOA, có thể thay bằng 50 ml methanol.
4.3.6 Dung dịch clorofom có chứa 1,15 % ethanol
Cho 50 g alumin hoạt hoá vào trong một cột thuỷ tinh khô (kích thước L x id là 35 cm x 21 mm) có
khoá chặn bằng nhựa teflon. Rót clorofom qua cột rồi loại bỏ 10 ml clorofom ban đầu qua cột.
Hứng lấy 50 ml clorofom tiếp theo vào trong bình định mức dung tích 50 ml có chứa sẵn 575 ml
ethanol khan.
5 Phương pháp tiến hành
5.1 Chuẩn bị mẫu
5.1.1 Rửa sạch vỏ nhuyễn thể trước khi mở để lấy thịt. Rửa nhanh thịt nhuyễn thể trong nước cất
để loại bỏ cát sạn và các tạp chất khác. Khi lấy, phải tránh làm dập nát thịt nhuyễn thể.
5.1.2 Cân chính xác một lượng thịt nhuyễn thể (ký hiệu là W
1
) sao cho có được khối lượng phần
nội tạng khoảng 20g. Tách phần nội tạng của nhuyễn thể ra cho lên rây cỡ số 5 rồi để yên trong 5
phút để loại bỏ hết nước. Cân chính xác lượng nội tạng này (ký hiệu là W
2
). Sau đó, mẫu được
nghiền trong máy nghiền đồng thể cho đến khi đồng nhất hoàn toàn.
5.2 Tách chiết độc tố từ mẫu thử
5.2.1 Cân chính xác khoảng 2,0 g nội tạng nhuyễn thể (ký hiệu là W
3
) đã được đồng nhất hoá theo
Ðiều 5.1.2 cho vào một ống ly tâm có dung tích 50 ml. Thêm chính xác vào ống 114 ml dung dịch
AcOA và 7,886 ml hỗn hợp dung dịch methanol và nước theo tỷ lệ 80:20 về thể tích. Nếu không có
dung dịch AcOA thì cho vào ống ly tâmlượng chính xác 8,0 ml hỗn hợp dung dịch methanol và
nước theo tỷ lệ 80: 20 về thể tích.
5.2.2 Ðồng nhất hoá hỗn hợp trong ống bằng máy nghiền đồng thể với tốc độ từ 6 000 đến 10 000
vòng/phút trong 3 phút. Sau đó, đặt ống ly tâm vào bể nước của máy siêu âm khoảng 10 phút. Ly
tâm hỗn hợp với tốc độ 5 000 vòng/phút trong 10 phút rồi gạn phần dung dịch trong ống sang một
lọ thuỷ tinh nhỏ màu nâu.
5.3 Tinh chế dung dịch chiết
5.3.1 Cho chính xác 5,0 ml dung dịch đã chuẩn bị theo Ðiều 5.2.2 vào một ống ly tâm dung tích 15
ml. Tiến hành chiết 2 lần với n-hexan (mỗi lần cho vào 5 ml và lắc mạnh trong khoảng 30 giây),
sau đó loại bỏ lớp n-hexan.
5.3.2 Thêm 1 ml nước và 6 ml clorofom vào ống ly tâm. Lắc mạnh ống trong khoảng 30 giây để
trộn đều. Chuyển lớp clorofom ở phía dưới vào một ống nghiệm dung tích 50 ml.
5.3.3 Lớp dung dịch còn lại trong ống ly tâm được tách chiết lần nữa với 6 ml clorofom rồi tiếp tục
chuyển lớp clorofom này vào ống nghiệm nói trên.
5.3.4 Làm bay hơi dung dịch trong ống nghiệm có clorofom đến khô bằng dòng khí nitơ. Hoà tan
cặn còn lại bằng cách cho 200 ml dung dịch DCA và 800 ml methanol vào trong ống rồi lắc đều.
Chuyển dung dịch trong ống nghiệm vào một lọ thuỷ tinh nhỏ màu nâu.
5.4 Tạo dẫn xuất huỳnh quang với ADAM
5.4.1 Chuẩn bị 3 lọ thuỷ tinh nhỏ màu nâu. Sau đó, cho 35,0 ml dung dịch đã chuẩn bị theo Ðiều
5.3.4 vào lọ thứ nhất (mẫu thử), 35,0 ml dung dịch chuẩn (4.3.5) vào lọ thứ hai (mẫu chuẩn) và
35,0 ml methanol vào lọ thứ ba (mẫu trắng). Cho thêm vào mỗi lọ 100 ml dung dịch ADAM (chú ý:
phải sử dụng ánh sáng vàng trong giai đoạn này để tránh ADAM bị phân hủy). Ðậy chặt các lọ và
để trong bể nước của máy siêu âm ở nhiệt độ khoảng 37
0
C trong 10 phút. Sau đó, tiếp tục lưu giữ
các lọ ở nhiệt độ 37
0
C trong bóng tối với thời gian 2 giờ.
5.4.2 Làm khô dung môi trong các lọ thuỷ tinh bằng dòng khí nitơ hay máy ly tâm chân không. Hoà
tan cặn trong các lọ bằng 300 ml hỗn hợp dung dịch clorofom và n-hexan theo tỷ lệ 1:1 về thể tích.
5.5 Tinh chế dẫn xuất bằng cột SPE
5.5.1 Hoạt hoá cột SPE
Cho lần lượt 6 ml clorofom và 3ml hỗn hợp dung dịch clorofom và n-hexan theo tỷ lệ 1:1 về thể tích
đi qua cột SPE. Không được để cột khô trong quá trình hoạt hoá. Sau khi hoạt hoá, phải giữ mức
dung môi trong cột cao hơn mặt gel của cột nhồi.
5.5.2 Tinh chế dẫn xuất ADAM
5.5.2.1 Cho dung dịch dẫn xuất ADAM đã chuẩn bị theo Ðiều 5.4.2 qua cột SPE đã chuẩn bị theo
Ðiều 5.5.1 với tốc độ 1 giọt/giây. Loại bỏ dung dịch đi qua cột.
5.5.2.2 Rửa cột lần lượt bằng 5 ml hỗn hợp dung dịch clorofom và n-hexan theo tỷ lệ 1:1 về thể
tích và 5 ml clorofom chứa 1,15 % ethanol (4.3.6). Loại bỏ dung dịch rửa đi qua cột.
5.5.3 Thu hồi dẫn xuất ADAM
Cho 5ml hỗn hợp dung dịch methanol và clorofom theo tỷ lệ 1:9 về thể tích qua cột SPE rồi hứng
lấy dung dịch đi qua cột. Làm khô dung dịch thu được bằng dòng khí nitơ. Hoà tan cặn trong 500
ml methanol và đem phân tích trên HPLC.
5.6 Phân tích độc tố trên HPLC
5.6.1 Ðiều kiện phân tích
a. Cột sắc ký HPLC;
b. Pha động: hỗn hợp dung dịch acetonitril và nước theo tỷ lệ 8:2 về thể tích;
c. Chế độ đẳng nhiệt ở 40
0
C;
d. Tốc độ dòng 1,0 ml/phút;
đ. Thể tích mỗi lần bơmlà 10 ml;
e. Bước sóng cài đặt cho đầu dò huỳnh quang: Ex: 254 nm và Em: 410 nm.
5.6.2 Qui trình phân tích
5.6.2.1 Bơm các dẫn xuất ADAM của các dung dịch DSP chuẩn đã chuẩn bị theo Ðiều 5.5 vào
HPLC và xây dựng đường chuẩn dựa trên độ hấp thụ nhận được theo diện tích pic. Nếu đường
chuẩn có độ tuyến tính tốt và đi qua gốc tọa độ thì trong các lần phân tích sau này, chỉ sử dụng 1
dung dịch chuẩn có hàmlượng DSP gần với hàmlượng có trong mẫu thử. Ðường chuẩn lúc này
được xây dựng từ độ hấp thụ của dung dịch sử dụng và gốc toạ độ.
5.6.2.2 Bơm các dẫn xuất ADAM của mẫu thử và mẫu trắng đã chuẩn bị theo các Ðiều 5.4 và 5.5
vào HPLC. Mỗi mẫu được bơm 2 lần. Tính độ hấp thụ trung bình cho mỗi mẫu theo diện tích pic
sau khi đã trừ đi độ hấp thụ của mẫu trắng.
5.6.2.3 Bơm các dung dịch chuẩn vào HPLC với tần số 2 giờ bơm 1 lần.
5.7 Yêu cầu về độ tin cậy của phép phân tích
5.7.1 Ðộ lặp lại của 2 lần bơm
Ðộ lệch chuẩn (CVs) tính theo độ hấp thụ của 2 lần bơmliên tiếp của cùng một dịch chuẩn phải
nhỏ hơn 0,5%.
5.7.2 Ðộ thu hồi (R)
Ðộ thu hồi được xác định bằng cách sử dụng 5 mẫu chuẩn đã biết chính xác hàmlượng độc tố
DSP. Ðộ thu hồi tính được phải nằm trong khoảng từ 85% đến 115%, độ thu hồi trung bình phải
lớn hơn 90%.
6 Tính kết quả
Hàmlượng độc tố DSP (OA hoặc DTX-1 hoặc DTX-2) trong mẫu thử thịt nhuyễn thể hai mảnh vỏ
được tính theo công thức sau:
6.1 Trong trường hợp có sử dụng AcOA
C
DSP
= 2 x x x
6.2 Trong trường hợp không sử dụng AcOA
C
DSP
= 2 x x
Trong đó:
- C
DSP
là hàmlượng của một loại độc tố DSP có trong mẫu thử (m g/g thịt);
- A
S
là độ hấp thụ trung bình của độc tố có trong mẫu thử, tính theo diện tích pic;
- Ac là độ hấp thụ trung bình của độc tố có trong dung dịch chuẩn nồng độ là C
C
, tính theo diện tích
pic;
- A
IS
là độ hấp thụ trung bình của AcOA có trong dung dịch mẫu thử, tính theo diện tích pic;
- A
IC
là độ hấp thụ trung bình của AcOA có trong dung dịch chuẩn, tính theo diện tích pic;
- W
1
là khối lượng mẫu thử thịt nhuyễn thể (g);
- W
2
là khối lượng phần nội tạng thu được từ W1 (g) thịt nhuyễn thể;
- W
3
là khối lượng phần nội tạng của nhuyễn thể lấy để phân tích (g);
- C
C
là nồng độ của độc tố cần xác định trong dung dịch chuẩn (m g/ml).
28TCN 159:2000
ÐỘC TỐ GÂY LIỆT CƠ TRONG THỊT NHUYỄN THỂ HAI MẢNH VỎ - PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH
LƯỢNG BẰNG SẮC KÝ LỎNG HIỆU NĂNG CAO
Paralytic shellfish poisons (PSP) in bivalve mollucs flesh - Method for quantitative
analysis by high performance liquid chromatography
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này qui định phương pháp xác định hàmlượng độc tố gây liệt cơ (sau đây gọi tắt là
PSP) trong thịt nhuyễn thể hai mảnh vỏ bằng máy sắc ký lỏng hiệu năng cao (sau đây gọi tắt là
HPLC). Giới hạn phát hiện của phương pháp nằm trong khoảng 1 m g/100g.
2 Phương pháp tham chiếu
Tiêu chuẩn được xây dựng dựa theo phương pháp nêu trong Sổ tay hướng dẫn số 33 của Uỷ ban
Hải dương học Quốc tế.
3 Nguyên tắc
3.1 Ðộc tố PSP trong thịt nhuyễn thể hai mảnh vỏ gồm có các thành phần sau:
a. Saxitoxin (ký hiệu là STX), neosaxitoxin (ký hiệu là neoSTX), decarbamoylsaxitoxin (ký hiệu là
dcSTX);
b. Các hợp chất thuộc nhóm gonyautoxin (gồm có các chất có ký hiệu từ GTX1 đến GTX6);
c. Các hợp chất thuộc nhóm N-sulforcarbamoyl-11-hyđroxysulfat (gồm các chất có ký hiệu từ C1
đến C4);
d. Các hợp chất nhóm decarbamoylgonyautoxin (gồm các chất có ký hiệu là dcGTX1 đến
dcGTX4);
3.2 Các hợp chất trên không có tính huỳnh quang và không hấp thụ ánh sáng tử ngoại. Nhưng khi
bị oxy hoá trong môi trường kiềm bởi axit periodic sẽ tạo thành dẫn xuất có tính huỳnh quang và có
thể đo dễ dàng với đầu dò huỳnh quang.
Ðể có thể xác định riêng các hợp chất nhóm C (gồm có các chất có ký hiệu là C1, C2, C3 và C4)
phải thực hiện thêm quá trình thủy giải dịch chiết bằng axit clohyđric nồng độ 0,1N trước khi đưa
vào hệ thống HPLC. Sau quá trình thủy giải, các hợp chất C1 sẽ chuyển đổi thành GTX2, C2 sẽ
chuyển đổi thành GTX3. So sánh sắc ký đồ của dịch chiết trước và sau khi thủy giải để xác định
hàmlượng của C1, C2.
4 Thiết bị, dụng cụ, hoá chất, chất chuẩn và dung dịch thử
4.1 Thiết bị và dụng cụ
4.1.1 Hệ thống HPLC với đầu dò huỳnh quang có độ nhạy cao.
4.1.2 Cột sắc ký loại RP C8, kích thước L x id là 150 mm x 4,6 mm có chứa hạt silica gel.
4.1.3 Hệ thống phản ứng sau cột gắn ngay sau cột sắc ký: Xem sơ đồ cách lắp đặt hệ thống phản
ứng sau cột theo Hình 1.
4.1.4 Màng lọc mao quản kích thước 0,45 m m.
4.1.5 Máy nghiền đồng thể tốc độ 10 000 vòng/phút.
4.1.6 Cân phân tích có độ chính xác 0,0001 g.
4.1.7 Máy ly tâm tốc độ 5 000 vòng/phút.
4.1.8 Máy siêu âm.
4.1.9 Micropipet có thang đong từ 10 ml đến 1000 ml.
4.2 Hoá chất và chất chuẩn
4.2.1 Nước cất loại dùng cho HPLC.
4.2.2 Axetonitril loại dùng cho HPLC.
4.2.3 Tetrahyđrofuran loại dùng cho HPLC.
4.2.4 Axit octanesulfonic loại dùng cho phân tích.
4.2.5 Axit axetic băng loại dùng cho phân tích.
4.2.6 Axit clohyđric loại dùng cho phân tích.
4.2.7 Muối axetat natri khan.
4.2.8 Axit periodic dạng tinh thể ngậm 2 phân tử nước (HIO
4
.2H
2
O), loại dùng cho phân tích.
4.2.9 Axit phosphoric đậm đặc loại dùng cho phân tích, độ tinh khiết 98%.
4.2.10 Các dung dịch chuẩn STX, NEO, GTX1, GTX2, GTX3, GTX4, dcGTX2, dcGTX3, dcSTX và
các dung dịch được pha chính xác có nồng độ từ 0,1 đến 1 m g/ml.
4.2.11 Mẫu thịt nguyễn thể hai mảnh vỏ chuẩn đã biết hàmlượng PSP.
4.3 Dung dịch thử
4.3.1 Pha động HPLC
4.3.1.1 Pha động 1: 98,5 % dung dịch chứa muối octanesulfonat natri nồng độ 11 mM, axit
phosphoric nồng độ 40 mM đã được chỉnh pH về 6,9 với hyđroxit amon (NH
4
OH) và 1,5 %
tetrahyđrofuran.
4.3.1.2 Pha động 2: 83,5 % dung dịch chứa muối octanesulfonat natri nồng độ 11 mM, axit
phosphoric nồng độ 40mM đã được chỉnh pH về 6,9 với hyđroxit amon), 15,0 % acetonitrile và 1,5
% tetrahyđrofuran.
4.3.1.3 Pha động 3: 98,5 % dung dịch axit phosphoric nồng độ 40mM đã được chỉnh pH về 6,9 với
hyđroxit amon và 1,5 % tetrahyđrofuran.
4.3.2 Tác nhân oxi hoá trong hệ thống phản ứng sau cột: Dung dịch chứa axit periodic nồng độ
10mM và hyđroxit amon 550 mM.
4.3.3 Tác nhân axit hoá trong hệ thống phản ứng sau cột: Axit axetic nồng độ 1 M.
5 Phương pháp tiến hành
5.1 Chuẩn bị mẫu
5.1.1 Rửa sạch vỏ nhuyễn thể trước khi mở để lấy thịt. Rửa nhanh thịt nhuyễn thể trong nước cất
để loại bỏ cát sạn và các tạp chất khác. Khi lấy, phải tránh làm dập nát thịt nhuyễn thể.
5.1.2 Cân khoảng 150 g thịt nhuyễn thể và cho lên rây cỡ số 5, để yên trong 5 phút để loại bỏ hết
nước. Sau đó, mẫu được nghiền trong máy nghiền đồng thể cho đến khi đồng nhất hoàn toàn.
5.2 Tách chiết và thủy giải độc tố từ mẫu thử
5.2.1 Tách chiết
5.2.1.1 Cân chính xác 1,0 g mẫu thịt nhuyễn thể đã được đồng nhất vào một ống ly tâm dung tích
15 ml. Thêm 1,0 ml axit axetic nồng độ 0,03 N vào ống rồi đặt vào máy siêu âm. Sau đó, ly tâm với
tốc độ 5 000 vòng/phút trong thời gian 10 phút rồi lọc lấy dịch trên màng lọc mao quản.
5.2.1.2 Ðể kiểm tra độ thu hồi của phương pháp, sử dụng 1 g mẫu thịt nhuyễn thể chuẩn và thực
hiện qui trình giống như với mẫu thử.
5.2.2 Thủy giải các độc tố thuộc nhóm N-sulfocarbamoyl
Các độc tố thuộc nhóm C được thủy giải bằng cách đun nóng 150 ml của dung dịch chiết đã chuẩn
bị theo Ðiều 5.2.1 với 37 ml axit clohydric nồng độ 1,0 N ở nhiệt độ 90
0
C trong 15 phút. Sau khi
làm nguội hỗn hợp đến nhiệt độ trong phòng, thêm 75 ml dung dịch muối axetat natri (CH
3
COONa)
nồng độ 1N rồi đưa phân tích trên hệ thống HPLC.
5.3 Phân tích độc tố trên HPLC
5.3.1 Ðiều kiện phân tích
a. Cột sắc ký HPLC;
b. Chế độ gradient theo qui định trong Bảng 1;
c. Tốc độ dòng 1,2 ml/phút;
d. Thể tích mỗi lần bơmlà 10 ml;
đ. Bước sóng cài đặt cho đầu dò huỳnh quang: Ex: 330 nm và Em: 395 nm.
5.3.2 Ðiều kiện trong hệ thống phản ứng sau cột
a. Tác nhân oxy hoá: Ðặt tốc độ dòng là 0,3 ml/phút;
b. Nhiệt độ phản ứng trong ống teflon thể tích 1 ml là 50
0
C;
c. Tác nhân axit hoá: Ðặt tốc độ dòng là 0,4 ml/phút.
Bảng 1 - Chế độ gradient
Thời gian
(phút)
Pha động 1
(%)
Pha động 2
(%)
Pha động 3
(%)
0 50 0 50
10 50 0 50
12 0 100 0
35 0 100 0
36 100 0 0
47 100 0 0
48 50 0 50
57 50 0 50
5.3.3 Qui trình phân tích
5.3.3.1 Bơm các dung dịch PSP chuẩn nồng độ từ 0,1 đến 1m g/ml vào HPLC. Xây dựng đường
chuẩn dựa trên độ hấp thụ nhận được. Nếu đường chuẩn có độ tuyến tính tốt và đi qua gốc tọa độ
thì trong các lần phân tích sau này, chỉ sử dụng 1 dung dịch chuẩn có hàmlượng PSP gần với
hàmlượng có trong mẫu. Ðường chuẩn lúc này được xây dựng từ độ hấp thụ của dung dịch sử
dụng và gốc toạ độ.
5.3.3.2 Bơm các dung dịch mẫu đã chuẩn bị theo Ðiều 5.2 vào HPLC. Mỗi dung dịch mẫu được
bơm 2 lần. Tính độ hấp thụ trung bình cho mỗi dung dịch mẫu theo diện tích pic tương ứng.
5.3.3.3 Bơm các dung dịch chuẩn vào HPLC với tần số 2 giờ bơm 1 lần.
5.4 Yêu cầu về độ tin cậy của phép phân tích
1. Ðộ lặp lại của 2 lần bơm
Ðộ lệch chuẩn (CVs) tính theo độ hấp thụ của 2 lần bơmliên tiếp của cùng một dịch chuẩn phải
nhỏ hơn 0,5 %.
2. Ðộ thu hồi (R)
Ðộ thu hồi được xác định bằng cách sử dụng 5 mẫu chuẩn đã biết chính xác hàmlượng độc tố
PSP. Ðộ thu hồi tính được phải nằm trong khoảng từ 85 % đến 115 %, độ thu hồi trung bình phải
lớn hơn 90%.
6 Tính kết quả
6.1 Hàmlượng của từng loại độc tố PSP (ngoại trừ độc tố nhóm C) trong mẫu thử nhuyễn thể hai
mảnh vỏ được tính theo công thức sau:
C
PSP
= 2 x x x F
Trong đó:
- C
PSP
là hàmlượng của độc tố PSP có trong mẫu thử ( m g/100g thịt);
- A
S
là độ hấp thụ trung bình của dung dịch mẫu thử, tính theo diện tích pic;
- A
C
là độ hấp thụ trung bình của dung dịch chuẩn có nồng độ Cc, tính theo diện tích pic;
- C
C
là nồng độ của dung dịch chuẩn (m g/ml);
- W
S
là khối lượng của mẫu thử (g);
- F là hệ số pha loãng của dung dịch mẫu thử trước khi đưa vào HPLC.
6.2 Hàmlượng độc tố PSP nhóm C
Hàmlượng độc tố C
1
= Hàmlượng độc tố GTX
2
(sau quá trình thủy giải) - Hàmlượng độc tố
GTX
2
(trước quá trình thủy giải).
Hàmlượng độc tố C
2
= Hàmlượng độc tố GTX
3
(sau quá trình thủy giải) - Hàmlượng độc tố
GTX
3
(trước quá trình thủy giải).
6.3 Hàmlượng độc tố PSP tổng cộng trong thịt nhuyễn thể hai mảnh vỏ bằng tổng hàmlượng của
các loại độc tố đã định lượng được.
28TCN 160:2000
HÀMLƯỢNG THUỶ NGÂN TRONG THỦY SẢN - PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH LƯỢNG BẰNG QUANG
PHỔ HẤP THỤ NGUYÊN TỬ
Mercury in fish - Method for quantitative analysis by atomic absorption spectrophotometer
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này qui định phương pháp xác định hàmlượng thuỷ ngân trong thuỷ sản và sản phẩm
thuỷ sản bằng quang phổ hấp thụ nguyên tử.
2 Phương pháp tham chiếu
Tiêu chuẩn này được xây dựng dựa theo phương pháp chuẩn số 974.14 của Hiệp hội các nhà hoá
học phân tích (AOAC) công bố năm 1995.
3 Nguyên tắc
3.1 Mẫu thuỷ sản được vô cơ hoá bằng axit nitric (HNO
3
) đậm đặc trong bình phá mẫu bằng nhựa
teflon có nắp vặn kín. Thuỷ ngân (Hg) trong dung dịch mẫu bị hyđrit hoá bằng dòng khí hyđro.
Hyđrit thuỷ ngân dễ bay hơi bị cuốn theo dòng khi hyđro và được bơm vào hệ thống quang phổ
hấp thụ nguyên tử. Tại đây, hyđrit thuỷ ngân bị phân huỷ thành hơi thuỷ ngân và được xác định
theo phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử không dùng ngọn lửa.
3.2 Các phản ứng xảy ra trong hệ thống bay hơi nguyên tử Hyđrit:
- NaBH
4
+ HCl = NaCl + BH

+ 2H ư
- 4 H + HgCl
2
= HgH

+ 2 HCl
- HgH
2
ị Hg + H
2
4 Thiết bị, dụng cụ, hoá chất và chất chuẩn
4.1 Thiết bị và dụng cụ
4.1.1 Máy quang phổ hấp thụ nguyên tử sử dụng đèn catốt thuỷ ngân rỗng với hệ thống bay hơi
nguyên tử hyđrit.
4.1.2 Bình phá mẫu bằng nhựa teflon có nắp vặn kín dung tích 50 ml.
4.1.3 Tủ sấy nhiệt độ 150
0
C.
4.1.4 Dụng cụ thuỷ tinh đã được rửa sạch bằng axit nitric nồng độ 8N và tráng lại bằng nước cất
trước khi sử dụng.
4.1.5 Cân phân tích có độ chính xác loại đến 0,01g và loại đến 0,0001 g.
4.2 Hoá chất và chất chuẩn
4.2.1 Axit nitric đậm đặc
4.2.2 Axit sulfuric (H
2
SO
4
) đậm đặc.
4.2.3 Axit clohyđric (HCl) nồng độ 1 N.
4.2.4 Dung dịch hoà tan: Cho khoảng 300 - 500 ml nước cất vào bình định mức 1000 ml, cho thêm
58 ml axit nitric và 67 ml axit sulfuric, sau đó định mức đến vạch bằng nước cất.
4.2.5 Dung dịch hyđroxit natri (NaOH) nồng độ 0,25 M: Hoà tan 10,0 g hyđroxit natri trong 1000 ml
nước cất.
4.2.6 Dung dịch tetrahyđrua boric natri (NaBH
4
), nồng độ 3 %: Hoà tan 1,50 g tetrahyđrua boric
natri trong 10,0 ml dung dịch hyđroxit natri.
4.2.7 Dung dịch thuỷ ngân chuẩn
a. Dung dịch chuẩn gốc, 1,0 mg/ml: Hoà tan 1,000 g thuỷ ngân trong 1000 ml axit sulfuric nồng độ
1N.
b. Dung dịch chuẩn trung gian, 1m g/ml: Pha loãng 1ml dung dịch chuẩn gốc thành 1000 ml bằng
dung dịch axit sulfuric nồng độ 1N.
c. Dung dịch chuẩn làm việc: Pha loãng dung dịch chuẩn trung gian thành các dung dịch chuẩn
làm việc có hàmlượng thuỷ ngân lần lượt là 0,0; 2,0; 4,0; 6,0; 8,0 và 10,0 m g/l bằng dung dịch axit
nitric nồng độ 1N.
5 Phương pháp tiến hành
5.1 Vô cơ hoá mẫu
5.1.1 Cân khoảng 1,00 g mẫu sao cho khối lượng khô không nhiều hơn 300 mg. Ðối với mẫu có
hàmlượng chất béo cao, lượng mẫu dùng sao cho khối lượng khô không lớn hơn 200 mg. Cho
mẫu vào bình phá mẫu. Thêm 5,0 ml axit nitric đậm đặc rồi vặn chặt nắp đậy kín bình lại.
5.1.2 Ðể bình vào tủ sấy đã đặt ở nhiệt độ 150
0
C trong vòng 30 - 60 phút hoặc cho đến khi dung
dịch trở nên trong.
5.1.3 Lấy bình ra khỏi tủ sấy, để nguội đến nhiệt độ trong phòng rồi mở nắp và chuyển dung dịch
mẫu vào bình định mức 250 ml. Tráng rửa bình phá mẫu bằng khoảng 95 ml dung dịch hoà tan
(4.2.4), rót nước rửa vào bình định mức và định mức bằng nước cất cho tới vạch rồi lắc đều.
2. Chuẩn bị mẫu trắng
Mẫu trắng được chuẩn bị bằng cách thay 1 g mẫu bằng 1ml nước cất rồi tiến hành theo các bước
như quá trình vô cơ hoá mẫu.
5.3 Tiến hành phân tích
5.3.1 Tối ưu hoá các điều kiện làm việc của máy quang phổ hấp thụ nguyên tử và hệ thống bay
hơi nguyên tử hyđrit.
5.3.2 Nối hệ thống theo sơ đồ của Hình 1 (nhưng chưa nối đầu khí vào của bình đun chứa mẫu).
Ðiều chỉnh lưu lượng không khí đầu ra của bơm để đạt được lưu lượng khoảng 2 lít/phút bằng
cách điều chỉnh tốc độ của bơm thông qua điện áp kế.
5.3.3 Nối hoàn chỉnh hệ thống thiết bị theo sơ đồ lắp đặt hệ thống quang phổ hấp thụ nguyên tử
như Hình 1.
5.3.4 Xây dựng đường chuẩn bằng cách bơm các mẫu chuẩn với hàmlượng thuỷ ngân lần lượt là
0,0; 2,0; 4,0; 6,0; 8,0 và10,0 ppb rồi xác định độ hấp thụ của chúng thông qua diện tích pic.
5.3.5 Khi đường chuẩn có độ tuyến tính tốt, tiến hành bơm các dung dịch mẫu thử và mẫu trắng
rồi xác định độ hấp thụ của chuẩn thông qua diện tích pic. Tính hàmlượng thuỷ ngân trong mẫu
thông qua đường chuẩn sau khi đã trừ đi mẫu trắng.
5.4 Yêu cầu về độ tin cậy của phép phân tích
5.4.1 Ðộ lặp lại của 2 lần bơm
Ðộ lệch chuẩn (CVs) tính theo độ hấp thụ của 2 lần bơmliên tiếp của cùng một dịch chuẩn phải
nhỏ hơn 0,5%.
5.4.2 Ðộ thu hồi (R) Ðộ thu hồi được xác định bằng cách sử dụng 5 mẫu đã cho vào một lượng
dung dịch thuỷ ngân chuẩn biết chính xác nồng độ. Ðộ thu hồi tính được phải nằm trong khoảng từ
85% đến 115%, độ thu hồi trung bình phải lớn hơn 90%.
6 Tính kết quả
Hàmlượng thuỷ ngân trong mẫu thử thuỷ sản được tính theo công thức sau:
C
Hg
= 10
-3
x -
Trong đó:
- C
Hg
là hàmlượng thuỷ ngân có trong mẫu thử (m g/g);
- m
Hg
là hàmlượng thuỷ ngân có trong dung dịch mẫu tính được theo đường chuẩn (m g/l);
- V là thể tích dung dịch dùng để hoà tan mẫu thử (ml);
· Mlà khối lượng của mẫu thử (g)
28TCN 161:2000
HÀMLƯỢNG CHÌ TRONG THỦY SẢN - PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH LƯỢNG BẰNG QUANG PHỔ
HẤP THỤ NGUYÊN TỬ
Lead in fish - Method for quantitative analysis by atomic absorption spectrophotometer
1 Phạm vi áp dụng

Tài liệu The New C Standard- P5 docx

5.2.4.2.2 Characteristics of floating types <float.h>
372
Coding Guidelines
The usage of these macros in existing code is so rare that reliable information on incorrect usage is not
available, making it impossible to provide any guideline recommendations. (The rare usage could also imply
that a guideline recommendation would not be worthwhile).
371
— minimum negative integer such that 10 raised to that power is in the range of normalized floating-point
*_MIN_10_EXP
numbers, log
10
b
e
min
−1

FLT_MIN_10_EXP -37
DBL_MIN_10_EXP -37
LDBL_MIN_10_EXP -37
Commentary
Making this information available as an integer constant allows it to be accessed in a
#if
preprocessing
directive.
These are the exponent values for normalized numbers. If subnormal numbers are supported, the smallest
338 subnormal
numbers
representable value is likely to have an exponent whose value is
FLT_DIG
,
DBL_DIG
, and
LDBL_DIG
less than
(toward negative infinity) these values, respectively.
The Committee is being very conservative in specifying the minimum values for the exponents of the
types
double
and
long double
. An implementation is permitted to define the same range of exponents for
all floating-point types. There may be normalized numbers whose respective exponent value is smaller than
the values given for these macros; for instance, the exponents appearing in the
*
_MIN
macros. The power of
10 exponent values given for these
*
_MIN_10_EXP macros can be applied to any normalized significand.
C
++
18.2.1.2p25
static const int min_exponent10;
Minimum negative integer such that 10 raised to that power is in the range of normalised floating point
numbers.
190)
Footnote 190
Equivalent to FLT_MIN_10_EXP, DBL_MIN_10_EXP, LDBL_MIN_10_EXP.
18.2.2p4
Header <cfloat> (Table 17): . . . The contents are the same as the Standard C library header <float.h>.
Common Implementations
The value of DBL_MIN_10_EXP is usually the same as FLT_MIN_10_EXP or LDBL_MIN_10_EXP. In the latter
case a value of -307 is often seen.
372
— maximum integer such that
FLT_RADIX
raised to one less than that power is a representable finite floating-
*_MAX_EXP
point number, e
max
FLT_MAX_EXP
DBL_MAX_EXP
LDBL_MAX_EXP
Commentary
FLT_RADIX
to the power *_MAX_EXP is the smallest large number that cannot be represented (because of
370 *_MIN_EXP
limited exponent range).
June 24, 2009 v 1.2
5.2.4.2.2 Characteristics of floating types <float.h>
374
C
++
18.2.1.2p27
static const int max_exponent;
Maximum positive integer such that
radix
raised to the power one less than that integer is a representable finite
floating point number.
191)
Footnote 191
Equivalent to FLT_MAX_EXP, DBL_MAX_EXP, LDBL_MAX_EXP.
18.2.2p4
Header <cfloat> (Table 17): . . . The contents are the same as the Standard C library header <float.h>.
Other Languages
Fortran 90 contains the inquiry function MAXEXPONENT which performs a similar function.
Common Implementations
In IEC 60559 the value for single-precision is 128 and for double-precision 1024.
373
— maximum integer such that 10 raised to that power is in the range of representable finite floating-point
*_MAX_10_EXP
numbers, log
10
((1 − b
−p
)b
e
max
)
FLT_MAX_10_EXP +37
DBL_MAX_10_EXP +37
LDBL_MAX_10_EXP +37
Commentary
As in choosing the
*
_MIN_10_EXP values, the Committee is being conservative.
*_MIN_10_EXP
371
C
++
18.2.1.2p29
static const int max_exponent10;
Maximum positive integer such that 10 raised to that power is in the range of normalised floating point numbers.
Footnote 192
Equivalent to FLT_MAX_10_EXP, DBL_MAX_10_EXP, LDBL_MAX_10_EXP.
18.2.2
Header <cfloat> (Table 17): . . . The contents are the same as the Standard C library header <float.h>.
Common Implementations
The value of DBL_MAX_10_EXP is usually the same as FLT_MAX_10_EXP or LDBL_MAX_10_EXP. In the latter
case a value of 307 is often seen.
374
The values given in the following list shall be replaced by constant expressions with implementation-defined
floating values
listed
values that are greater than or equal to those shown:
v 1.2 June 24, 2009
5.2.4.2.2 Characteristics of floating types <float.h>
375
Commentary
This is a requirement on the implementation. The requirement that they be constant expressions ensures that
they can be used to initialize an object having static storage duration.
The values listed represent a floating-point number. Their equivalents in the integer domain are required
822 symbolic
name
303 integer types
sizes
to have appropriate promoted types. There is no such requirement specified for these floating-point values.
C90
C90 did not contain the requirement that the values be constant expressions.
C
++
This requirement is not specified in the C
++
Standard, which refers to the C90 Standard by reference.
375
— maximum representable finite floating-point number, (1 − b
−p
)b
e
max
FLT_MAX 1E+37
DBL_MAX 1E+37
LDBL_MAX 1E+37
Commentary
There is no requirement that the type of the value of these macros match the real type whose maximum they
denote. Although some implementations include a representation for infinity, the definition of these macros
require the value to be finite. These values correspond to a FLT_RADIX value of 10 and the exponent values
given by the
*
_MAX_10_EXP macros.
373
*_MAX_10_EXP
The HUGE_VAL macro value may compare larger than any of these values.
C
++
18.2.1.2p4
static T max() throw();
Maximum finite value.
182
Footnote 182
Equivalent to CHAR_MAX, SHRT_MAX, FLT_MAX, DBL_MAX, etc.
18.2.2p4
Header <cfloat> (Table 17): . . . The contents are the same as the Standard C library header <float.h>.
Other Languages
The class java.lang.Float contains the member:
1 public static final float MAX_VALUE = 3.4028235e+38f
The class java.lang.Double contains the member:
1 public static final double MAX_VALUE = 1.7976931348623157e+308
Fortran 90 contains the inquiry function HUGE which performs a similar function.
Common Implementations
Many implementations use a suffix to give the value a type corresponding to what the macro represents. The
IEC 60559 values of these macros are:
single float FLT_MAX 3.40282347e+38
double float DBL_MAX 1.7976931348623157e+308
380 EXAMPLE
minimum floating-
point representa-
tion
381 EXAMPLE
IEC 60559 floating-
point
June 24, 2009 v 1.2
5.2.4.2.2 Characteristics of floating types <float.h>
377
Coding Guidelines
How many calculations ever produce a value that is anywhere near
FLT_MAX
? The known Universe is thought
to be 3×10
29
mm in diameter, 5×10
19
milliseconds old, and contain 10
79
atoms, while the Earth is known to
have a mass of 6×10
24
Kg.
Floating-point values whose magnitude approaches
DBL_MAX
, or even
FLT_MAX
are only likely to occur as
the intermediate results of calculating a final value. Very small numbers are easily created from values that
do not quite cancel. Dividing by a very small value can lead to a very large value. Very large values are thus
more often a symptom of a problem, rounding errors or poor handling of values that almost cancel, than of
an application meaningful value.
On overflow some processors saturate to the maximum representable value, while others return infinity.
Testing whether an operation will overflow is one use for these macros, e.g., does adding
y
to
x
overflow
x >
LDBL_MAX - y. In C99 the isinf macro might be used, e.g., isinf(x + y).
Example
1 #include <float.h>
2
3 #define FALSE 0
4 #define TRUE 1
5
6 extern float f_glob;
7
8 _Bool f(float p1, float p2)
9 {
10 if (f_glob > (FLT_MAX / p1))
11 return FALSE;
12
13 f_glob
*
= p1;
14
15 if (f_glob > (FLT_MAX - p2))
16 return FALSE;
17
18 f_glob += p2;
19
20 return TRUE;
21 }
376
The values given in the following list shall be replaced by constant expressions with implementation-defined
(positive) values that are less than or equal to those shown:
Commentary
The previous discussion is applicable here.
floating val-
ues listed
374
377
— the difference between 1 and the least value greater than 1 that is representable in the given floating point
*_EPSILON
type, b
1−p
FLT_EPSILON 1E-5
DBL_EPSILON 1E-9
LDBL_EPSILON 1E-9
Commentary
The Committee is being very conservative in specifying these values. Although IEC 60559 arithmetic is in
IEC 60559 29
common use, there are several major floating-point implementations of it that do not support an extended
v 1.2 June 24, 2009
5.2.4.2.2 Characteristics of floating types <float.h>
377
precision. The Committee could not confidently expect implementations to support the type
long double
containing greater accuracy than the type double.
Like the
*
_DIG macros more significand digits are required for the types double and long double.
369 *_DIG
macros
Methods for obtaining the nearest predecessor and successor of any IEEE floating-point value are given
by Rump, Zimmermann, Boldo, Melquiond.
[1210]
C
++
18.2.1.2p20
static T epsilon() throw();
Machine epsilon: the difference between 1 and the least value greater than 1 that is representable.
187)
Footnote 187
Equivalent to FLT_EPSILON, DBL_EPSILON, LDBL_EPSILON.
18.2.2p4
Header <cfloat> (Table 17): . . . The contents are the same as the Standard C library header <float.h>.
Other Languages
Fortran 90 contains the inquiry function EPSILON, which performs a similar function.
Common Implementations
Some implementations (e.g., Apple) use a contiguous pair of objects having type
double
to represent an
368 long double
Apple
object having type
long double
. Such a representation creates a second meaning for
LDBL_EPSILON
. This
is because, in such a representation, the least value greater than
1.0
is
1.0+LDBL_MIN
, a difference of
LDBL_MIN
(which is not the same as
b
(1−p)
)— the correct definition of
*
_EPSILON
. Their IEC 60559 values
are:
FLT_EPSILON 1.19209290e-7 /
*
0x1p-23
*
/
DBL_EPSILON 2.2204460492503131e-16 /
*
0x1p-52
*
/
Coding Guidelines
It is a common mistake for these values to be naively used in equality comparisons:
1 #define EQUAL_DBL(x, y) ((((x)-DBL_EPSILON) < (y)) && \
2 (((x)+DBL_EPSILON) > (y)))
This test will only work as expected when
x
is close to 1.0. The difference value not only needs to scale with
x
,
(x + x
*
DBL_EPSILON)
, but the value
DBL_EPSILON
is probably too small (equality within 1 ULP is a
346 ULP
very tight bound):
1 #define EQUAL_DBL(x, y) ((((x)
*
(1.0-MY_EPSILON)) < (y)) && \
2 (((x)
*
(1.0+MY_EPSILON)) > (y)))
Even this test fails to work as expected if
x
and
y
are subnormal values. For instance, if
x
is the smallest
subnormal and y is just 1 ULP bigger, y is twice x.
Another, less computationally intensive, method is to subtract the values and check whether the result is
within some scaled approximation of zero.
1 #include <math.h>
2
3 _Bool equalish(double f_1, double f_2)
June 24, 2009 v 1.2
5.2.4.2.2 Characteristics of floating types <float.h>
378
4 {
5 int exponent;
6 frexp(((fabs(f_1) > fabs(f_2)) ? f_1 : f_2), &exponent);
7 return (fabs(f_1-f_2) < ldexp(MY_EPSILON, exponent));
8 }
378
— minimum normalized positive floating-point number, b
e
min
−1
*_MIN
macros
FLT_MIN 1E-37
DBL_MIN 1E-37
LDBL_MIN 1E-37
Commentary
These values correspond to a
FLT_RADIX
value of 10 and the exponent values given by the
*
_MIN_10_EXP
macros. There is no requirement that the type of these macros match the real type whose minimum they
*_MIN_10_EXP
371
denote. Implementations that support subnormal numbers will be able to represent smaller quantities than
subnormal
numbers
338
these.
C
++
18.2.1.2p1
static T min() throw();
Maximum finite value.
181)
Footnote 181
Equivalent to CHAR_MIN, SHRT_MIN, FLT_MIN, DBL_MIN, etc.
18.2.2p4
Header <cfloat> (Table 17): . . . The contents are the same as the Standard C library header <float.h>.
Other Languages
The class java.lang.Float contains the member:
1 public static final float MIN_VALUE = 1.4e-45f;
The class java.lang.Double contains the member:
1 public static final double MIN_VALUE = 5e-324;
which are the smallest subnormal, rather than normal, values.
Fortran 90 contains the inquiry function TINY which performs a similar function.
Common Implementations
Their IEC 60559 values are:
FLT_MIN 1.17549435e-38f
DBL_MIN 2.2250738585072014e-308
Implementations without hardware support for floating point sometimes chose the minimum required limits
because of the execution-time overhead in supporting additional bits in the floating-point representation.
v 1.2 June 24, 2009
5.2.4.2.2 Characteristics of floating types <float.h>
379
Coding Guidelines
How many calculations ever produce a value that is anywhere near as small as
FLT_MIN
? The hydrogen atom
weighs 10
-26
Kg and has an approximate radius of 5
×
10
-11
meters, well within limits. But current theories on
the origin of the Universe start at approximately 10
-36
seconds, a very small number. However, writers of
third-party libraries might not know whether their users are simulating the Big Bang, or weighing groceries.
They need to ensure that all cases are handled.
Given everyday physical measurements, which don’t have very small values, where can very small
numbers originate? Subtracting two floating-point quantities that differ by 1 ULP, for instance, produces a
value that is approximately 10
-5
smaller. Such a difference can result from random fluctuations in the values
input to a program, or because of rounding errors in calculations. Producing a value that is close to
FLT_MIN
invariably requires either a very complex calculation, or an iterative algorithm using values from previous
iterations. Intermediate results that are expected to produce a value of zero may in fact deliver a very small
value. Subsequent tests against zero fail and the very small value is passed through into further calculations.
One solution to this problem is to have a relatively wide test of zeroness. In many physical systems a value
that is a factor of 10
-6
smaller than the smallest measurable quantity would be considered to be zero.
Rev
378.1
Floating-point comparisons against zero shall take into account the physical properties or engineering
tolerances of the system being controlled or simulated.
There might be some uncertainty in the interpretation of the test
(abs(x) < FLT_MIN)
; is it an approximate
test against zero, or a test for a subnormal value? The C Standard now includes the
fpclassify
macro for
obtaining the classification of its argument, including subnormal.
Example
1 #include <math.h>
2
3 #define MIN_TOLERANCE (1e-9)
4
5 _Bool inline effectively_zero(float valu)
6 {
7 return (abs(valu) < MIN_TOLERANCE);
8 }
Recommended practice
379
Conversion from (at least)
double
to decimal with
DECIMAL_DIG
digits and back should be the identity function.
DECIMAL_DIG
conversion
recommended
practice
Commentary
Why is this a recommended practice? Unfortunately many existing implementations of
printf
and
scanf
do a poor job of base conversions, and they are not the identity functions.
To claim conformance to both C99 and IEC 60559 (Annex F in force), the requirements of F.5 Binary-
decimal conversion must be met. Just making use of IEC 60559 floating-point hardware is not sufficient.
The I/O library can still be implemented incorrectly and the conversions be wrong.
Rationale
When the radix
b
is not a power of 10, it can be difficult to find a case where a decimal number with
p× log
10
b
digits fails. Consider a four-bit mantissa system (that is, base
b = 2
and precision
p = 4
) used to represent
one-digit decimal numbers. While four bits are enough to represent one-digit numbers, they are not enough to
support the conversions of decimal to binary and back to decimal in all cases (but they are enough for most
cases). Consider a power of 2 that is just under 9.5e21, for example, 2
73
= 9.44e21. For this number, the
three consecutive one-digit numbers near that special value and their round-to-nearest representations are:
June 24, 2009 v 1.2
5.2.4.2.2 Characteristics of floating types <float.h>
380
9e21 1e22 2e22
0xFp69 0x8p70 0x8p71
No problems so far; but when these representations are converted back to decimal, the values as three-digit
numbers and the rounded one-digit numbers are:
8.85e21 9.44e21 1.89e22
9e21 9e21 2e22
and we end up with two values the same. For this reason, four-bit mantissas are not enough to start with any
one-digit decimal number, convert it to a binary floating-point representation, and then convert back to the
same one-digit decimal number in all cases; and so
p
radix
b
digits are (just barely) not enough to allow any
decimal numbers with
p× log
10
b
digits to do the round-trip conversion.
p
radix
b
digits are enough, however,
for (p − 1)× log
10
b digits in all cases.
The issues involved in performing correctly rounded decimal-to-binary and binary-to-decimal conversions
are discussed mathematically by Gay.
[484]
C90
The Recommended practice clauses are new in the C99 Standard.
C
++
There is no such macro, or requirement specified in the C
++
Standard.
Other Languages
The specification of the Java base conversions is poor.
Common Implementations
Experience with testing various translators shows that the majority don’t, at the time of this publication,
implement this Recommended Practice. The extent to which vendors will improve their implementations is
unknown.
There is a publicly available set of tests for testing binary to decimal conversions.
[1413]
Coding Guidelines
A Recommended Practice shall not be relied on to be followed by an implementation.
380
EXAMPLE 1 The following describes an artificial floating-point representation that meets the minimum
EXAMPLE
minimum floating-
point representa-
tion
requirements of this International Standard, and the appropriate values in a
<float.h>
header for type
float
:
x = s16
e
6

k=1
f
k
16
−k
, −31 ≤ e ≤ +32
FLT_RADIX 16
FLT_MANT_DIG 6
FLT_EPSILON 9.53674316E-07F
FLT_DIG 6
FLT_MIN_EXP -31
FLT_MIN 2.93873588E-39F
FLT_MIN_10_EXP -38
FLT_MAX_EXP +32
FLT_MAX 3.40282347E+38F
FLT_MAX_10_EXP +38
v 1.2 June 24, 2009
5.2.4.2.2 Characteristics of floating types <float.h>
382
Commentary
Note that this example has a FLT_RADIX of 16, not 2.
381
EXAMPLE 2 The following describes floating-point representations that also meet the requirements for
EXAMPLE
IEC 60559
floating-point
single-precision and double-precision normalized numbers in IEC 60559,
20)
and the appropriate values in a
<float.h> header for types float and double:
x
f
= s2
e
24

k=1
f
k
2
−k
, −125 ≤ e ≤ +128
x
d
= s2
e
53

k=1
f
k
2
−k
, −1021 ≤ e ≤ +1024
FLT_RADIX 2
DECIMAL_DIG 17
FLT_MANT_DIG 24
FLT_EPSILON 1.19209290E-07F // decimal constant
FLT_EPSILON 0X1P-23F // hex constant
FLT_DIG 6
FLT_MIN_EXP -125
FLT_MIN 1.17549435E-38F // decimal constant
FLT_MIN 0X1P-126F // hex constant
FLT_MIN_10_EXP -37
FLT_MAX_EXP +128
FLT_MAX 3.40282347E+38F // decimal constant
FLT_MAX 0X1.fffffeP127F // hex constant
FLT_MAX_10_EXP +38
DBL_MANT_DIG 53
DBL_EPSILON 2.2204460492503131E-16 // decimal constant
DBL_EPSILON 0X1P-52 // hex constant
DBL_DIG 15
DBL_MIN_EXP -1021
DBL_MIN 2.2250738585072014E-308 // decimal constant
DBL_MIN 0X1P-1022 // hex constant
DBL_MIN_10_EXP -307
DBL_MAX_EXP +1024
DBL_MAX 1.7976931348623157E+308 // decimal constant
DBL_MAX 0X1.fffffffffffffP1023 // hex constant
DBL_MAX_10_EXP +308
If a type wider than double were supported, then DECIMAL_DIG would be greater than 17. For example, if the
widest type were to use the minimal-width IEC 60559 double-extended format (64 bits of precision), then
DECIMAL_DIG would be 21.
Commentary
The values given here are important in that they are the most likely values to be provided by a conforming
implementation using IEC 60559, which is what the majority of modern implementations use. These values
correspond to the IEC 60559 single- and double-precision formats. This standard also defines extended
single and extended double formats, which contain more bits in the significand and greater range in the
exponent.
Note that this example gives the decimal and hexadecimal floating-constant representation for some of the
macro definitions. A real header will only contain one of these definitions.
C90
The C90 wording referred to the ANSI/IEEE-754–1985 standard.
June 24, 2009 v 1.2
6.1 Notation
384
382
20) The floating-point model in that standard sums powers of
b
from zero, so the values of the exponent limits
footnote
20
are one less than shown here.
Commentary
Fortran counts from 1, not 0 and the much of the contents of <float.h>, in C90, came from Fortran.
383
Forward references:
conditional inclusion (6.10.1), complex arithmetic
<complex.h>
(7.3), extended multibyte
and wide character utilities
<wchar.h>
(7.24), floating-point environment
<fenv.h>
(7.6), general utilities
<stdlib.h> (7.20), input/output <stdio.h> (7.19), mathematics <math.h> (7.12).
6. Language
6.1 Notation
384
In the syntax notation used in this clause, syntactic categories (nonterminals) are indicated by
italic type
,
and literal words and character set members (terminals) by bold type.
Commentary
A terminal is a token that can appear in the source code. A nonterminal is the name of a syntax rule used to
group together zero or more terminals and other nonterminals. The nonterminals can be viewed as a tree.
The root is the nonterminal translation-unit. The terminals are the leaves of this tree.
Syntax analysis is the processing of a sequence of terminals (as written in the source) via various
nonterminals until the nonterminal
translation-unit
is reached. Failure to reach this final nonterminal, or
encountering an unexpected sequence of tokens, is a violation of syntax.
The syntax notation used in the C Standard is not overly formal; it is often supported by text in the
semantics clause. The C syntax can be written in LALR(1) form. (Although some reorganization of the
productions listed in the standard is needed), assuming the
typedef
issue is fudged (the only way to know
whether an identifier is a typedef name or not is to look it up in a symbol table, which introduces a context
dependency; the alternative of syntactically treating a typedef name as an identifier requires more than one
token lookahead.) This also happens to be the class of grammars that can be processed by
yacc
and many
other parser generators.
1 A(B) /
*
Declare B to have type A, or call function A with argument B?
*
/
The syntax specified in the C Standard effectively describes four different grammars:
1.
A grammar whose start symbol is
preprocessing-token
; the input stream processed by this grammar
preprocess-
ing token
syntax
770
contains the source characters output by translation phase 2.
transla-
tion phase
2
118
2.
A grammar whose start symbol is
preprocessing-file
; the input stream processed by this grammar
preprocessor
directives
syntax
1854
contains the preprocessing-tokens output by translation phase 3.
transla-
tion phase
3
124
3.
A grammar whose start symbol is
token
; the input to this grammar is a single
preprocessing-token
.
token
syntax
770
The syntax of the characters forming the
preprocessing-token
need to form a valid parse of the
token syntax.
4.
A grammar whose start symbol is
translation-unit
; the input stream processed by this grammar
transla-
tion unit
syntax
1810
contains the tokens output by translation phase 6.
transla-
tion phase
6
135
The preprocessor-token and token syntax is sometimes known as the lexical grammar of C.
There are many factors that affect the decision of whether to specify language constructs using syntax
or English prose in a Constraints clause. The C Standard took the approach of having a relatively simple,
general syntax specification and using wording in constraints clauses to handle the special cases. There are
techniques available (e.g., two-level grammars) for specifying the requirements (including the type rules)
v 1.2 June 24, 2009

Công văn số 3510/TCHQ-CNTT ngày 29/07/2004 của Tổng cục Hải quan về việc thông báo thương nhân giải thể, thay đổi thông tin, thay đổi mã số XNK

TỔNG CỤC HẢI QUAN
********
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********
Số: 3510/TCHQ-CNTT
V/v thông báo thương nhân giải thể, thay đổi thông tin,
thay đổi mã số XNK
Hà Nội, ngày 29 tháng 7 năm 2004

Kính gửi: - Cục Hải quan các Tỉnh, thành phố
- Cục KT STQ, Cục ĐT CBL, Vụ KTTT XNK

Thực hiện Thông tư số 07/2001/TT-TCHQ ngày 08 tháng 10 năm 2001 của Tổng cục Hải quan về việc
đăng ký, quản lý và sử dụng mã số XNK khi tiến hành hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu.
Từ ngày 22 tháng 5 năm 2004 đến ngày 27 tháng 07 năm 2004, Cục CNTT & Thống kê Hải quan đã nhận
được thông báo của Hải quan các tỉnh, thành phố về các trường hợp thương nhân thay đổi thông tin, thay
đổi mã số XNK, giải thể, ngừng hoạt động, bị tước giấy chứng nhận ĐKKD hoặc trốn khỏi địa chỉ đăng
ký. Cục CNTT & Thống kê Hải quan đã tiến hành tập hợp các mã số thương nhân XNK thuộc các diện
nêu trên bao gồm:
1. 39 thương nhân giải thể, ngừng hoạt động hoặc bị tước giấy chứng nhận ĐKKD (Phụ lục I kèm theo).
2. 15 thương nhân thay đổi mã số XNK (Phụ lục II kèm theo)
3. 109 thương nhân thay đổi tên kinh doanh, tên giao dịch được cấp lại giấy chứng nhận MS XNK (Phụ
lục III kèm theo)
Vậy, Cục CNTT & Thống kê Hải qua thông báo tới Hải quan các tỉnh, thành phố, các Vụ, Cục liên quan
của Tổng cục biết để theo dõi.
CỤC TRƯỞNG CỤC CNTT & THỐNG KÊ
HẢI QUAN
Nguyễn Công Bình



PHỤ LỤC I
DANH SÁCH CÁC THƯƠNG NHÂN GIẢI THỂ, NGỪNG HOẠT ĐỘNG TỪ NGÀY 22 THÁNG 05
NĂM 2004 ĐẾN NGÀY 27 THÁNG 07 NĂM 2004
(Kèm theo công văn số 3510/TCHQ-CNTT ngày 29 tháng 07 năm 2004)
TT Mã số thuế Tên thương nhân Số ĐKKD Ngày GT
Cục Hải quan: Thành phố Hà Nội
1 0101182998 Cty TNHH Công nghệ Thực phẩm Việt -
Pháp Nova
0102003560 9/7/2004
Cục Hải quan: thành phố Hồ Chí Minh
2 0300392728 Cơ sở May công nghiệp Vĩnh Giai 41N.P16.101.18CN 4/6/2004
3 030107516 DNTN Thương mại Hoàng Bảo 015624 25/6/2004
4 030117478 Công ty TNHH SX Thương mại Kim Sơn 051011 6/7/2004
5 0301190562005 XN DV Xây lắp Vật tư 301800 6/7/2004
6 0301419524 DNTN SX Thương mại Thanh Danh 006958 4/6/2004
7 0301437474 DNTN Thương mại DV Hoàng Hưng 006725 4/6/2004
8 0301442548 Công ty TNHH Thương mại Phúc Lợi 053013 4/6/2004
9 0301463770 Công ty TNHH Thương mại đơn vị
Hoàng Long
045108 4/6/2004
10 0301470055 DNTN Thương mại DV Mỹ Hưng 022247 4/6/2004
11 0301476547 Công ty TNHH Nước uống tinh khiết
Hiên Cô Minh
045516 25/6/2004
12 0301516729 Công ty TNHH Thương mại Khai Tân 070653 4/6/2004
13 0301725754 Công ty TNHH Thương mại DV Ngọc
Minh Long
071314 4/6/2004
14 0301792020 Công ty TNHH Thương mại SX Khánh
Thịnh
073183 6/7/2004
15 0301984653 DNTN Trần Minh Đệ 4101000528 6/7/2004
16 0301997596 Công ty TNHH Mỹ phẩm Thanh Lâm 4102001040 4/6/2004
17 0302269871 Công ty TNHH Đỉnh Năng 4102004390 25/6/2004
18 0302348347 Chi nhánh Cty Life Style Co.ltd 03/2001/TM-GP 6/7/2004
19 0302449708 Công ty TNHH Thương mại Xây dựng
Kim Phong
4102007146 6/7/2004
20 0302499434 Công ty TNHH Thương mại DV Mỹ
Nam
4102007928 25/6/2004
21 0302765929 Công ty TNHH Hồng Tiến 4102012418 6/7/2004
22 0302774401 Cty TNHH Thiên Thiên Phú 4102012510 4/6/2004
23 0302881202 Cty TNHH SX Việt Nhật Tân 4102014260 6/7/2004
24 0302987216 Cty TNHH Mua bán SX Đại Minh Phú 4102015686 4/6/2004
25 0303046684 Cty TNHH SX Thương mại Dịch vụ Tân
Thìn
4102017491 6/7/2004
26 0303097304 Cty TNHH Tân Mạnh Tiến 4102018442 6/7/2004
27 0303116934 Cty TNHH Chung Diệu Hồng 4102018817 4/6/2004
Cục Hải quan: Tỉnh Bình định
28 4400324214 DNTN XNK Duy Thảo 3601000199 7/6/2004
Cục Hải quan: Tỉnh Bình Dương
29 3700386516 Cơ sở Thịnh Cửu 02368 DA/HKD 13/7/2004
30 3700495339 Cty TNHH Thương mại Gia công XK
Trường Thịnh
4602000698 13/7/2004
31 370050247 Cty TNHH Vường Hồng 4602000730 13/7/2004
Cục Hải quan: Tỉnh Đồng Nai
32 3600667633 Cty TNHH Thương mại Dịch vụ Dương
Thành Nghiệp
4702000887 13/7/2004
Cục Hải quan: Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
33 3500100696 Cty LD Chế biến Thủy sản XK Việt Hàn 1705/GP 1/7/2004
34 3500102679 XN LD Vũng tàu Supreme Sound 59/KTĐN-GPĐT 1/7/2004
35 3500375281 Cty TNHH Điện tử Tân Thành 073613 1/7/2004
36 3500425743 Cty TNHH Kim Thanh 4902000189 1/7/2004
37 3500544814 Cty TNHH Thành An 4902000420 1/7/2004
38 3500546482 Cty TNHH Quốc Việt 4902000356 1/7/2004
39 3500561915 Doanh nghiệp tư nhân Hoài Niệm 4902000492 1/7/2004



PHỤ LỤC II
DANH SÁCH CÁC THƯƠNG NHÂN THAY ĐỔI MS XNK ĐÃ THU HỒI GIẤY CHỨNG NHẬN MS
XNK CŨ TỪ NGÀY 22 THÁNG 05 NĂM 2004 ĐẾN NGÀY 27 THÁNG 07 NĂM 2004
(Kèm theo công văn số 3510/TCHQ-CNTT ngày 29 tháng 07 năm 2004)
TT Mã số Cũ Tên Cũ Mã số mới Tên mới Ngày đổi
Cục Hải quan: Thành phố Hà Nội
1 0100104210 Cty Vật tư Nông nghiệp
Pháp Vân
0101499875 Cty Cổ phần Vật tư
Nông nghiệp Pháp
Vân
12/7/2004
2 0100878599 Cty TNHH Thương mại
và SX ATA
0101491379 Cty Cổ phần ATA 11/6/2004
3 0101236178 Cty TNHH Thương mại
và Chuyển giao Công
nghệ Tiến Đạt
0101478089 Cty Cổ phần Thương
mại và Chuyển giao
Công nghệ Tiến Đạt
11/6/2004
Cục Hải quan: thành phố Hồ Chí Minh
4 0200103323 Cty Thương mại Minh
Khai
0200585677 Cty Cổ phần Thương
mại Minh Khai
39/6/2004
5 02001295515 Cty Thương mại Duyên
Hải Hải Phòng
0200590187 Cty Cổ phần Thương
mại và du lịch
HATRACO
26/7/2004
6 020019963 Cty DV Điện tử Tin học
Hải Phòng
0200585282 Cty Cổ phần điện tử
tin học viễn thông
23/6/2004
7 0300135879012 Chi nhánh Cty Hoá chất
Vật liệu điện Hải Phòng
0200580936001 Chi nhánh Cty Cổ
phần Hoá chất Vật
liệu điện Hải Phòng
9/7/2004
8 0200149871 Cty Giày Thống nhất 0200584419 Cty Cổ phần Giấy
Thống nhất Hải
Phòng
31/5/2004
Cục Hải quan: Thanh Hoá
9 0700101035 Cty SX Hàng XNK Bắc

0700220931 Cty Cổ phần May
Bắc Hà
11/6/2004
Cục Hải quan: Tây Ninh
10 3900244357 Cty Cao su 30/4 Tây
Ninh
3900336706 Cty TNHH Cao su
30/4 Tây Ninh
27/7/2004
11 3900244406 XN SX Giày xuất khẩu
30/4 Tây Ninh
3900336826001 Chi nhánh SX Giày
xuất khẩu 30/4 Tây
Ninh
20/7/2004
12 3900317816 DNTN Kim Hồng S 3900336833 Cty TNHH SX TM-
DV Kim Hồng S
1/7/2004
Cục Hải quan: Đồng Nai
13 3600252188 Nhà máy Gỗ Đồng Nai 3600678321 Cty Cổ phần Nhất
Nam
15/7/2004
Cục Hải quan: Đồng Tháp
14 1400104566 Cty XNK Sa Giang tỉnh
Đồng Tháp
1400469817 Cty Cổ phần XNK
Sa Giang
12/7/2004
Cục Hải quan: TP Cần Thơ
15 1800156329 Cty LD Nhựa Miền Tây 1800545004 Cty Nhựa Miền Tây 15/7/2004



PHỤ LỤC III
DANH SÁCH CÁC THƯƠNG NHÂN THAY ĐỔI TÊN, TÊN GIAO DỊCH TỪ NGÀY 22 THÁNG 05
NĂM 2004 ĐẾN NGÀY 27 THÁNG 07 NĂM 2004
(Kèm theo công văn số 3510/TCHQ-CNTT ngày 29 tháng 07 năm 2004)
TT Mã số thuế Tên Thương nhân Tên giao dịch Địa chỉ trụ sở Ngày đổi
Cục Hải quan: Thành phố Hà Nội
1 0100105609 Cty Vận tải Biển
Bắc
NORTHERN
SHIPPING CO.
278 Đường Tôn
Đức Thắng, Hà Nội
11/6/2004
2 0100106793 Cty SX Bao bì và
hàng xuất khẩu
PROMEXCO Km 9 Quốc lộ 1A
Hoàng Mai, Hà Nội
6/7/2004
3 0100110528 Cty Trường An -
Fico
FICO-TA 20 Ngô Quyền,
Hoàn Kiếm, Hà Nội
29/6/2004
4 0100114226 Cty Thang máy
Hải Vân Otis
HAI VAN OTIS
ELEVATOR CO.,
LTD
40 Cát Linh, Đống
Đa, Hà Nội
15/6/2004
5 0100232205 HTX Công nghiệp
Long Biên
LONG BIEN
INDUSTRY COOP
Ngõ 162 Nguyễn
Văn Cừ, Long Biên,
Hà Nội
15 Hàng Cót, HK
Hà Nội
25/6/2004
6 0100367629 Hợp tác xã Công
nghiệp Tân Tiến
TAN TIEN
INDUSTRIAL COOP
100 Hoàng Cầu, Ô
Chợ Dừa, Hà Nội
2/7/2004
7 0100374143 Cty TNHH Linh
Nhật
LINH NHAT CO.,
LTD
Số 68 An Dương,
Yên Phụ, Tây Hồ,
Hà Nội
20/7/2004
8 0100517578 Cty TNHH Tân
Thế Kỷ
NEW CENTYRY
INTERNATIONAL
CO., LTD
Số 59 Đường Chùa
Bộc, Đống Đa, Hà
Nội
8/6/2004
9 0100520122 Cty TNHH Cơ
nhiệt Điện lạnh
Bách Khoa
POLYCO CO., LTD 24 Đại Cồ Việt, Hai
Bà Trưng, Hà Nội
6/7/2004
10 0100598217 Cty TNHH Ngọc
Khánh
NGOC KHANH CO.,
LTD
37 phố Nguyễn Sơn,
Phường Ngọc Lâm,
Long Biên, Hà Nội
25/6/2004
11 0100680165 Cty TNHH Xây
dựng & Thương
mại Kính Hà Nội
HANOI GLASS C&T
CO., LTD
64 Tổ 2A - Giáp Bát
- Hoàng Mai - Hà
Nội
29/6/2004
12 0100703863 Cty Cổ phần SX
Dịch vụ XNK Từ
Liêm
TULTRACO HANOI Km 9 đường Hồ
Tùng Mậu, Quận
Cầu Giấy, Hà Nội
6/7/2004
13 0100774085 Cty ứng dụng
Công nghệ cao -
Bộ Quốc phòng
HIGH
TECHNOLOGY
APPLICATION
COMPANY
(HITACO)
108 Đường Trường
Chinh - Quận Đống
Đa - Hà Nội
15/7/2004
14 010077723000 Chi nhánh Cty
TNHH SX Máy
tính Sing PC
SINGPC CO., LTD 30 - 32 Yersin,
Nguyễn Thái Bình,
Quận I, Hồ Chí
Minh
20/7/2004
15 0100778308 Cty TNHH
Thương mại
Trường Phát
TRUONG PHAT
TRADING CO., LTD
B3 -F1 (Nhà a)
Trường ĐH Kinh tế
Quốc dân, Hà Nội
20/7/2004
16 0100807429 Cty TNHH SX
Thương mại
Hoàng Dương
HOANG DUONG
CO., LTD
Số 60 Trần Xuân
Soạn, Hai Bà Trưng,
Hà Nội
31/5/2004
17 0100890691 Cty TNHH
Thương mại H &
CT
H&CT TRADING
CO.,LTD
Số 17 ngõ 2 Cầu
Tiên, Hoàng Mai,
Hà Nội
6/7/2004
18 0100954070 Cty Cổ phần Việt
thái Quốc Tế
VIET THAI
INTERNATIONAL,
JSC
38 - 40 Lê Thái Tổ,
Hoàn Kiếm, Hà Nội
15/6/2004
19 0100954070 Cty TNHH
Thương mại Quốc
tế và DV Siêu thị
Bourbon Thăng
Long
ESPACE BOURBON
THANG LONG
222 Trần Duy
Hưng, Trung Hoà,
Cầu Giấy, Hà Nội
27/5/2004
20 0100962427 Trung tâm thiết kế
Hệ thống &
280B đường Lạc
Long Quân, Tây Hồ,
6/7/2004
Chuyển giao Công
nghệ
Hà Nội
21 0101108472 Cty TNHH Việt
Nam Giao Tiếp
VIET NAM
COMMUNICATION
CO., LTD
P301, số 12 Tràng
Thi, Hoàn Kiếm, Hà
Nội
11/6/2004
22 0101141381 Cơ sở “Kiến Gia -
Kittfort”
. Xóm 15, xã Cổ
Nhuế, Từ Liêm, Hà
Nội
25/6/2004
23 0101159685 Cty TNHH Kỹ
nghệ lạnh Ô tô
Trần Quang
TRAN QUANG
CARAIR
CONDITIONING
EQUIPMENT CO.,
LTD
Số 9 ngõ 538,
đường Láng, Đống
Đa, Hà Nội
2/6/2004
24 0101234822 Cty Cổ phần Hoa
Lâm
HOA LAM, JSC 459 đường Ngọc
Lâm, Long Biên, Hà
Nội
12/7/2004
25 0101244348 Cty TNHH Thiết
bị Việt Hà
VIET HA
EQUIPMENT CO.,
LTD
Số 7, ngõ Vạn ứng,
P. Trung Phung,
Đống Đa, Hà Nội
11/6/2004
26 0101256953 Cty Cổ phần Đầu
tư & Phát triển
Kinh tế Trang trại
Thủy hải sản
Thành Tín
THANH TIN SFT,
JSC
Số 7 Ngõ 105
Nguyễn Phong Sắc,
Cầu Giấy, Hà Nội
15/6/2004
27 0101291309 Cty TNHH Đầu tư
và phát triển
Hướng Dương
HUONG DUONG
CO., LTD
589 Lạc Long quân,
tổ 28, cụm 4, Tây
Hồ, Hà Nội
15/6/2004
28 0101362775 Cty TNHH Sơn
Hiếu
SON HIEU CO., LTD Số 136 Đức Giang,
Long Biên, Hà Nội
25/6/2004
29 0101365215 Cty TNHH SX
Thương mại XNK
Lửa Việt
LUA VIET CO., LTD Tổ 18, Cụm 2, P.
Trung Hoà, Quận
Cầu Giấy, Hà Nội
15/7/2004
30 0101399905 Cty Cổ phần SX
và Thương mại
Đông Anh
DMT, JSC Đội 11, Thôn Thiên
Hùng, Nguyên Khê,
Đông Anh, Hà Nội
12/7/2004
31 0101402273 Cty TNHH Thủy
sản Thành Mỹ
THANH MY
FISHERY CO., LTD
Số 10, ngạch 01,
ngõ 255 Nguyễn
Khang, Cầu Giấy,
Hà Nội
20/7/2004
32 0101415924 Cty TNHH
Thương mại và Tư
vấn Kỹ thuật Lam
Sơn
LAMSON CO., LTD 38 - Ngõ 203, Chùa
Bộ, Trung Liệt,
Đống Đa, Hà Nội
15/7/2004
33 0101426323 Cty Cổ phần May
mặc XK Việt Nam
Ba Lan
VIPOLTEXOC JSC Khu công nghiệp
Đình Trán, Việt Yê,
Bắc Giang
17/5/2004
34 0101438110 Cty TNHH May
XK Đại Hà Thịnh
DAEHA EXPO CO.,
LTD
Thôn Đạo Tú, xã
Song Hồ, Thuận
12/7/2004
Thành, Bắc Ninh
35 0101447235 Cty TNHH Delta
Việt Nam
DELTANAM CO.,
LTD
A9 - Lô 10, đô thị
mới Định Công,
Hoàng Mai, Hà Nội
27/5/2004
36 0101456303 Cty Cổ phần Kỹ
nghệ He-Ro
HE RO
TECHNOLOGY, JSC
Số 1 nhà A1 khu
Đầm Trấu, Hai Bà
Trưng, Hà Nội
23/6/2004
37 0101469341 Cty cổ phần Công
nghệ Điện tử Việt
Nam
VINATELL., JSC Số 1, Hoàng Quốc
Việt, Cầu Giấy, Hà
Nội
6/7/2004
38 0101483716 Cty TNHH thiết bị
và dụng cụ Y tế
Hiếu Dũng
HOẠT ĐỘNG CO.,
LTD
Số 3 C, tổ 3, cụm
4B, Thanh Xuân, Hà
Nội
8/6/2004
39 0101492157 Cty TNHH ARB
Palisades
ARB PALISADES P105, B20 phường
Kim Liên, Đống Đa,
Hà Nội
23/6/2004
40 0101493312 Cty TNHH Anh
Nguyên
AN CO., LTD Số 14, ngõ 325,
Giảng Võ, Đống Đa,
Hà Nội
25/6/2004
41 0400101588003 Chi nhánh Cty
Thực phẩm và Đầu
tư Công nghệ
FOCOCEV 350 đường Giải
Phóng, Thanh Xuân,
Hà Nội
29/6/2004
42 0400101700001 Chi nhánh Cty
Lương thực và
Công nghệ Thực
phẩm tại Hà Nội
FOODNCO HANOI
BRANCH
97 Bis, Yên Ninh,
Ba Đình, Hà Nội
2/7/2004
43 0500351863 Cty TNHH
Thương mại Hoà
Hợp
Xóm 1, Xã Đắc Sở,
Hoài Đức, Hà Tây
23/6/2004
44 0500434044 Cty TNHH Phong
Cách Việt
Viet-style co., ltd Xóm Chùa, thông
La Kê, xã Văn Khê,
Hà Đông, Hà Tây
23/6/2004
45 0500438754 Cty TNHH
Thương mại và
Dịch vụ Đông
Thiên Phú
dtp co., ltd số 81, đường
Nguyễn Tuân,
Thanh Xuân, Hà
Nội
31/5/2004
46 2500169960 DNTN Lập Hưng Đồng Lệ, Hợp đồng,
Chương Mỹ, Hà
Tây
15/6/2004
47 2600250679 Cty TNHH Dược
phẩm Sao Kim
Saokim pharma Khu CN Quang
Minh, Quang Minh,
Mê Linh, Vĩnh Phúc
27/7/2004
48 2600250679 Trung tâm Xúc
tiến Thương mại
và Du lịch
Số 2197 đường
Hùng Vương, Gia
Cẩm, Việt Trì, Phú
Thọ
25/6/2004
Cục Hải quan: thành phố Hồ Chí Minh
49 0300383441 Cty Cổ phần A74 P. Linh Tây 8/6/2004
50 0300494550 Cty Quảng cáo Sài
Gòn
SAIGON
ADVERTISING
COMPANY (SAC)
385 Trân Hưng
Đạo, quyền sử dụng
đất ở, TPHCM
25/6/2004
51 0300952401 Cty TNHH
Thương mại Châu
á
ASIE CO. LTD 249 Lý Tự Trọng,
Q.1, TPHCM
6/7/2004
52 0301142495 Cty TNHH Nam
Hà Việt
HDA CO LTD Lô IV.3 Đ.5, KCN
Tân Bình, P. Tây
Thạnh, P.Tân Phú
4/6/2004
53 0301164065 Cty Cổ phần
Thương mại Dịch
vụ Bến Thành
BEN THANH
GENERAL
COMMERCIEL
COMPANY
25 Trương Định Q.1
TP. Hồ Chí Minh
4/6/2004
54 0301419845 Cty TNHH Xây
dựng Thương mại
Dịch vụ Sông
Thao
BAO LONG CO., LTD 130/C14 Phan Văn
Hải, Phi chính phủ,
QTB, TPHCM
25/6/2004
55 0301440798 Cty TNHH
Thương mại XNK
Truyền Phát
154 Lý Thường
Kiệt, P.8, Quận. Tân
Bình, TPHCM
4/6/2004
56 0301442611 Cty TNHH Công
nghệ Tự động Tân
Tiến
TAN TIEN CO., LTD 10 Phổ Quang, P.2,
Q. Tân Bình,
TPHCM
26/5/2004
57 030145987 Cty TNHH Bảo
Vân
BA VICO ấp Bình Đáng, X.
Bình Hoà, H. Thuận
An, Bình Dương
17/6/2004
58 0301691463 Cty Cổ phần Siêu
Cường
SIEU CUONG
CONCRETE
CORPORATION
27C Khu áC -99 Lê
Văn Việt, P. Tăng
Nhơn Phú A, Q.9
6/7/2004
59 0301877299 Cty Cổ phần SX
KD Đồ gỗ Mỹ
nghệ Nam Long
718 Hùng Vương,
P.3, Q.6, Hồ Chí
Minh
25/6/2004
60 0301891896 Cty Cổ phần ô tô
Xe máy Hoa Lâm
412 Nguyễn Thị
Minh Khai, P.5,
Q.3, TP HCM
8/6/2004
61 0302158392 Cty TNHH
Thương mại - dịch
vụ - SX Thanh Tú
S. G
KIM THIEN CO. LTD 1912G Lạc Long
quân, P.10, Q. Tân
Bình, TPHCM
6/7/2004
62 0302200975 Cty TNHH Top
Royal Flash Việt
Nam
NORTH GAIETY
APPAREL VIETNAM
CO. LTD
47/7 An Dương
Vương, P.16, Q.8.
TPHCM
4/6/2004
63 0302394819 Cty TNHH Thái
C.O.R.P
THAI P.R.M CO. LTD 107 Cộng Hoà P.12
Q. Tân Bình
TPHCM
25/6/2004
64 0302418932 DNTN Khách sạn 43 Lê Thọ Hồng 4/6/2004
Minh Thành Gấm P. Nguyễn
Thái Bình
Q.1TPHCM
65 0302453630 Cty TNHH Dây và
Cáp Điện - Nhựa
Thành công
11/4A quốc lộ 1A,
X. Tân Quý Tây,
H.Bình Chánh, hoặc
6/7/2004
66 0302854495 Cty Đào tạo Công
nghệ Thông tin và
Quản trị Kinh
doanh Singapore
SIN VIET
INFORMATICS LTD
664 Sư Vạn Hạnh,
P.12, Q.10, TPHCM
4/6/2004
67 0302960292 Cty TNHH Thể
thao và Gôn
Truyền Thống
GAND BIGWIN CO.,
LTD
Số 7 Tầng 1 Sài
Gòn Cen tẻ 65 Lê
Lợi, P. Bến Nghé.
6/7/2004
68 0303141828 Cty TNHH
Thương mại và
Dịch vụ Thiên Phú
Định
KIM SINH THUY
TRADING AND
SERVICE CO., LTD
490/49 Lê Văn Sỹ
P.14, Q.3, TP.Hồ
Chí Minh
4/6/2004
69 0303157200 Cty TNHH Dịch
vụ Nông nghiệp
Kỹ thuật và Công
nghệ L.M.D
L.M.D CO., LTD 166D Nguyễn Kim
P.6, Q.10, TPHCM
4/6/2004
70 0303183909 Cty TNHH
Nguyễn Minh L.S
NGUYEN MINH L.S
CO., LTD
529/99 Huỳnh Văn
Bánh P.14, Q. Phú
Nhuận, TPHCM
4/6/2004
71 0303246820 Cty Cổ phần Đóng
sửa Tàu Nhà Bè
NHA BE
SHIPBUILDIG &
REPAIR, JSC
16/8B Bùi Văn Ba
P. Tân Thuận Đông,
Q.7, TPHCM
25/6/2004
Cục Hải quan: Hải Phòng
72 0200129748012 Chi nhánh Cty
Thương mại Đầu
tư và xây dựng Hải
Phòng
N8-D2, Văn Thánh
Bắc P.25 Q.Bình
Thạnh, TPHCM
27/7/2004
73 0200254629 Xí nghiệp 273 Hải
Phòng
273 INTERPRISE OF
HAI PHONG CITY
31/5/2004
74 020042359 Cty TNHH Huyền
Hùng
HUYEN HUNG CO.,
LTD
Km6, Quốc lộ 5, P.
Hùng Vương, Hồng
Bàng, Hải Phòng
11/6/2004
75 0200580982 Cty cổ phần Phát
triển Thương mại
Tổng hợp và Đầu
tư Hải Phòng
HP GENERAL
TRADING
DEVELOPMENT &
INVESTMENT., JSC
69 Điện Biên Phủ,
P. Minh Khai, Q.
Hồng Bàng, Hải
Phòng
27/7/2004
76 0200584659 Cty TNHH Kỹ
thuật DAỏE - Việt
Nam
DAOER TECHNIQUE
(VIETNAM) CO.,
LTD
Km9, xã Nam Sơn,
H. An Dương, Hải
Phòng
9/7/2004
77 0800064718 Cty Vật liệu chịu
lửa Trúc Thôn
TRUC THON RMCE
CO.
xã Cộng hoà, huyện
Chí Linh, tỉnh Hải
Dương
22/6/2004
78 0800245591 Cty TNHH Quốc
tế D & S Việt Nam
DSI VINA CO., LTD xã Tân Dân, huyện
Chí Linh, tỉnh Hải
Dương
15/7/2004
Cục Hải quan: Điện Biên
79 5600101520 Cty Kinh doanh
XNK và Dịch vụ
Thương mại Điện
Biên
EXIMCO ĐIEN BIEN phường Thanh Bình 2/6/2004
Cục Hải quan: Quảng Ninh
80 5700101362004 Chi nhánh Cty
Dầu Thực vật Cái
Lân tại Lâm Đồng
CAILAN OILS AND
FATS INDUSTRIES
CO., LTD LAO
ĐỘNG BRANCH
Thôn 3, xã Hà Lâm,
Huyện Đạ Huoai,
tỉnh Lâm Đồng
27/7/2004
81 5700472631 Cty Cổ phần Du
lịch và XNk Thái
Hồng
THAI HONG
TOURISM AND
IMPORT - EXPORT,
JSC
311 Đường Lê
Thánh Tông, TP Hạ
Long, Quảng Ninh
29/6/2004
Cục Hải quan: Quảng Bình
82 3100128390 Cty Công nghiệp
Thương mại
Quảng Bình
QUANG BINH
GENERAL TRADING
COMPANY
02 Trần Hưng Đạo,
TX Đồng Hới,
Quảng Bình
17/6/20004
Cục Hải quan: TP Đà Nẵng15/6/2004
83 0400101605 Cty Kim khí Miền
Trung
CENTRAL VIETNAM
METAL COMPANY
(CEVIMETAL)
16 Thái Phiên, Q.
Hải Châu, TP Đà
Nẵng
15/6/2004
84 0400101901 Cty Vận tải Đa
phương thức
VIETRANSTIMEX 80 - 82 Bạch Đằng,
Q. Hải Châu, TP Đà
Nẵng
18/6/2004
Cục Hải quan: Bình Định
85 4100298147 Cty Cổ phần Tàu
thuyền và hải sản
Cù Lao Xanh
GREENISLE
SEAFOOD AND
VESSEL
ENGINEERING, JSC
06 Phan Chu Trinh 24/5/2004
Cục Hải quan: Đăk Lăk
86 5800417874 BQL Dự án Vệ
sinh TP Đà Lạt
29 đường 3/4 TP Đà
Lạt, Tỉnh Lâm Đồng
8/7/2004
87 6000419948 Cty TNHH Tinh
bột ĐakNông
DAKNONG
STRARCH CO., LTD
22/6/2004
Cục Hải quan: Bình Dương
88 3700227650 Cty Hữu hạn Chế
biến gia vị
Nedspce
NEDSPICE
PROCESSING
VIETNAM LTD
Hoà Lân, Thuận
Giao, Thuận An,
Bình dương
4/6/2004
89 3700239825 Cty TNHH Vận tải
Long Hoa
LONG HWA
TRANSPORTATION
CO., LTD
Vĩnh Phú, Thuận
An, Bình Dương
4/6/2004
90 3700370509 Cty TNHH Đất
Tân
DAT TAN CO., LTD 4/6/2004
91 3700423616 DNTN Phương
Nam I
PHUONG NAM I
ENTERPRISEPTE
12/7/2004
92 3700475565 Cty TNHH ACC-
VINA
ALLERGY CURE &
CARE VIETNAM
SEWING CO., LTD
26/7/2004
Cục Hải quan: An Giang
93 1600150175 DNTN Đang DNTN DANG 6/7/2004
94 1600191767 Cty Du lịch An
giang
AN GIANG
TOURIMEX CO
17 Nguyễn Văn
Cưng
1/7/2004
Cục Hải quan:Bà Rịa - Vũng Tàu
95 3500122026 Cty Côn Sơn COSIMEX 32 Tôn Đức Thắng 18/6/2004
96 3500340289 DNTN Quang
Minh
23/6/2004
97 3500362405 Cty TNHH
Thương mại và
Lắp đặt PCCC Tân
Lập
TAN LAP FIRE
EQUIPMENT
INSTALLATION
AND TRADING CO
Km 44, Quốc lộ 51,
Phú Mỹ, Tân Thành,
BR-VT
17/6/2004
98 3500578757 Cty TNHH Đạt
Sanh
DAT SINH CO., LTD 524/18/20 Đường
30-4, P.10, TP Vũng
Tàu, BR-VT
17/6/2004
99 3500658667 DNTN Cầu Vòng 4/6/2004
100 3500660183 Cty TNHH SX
Đồ gỗ cao cấp
Thượng Hảo
BEST FURNITURE
INTERNATIONAL
CORP
23/6/2004
Cục Hải quan: TP Cần Thơ
101 1800155050 Nông trường Sông
Hậu Thành phố
Cần Thơ
Xã Thới Hưng,
huyện Cờ Đỏ, TP.
Cần Thơ
26/5/2004
102 1800155251 Cty Thương mại
Thành phố Cần
Thơ
CAN THO TRADING
COMPANY
141 Trần Hưng
Đạo, P.An Phú,
Q.Ninh Kiều, TP.
Cần Thơ
8/6/2004
103 1800155660 Cty Cơ khí Điện
máy Cần Thơ
103 Nguyễn Trãi,
P.An Hội, Q. Ninh
Kiều, TP Cần Thơ
18/6/2004
104 1800156167 Cty TNHH Kwong
Lung - Meko
KWONG LUNG -
MEKO CO., LTD
Lô 28 KCN Trà Nóc
1, Q. Bình Thuỷ,
TP. Cần Thơ
2/6/2004
105 1800158710 Cty Cổ phần Thủy
sản Cafatex
CAFATEX FISHERY
JOINT STOCK
CORPORATION
KM 2081 quốc lộ 1,
H. Châu Thành A,
T. Hậu Giang
27/7/2004
106 1800158968 Cty Mêkông MEKONG
COMPANY
120 Lý Tự Trọng, P.
An Cư, Q. Ninh
18/6/2004