Thứ Hai, 20 tháng 1, 2014

Thúc đẩy tăng trưởng KT tỉnh Bắc Kạn đến 2010

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Hoàng Văn Khởi lớp QLKT 39B
____________________________________________________________________________________________
b/ Quan điểm nhấn mạnh vào sự bình đẳng và bất bình đẳng trong xã hội:
Sự phát triển kinh tế đựợc đầu t dàn đều cho các ngành, các vùng và sự phân phối đ-
ợc tiến hành theo nguyên tắc bình quân. Đại bộ phận dân c đều đợc chăm sóc về văn hóa,
giáo dục, y tế của Nhà nớc, hạn chế tối đa sự bất bình đẳng trong xã hội.
Hạn chế của việc lựa chọn quan điểm này là nguồn lực hạn chế lại bị phân phối
dàn trải nên không thể tạo ra đợc tốc độ tăng trởng cao và việc phân phối đồng đều
cũng không tạo ra đợc động lực thúc đẩy ngời lao động.
c/ Quan điểm phát triển toàn diện:
Đây là sự lựa chọn trung gian giữa hai quan điểm trên, vừa nhấn mạnh về số l-
ợng vừa chú ý về chất lợng của sự phát triển. Theo quan điểm này tuy tốc độ tăng tr-
ởng kinh tế có hạn chế nhng các vấn đề xã hội đợc quan tâm giải quyết.
II . Các đại lợng đo lờng sự tăng trởng kinh tế
Tăng trởng kinh tế đợc biểu hiện ở sự tăng lên về sản lợng hằng năm do nền
kinh tế tạo ra. Do vậy thớc đo của sự tăng trởng là các đại lợng sau: Tổng sản phẩm
trong nớc (GDP); tổng sản phẩm quốc dân (GNP); sản phẩm quốc dân thuần tuý
(NNP); thu nhập quốc dân sản xuất (NI) và thu nhập quốc dân sử dụng (NDI).
1/ Tổng sản phẩm trong nớc (Tổng sản phẩm quốc nội - GDP):
GDP là toàn bộ giá trị sản phẩm và dịch vụ mới đợc tạo ra trong năm bằng các
yếu tố sản xuất trong phạm vi lãnh thổ quốc gia.
Đại lợng này thờng đợc tiếp cận theo các cách khác nhau:
a/ Về phơng diện sản xuất:
b/ Về phơng diện tiêu dùng :
GDP = C + I + G + (X - M)
Trong đó:
C: Tiêu dùng các hộ gia đình
G: Các khoản chi tiêu của chính phủ
I: Tổng đầu t cho sản xuất của các doanh nghiệp
(X - M): Xuất khẩu ròng trong năm
c/ Về phơng diện thu nhập:
GDP là toàn bộ giá trị mà các hộ gia đình, các doanh nghiệp và các tổ chức Nhà
nớc thu đợc từ giá trị gia tăng đem lại.
5
Tổng giá trị gia tăng của các ngành, các khu
vực sản xuất và dịch vụ trong cả nước
GDP =
Giá trị tăng = Giá trị sản lượng - Chi phí các yếu tố trung gian
(Y) (GO) (IC)
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Hoàng Văn Khởi lớp QLKT 39B
____________________________________________________________________________________________
GDP = C
p
+ I
p
+ T
Trong đó:
C
p
: các khoản chi tiêu mà các hộ gia đình đợc quyền tiêu dùng
I
p
: Các khoản mà doanh nghiệp tiết kiệm đợc dùng để đầu t
GDP theo cách xác định trên đã thể hiện một thớc đo cho sự tăng trởng kinh tế
do các hoạt động kinh tế trong nớc tạo ra, không phân biệt sở hữu trong hay ngoài n-
ớc với kết quả đó. Do vậy, GDP phản ánh chủ yếu khả năng sản xuất của nền kinh tế
một nớc.
2/ Tổng sản phẩm quốc dân (GNP):
GNP là toàn bộ giá trị sản phẩm và dịch vụ cuối cùng mà tất cả công dân một
nớc tạo ra và có thể thu nhập trong một năm, không phân biệt sản xuất đợc thực hiện
trong nớc hay ngoài nớc.
Nh vậy GNP là thớc đo sản lợng gia tăng mà nhân dân của một nớc thực sự thu
nhập đợc.
GNP = GDP + Thu nhập tài sản ròng từ nớc ngoài
Với ý nghĩa là thớc đo tổng thu nhập của nền kinh tế, sự gia tăng thêm GNP
thực tế đó chính là sự gia tăng tăng trởng kinh tế, nó nói lên hiệu quả của các hoạt
động kinh tế đem lại.
GNP thực tế là GNP đợc tính theo giá trị cố định nhằm phản ảnh đúng sản lợng
gia tăng hàng năm loại trừ những sai lệch do sự biến động giá cả (lạm phát) tạo ra,
khi tính GNP theo giá thị trờng thì đó là GNP danh nghĩa.
Hệ số giảm phát là tỷ lệ GNP danh nghĩa và GNP tực tế ở cùng một thời điểm.
Dùng hệ số giảm phát để điều chỉnh GNP danh nghĩa ở thời điểm gốc, để xác định
mức tăng trởng thực tế và tốc độ tăng trởng qua các thời điểm.
3/ Sản phẩm quốc dân thuần tuý (NNP):
NNP là giá trị còn lại của GNP, sau khi đã trừ đi giá trị khấu hao tài sản cố định
(D
p
)
NNP = GNP - D
p
NNP phản ánh phần của cải thực sự mới đợc tạo ra hàng năm.
4/ Thu nhập quốc dân sử dụng (NDI):
NDP là phần mà nhân dân nhận đợc và có thể tiêu dùng, là phần thu nhập ròng
sau khi trừ đi thuế (trực thu và thuế gián thu) (Ti+Td) cộng với trợ cấp (S
d
):
NDI = NNP - (T
i
+T
d
) + S
d
Mục đích đa ra các thớc đo là để tiếp cận tới các trạng thái phát triển của
nền kinh tế, mỗi thớc đo đều có ý nghĩa nhất định và đợc sử dụng tuỳ thuộc vào
6
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Hoàng Văn Khởi lớp QLKT 39B
____________________________________________________________________________________________
mục đích nghiên cứu. Mặc dù đó là các thớc đo phổ biến nhất hiện nay, nhng đó
chỉ là những con số xấp xỉ về các trạng thái và tốc độ biến đối trong phát triển
kinh tế, vì bản thân các thớc đo đó cha thể phản ánh hết đợc các sự kiện phát
triển cả mặt tốt lẫn mặt cha tốt. Chẳng hạn nh các sản phẩm tự túc, công việc nội
trợ gia đình, thời gian nghỉ ngơi, sự tự do, thoải mái trong đời sống sinh hoạt, sự
tổn hại do bị ô nhiễm môi trờng thì đợc tính bằng cách nào.
5/ Thu nhập bình quân đầu ngời :
Điều gì sẽ thể hiện khi so sánh GNP của các nớc có dân số tơng tự nhau nh ở
bảng 1.1:
Bảng 1.1: Thu nhập của một số nớc năm 1997
STT Tên nớc Dân số (tr.ngời) GNP(Tỉ USD) GNP/Ngời(USD)
1
2
3
4
5
6
Anh
Pháp
Thái Lan
Ai Cập
Êtiôpia
Việt Nam
59
59
61
60
60
77
1220,2
1526,0
169,6
71,2
6,5
24,5
20710
26050
2800
1180
110
320
Nguồn: Báo cáo về tình hình phát triển thế giới của Ngân hàng thế giới - 1998.
Qua bảng số liệu trên đây, ta thấy những nớc có dân số ngang nhau (trừ
Việt Nam) nhng những nớc giàu nh Anh, Pháp, thì có GNP và GNP/ngời lớn
hơn rất nhiều so với các nớc nghèo. Điều này nói lên rằng ngời dân Anh,
Pháp có nhiều khả năng sống sung sớng hơn những ngời dân ở các nớc có
mức thu nhập thấp nh Ai cập, Êtiopia và Việt Nam.
Mỗi liên hệ GNP và dân số nói lên rằng muốn nâng cao phúc lợi vật
chất cho nhân dân của một số nớc, không chỉ là tăng sản lợng của nền kinh
tế mà còn phải kìm hãm tốc độ tăng dân số. Do vậy, thu nhập bình quân đầu
ngời là một chỉ số thích hợp hơn để phản ánh sự tăng trởng và phát triển kinh
tế. Tuy nhiên nó vẫn cha thể hiện mặt chất của sự tăng trởng, nh là sự tự do
hạnh phúc của mọi ngời, sự văn minh của xã hội, tức là sự phát triển của xã
hội. Cho nên để nói lên sự phát triển ngời ta dùng hệ thống các chỉ số.
III. Các chỉ số phản ánh sự biến đổi cơ cấu kinh tế - xã hội.
1/ Các chỉ số xã hội của sự phát triển:
7
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Hoàng Văn Khởi lớp QLKT 39B
____________________________________________________________________________________________
Để nói lên sự tiến bộ của xã hội do tăng trởng đa lại, ngời ta thờng dùng các
chỉ số sau xoay quanh sự biến đổi của con ngời.
a/ Tuổi thọ bình quân trong dân số:
Sự tăng lên của tuổi thọ bình quân trong dân số ở một thời kỳ nhất định phản
ánh một cách tổng hợp về tình hình sức khoẻ của dân c trong một nớc. Trong đó nó
bao hàm sự văn minh trong đời sống của mức sinh hoạt vật chất và tinh thần đợc
nâng cao. ở các nớc kém phát triển đời sống thấp, thờng có tuổi thọ bình quân dới 50
tuổi, còn các nứơc phát triển chỉ số đó đều trên 70 tuổi.
b/ Mức tăng dân số hàng năm:
Đây là một chỉ số đi liền với chỉ số tăng thu nhập bình quân đầu ngời. Xã hội
loài ngời phát triển đã minh chứng rằng mức tăng dân số cao luôn luôn đi với sự
nghèo đói và lạc hậu. Các nớc phát triển đều có mức tăng dân số tự nhiên đều dới 2%
một năm, còn các nớc kém phát triển đều ở mức trên 2% một năm .
c/ Số calo/ngời/ngày:
Chỉ số này phản ánh các cung ứng các loại nhu cầu thiết yếu nhất đối với mọi
ngời dân, về lơng thực và thực phẩm hàng ngày đợc qui đổi thành calo. Nó cho thấy
một nền kinh tế giải quyết đợc nhu cầu cơ bản nh thế nào.
d/ Tỉ lệ ngời biết chữ trong dân số
Cùng với chỉ số này, còn dùng chỉ số tỉ lệ trẻ em đến trờng trong độ tuổi đi học,
hay trình độ phổ cập văn hoá của ngời lao động trong dân số. Các chỉ số này phản
ánh trình độ phát triển và sự biến đổi về chất của xã hội. Xã hội hiện đại đã coi việc
đầu t cho giáo dục và đào tạo là lĩnh vực đầu t hàng đầu cho phát triển kinh tế trong
thời gian dài hạn. Tỉ lệ trẻ em đi học và ngời biết chữ cao, đồng nghĩa với sự văn
minh xã hội, và nó thờng đi đôi với nền kinh tế có mức tăng trởng cao. Do vậy, nó là
một chỉ số quan trọng để đánh giá trình độ phát triển kinh tế - xã hội của một quốc
gia .
e/ Các chỉ số về phát triển kinh tế - xã hội:
- Ngoài các chỉ số nêu trên ngời ta còn dùng các chỉ số đánh giá sự phát triển xã
hội ở mặt bảo hiểm, chăm sóc sức khoẻ nh: Số giờng bệnh, số bệnh viện, bệnh viện
an dỡng, số bác sĩ, y sĩ bình quân cho một vạn dân. Về giáo dục và văn hóa có tổng
số các nhà khoa học, giáo s, tiến sĩ, số lớp và số trờng học, viện nghiên cứu, nhà văn
hóa, nhà bảo tàng, th viện tính bình quân cho ngàn hoặc triệu dân.
- Sự công bằng xã hội trong phân phối sản phẩm cũng là một tiêu chuẩn đánh giá
sự tiến bộ của xã hội hiện đại. Ngời ta dùng đồ thị Lorenz và hệ số Gini để biểu thị.
8
Đường bình đẳng tuyệt đối
Đường cong Lorenz
Đường cong của bất bình đẳng tuyệt đối
% của dân số cộng dồn
%
của
thu
nhập
cộng
dồn
Sơ đồ 1.1: Đường cong Lorenz
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Hoàng Văn Khởi lớp QLKT 39B
____________________________________________________________________________________________
Để nghiên cứu mức chênh lệch trong phân phối thu nhập ngời ta thờng chia dân
số của một nớc ra làm 10 nhóm ngời (gọi là 10 bậc), mỗi nhóm có 10% dân số; hoặc
chia ra 5 nhóm (5 bậc ), mỗi nhóm 20% dân số từ thu nhập thấp nhất lên thu nhập
cao nhất. Nếu nh trong xã hội bình đẳng tuyệt đối thì cứ 20% dân số sẽ nhận đợc
20% thu nhập, có nghĩa là không có ngời giàu ngời nghèo. Còn trong xã hội bất bình,
đờng cong Lorent sẽ cho ta biết rằng 20% dân số có thu nhập thấp nhất và 20% dân
số có thu nhập cao nhất sẽ nhận đợc bao nhiêu % tổng thu nhập. Khi thu nhập của
nhóm ngời nghèo giảm đi và thu nhập của nhóm ngời giàu tăng lên thì đờng cong
Lorent càng cách xa đờng 45
0
và ngợc lại .
Nếu phần diện tích đợc giới hạn bởi đờng 45
0
và đờng cong Lorent đợc kí hiệu
là A và phần còn lại của tam giác vuông đợc giới hạn bởi đờng cong Lorent và 2 đ-
ờng vuông góc kí hiệu là B thì hệ số Gini đợc tính:
Có thể thấy rằng :
Hệ số Gini nhận giá trị từ 0 tới 1
Hệ số Gini = 0: Xã hội hoàn toàn bình đẳng
Hệ số Gini = 1: Xã hội hoàn toàn bất bình đẳng
Dựa vào những số liệu thu thập của Ngân hàng thế giới (WB) thì trong thực tế giá trị
của hệ số Gini biến đối trong phạm vi hẹp hơn: Từ 0,2 đến 0,6. Theo nhận xét của WB thì
những nớc có thu nhập thấp, hệ số Gini biến động từ 0,3 đến 0,5; đối với những nớc có thu
nhập trung bình từ 0,4 đến 0,6 và đối với nớc có thu nhập cao từ 0,2 đến 0,4.
Tuy nhiên hệ số Gini mới chỉ lợng hoá đợc mức độ bất bình đẳng về phân phối
thu nhập, còn tiêu thức về sự độc lập hay phụ thuộc về kinh tế và chính trị của quốc
gia, sự tự do dân chủ công dân, sự tiến bộ trong thể chế chính trị, xã hội thì cũng
cha thể lợng hóa hết đợc .
9
Diện tích (A)
Diện tích (B)
Hệ số Gini =
A
B
P
0
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Hoàng Văn Khởi lớp QLKT 39B
____________________________________________________________________________________________
2/ Các chỉ số về cơ cấu kinh tế
Cơ cấu kinh tế của một nớc, theo cách hiểu thông thờng là tổng thể các mối quan
hệ tác động lẫn nhau giữa các yếu tố kinh tế và trong từng yếu tố của lực lợng sản xuất
và quan hệ sản xuất với những điều kiện kinh tế - xã hội cụ thể trong những giai đoạn
phát triển nhất định của xã hội. Với quan niệm này, phải hiểu cơ cấu không chỉ là qui
định về số lợng, chất lợng và tỷ lệ giữa các yếu tố tạo nên hệ thống, mà chính là quan hệ
hữu cơ giữa các yếu tố của hệ thống, còn các quan hệ về số lợng, tỷ lệ chỉ đợc xem nh là
các biểu hiện của các mối quan hệ mà thôi .
Sự phát triển kinh tế - xã hội còn biểu hiện trong biến đổi của các ngành, các
lĩnh vực sản xuất và các khu vực xã hội theo các chỉ số sau:
a/ Chỉ số cơ cấu ngành trong tổng sản phẩm quốc nội:
Chỉ số này phản ánh tỉ lệ của các ngành công nghiệp, nông nghiệp và dịch vụ
trong GDP. Nền kinh tế càng phát triển thì tỉ lệ công nghiệp và dịch vụ ngày càng
cao trong GDP, còn tỉ lệ nông nghiệp thì giảm tơng đối .
b/ Chỉ số về cơ cấu hoạt động ngoại thơng (X - M)
Tỉ lệ của giá trị sản lợng xuất khẩu thể hiện sự mở cửa của nền kinh tế với thế giới.
Một nền kinh tế phát triển thờng có mức xuất khẩu ròng trong GDP tăng lên.
c/ Chỉ số về tiết kiệm - đầu t (I)
Tỉ lệ tiết kiệm đầu t trong tổng sản phẩm quốc dân (GNP) thể hiện rõ hơn về
khả năng tăng trởng nền kinh tế trong tơng lai. Đây là một nhân tố cơ bản của sự
tăng trởng. Những nớc có tỉ lệ đầu t cao (từ 20%-30% GNP) thờng là các nớc có mức
tăng trởng cao. Tuy nhiên tỉ lệ này còn phụ thuộc vào qui mô của GNP và tỉ lệ giành
cho ngời tiêu dùng
I = GNP - C + X - M
d/ Chỉ số cơ cấu nông thôn và thành thị
Sự biến đổi rõ nét ở bộ mặt xã hội của quá trình phát triển là mức độ thành thị
hóa các khu vực trong nớc. Chỉ số này đợc biểu hiện ở tỉ lệ lao động và dân c sống ở
thành thị trong tổng số lao động và dân số. Sự tăng lên của dân c hoặc lao động và
làm việc ở thành thị là một tiến bộ do công nghiệp hóa đa lại, nó nói lên sự văn minh
trong đời sống của nhân dân trong nớc .
e/ Chỉ số về liên kết kinh tế :
Chỉ số này biểi hiện ở mối quan hệ trong sản xuất và giao lu kinh tế giữa các
khu vực trong nớc, sự chặt chẽ của mối liên hệ giữa các ngành và các khu vực trong
nớc. Sự chặt chẽ của mối liên kết đợc đánh giá thông qua trao đổi các yếu tố đầu vào
- đầu ra trong các ma trận liên ngành, liên vùng. Điều đó thể hiện sự tiến bộ của nền
kinh tế trong nớc bằng việc đáp ứng ngày càng nhiều yếu tố sản xuất do trong nớc
khai thác.
10
P
0
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Hoàng Văn Khởi lớp QLKT 39B
____________________________________________________________________________________________
Dựa trên các tiêu thức nêu trên mà liên hiệp quốc và Ngân hàng thế giới thờng
sắp xếp các nớc có mức độ tiến bộ, phát triển khác nhau; trong đó quan trọng nhất
vẫn là mức thu nhập tổng sản phẩm quốc dân bình quân đầu ngời trong năm. Căn cứ
vào đây ngời ta sắp xếp các nấc thang phát triển khác nhau giữa các nớc.
IV. Các nhân tố của sự tăng trởng và phát triển kinh tế
1/ Các nhân tố kinh tế :
Đây là lợng đầu vào mà sự biến đổi của nó trực tiếp làm thay đổi sản lợng đầu
ra. Có thể biểu hiện mối quan hệ đó bằng hàm số:
Y = F(Xi)
Trong đó: Y là sản lợng, còn Xi (i = 1, 2, , n) là các biến số đầu vào thể hiện
các nhân tố đều chịu sự điều tiết của mối quan hệ cung - cầu. Một số nhân tố thì ảnh
hởng tới mức cung, một số nhân tố thì ảnh hởng tới mức cầu. Sự cân bằng cung - cầu
do giá cả thị trờng điều tiết sẽ tác động trở lại các nhân tố trên và dẫn tới kết quả của
sự sản xuất, đó là sản lợng của nền kinh tế.
Trên sơ đồ 1.2, các biến số đóng vai trò của các nhân tố quyết định tổng mức
cung (S), mà sự biến đổi vật chất và giá trị của nó tạo thành tổng sản lợng của nền
kinh tế. Đó là các yếu tố sản xuất. Còn các yếu tố quyết định đến tổng mức cầu (D)
thực chất đó là các nhân tố ảnh hởng đến kết quả sản lợng thông qua sự cân bằng về
cung - cầu (E)
11
- Mức thu nhập
- Giá tiêu dùng
- Các chính sách
kinh tế
- Vốn sản xuất
- Lao động
- Tài nguyên
- Khoa học - công
nghệ
- Quản lý tổ chức
- Qui mô sản xuất
-
S
-Cung
-Cầu
D
Q
Q
Q
P
S
D
Q
0
Tổng
sản
phẩm
quốc
nội
P
0
Biến số đầu vào Sự cân bằng của thị trường Biến số đầu ra
E
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ mối quan hệ các nhân tố kinh tế của sự tăng trư
ởng
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Hoàng Văn Khởi lớp QLKT 39B
____________________________________________________________________________________________
Thực chất của việc tiếp cận đến nguồn gốc của sự tăng trởng là xác định nhân tố
nào là giới hạn của sự tăng trởng, giới hạn này do cung hay do cầu?
Các nhà kinh tế đặt nền móng cho các học thuyết kinh tế cổ điển nói riêng và
kinh tế học nói chung nh Adam Smith, Jean Baptiste Say, David Ricardo cho đến
Alfred Marshall và ngay cả Karl Marx cũng đều xây dựng các lý thuyết dựa trên
quan điểm nghiêng về cung chứ không phải là cầu. Trong một giai đoạn nhất định
(ngắn hạn) sự khan hiếm của tài nguyên (nguồn đầu vào) hay sự thiếu cung, luôn
luôn là giới hạn của sự tăng trởng, nhất là khi sức sản xuất còn thấp.
Còn theo trờng phái kinh tế học hiện đại, mà xuất phát là Keynes thì mức sản l-
ợng và việc làm là do cầu quyết định. Điều này đợc lý giải sản lợng của nền kinh tế
luôn ở dới mức tiềm năng, tức là nền kinh tế còn các nguồn lực tiềm năng, công
nhân thất nghiệp ở mức tự nhiên, vốn tích luỹ lớn, công suất máy móc cha tận dụng
hết Đó là do khoa học kĩ thuật ngày càng phát triển, năng suất luôn đợc nâng cao.
Do đó cung không phải là vấn đề giới hạn của sự gia tăng sản lợng, mà ở đây nó phụ
thuộc vào cầu.
Mặc dù vậy, trên thực tế vẫn còn những nớc quá nghèo, cha đáp ứng đợc nhu
cầu cơ bản của nhân dân. Song lại có những nớc quá giàu đã đáp ứng đợc nhu cầu
của đất nớc và đang mở rộng thị trờng ra khỏi biên giới để nhằm đẩy mạnh tăng tr-
ởng. Vì vậy mỗi quan điểm trên đều có giá trị trong mỗi hoàn cảnh và điều kiện
riêng biệt của mỗi quốc gia .
Xuất phát từ thực tế ở các nớc đang phát triển, cung vẫn cha đáp ứng đựơc
cầu, sự gia tăng sản lợng phải bao gồm sự gia tăng trong đầu vào của các yếu tố sản
xuất theo quan hệ hàm số giữa sản lợng với vốn, lao động, đất đai và nguyên liệu, kĩ
thuật và công nghệ
Y = F( K,L,R,T )
Trong đó:
K: là vốn
L: là lao động
R: là đất đai và tài nguyên
T: là tiến bộ của kĩ thuật và công nghệ
Hàm sản xuất trên nói lên sản lợng tối đa có thể sản xuất đợc tuỳ thuộc vào
sản lợng các yếu tố đầu vào trong điều kiện trình độ kĩ thuật và công nghệ nhất định.
Mỗi yếu tố có vai trò nhất định, do trình độ phát triển kinh tế ở mỗi nơi, mỗi lúc
quyết định:
a/ Nguồn vốn:
a1/ Vốn sản xuất và vốn đầu t
a1.1/ Vốn sản xuất: Là một bộ phận của tài sản quốc dân bao gồm :
12
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Hoàng Văn Khởi lớp QLKT 39B
____________________________________________________________________________________________
- Tài nguyên thiên nhiên
- Tài sản đợc sản xuất ra
- Nguồn nhân lực
Tài sản đợc sản xuất ra bao gồm toàn bộ của cải vật chất đợc tích luỹ lại qua quá
trình phát triển kinh tế của đất nớc. Những tài sản này đợc chia ra làm 9 loại:
1 Công xởng nhà máy
2 Trụ sở cơ quan, trang thiết bị văn phòng
3 Máy móc thiết bị, phơng tiện vận tải
4 Cơ sở hạ tầng
5 Tồn kho của tất cả hàng hóa
6 Các công trình công cộng
7 Các công trình kiến trúc quốc gia
8 Nhà ở
9 Các cơ sở quân sự
Theo chức năng tham gia vào quá trình hoạt động kinh tế thì 4 nhóm cuối là:
các công trình công cộng, các công trình kiến trúc quốc gia, nhà ở, các cơ sở quân
sự không tham gia trực tiếp vào các quá trình sản xuất. Nhóm thứ hai bao gồm những
tài sản còn lại: công xởng nhà máy; trụ sở cơ quan, trang thiết bị văn phòng; máy
móc thiết bị - phơng tiện vận tải; cơ sở hạ tầng; tồn kho của tất cả hàng hoá là những
tài sản đợc sử dụng làm phơng tiện phục vụ cho quá trình sản xuất đợc gọi là tài sản
sản xuất. Trong đó 4 loại tái sản đầu đợc gọi là vốn cố định, loại thứ 5 là tài sản tồn
kho
a 1.2 / Vốn đầu t và hình thức đầu t
Do đặc điểm của việc sử dụng tài sản là hoạt động trong thời gian dài và bị hao
mòn dần, đồng thời do nhu cầu về tài sản ngày càng tăng thêm về tài sản cho nên cần
phải tiến hành thờng xuyên việc bù đắp hao mòn tài sản và tăng thêm khối lợng tài
sản mới. Quá trình này đợc tiến hành bằng vốn đầu t thông qua hoạt động đầu t.
Vốn đầu t đợc chia làm 2 loại: đầu t cho tái sản sản xuất và đầu t cho tài sản phi
sản xuất. Vốn đầu t cho tài sản sản xuất gọi là vốn sản xuất, đó là chi phí để thay thế
tài sản cố định bị thải loại để tăng tài sản cố định mới và để tăng tài sản tồn kho.
Nh vậy hoạt động đầu t là việc sử dụng vốn đầu t để phục hồi năng lực sản xuất
và tạo ra năng lực sản xuất mới, đó là quá trình chuyển hóa vốn thành các tài sản
phục vụ cho quá trình sản xuất. Hoạt động đầu t thờng đợc tiến hành dới 2 hình thức:
- Đầu t trực tiếp :là hoạt động đầu t mà ngời có vốn tham gia trực tiếp vào quá
trình hoạt động và quản lí đầu t, họ biết đợc mục tiêu đầu t cũng nh phơng thức hoạt
13
P
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Hoàng Văn Khởi lớp QLKT 39B
____________________________________________________________________________________________
động của các loại vốn mà họ bỏ ra. Hoạt động đầu t này có thể dới các hình thức hợp
đồng: Hợp đồng, liên doanh công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn.
- Đầu t gián tiếp: Là hình thức bỏ vốn vào hoạt động kinh tế nhằm đem lại hiệu
quả cho bản thân ngời có vốn cũng nh xã hội, nhng ngời có vốn không tham gia trực
tiếp quản lý hoạt động đầu t, dới hình thức: cổ phiếu, tín phiếu
Trong lĩnh vực xây dựng cơ sở hạ tầng có 3 phơng thức đầu t mới đợc áp dụng
ở Việt Nam:
+ B - T - O: Phơng thức Xây dựng - Chuyển giao - Kinh doanh
+ B - O - T: Phơng thức Xây dựng - Kinh doanh - Chuyển giao
+ B - T: phơng thức Xây dựng - Chuyển giao
(B - Build, T - Transfer, O - Operate)
Cả 3 phơng thức đầu t trên là những hợp đồng kí giữa Chính phủ với các nhà
đầu t nhằm áp dụng cho các dự án về cơ sở hạ tầng.
a2/ Các nguồn hình thành vốn đầu t :
a2.1/ Tiết kiệm là nguồn cơ bản hình thành vốn đầu t
Toàn bộ thu nhập của một nớc (GNP) trong quá trình sử dụng đợc chia làm 3
quĩ lớn: quĩ bù đắp, quĩ tích luỹ vốn và quĩ tiêu dùng. Quĩ bù đắp và quĩ tích luỹ là
nguồn để hình thành vốn đầu t, trong đó quĩ đầu t là bộ phận quan trọng nhất. Toàn
bộ quĩ tích luỹ đợc hình thành từ các khoản tiết kiệm. Xu hớng chung là khi nền kinh
tế càng phát triển thì tỷ lệ tích luỹ càng tăng. Đối với các nớc đang phát triển, đặc
biệt là các nớc có thu nhập thấp thì qui mô và tỉ lệ tích luỹ đều thấp trong khi yêu cầu
của sự phát triển kinh tế ngày càng đòi hỏi nguồn vốn lớn. Điều đó đặt ra cần thiết
phải có nguồn hỗ trợ vốn từ nớc ngoài :
a2.2/ Nguồn vốn đầu t trong n ớc .
* Tiết kiệm của Chính phủ (S
g
) : Là tiết kiệm của ngân sách nhà nớc (S
gh
) và tiết
kiệm của các công ty Nhà nớc (S
ge
) .
* Tiết kiệm của các công ty (S
e
): đợc xác định trên cơ sở doanh thu và các
khoản chi phí trong hoạt động sản xuất kinh doanh.
* Tiết kiệm của dân c (S
h
): Phụ thuộc vào thu nhập và chi tiêu hộ gia đình .
a2.3/ Nguồn vốn đầu t n ớc ngoài
* Viện trợ phát triển kinh tế (ODA):
ODA đợc gọi là nguồn vốn tài chính do các cơ quan chính thức (chính quyền
nhà nớc hay địa phơng ) của một nớc hoặc một tổ chức quốc tế viện trợ cho phát triển
kinh tế và phúc lợi xã hội của các nớc này.
Nội dung viện trợ ODA bao gồm
14
P
Y
0
Y
1
Y
0
Y
1
Không có khả năng Có khả năng Đang làm việc Không làm việc
lao động lao động thường xuyên thường xuyên

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét