Thứ Hai, 20 tháng 1, 2014

Hoàn thiện công tác định mức lao động khoa học tại Công ty sứ Thanh Trì.DOC

Vậy, định mức lao động là môn khoa học kinh tế có tầm quan trọng hàng đầu
trong việc quản lý lao động, đồng thời là một công tác khá phức tạp đòi hỏi ngời
cán bộ định mức phải có trình độ nghiệp vụ vững chắc. Mặt khác, công tác định
mức lao động có quan hệ trực tiếp đến quyền lợi của ngời lao động, đặc biệt ngời
lao động trực tiếp sản xuất .
2. Các loại mức.
Để có thể sử dụng các thành tựu khoa học và kinh nghiệm tiên tiến trong
ĐMLĐ thì phải hiểu rõ và nắm chắc bản chất các loại mức đợc áp dụng trong thực
tiễn. Mức lao động có nhiều dạng và mỗi dạng thể hiện một nội dung, điều kiện tổ
chức sản xuất nhất định. Tuỳ vào từng loại công việc sản xuất và điều kiện sản
xuất mà mức lao động có thể xây dựng dới các dạng khác nhau.
2.1.Mức thời gian (M
tg
)
Mức thời gian là lợng thời gian hao phí cần thiết đợc quy định cho một hay
một nhóm ngời lao động có trình độ nghiệp vụ thích hợp để hoàn thành một đơn vị
sản phẩm (hoặc một khối lợng công việc) đúng tiêu chuẩn chất lợng trong những
điều kiện tổ chức - kỹ thuật nhất định.
Đơn vị đo M
tg
là giây, phút, giờ trên đơn vị sản phẩm
2.2.Mức sản lợng (M
sl
)
Mức sản lợng là số lợng đơn vị sản phẩm (hoặc khối lợng công việc) quy định
cho một hay một nhóm ngời lao động có trình độ nghiệp vụ thích hợp phải hoàn
thành trong một đơn vị thời gian đúng tiêu chuẩn chất lợng trong những điều kiện
tổ chức kỹ thuật nhất định.
Đơn vị đo mức sản lợng là đơn vị sản phẩm trên đơn vị thời gian (phút, giờ,
ca).
Mức sản lợng thờng đợc xây dựng trên cơ sở mức thời gian và dùng công thức:
Trong đó : M
sl
: Mức sản lợng.
M
tg
: Mức thời gian.
T
Ca
: Thời gian ca.
Nh vậy, M
tg
và M
sl
là hai đại lợng tỷ lệ nghịch với nhau. Tuỳ theo từng điều
kiện và đặc điểm của sản xuất mà ngời ta tính M
tg
hay M
sl
2.3.Mức phục vụ (M
pv
)
5
tg
Ca
sl
M
T

M
=
Mức phục vụ là số lợng nơi làm việc, đơn vị thiết bị, diện tích sản xuất trong
doanh nghiệp quy định cho một hay một nhóm ngời lao động có trình độ nghiệp
vụ thích hợp phải phục vụ trong những điều kiện tổ chức kỹ thuật nhất định, công
việc ổn định và lặp lại có chu kỳ.
2.4.Mức quản lý (M
ql
)
Mức quản lý là số lợng ngời hay số bộ phận do một ngời lãnh đạo phụ trách
với trình độ thành thạo phù hợp với điều kiện tổ chức kỹ thuật nhất định.
Trong thực tế, M
tg
là cơ sở để tính các loại mức khác. Nó đợc xây dựng trong
điều kiện tổ chức sản phẩm làm ra có lợng hao phí lớn. Mức sản lợng thờng xây
dựng, áp dụng trong điều kiện sản phẩm làm ra có lợng hao phí ít. Mức phục vụ áp
dụng trong điều kiện kết quả sản xuất không đợc đo bằng những số đo tự nhiên
(chiếc, cái ) và đối với công nhân phục vụ.
3. Sự cần thiết phải xây dựng mức.
Định mức lao động là một trong những nội dung quan trọng của tổ chức lao
động, tổ chức sản xuất và quản lý lao động trong xí nghiệp. Định mức lao động
hợp lý sẽ tạo khả năng kế hoạch hoá tốt hơn quá trình sản xuất, xác định đúng số
lợng lao động cần thiết trong năm, khuyến khích sử dụng nguồn dự trữ trong sản
xuất, là cơ sở để tăng năng suất lao động, hạ giá thành sản phẩm, cải thiện đời
sống vật chất và tinh thần của công nhân viên.
3.1.ĐMLĐ là cơ sở để phân phối theo lao động.
Định mức lao động là thớc đo hao phí lao động để hoàn thành một khối lợng
công việc nhất định. Vì vậy, mức lao động là căn cứ để tiến hành trả công theo hao
phí lao động trong sản xuất. Đơn giá tiền lơng đợc tính theo công thức sau:
Đối với hình thức trả lơng theo sản phẩm trực tiếp cá nhân:
Trong đó:
ĐG: Đơn giá tiền lơng .
L : Mức lơng cấp bậc công việc
Q : Mức sản lợng
T : Mức thời gian
Tiền lơng thực lĩnh là :
LT = ĐG ì Q
tt

Q
tt
: Sản lợng thực tế
Đối với hình thức trả lơng theo sản phẩm của tổ nhóm:
6
T x LG Đ hay
Q
L
GĐ ==
Tiền lơng của tổ nhóm tính theo công thức : L = ĐG ì Q
0tt
Trong đó :
Q
0tt
: Mức sản lợng thực tế của cả tổ
T
i
: Mức thời gian.
Q
0
: Mức sản lợng của tổ
: Tổng mức lơng cấp bậc công việc của cả tổ.
Điều kiện để thực hiện tốt việc phân phối theo lao động thì điều kiện cơ bản là
phải định mức lao động theo phơng pháp có căn cứ khoa học mới đánh giá đúng
kết quả của ngời lao động, đảm bảo nguyên tắc phân phối theo lao động, theo số l-
ợng, chất lợng sản phẩm làm ra của mỗi ngời lao động. Mức lao động hợp lý chỉ
có thể đợc xây dựng trong điều kiện tổ chức kỹ thuật hợp lý. Đó là điều kiện
không cho phép công nhân lao động tuỳ tiện vừa không tuân theo quy trình công
nghệ, quy trình lao động vừa gây lãng phí thời gian. Làm việc trong điều kiện đó
buộc ngời công nhân phải nêu cao tinh thần trách nhiệm và ý thức tổ chức kỷ luật
để trớc hết đảm bảo tiền lơng cho bản thân và sau đó là đảm bảo lợi ích chung cho
xí nghiệp.
3.2.ĐMLĐ là cơ sở để tăng năng suất lao động.
Tăng năng suất lao động là quy luật kinh tế chung cho mọi hình thái kinh tế
xã hội. Nó là một động lực cho sự phát triển của từng ngời, từng đơn vị, doanh
nghiệp tồn tại và phát triển, đồng thời cũng làm tăng sản phẩm xã hội và tăng thu
nhập quốc dân.
Định mức lao động là công cụ có hiệu lực để khai thác khả năng tiềm tàng
trong sản xuất, công tác. Quá trình xây dựng và áp dụng mức lao động vào sản
xuất là quá trình nghiên cứu tính toán và giải quyết các yêu cầu về kỹ thuật, về sắp
xếp nơi làm việc cũng nh các yếu tố đảm bảo sức khoẻ cho ngời lao động. Đó là
điều kiện thuận lợi để ngời lao động sử dụng các thiết bị máy móc, vật t kỹ thuật
và thời gian lao động, nhằm áp dụng các kinh nghiệm và phơng pháp lao động tiên
tiến để tăng năng suất và hiệu quả lao động, tămg sản phẩm cho xã hội.
3.3.ĐMLĐ là cơ sở lập kế hoạch sản xuất kinh doanh.
7
Ti xLi GĐ Hay
Q
Li

n
1i
n
1i


=
=
==
0

=
n
1i
Li
Trong cơ chế thị trờng để hoạt động có hiệu quả, doanh nghiệp phải dựa vào
nhu cầu thị trờng để xác định số lợng sản phẩm và giá cả trong năm kế hoạch, sau
đó dựa vào mức lao động tính ra số lợng và chất lợng lao động cần thiết ở năm kế
hoạch theo công thức sau:
Trong đó : CN
sp
: Số công nhân làm theo sản phẩm.
SL
i
: Số lợng sản phẩm loại i.
T
i
:Lợng lao động hao phí để làm ra một đơn vị sản phẩm loại i.
T
n
:Quỹ thời gian làm việc bình quân của một công nhân làm theo
sản phẩm ở kỳ kế hoạch.
K
m
:Hệ số hoàn thành mức .
Ngoài các yếu tố về sản lợng phải có định mức lao động có căn cứ khoa học
mới xác định đúng số lợng và chất lợng lao động cần thiết - tức là kế hoạch hoá số
lợng ngời làm việc. Từ đó doanh nghiệp sẽ xây dựng một loạt các kế hoạch quỹ l-
ơng, kế hoạch giá thành, giá cả
3.4.ĐMLĐ đối với tổ chức lao động khoa học.
Tổ chức lao động trong các tổ chức, doanh nghiệp nhằm đảm bảo cho quá
trình sản xuất tiến hành đợc cân đối, liên tục, nhịp nhàng đạt năng suất cao. Mà
muốn đạt hiệu quả kinh tế cao thì phải tổ chức sản xuất, tổ chức lao động trong
từng bộ phận cho tốt. Điều kiện đáp ứng yêu cầu trên là phải tính đợc các mức tiêu
hao cho mỗi công việc trong từng bộ phận. Trên cơ sở đó giải quyết tốt vấn đề
phân công và hiệp tác lao động, tổ chức nơi làm việc, nghiên cứu lựa chọn những
phơng pháp những thao tác lao động tiên tiến. Nói cách khác, định mức lao động
cho phép xây dựng và áp dụng vào sản xuất công tác những hình thức tổ chức lao
động hợp lý nhất.
Mức lao động là căn cứ để tính nhu cầu lao động của từng nghề, tạo điều
kiện phân phối tỷ lệ ngời làm việc ở từng bộ phận hợp lý và tiết kiệm.
Định mức lao động còn nghiên cứu tỷ mỉ khả năng sản xuất, công tác của nơi
làm việc. Thông qua đó khắc phục những luộm thuộm trong sản xuất tạo điều kiện
cho ngời lao động hoàn thành tốt nhiệm vụ .
4. ý nghĩa của việc xây dựng định mức.
8
m
n
ii
sp
K x
T
T xSL
CN =
Định mức lao động là cơ sở để trả lơng trả thởng đúng với hao phí lao động mà
ngời lao động đã bỏ ra. Đối với mọi quá trình sản xuất của bất kỳ một doanh
nghiệp nào cũng cần phải có định mức. Mức xây dựng có căn cứ khoa học là yêu
cầu đối với mọi quá trình xây dựng mức. Bởi chỉ xây dựng mức có căn cứ khoa
học thì mới đảm bảo mức đúng, phù hợp với doanh nghiệp. Bằng phơng pháp chụp
ảnh thời gian làm việc và bấm giờ bớc công việc giúp cho cán bộ định mức tìm ra
nguyên nhân gây lãng phí thời gian từ đó có biện pháp khắc phục.
Nếu quá trình lao động mà không tiến hành định mức thì sẽ không có căn cứ để
tính năng suất lao động, sẽ không tìm ra đợc biện pháp để hạ giá thành sản phẩm,
tăng sức cạnh tranh của sản phẩm trên thị trờng.
Định mức lao động còn là yếu tố để tiết kiệm nhiên liệu thông qua việc định
biên nhiên liệu cho mỗi sản phẩm. Giảm chi phí về tiền lơng bởi từ định mức ta có
thể tính định biên nhân lực cần thiết cho mỗi bớc công việc, mỗi sản phẩm, mỗi
quá trình sản xuất.
Công ty thực hiện tốt việc quản lý và thực hiện mức sẽ làm cho quá trình sản
xuất diễn ra thờng xuyên liên tục và có hiệu quả hơn.
II. Các phơng pháp tiến hành ĐMLĐKH.
Trong thực tế sản xuất, công tác định mức lao động rất cần thiết để đa ra
các mức yêu cầu ngời lao động thực hiện. Ngời ta thờng sử dụng nhiều phơng
pháp để định mức lao động. Tuỳ theo quy mô và loại hình sản xuất để lựa chọn
phơng pháp hợp lý nhất, có hiệu quả nhất. Các phơng pháp định mức lao động th-
ờng đợc áp dụng có thể phân thành hai nhóm: nhóm phơng pháp tổng hợp và
nhóm phơng pháp phân tích.
1. Nhóm các phơng pháp tổng hợp.
Nhóm phơng pháp tổng hợp là nhóm phơng pháp xây dựng mức lao động
không dựa trên cơ sở nghên cứu, phân tích các bộ phận bớc công việc và điều kiện
tổ chức - kỹ thuật hoàn thành nó, mà chủ yếu dựa vào kết quả nghiệm thu sản
phẩm hoặc kinh nghiệm để xác định mức lao động cho toàn bộ bớc công việc.
Nhóm phơng pháp tổng hợp có 3 phơng pháp :
-Phơng pháp thống kê.
-Phơng pháp kinh nghiệm.
-Phơng pháp dân chủ bình nghị.
a. Phơng pháp thống kê: Là phơng pháp xây dựng định mức dựa vào các tài liệu
thống kê về thời gian hao phí thực tế để hoàn thành bớc công việc (giống hoặc t-
9
ơng tự) ở thời kỳ trớc. Lợng thời gian (sản lợng) đợc xác định là mức lao động th-
ờng lấy giá trị trung bình.
b. Phơng pháp kinh nghiệm: Là phơng pháp xây dựng định mức dựa vào kinh
nghiệm chủ quan đã tích luỹ đợc của cán bộ định mức, quản đốc phân xởng hoặc
những công nhân có thâm niên trong sản xuất.
c. Phơng pháp dân chủ bình nghị: `Là phơng pháp xác định bằng cách cán bộ
định mức dự tính bằng thống kê hoặc kinh nghiệm rồi đa cho công nhân cùng thảo
luận quyết định.
Định mức theophơng pháp tổng hợp có những u - nhợc điểm sau:
* Ưu điểm: Đơn giản, tốn ít thời gian, công sức và trong thời gian ngắn cũng có
thể xây dựng đợc mức.
* Nhợc điểm: Không phân tích đợc tỷ mỉ năng lực sản xuất, các điều kiện tổ chức
- kỹ thuật cụ thể, không nghiên cứu và sử dụng đợc tốt những phơng pháp sản xuất
tiên tiến của ngời lao động; không xây dựng các hình thức tổ chức sản xuất hợp
lý ; không khai thác đợc các khả năng tiềm tàng trong sản xuất, công tác mà ngợc
lại nó còn hợp pháp hoá những thiếu xót đó, kìm hãm nâng cao năng suất lao
động, khiến mức đặt ra thờng thấp hơn so với khả năng thực hiện của ngời lao
động .
2. Nhóm các phơng pháp phân tích (Các phơng pháp ĐMKTLĐ):
Nhóm các phơng pháp phân tích là các phơng pháp định mức lao động dựa trên
cơ sở phân tích quá trình sản xuất, quá trình lao động, các bớc công việc cần định
mức, các nhân tố ảnh hởng đến thời gian hao phí để xác định hao phí thời gian cần
thiết cho mỗi yếu tố và xác định mức lao động cho cả bớc công việc.
Nhóm này có 3 phơng pháp :
-Phơng pháp tính toán.
-Phơng pháp phân tích khảo sát.
-Phơng pháp so sánh điển hình.
2.1.Phơng pháp tính toán.
Phơng pháp phân tích tính toán là phơng pháp định mức lao động dựa trên cơ
sở phân tích kết cấu bớc công việc, các nhân tố ảnh hởng đến hao phí thời gian,
các tài liệu kỹ thuật và tiêu chuẩn các loại thời gian để tính mức thời gian cho từng
bớc công việc.
* Ưu điểm : Mức xác định đợc nhanh và chính xác.
10
* Nhợc điểm : Phải có đầy đủ tài liệu tiêu chuẩn thời gian và cán bộ định mức phải
nắm vững nghiệp vụ, thành thạo về kỹ thuật. Phơng pháp này áp dụng cho những
bớc công việc thuộc loại hình sản xuất hàng loạt lớn và vừa.
2.2.Phơng pháp so sánh điển hình.
Phơng pháp phân tích khảo sát là phơng pháp định mức lao động dựa trên
cơ sở phân tích kết cấu bớc công việc, các nhân tố ảnh hởng đến hao phí thời gian,
các tài liệu kỹ thuật và tài liệu khảo sát việc sử dụng thời gian của ngời lao động
ngay tại nơi làm việc để tính mức lao động cho từng bớc công việc. Căn cứ vào các
tài liệu khảo sát sẽ tính đợc thời gian tác nghiệp trong ca (T
tn
ca)
Mức lao động đợc tính bằng công thức :

Trong đó : M
Tg
:Mức thời gian
M
SL
:Mức sản lợng
T
ca
:Thời gian ca làm việc.
T
Tnca
:Thời gian tác nghiệp trong ca làm việc.
T
TN
:Thời gian tác nghiệp một đơn vị sản phẩm.
* Ưu điểm : Mức lao động đợc xây dựng chính xác, đồng thời còn tổng kết đợc
kinh nghiệm sản xuất tiên tiến của ngời lao động, cung cấp đợc tài liệu để cải tiến
tổ chức lao động và xây dựng các tiêu chuẩn định mức lao động kỹ thuật đúng
đắn.
* Nhợc điểm : Tốn thời gian, cán bộ định mức phải thành thạo nghiệp vụ, am hiểu
kỹ thuật. Chỉ áp dụng cho những công việc trong sản xuất hàng loạt lớn và hàng
khối.
2.3.Phơng pháp so sánh điển hình.
Phơng pháp so sánh điển hình là phơng pháp xây dựng mức dựa trên những
hao phí của mức điển hình và những nhân tố ảnh hởng, quy đổi xác định mức.
Mức lao động cho mỗi bớc công việc trong nhóm đợc xác định theo công thức sau:
Trong đó : M
tgi
: Mức thời gian của bớc công việc i.
11
;
T
T
x T M
TNCa
Ca
TNTg
=
tg
Ca
TN
TNCa
SL
M
T

T
T
M
==
i
sl1
sli
i tg1tgi
K
M
M
K xM M
=
=
M
sli
: Mức sản lợng của bớc công việc i.
M
tg1
: Mức thời gian bớc công việc điển hình.
M
sl1
: Mức sản lợng bớc công việc điển hình.
K
i
: Hệ số đổi.
*Ưu điểm :Mức đợc xây dựng nhanh, tốn ít công sức.
*Nhợc điểm : Độ chính xác không cao, chỉ áp dụng xây dựng cho bớc công việc
thuộc loại hình sản xuất hàng loạt nhỏ và đơn chiếc.
III. Nội dung của công tác định mức.
1. Yêu cầu đối với công tác định mức lao động.
Định mức lao động chịu tác động của nhiều nhân tố nhất là những thành tựu
khoa học kỹ thuật. Bên cạnh đó định mức lao động còn chịu tác động của các yêú
tố sau:
-Các điều kiện lao động khi tiến hành công việc.
-Các yếu tố liên quan đến vấn đề tổ chức.
-Các yếu tố liên quan đến phơng pháp lao động tiên tiến trong sản
xuất.
Khi định mức lao động đợc tính toán đầy đủ các yếu tố trên thì đợc gọi là
định mức có căn cứ khoa học và các mức đợc xây dựng là các mức có căn cứ khoa
học. Những mức nh vậy sẽ thúc đẩy công nhân vơn tới những kết quả lao động cao
nhất, trong điều kiện sản xuất nhất định. Do đó, yêu cầu của công tác định mức
lao động là :
+Định mức lao động phải đợc xây dựng có căn cứ khoa học, tức là phải
phân tích các yếu tố có ảnh hởng tới sản xuất và phải tổ chức chụp ảnh ngày làm
việc, bấm giờ thời gian tác nghiệp.
+Trong quá trình tính toán xây dựng định mức lao động phải căn cứ vào các
thông số kỹ thuật quy định cho sản phẩm, quá trình công nghệ sản xuất sản phẩm,
tổ chức sản xuất, tổ chức lao động và tổ chức nơi làm việc hợp lý.
+Khi xây dựng mức phải xác định độ phức tạp lao động và cấp bậc công
việc, bố trí lao động hợp lý, phơng pháp lao động tiên tiến.
+Công nhân phải chấp hành tốt, tích cực thực hiện định mức lao động tham
gia cải tiến tổ chức lao động và xây dựng mức.
+Khi thay đổi kỹ thuật, công nghệ sản xuất, kinh doanh thì phải điều chỉnh
mức lao động, đa ra mức mới.
2. Xây dựng các mức lao động.
12
Xây dựng các mức lao động gồm các quy trình sau:
2.1.Xác định quá trình sản xuất ra sản phẩm và quá trình lao động để thực
hiện bớc công việc.
Quá trình sản xuất là quá trình làm ra một loại sản phẩm nào đó cần thiết
cho tiêu dùng xã hội thờng đợc thực hiện khép kín trong doanh nghiệp. Tuỳ theo
công nghệ sản xuất, quá trình sản xuất thờng chia ra các quá trình bộ phận.
Quá trình sản xuất bao gồm :
-Quá trình chuẩn bị sản xuất (thiết kế sản phẩm, xây dựng quá trình công
nghệ, chuẩn bị máy móc thiết bị, nhà xởng nguyên nhiên vật liệu, năng lợng ).
-Quá trình công nghệ.
-Quá trình kiểm tra kỹ thuật, chất lợng sản phẩm.
-Quá trình phục vụ sản xuất (vận chuyển, sửa chữa, phục vụ năng lợng,
dụng cụ, nguyên vật liệu ).
Quá trình công nghệ là quá trình quan trọng nhất của quá trình sản xuất, là
quá trình làm thay đổi chất lợng của đối tợng lao động (thay đổi hình dáng kích
thớc tính chất lý hoá ) để trở thành sản phẩm nhất định.
Tuỳ sự phát triển sản xuất (công nghệ sản xuất, tổ chức sản xuất) quá trình sản
xuất bộ phận đợc phân chia thành các bớc công việc .
Bớc công việc là một bộ phận của qúa trình sản xuất đợc thực hiện trên một
đối tợng lao động nhất định (cùng loại nguyên vật liệu, một chi tiết máy) tại nơi
làm việc nhất định do một hoặc một nhóm ngời thực hiện.
Đặc trng cơ bản của bớc công việc là sự cố định về đối tợng lao động, ngời
công nhân và nơi làm việc.
Sự phân chia quá trình sản xuất thành các bớc công việc là cơ sở để phân
phối hợp lý công việc giữa những ngời thực hiện, để tổ chức và lập kế hoạch hoá
lao động đúng đắn, để tính kết quả hoạt động của công nhân. Nhờ có sự phân chia
quá trình sản xuất thành các bớc công việc, trên mỗi bớc công việc xác định đợc
hao phí lao động do đó có thể tính đợc lao động hao phí của toàn bộ quá trình sản
xuất.
Bớc công việc là đối tợng của định mức, khi tiến hành định mức thờng căn cứ vào
bớc công việc để định mức.
*Về mặt công nghệ :
Về mặt công nghệ lại chia ra :
13
Quá trình sản xuất
Giai đoạn chuyển tiếp
-Giai đoạn chuyển tiếp : là bộ phận đồng nhất về công nghệ của bớc công
việc, nó đợc biểu thị bằng sự cố định của bề mặt gia công, dụng cụ và chế độ gia
công.
Trong loại hình sản xuất hàng khối, mỗi bớc công việc thờng chỉ có một giai đoạn
chuyển tiếp, còn trong loại hình sản xuất hàng loạt nhỏ và đơn chiếc mỗi bớc công
việc thờng bao gồm một số giai đoạn chuyển tiếp.
-Bớc chuyển tiếp: là một phần việc nh nhau lặp đi lặp lại trong giai đoạn
chuyển tiếp .
*Về mặt lao động:
Bớc công việc đợc phân chia thành các thao tác, rồi chia thành các động tác
và cuối cùng chia thành các cử động.
a. Thao tác lao động.
Thao tác là tổ hợp các hoạt động của công nhân nhằm thực hiện một mục đích
nhất định về công nghệ.
Nhờ việc xác định thao tác ta có thể phân tích xác định hợp lý quá trình làm việc
của công nhân, đảm bảo không có thao tác thừa, trùng lặp gây tổn thất, tăng thêm
thời gian hoàn thành công việc.
b. Động tác.
Động tác là một bộ phận của thao tác biểu thị bằng những cử động chân tay và
thân thể ngời công nhân nhằm mục đích lấy hay di chuyển một vật nào đó. Sự
phân chia thao tác thành các động tác nhằm mục đích hợp lý hoá hơn nữa quá
trình lao động của công nhân.
c. Cử động.
Cử động là một phần của động tác đợc biểu thị bằng sự thay đổi một lần vị trí
các bộ phận cơ thể của công nhân.
Nh vây, sự phân chia nhỏ các quá trình sản xuất thành các bộ phận hợp thành tạo
điều kiện nghiên cứu độ dài chu kỳ sản xuất, đề ra biện pháp rút ngắn chu kỳ sản
xuất sản phẩm, dự kiến kết cấu hợp lý các bớc công việc, các thao tác làm việc
tiên tiến, để tổ chức sản xuất, tổ chức lao động xây dựng mức lao động có căn cứ
khoa học.
14
Quá trình sản xuất
Giai đoạn chuyển tiếp

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét