Thứ Sáu, 24 tháng 1, 2014

Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty Tạp Phẩm và Bảo hộ lao động Hà nội

Khoa QTKD I Chuyên đề thực tập
3 -Vai trò, nhiệm vụ hạch toán kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng.
Cùng với sự phát triển của sản xuất hàng tiêu dùng và việc nâng cao dần đời sống
của nhân dân, các doanh nghiệp thơng mại cũng ngày càng phát triển, vai trò, vị trí của
công tác kế toán doanh nghiệp cũng ngày càng đợc nâng cao, trách nhiệm của cán bộ kế
toán ngày càng to lớn.
Ngày nay trong nền kinh tế thị trờng, kế toán đã có sự thay đổi về chất, kế toán
không thuần túy là sự ghi chép, phản ánh mà quan trọng hơn là tổ chức thông tin quản
lý, xử lý truyền đạt thông tin có ích cho các quyết định kinh tế. Kế toán không chỉ là
công cụ quản lý của Nhà nớc trong cơ chế kinh tế kế hoạch hoá tập trung, mà trong cơ
chế thị trờng kế toán trớc hết phục vụ thông tin cho các chủ doanh nghiệp, chủ sở hữu
các nhà đầu t và nhừng đối tợng có lợi ích trực tiếp hoặc gián tiếp khác. Các nhà kinh
doanh coi kế toán là một nghệ thuật của việc ghi chép, phân tích tổng hợp và giải thích
các nghiệp vụ tài chính làm căn cứ cho các quyết định kinh tế, cơ sở mang tính quyết
định tác nghiệp và các quyết định mang tính chất chiến lợc. Ngày nay kế toán không thể
thiếu đợc trong nần kinh tế thị trờng cũng nh trong mọi doanh nghiệp hoạt động sản xuất
kinh doanh.
Kinh doanh lấy thu bù chi và có lãi. Yêu cầu đó có thể đặt đợc trên cơ sở tính toán
chính xác, kịp thời toàn bộ các chi phí, xác định kết quả cuả hoạt động bán hàng, đồng
thời tăng cờng giám sát chặt chẽ việc sử dụng lao động bán hàng Công cụ để thực hiện
tất cả các yêu cầu nói trên là kế toán bán hàng và kết quả bán hàng.
Tóm lại, kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng có vai trò quan trọng
trong tổ chức kế toán của doanh nghiệp thơng mại nói riêng và trong công tác bán hàng
của toàn xã hội nói chung. Nắm vững vai trò của kế toán là cơ sở xác định đúng đắn
trắch nhiệm và quyền hạn của cán bộ kế toán bán hàng và xác định kế quả bán hàng
trong việc quản lý tiêu hàng.
Để đáp ứng đợc yêu cầu đó, kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng cần
thực hiện tốt các nghiệp vụ sau:
- Một là: Phản ánh với giám đốc tình hình thực hiện các chỉ tiêu về kế hoạch bán
hàng và xác định kết quả bán hàng của doanh nghiệp. Đó là các chỉ tiêu về số lợng hàng
Nguyễn Đại Việt MS: 143451
Khoa QTKD I Chuyên đề thực tập
bán ra, doanh thu bán hàng theo từng thời gian, địa điểm cụ thể, kết quả hoạt đông bán
hàng. Nhiệm vụ của kế toán là phải ghi chép, phản áng kịp thời và đầy đủ, kết hợp với
việc kiểm tra thờng xuyên chỉ tiêu kế hoạch này. Việc thực hiện tốt các chỉ tiêu kế hoạch
bán ra và kết quả bán hàng có ý nghĩa quyết định tới các chỉ tiêu kế hoạch khác nh tiền
lơng, chi phí bán hàng, các khoản phải nộp ngân sách
- Hai là: Kế toán phải đảm bảo thực hiện tốt việc bảo quản hàng hoá và tổ chức
kế toán chi tiết hàng hoá ở doanh nghiệp. Nhiệm vụ của kế toán là phải phản ánh kịp
thời đầy đủ số hàng đã giao cho các chủ hàng tiêu thụ, số lợng gửi đi bán, tình hình bán
ra đối với số hàng đó. Đồng thời phải tổ chức tốt kế toán kế toán chi tiết hàng hoá trong
khâu bán ra đảm bảo hàng hoá của doanh nghiệp ở đâu cũng có ngời chịu trách nhiệm,
cũng đợc phản ánh trên sổ kế toán về số liệu chủng loại, chất lợng và giá trị. Cần thờng
xuyên thực hiện việc kiểm kê hàng hoá nhằm đối chiếu giữa só lợng hàng hoá thực tế với
số lợng hàng hoá trên sổ sách, ngăn ngừa hiện tợng tham ô, lãng phí, thiếu trách nhiệm
trong viêc bảo quản hàng hoá ở khâu bán ra.
- Ba là: Kế toán phải xác định chính xác doanh thu bán hàng, thu đủ và kịp thời
tiền bán hàng.
- Bốn là: Phản ánh với giám đốc tình hình thực hiện kết quả bán hàng của doanh
nghiệp, cung cấp số liệu cho việc lập quyết toán đợc đầy đủvà kịp thời.
II - Hạch toán bán hàng:
1 - Các phơng thức bán hàng trong kinh doanh Thơng mại.
Hàng hoá sau khi trải qua quá trình chuẩn bị, hàng sẽ đợc đem xuất bán. Hiện nay
các doanh nghiệp Thơng mại lấy phục vụ khách hàng làm phơng châm hoạt động, vì thế
nhiều hình thức bán hàng đợc áp dụng tạo ra sự thuận tiên nhất cho khách hàng, có các
hình thức bán hàng sau:
- Bán buôn hàng hoá;
- Bán lẻ hàng hoá;
- Bán hàng đại lý và ký gửi;
Nguyễn Đại Việt MS: 143451
Khoa QTKD I Chuyên đề thực tập
- Bán hàng trả góp.
1.1 - Phơng thức bán buôn.
Là quá trình bán hàng cho các tổ chức, xí nghiệp Thơng mại bán lẻ để tiếp tục bán
hàng trực tiếp cho ngời tiêu dùng hoặc hàng hoá nguyên vật liệu cho các đơn vị sản xuất
để sản xuất và chế biến ra sản phẩm hàng hoá mới.
Hàng hoá bán buôn chủ yếu là sản phẩm tiêu dùng và một phần t liệu sản xuất,
kết thúc quá trình bán hàng, hàng hoá cha ra khỏi lĩnh vực lu thông mà vẫn còn tiếp tục
đem bán hoặc gia công chế bến để bán ra. Bán hàng theo phơng thức này thờng bán với
khối lợng lớn và có thể thanh toán trực tiếp, thanh toán qua trung gian ngân hàng, đổi
hàng hoặc dùng hình thức mua bán chịu.
Trong phơng thức bán buôn có 2 hình thức: bán buôn qua kho và bán buôn vận
chuyển thẳng.
* Bán buôn qua kho.
Là hình thức bán hàng hoá mà hàng hoá đợc đa về kho của đơn vị rồi mới tiếp tục
chuyển bán.
* Bán buôn vận chuyển thắng: Là trờng hợp hàng hoá bán cho bên mua đợc giao
thẳng từ kho của bên cung cấp ( đơn vị bán hàng cho công ty bán buôn ) hoặc giao thẳng
từ bến cảng, nhà ga chứ không qua kho của Công ty bán buôn. Bán buôn vận chuyển
thắng là phơng thức bán buôn hợp lý nhất, nó cho phép tiết kiệm đợc chi phí lu thông
đến mức tối đa, đồng thời tạo điều kiện tăng nhanh sự vận động của hàng hoá. Song ph-
ơng thức bán hàng này chỉ đợc áp dụng trong điều kiện cung ứng hàng hoá có kế hoạch,
khối lơng hàng hoá lớn, hàng hoá không cần qua công tác tổ chức lại nh : phân loại,
chọn lọc, bao gói của đơn vị bán buôn. Bán vận chuyển thẳng đợc thực hiện bằng hai
hình thức bán. Bán buôn vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán và bán buôn vận
chuyển không tham gia thanh toán.
1.2 - Phơng thức bán lẻ:
Khác với bán buôn, phơng thức bán lẻ là việc bán hàng trực tiếp cho ngời tiêu
dùng. Đối với phơng thức bán buôn hàng hoá còn dừng lại ở lĩnh vực lu thông thì ở bán
lẻ kết thúc quá trình bán hàng hoá rời khỏi lĩnh vực lu thông chuyển sang lĩnh vực tiêu
Nguyễn Đại Việt MS: 143451
Khoa QTKD I Chuyên đề thực tập
dùng, khối lợng hàng hoá mỗi lần bán là nhỏ vì đối tợng bán lẻ là cá nhân hoặc tập thể
với mục đích tiêu dùng.
Trong bán lẻ hiện nay áp dụng các phơng thức bán hàng chủ yếu:
* Bán hàng thu tiền tập trung: Là phơng thức bán hàng mua nghiêp vụ thu tiền và
giao hàng tách rời nhau. Mỗi quầy có nhân viên ngân làm nhiệm vụ viết hoá đơn và thu
tiền của khách hàng, khách hàng cầm hoá đơn nhận hàng ở quầy do nhân viên bán hàng
giao và trả hoá đơn cho nhân viên bán hàng do có việc tách rời giữa ngời bán và ngời thu
tiền .Nh vậy sẽ tránh đợc sai sót mất mát phiền hà cho khách hàng, vì thế ít đợc áp dụng,
vận dụng với những mặt hàng có giá trị cao.
* Bán hàng thu tiền trực tiếp: Việc bán hàng đợc thực hiện trên mỗi quầy do một
nhân viên vừa trực tiếp thu tiền của khách hàng vừa trực tiếp giao hàng. Trong phơng
thức này nhân viên bán hàng chịu hoàn toàn trách nhiệm vật chất, về số lợng đã nhận
bán ở quầy hàng vừ trực tiếp thu tiền của khách hàng vừa trực tiếp giao hàng. Trong ph-
ơng thức này nhân viên bán hàng chịu hoàn toàn trách nhiệm về vật chất về số lợng đã
nhận ở quầy hàng. Nghiệp vụ bán hàng hoàn thành trực diện với ngời mua và thờng
không cần lập chứng từ cho nghiệp vụ bán hàng. Việc bán hàng nh vậy sẽ tránh cho
khách hàng mất thời gian đi lại. Nhng bán hàng theo phơng thức này việc quản lý phải
thật chặt chẽ. Vì dễ xẩy ra hiện tợng tiêu cực mà chủ yếu là lạm dụng tiền hàng và có thể
xảy ra mất mát nếu quầy hàng đông khách.
* Phơng thức bán hàng tại các siêu thị: Theo phơng thức này thì hàng hoá đợc trng
bày tại các gian hàng của siêu thị. Trên mỗi hàng hoá đều ghi rõ giá cả và khách hàng đ-
ợc tự do lựa chọn. Khi khách hàng mang hàng ra đến cửa thì nhân viên bán hàng sẽ dùng
máy để tính toán tiền hàng. Theo đúng giá ghi trên mỗi loại hàng hoá và viết biên lai thu
tiền. Cuốii ngày nhân viên bán hàng căn cứ vào số lợng hàng hoá bán ra để tính ra số l-
ợng hàng hoá còn tồn trong ngày.
1.3 - Phơng thức gửi hàng đại lý và nhận bán.
Gửi đại lý mà hình thức đơn vị bỏ vốn ra mua hàng hoá và bỏ ra tiêu thụ số hàng
hoá đó. Còn nhận bán hàng đại lý, ký gửi là hình thức mà đơn vị không phải dùng vốn
kinh doanh của mình mà làm nhiệm vụ tiêu thụ hộ đơn vị gửi đại lý và nhận tiền hoa
hồng cho việc bán đại lý không quan hệ với nhau theo hình thức kế toán tiền hàng mà
Nguyễn Đại Việt MS: 143451
Khoa QTKD I Chuyên đề thực tập
thanh toán với nhau theo hình thức bán hàng xong, giao tiền cho đơn vị gửi bán và đợc
hởng tỷ lệ hoa hồng theo thoả thuận, giá cả hàng hoá do bên đại lý quy định. Đơn vị
nhận đại lý không có quyền sở hữu về hàng hoá nhng lại có quyền sử dụng hàng hoá;
ngợc lại, đơn vị gửi đại lý có quyền sở hữu hàng hoá nhng không có quyền sử dụng hàng
hoá.
1.4 - Phơng thức bán hàng trả góp:
Đây thực chất là bán hàng trả chậm hay nói đúng hơn là mua hàng thanh toán
nhiều nhiều lẫn trong kỳ hạn. Khi giao hàng cho khách, doanh nghiệp mất quyền sở hữu,
khách mua hàng trả trớc một phần tiền, còn lại trả góp trong nhiều tháng. Phơng thức
này đang đợc áp dụng rộng rãi trên thị trờng và nhanh chóng phù hợp với ngời tiêu dùng,
nhng chỉ áp dụng với doanh nghiệp có vốn lớn, chiếm đợc lòng tin của khách hàng. Theo
phơng thức này, doanh nghiệp ngoài doanh thu bán hàng theo giá bán lẻ bình thờng còn
phải tính thêm tiền lãi phải thu của khách hàng coi là thu nhập hoạt động tài chính.
2 - Các phơng thức thanh toán.
Trong nền kinh tế thị trờng, thanh toán tiền hàng là do hai bên mua và bán thoả
thuận và lựa chọn phơng thức thanh toán cho phù hợp rồi ghi vào hợp đồng. Đồng thời
nó cũng gắn liền với sự vận động giữa hàng hoá và tiền vốn bảo đảm cho hai bên cùng
có lợi. Việc quản lý nghiệp vụ thanh toán tiền hàng rất quan trọng trong công tác kế
toán, nếu quản lý chặt chẽ nghiệp vụ thanh toán đã tránh đợc tổn thất tiền hàng, giúp cho
doanh nghiệp không bị chiếm dụng vốn, tạo điều kiện tăng vòng quay cuả vốn, giữ uy
tín với khách hàng.
Hiện nay các Công ty Thơng mại thờng áp dụng hai phơng thức thanh toán tiền
hàng là:
- Thanh toán trực tiếp là hình thức thanh toán bằng tiền mặt đợc thực hiên giữa
ngời mua và ngời bán.
- Thanh toán gián tiếp là hình thức thanh toán bằng cách chuyển tiền từ tài khoản
của Công ty hay bù trừ cộng nợ giữa các đơn vị thông qua cơ quan trung gian là nguồn
hàng, ngân hàng là trung tâm thanh toán không dùng tiền mặt.
Nguyễn Đại Việt MS: 143451
Khoa QTKD I Chuyên đề thực tập
Có nhiều hình thức thanh toán không dùng tiền mặt, việc vân dụng hình thức nào
là tuỳ thuộc vào đặc điểm kinh doanh và mức độ tín nhiệm lẫn nhau giữa các tổ chức
kinh tế.
Hình thức thanh toán không dùng tiền mặt có ý nghĩa rất quan trọng đối với nền
kinh tế ở các tầm vi mô, nó đảm bảo sự an toàn bằng tiền mặt của đơn vị, chống tham ô,
lãng phí, chốg lạm phát, ổn định giá cả xã hội, góp phần thúc đẩy nền kinh tế phát triển.
3 - Phơng pháp xác đinh giá vốn của hàng hoá bán ra.
Trong các doanh nghiệp thơng mại, hoạt động chủ yếu là mua bán hàng, trong đó
hoạt động mua hàng nhằm để phụ vụ cho quá trình bán hàng doanh nghiệp. Ngày nay
trong cơ chế thị trờng, doanh nghiệp có thể tiến hành thu mua hàng hoá một cách dễ
dàng từ nhiều nguồn khác nhau, với giá cả khác nhau. Vì vậy để xác định đợc hoạt đông
bán hàng doanh nghiệp phải tính đợc trị giá vốn của hàng hoá một cách chính xác theo
các phơng thức khác nhau.
Việc xác định đúng đắn trị giá vốn thực tế của hàng bán ra là rất cần thiết nhằm
xác định chính xác kết quả kinh doanh. Hàng nhập kho và hàng xuất kho ở các doanh
nghiệp diễn ra thờng xuyên liên tục cùng với tiến độ mua hàng. Khác hoá nhập kho ở
các lần khác nhau thì giá thực tế của hàng nhập đối với từng đơn vị hàng hoá có thể khác
nhau, khi xuất kho hàng hoá bắt buộc kế toán phải tiến hành tính trị giá vốn của hàng
hoá xuất kho theo một phơng pháp nhất định, đảm bảo phơng pháp nhất quán trong các
niên độ kế toán.
Trị giá hàng mua gồm: Trị giá mua và chi phí mua hàng hoá. Do đó hai bộ phận
này khi tính cho hàng hoá xuất kho cũng có sự khác biệt nhau nhất định.
Để xác đinh tri giá vốn của hàng hoá xuất khi đa đi tiêu thụ thờng sử dụng trong
các phơng pháp sau :
3.1 - Phơng pháp đích danh:
Theo phơng pháp này, doanh nghiệp phải quản lý hàng trong kho theo từng lô
hàng, mỗi chủng loại hàng hoá nhập kho đều đợc tính kèm phiếu giá. Trị giá hàng xuất
kho và tồn kho cuối kỳ đợc tính dựa trên các phiếu giá đó. Phơng pháp này thờng đợc áp
dung cho những loại hàng hoá có giá trị lớn.
Nguyễn Đại Việt MS: 143451
Khoa QTKD I Chuyên đề thực tập
3.2 - Phơng pháp nhập trớc, xuất trớc.
Phơng pháp này dựa trên giải thiết là vật t, hàng hoá nào nhập trớc thì xuất trớc,
khi xuất đến lô hàng nào thì lây đơn giá mua vào thực tế của chính hàng loại hàng hoá
đó để tính.
Phơng pháp này chỉ áp dung thích hợp đối với những mặt hàng mà giá cả thờng
xuyên biến động. Cách tính nh vậy đảm bảo tín tự giá mua hàng xuất kho kịp thời và sát
thực tế vận động của hàng hoá và giá cả từng thời kỳ, song khối lợng công việc ghi sổ và
tính toán nhiều phơng pháp này thờng đợc áp dụng tại các doanh nghiệp chủng loại mặt
hàng ít và không thờng xuyên.
3. 3 - Phơng pháp tính giá bình quân gia quyền:
Phơng pháp này, dựa trên giả thiết vật t hàng hoá nhập kho sau thì xuất trớc và khi
tính giá mua thực tế của hàng hoá xuất kho theo giả thiết để tính giả thiết nhập sau tính
trớc là tính đén thời điểm xuất kho vật t, hàng hoá chứ không hẳn đến cuối kỳ hạch toán
mới xác định.
Phơng pháp này áp dụng thích hợp đối với những mặt hàng mà giá cả ít biến động
trong kỳ.
3 .4 - Phơng pháp tính giá cả bình quân gia quyền:
Theo phơng pháp này sau khi kết thúc kỳ kinh doanh, khi không còn nghiệp vụ
vật t, hàng hoá, kế toán mới xác định trị giá bình quân của từng vật t, hàng hoá của
tháng, sau đó mới tính vật t, hàng hoá xuất kho theo giá bình quân.
Đơn giá bình Trị giá vật t hàng hoá tồn đầu kỳ + Trị giá vật t hàng hoá
nhập trong kỳ
quân của hàng =
xuất bán Số lợng vật t + Số lợng vật t hàng hoá
hàng hoá tồn đầu kỳ tồn trong kỳ
3.5 - Phơng pháp hệ số giá:
Nguyễn Đại Việt MS: 143451
Khoa QTKD I Chuyên đề thực tập
Trớc hết xác định hệ số giữa giá mua và giá hạch toán của hàng hoá luân chuyển
trong kỳ:
Hệ số chênh lệch Giá thực tế của + Giá thực tế của hàng hoá
giữa giá thực tế = hàng tồn đầu kỳ nhập trong giữa giá thực với giá hạch
toán(H) Giá hạch toán + Giá hạch toán hàng hoá
hàng hoá tồn đầu kỳ nhập trong kỳ
Tổng hợp gia trị hạch toán của hàng hoá xuất bán xuất bán trong tháng để tính giá
trị thực tế để tính giá trị thực tế của hàng hoá xuất bán:
Giá thực tế của hàng Giá hạch toán của hàng
xuất bán trong tháng xu xuất trong tháng
* Đối với chi phí mua hàng hoá, cuối kỳ mới phân bố một lần cho hàng hoá tiêu
thụ trong kỳ và hàng hoá tồn kho cuối kỳ theo công thức sau:
Chi phí thu mua Tổng chi phí thu mua Giá mua
của
phân bổ cho hàng hoá = x hàng hoá
bán
bán ra ( hoặc còn lại cuối kỳ Giá mua của + giá mua của hàng ra (h oặc
còn lại cuối kỳ)
hàng hoá tồn đầu kỳ nhập trong kỳ
Giá vốn hàng bán = Giá mua của hàng + Chi phí thu mua phân bổ
hoá bán ra cho hàng hoá bán ra.
4 - Hạch toán tiêu thụ hàng hoá .
4.1 - Chứng từ kế toán.
Căn cứ vào chế độ chứng từ, doanh nghiệp xác định những chứng từ sử dụng phù
hợp với điều kiện cụ thể thể doanh nghiệp đảm bảo đáp ứng nhu cầu quản lý tài chính,
kinh tế và quản lý quá trình bán hàng, xác định chính xác kết quả bán hàng, đồng thời
Nguyễn Đại Việt MS: 143451
=
x Hệ số giá (H)
Khoa QTKD I Chuyên đề thực tập
doanh nghiệp phải xây dựng và quy định trình tự lập và thu nhận, luân chuyển, kiểm tra,
xử lý và lu giữ chứng từ một cách khoa học hợp lý.
Các chứng từ đợc sử dung chuyển trong kế toán bán hàng gồm:
- Hoá đơn bán hàng ( Hoá đơn GTGT)
- Hoá đơn kiêm phiếu xuất kho
- Phiếu thu
- Giấy báoCó của Ngân hàng
- Các tài liệu chứng từ thanh toán khác
- Các chứng từ tính thuế,
4.2 - Tài khoản sử dụng và kết cấu tài khoản.
Để phán ánh tình hình bán hàng, kế toán sử dụng các tài khoản sau:
* Tài khoản 511- Doanh thu bán hàng.
Tài khoản này dùng để phản ánh tổng doanh thu bán hàng thực tế của doanh
nghiệp trong kỳ kế toán.
-Kết cấu và tài khoản 511.
Bên Nợ: - Các khoản giảm trừ doanh thu theo chế độ
- Kết chuyển doanh thu thuần vào tài khoản xác định kết quả kinh doanh
Bên Có: Doanh thu bán hàng hoá theo hoá đơn thực hiện trong kỳ hạch toán ( là
giá bán cha có thuế GTGT, nếu nộp thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ hoặc là giá
bán có GTGT nếu nộp thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp )
Tài khoản này không có số d.
Tài khoản 511 có 4 tài khoản cấp 2:
TK 5111 - Doanh thu bán hàng hoá.
TK 5112 - Doanh thu bán thành phẩm
TK 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ
TK 5114 - Doanh thu trợ cấp, trợ giá
Nguyễn Đại Việt MS: 143451
Khoa QTKD I Chuyên đề thực tập
* TK 512 - Doanh thu bán hàng nội bộ
Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu bán hàng cho các đơn vị nội bộ doanh
nghiệp.
- Kết cấu và nội dung TK 512 tơng tự TK 511
Tài khoản này cũng không có số d
- TK 512 có 3 tài khoản cấp 2:
- TK 5121 - Doanh thu bán hàng hoá
- TK 5122 - Doanh thu bán thành phẩm
- TK 5123 - Doanh thu cung cấp dịch vụ
* Tài khoản 532 - giảm giá hàng bán
Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản giảm giá, bớt giá, hồi khấu của việc
bán hàng cho ngời mua hàng trong kỳ hạch toán.
Kết cấu và nội dung TK 532.
Bên Nợ: - Các khoản giảm giá hàng bán đã chấp nhận cho ngời mua.
Bên Có: - Kết chuyển toàn bộ số giảm giá hàng bán sang TK 511
Tài khoản này không có số d.
* Tài khoản 531 - Hàng bán bị trả lại.
Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu hàng hoá đã tiêu thụ bị khách hàng trả
lại do các nguyên nhân vi phạm cam kết, vi phạm hợp đồng kinh tế, hàng bị mất, kém
phẩm chất, không đúng chủng loại, quy cách.
- Kết cấu và nội dung TK 531.
Bên Nợ: - Doanh thu hàng hoá bị trả lại.
Bên Có: - Kết chuyển doanh thu hàng hoá bị trả lại vào TK 511
Tài khoản này không có số d.
* Tài khoản 631 - Giá vốn bán hàng.
Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị vốn của hàng hoá xuất bán trong kỳ.
Nguyễn Đại Việt MS: 143451

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét