Thứ Năm, 23 tháng 1, 2014

Bảo hiểm trách nhiệm dân sự

giao thông tăng nhanh và 8 tháng đầu năm 2.000 tỉ lệ này vẫn tiếp tục gia tăng
có tới 15.370 vụ tai nạn giao thông làm 5.274 ngời chết, 16.19 ngời bị thơng.
Tám tháng đầu năm 2.000 có xảy ra 47 vụ tai nạn ôtô chở khác làm
chết 12 ngời, bị thơng 479 ngời ví dụ ở Thanh Chơng Nghệ An trên quốc lộ 46
làm chết 17 ngời, vụ Khánh Hoà làm chết 12 ngời Trong đó cả năm 1999
xảy ra 52 vụ tai nạn ôtô hành khách làm chết 146 ngời, bị thơng 474 ngời.
Nh vậy tai nạn ôtô hành khách đang trở thành một vấn đề cần quan tam
đặc biệt, nhữgn vụ tai nạn này không chỉ làm chết ngời mà cònlàm cho mọi
ngời dân thực sự lo ngại.
2. Sự cần thiết khách quan phải triển khai BHTNDS của chủ xe cơ
giới đối với ngời thứ ba.
Lịch sử phát triển bao đời nay đã cho thấy những rủi ỏ bất ngờ luôn xảy
ra ngoài ý muốn của con ngời. Mà tính mạng con ngời là vô giá không thể
tính toán bằng tiền cụ thể, cũng khó có thể đánh giá đợc thiệt hại về sức khoẻ
một cách chính xác.
Trong công cuộc phát triển về giao thông vận tải đã đem lại sự phồn
vinh cho toàn xã hội nhng nó lại cũng chính là nguyên nhân gây ra tai nạn,
làm thiệt hại đến tính mạng sức khoẻ, tinh thần, tài sản của con ngời và của
toàn xã hội, gây nên khó khăn về kinh tế, tình cảm cho ngời bị nạn.
Nh vậy tai nạn giao thông là mối đe doạ từng ngày từng giờ đối với các
chủ phơng tiện, mặc dù nhà nớc đã có nhiều biện páhp ngăn ngừa, hạn chế tai
nạn một cách tích cực song vẫn không thể tránh khỏi. Khi tai nạn xảy ra thì
việc giải quyết hậu quả thờng phức tạp, kéo dài, cho dù nhà nớc có quy định
rõ chủ phơng tiện phải có trách nhiệm bồi thờng thiệt hại về sức khoẻ, tính
mạng và tài sản do việc lu hành xe của mình gây ra theo nguyên tắc gây thiệt
hại bao nhiêu thì phải bồi thờng bấy nhiêu.
Phần lớn các vụ tai nạn xảy ra đều bồi thờng theo thoả thuận giữa chủ
phơng tiện và ngời bị hại nên dẫn đến nhiều khúc mắc trong việc bồi thờng
(hoặc bồi thờng không xứng đáng hoặc bồi thờng không đúng thiệt hại thực
tế), có những vụ tai nạn chủ xe không có điều kiện để giải quyết bồi thờng,
nhiều trờng hợp lái xe bị chết trong vụ tai nạn đó cho nên việc giải quyết tai
nạn trở nên khó khăn hơn.
Nhằm đảm bảo lợi ích cho ngời bị hại và giảm bớt gánh nặng cho chủ
xe BHTNDS của chủ xe cơ giới đối với ngời thứ ba ra đời và đáp ứng kịp thời
nhu cầu của xã hội. Chính phủ đã ban hành NĐ30/HĐBT và bây giờ đợc thay
bằng NĐ 115/CP/1997 về chế độ thực hiện bảo hiểm bắt buộc TNDS của chủ
xe cơ giới. Nh vậy càng khẳng định quyết tâm của Chính phủ thực hiện triệt
để loại hình bảo hiểm này. Đây là cơ sở pháp lý nhất để các công ty bảo hiểm
đẩy mạnh công tác bảo hiểm cho chủ xe cơ giới tại Việt Nam.
3. Tác dụng của BHTNDS của chủ xe cơ giới đối với ngời thứ ba.
a. Đối với chủ xe.
BHTNDS của chủ xe cơ không chỉ có vai trò to lớn đối với ngời bị thiệt
hiại mà còn cả xã hội, nó là tấm lá chắn vững chắc cho các chủ xe khi tham
gia giao thông.
- Tạo tâm lý yên tâm, thoải mái, tự tin, khi điểu khiển các phơng tiện
tham gia giao thông.
- Bồi thờng chủ động, kịp thời cho chủ xe khi phát sinh TNDS, trong đó
có lỗi của chủ xe thì công ty bảo hiểm nơi mả chủ xe tham g ia ký kết bảo
hiểm tiến hành bồi thờng nhanh chóng để các chủ xe phục hồi lại tinh thần, ổn
định sản xuất., phát huy quyền tự chủ về tài chính, tránh thiệt hại về kinh tế
cho chủ xe.
- Có tác dụng giúp cho chủ xe có ý thức trong việc đề ra các biện pháp
hạn chế, ngăn ngừa tai nạn băng cách thông qua bảo hiểm TNDS của chủ xe.
- Góp phần xoa dịu, làm giảm bớt căng thẳng giữa chủ xe và ngời bị
nạn. Đây là mục đích cao cả trong nghiệp vụ bảo hiểm TNDS của chủ xe đối
với ngời thứ ba.
b. Đối với ngời thứ ba.
- Thay mặt ngời thứ ba bảo vệ quyền lợi chính đáng cho họ. Vì khi chủ
xe gây tai nạn thì công ty thay mặt của xe bồi thờng những thiệt hại cho nạn
nhân một cách nhanh chóng, kịp thơì mà không phụ thuộc vào tài chính của
xe.
- BHTNDS cũng giúp cho ngời thứ ba ổn định về mặt tài chính và về
mặt tinh thần, trành gẩya căng thẳng hay sự cố bất thờng từ phía của nhà ngời
bị hại (trong trờng hợp ngời thứ ba bị chết).
c. Đối với xã hội.
- Từ công tác giám định cũng nh công tác bồi thờng sau mỗi một vụ tai
nạn, công ty bảo hiểm sẽ thống kê đợc các rủi ro và nguyên nhân gây ra rủi ro
để từ đó đề ra biện pháp đề phòng hạn chế tổn thất một cách hiệu quả nhất,
giảm bớt những đáng kể do hậu quả tai nạn giao thông gây ra cho mỗi ngời,
giảm bớt thiệt hại cho toàn xã hội. Đây là một hoạt động thể hiện phơng châm
phòng bệnh hơn chữa bệnh.
- BHTNDS của chủ xe cơ giới đối với ngời thứ ba còn làm giảm nhẹ
gánh nặng cho ngân sách nhà nớc, đồng thời làm tăng thu cho ngân sách cho
nhà nớc. Việc đóng phí sẽ là nguồn chủ yếu để chi trả bồi thờng cho ngời thứ
ba.
Đây là mục đích chủ yếu của nghiệp và của nhà nớc Việt Nam, nó thể
hiện vai trò trung gian hoà giải có tính chất pháp lý của công ty bảo hiểm.
Với t cách là một nghiệp vụ bảo hiểm, BHTNDS của chủ xe cơ giới đối
với ngời thứ ba vừa mang tính kinh tế vừa mang tính xã hội, thể hiện tiníh
nhân đạo, nhân văn cao cả trong nền kinh tế thị trờng hiện nay. Một lần nữa
BHTNDS của chủ xe cơ giới đối với ngời thứ ba lại khẳng định sự cần thiết
khách quan cũng nh tính bắt buộc của nghiệp vụ BHTN dân sự của chủ xe cơ
giới đối với ngời thứ ba.
II. Nội dung cơ bản của BHTNDS chủ xe cơ giới đối với ngời thứ
ba.
1. Đối tợng bảo hiểm:
a. Đối tợng đợc bảo hiểm.
Theo điều 5 chơng II của NĐ 115 CP/1997.
* Đối tợng đợc bảo hiểm là trách nhiệm dân c của chủ xe cơ giới đối
với ngời thứ ba. Trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới đối với ngời thứ ba là
trách nhiệm bồi thờng hay nghĩa vụ ngoài hợp đồng của chủ xe hay lái xe cho
ngời thứ ba do việc lu hành xe gây tai nạn.
* Điều kiện để đợc bảo hiểm.
Đối tợng bảo hiểm không đợc xác định trớc, chỉ khi nào việc lu hành xe
gây tai nạn có phát sinh trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới đối với ngời
thứ ba thì đối tợng này mới đợc xác định cụ thể.
b. Điều kiện để phát sinh bảo hiểm trách nhiệm dân sự.
Thông thờng phải có đủ bốn điều kiện sau:
- Điều kiện thứ nhất: Phải có thiệt hại về tài sản, tính mạng hay sức
khoẻ của bên thứ ba.
- Điều kiện thứ hai: Chủ xe (lái xe) phải có hành vi trái pháp luật. Có
thể do vô tình hay cố ý mà lái xe vi phạm luật giao thông đờng bộ, hoặc vi
phạm quy định khác của Nhà nớc
- Điều kiện thứ ba: Phải có mối quan hệ nhân quả của hành vi trái pháp
luật của chủ xe (lái xe) với những thiệt hại của ngời thứ ba.
- Điều kiện thứ t: Chủ xe (lái xe) phải có lỗi.
Thực tế chỉ cần thực hiện ba điều kiện thứ 1,2,3 là phát sinh trách
nhiệm dân sự đối với ngời thứ ba của chủ xe (lái xe). Nếu thiếu một trong ba
điều kiện trên trách nhiệm dân sự của chủ xe sẽ không phát sinh, và do đó sẽ
không phát sinh trách nhiệm của bảo hiểm. Điều kiện thứ t có thể có hoặc có
thể không vì nhiều khi tai nạn xảy ra là do tính nguy hiểm cao độ của xe cơ
giới mà không hoàn toàn do lỗi của chủ xe. Ví dụ ôtô đang chạy với tốc độ lớn
trên đờng thì bị làm văng lốp xe ra ngoài làm bắn vào ngời đi đờng gây tai nạn
chết ngời. Trong trờng hợp này trách nhiệm dân sự có thể phát sinh nếu có đủ
3 điều kiện đầu tiên.
Trong BHTNDS chủ xe cơ giới đối với ngời thứ ba, khi xảy ra tai nạn
thiệt hại cho ngời thứ ba thì ngời đợc bảo hiểm bồi thờng là chủ xe hoặc ngời
đi diện chi chủ xe đợc pháp luật công nhận.
Ngời thứ ba của BHTNDS chủ xe cơ giới có thể là ngời đi bộ hay đi xe
đạp hoặc các phơng tiện cơ giới khác nhng không bao gồm những trờng hợp
sau đây:
- Thiệt hại xảy ra do bản thân phơng tiện đợc bảo hiểm.
- Thiệt hại về tính mạng sức khoẻ xảy ra do bản thân ngời đợc bảo
hiểm, ngời điều khiển xe hay bất kỳ ngời nào khác đi trên c.
- Thiệt hại mà phơng tiện gây ra cho những ngời mà chủ xe có nghĩa vụ
nuôi dỡng.
- Thiệt hại do hai xe cùng chủ đâm va.
- Trách nhiệm hành chính, trách nhiệm hình sự của lái xe.
- Các khoản phạt mà lái xe hoặc chủ xe phải chịu.
2. Phạm vi bảo hiểm.
a. Các rủi ro đợc bảo hiểm.
Ngời bảo hiểm nhận bảo hiểm cho các rủi ro bất ngờ không lờng trớc đ-
ợc gây ra tai nạn và làm phát sinh trách nhiệm dân sự của chủ xe. Công ty bảo
hiểm bồi thờng những thiệt hại về vật chất, về ngời, về tài sản đợc tính toán
theo những nguyên tắc nhất định. Theo mục 3 điều 11 chơng II thì công ty bảo
hiểm còn phải thanh toán cho chủ xe những chi phí mà họ đã chi ra nhằm
phòng ngừa hạn chế thiệt hại. Những chi phí này chỉ đợc bồi thờng khi nó phát
sinh sau khi tai nạn xảy ra và đợc coi là chi phí cần thiết và hợp lý.
Trách nhiệm bồi thờng của công ty boả hiểm đợc hạn mức trong mức
trách nhiệm ghi trong hợp đồng hay giấy chứng nhận bảo hiểm. Nh vậy bản
thân chủ xe phải tự bảo hiểm cho phần trách nhiệm vợt quá mức này (theo
mục 3 điều 2 chơng I QĐ số 299/QĐ - BTC/1998).
Trong BHTNDS của chủ xe cơ giới đối với ngời thứ ba, cac sthiệt hại
nằm trong phạm vi trách nhiệm của ngời bảo hiểm bao gồm:
- Thiệt hạ về tính mạng và tình trạng sức khoẻ của bên thứ ba.
- Thiệt hại về tài sản hàng hoá của bên thứ ba.
- Thiệt hại về tài sản làm thiệt hại đến kết quả kinh doanh hoặc giảm
thu nhập.
- Các chi phí cần thiết và hợp lý để thực hiện các biện pháp ngăn ngừa
hạn chế thiệt hại, các chi phí đề xuất của cơ quan bảo hiểm (kể cả biện pháp
không mang lại hiệu quả).
Những thiệt hại về tính mạng, sức khoẻ của những ngời tham gia cứu
chữa, ngăn ngừa tai nạn, chi phí cấp cứu và chăm sóc nạn nhân ngời đợc bảo
hiểm mà công ty bảo hiểm có thẻ mở rộng phạm vi bảo hiểm của mình cho
những rủi ro khác. Những bảo đảm bổ xung xong BHTNDS của chủ xe cơ giới
đối với ngời thứ ba kéo theo một khoản phí đóng thêm của ngời khác đợc bảo
hiểm.
b. Các rủi ro loại trừ: theo điều 13 chơng II QĐ 299/1998/QĐ - BTC.
Ngời đợc bảo hiểm không chịu trách nhiệm bồi thờng thiệt hại của các
vụ tai nạn mặc dù có phát sinh trách nhiệm dân sự của chủ xe trong các trờng
hợp sau:
- Tai nạn xảy ra do hành động xấu, cố ý của chủ xe, lái xe.
- Tai nạn xảy ra do hành động xấu, cố ý của ngời thứ ba.
- Xe không có giấy phép lu hành.
- Lái xe cha đủ tuổi lái xe theo quy định của pháp luật.
- Lái xe không có bằng lái hoặc có những không hợp lệ hoặc bằng lái
xe bị đình chỉ hay tạm giữ.
- Điều khiển xe trong tình trạng say rợu, bia, ma tuý, hay các chất kcíh
thích tơng tự khác
- Lái xe sử dụng không đợc sự đồng ý của chủ xe.
- Xe đợc sử dụng để chuyên chở chất cháy, chất nổ trái phép.
- Xe trở quá trọng tải hoặc quá số khách quy định.
- Xe có hệ thống lái ben phải.
- Xe sử dụng để tập lái hoặc đua thể thao.
- Xe đang sửa chữa hay đang trong thời gian chạy thử sau khi sửa chữa.
- Xe không đủ điều kiện kỹ thuật và thiết bị an toàn để lu hành.
- Đồ vật trở trên xe rơi xuống đờng gây thiệt hại cho ngời thứ ba.
- Thiệt hại đối với tài sản bị mất cắp, bị cớp trong tai nạn.
- Thiệt hại đối với ngời không phải là ngời thứ ba nh đã nêu ở phần đối
tợng bảo hiểm.
- Thiệt hại gián tiếp do xe bị tai nạn làm ngng trệ hoạt động sản xuất
kinh doanh, giảm giá thơng mại.
- Chiến tranh và các nguyên nhân tơng tự khác chiến tranh.
- Tai nạn xảy ra ngoài phạm vi lãnh thổ nớc sở tại tham gia bảo hiểm
(trừ một số trờng hợp có thoả thuận từ trớc)
- Lái xe gây tai nạn bỏ trốn.
Ngoài ra ngời bảo hiểm không chịu trách nhiệm đối với tài sản đặc biệt
nh: vàng, bạc, đá, quý, tiền đồ cổ, tranh ảnh quý, thi hài, hài cốt
Sở dĩ các công ty bảo hiểm phải đa ra các điều khoản loại trừ nh vậy là
để tránh tình trạng nhngx lái xe ẩu, vô trách nhiệm coi thờng páp luật đặc biệt
là giao thông của các chủ xe và lái xe. Hơn nữa các công ty bảo hiểm còn
tránh tình trạng trục lợi bảo hiểm, làm nh vậy thì bảo hiểm mới có tác dụng
theo đúng nguyên tắc chỉ bảo hiểm cho những rủi ro ngẫu nhiên.
3. Phí bảo hiểm.
a. Phí bảo hiểm.
Phí bảo hiểm là một khoản tiền mà chủ xe phải nộp cho nhà bảo hiểm
để thành lập nên một quỹ tiền tệ tập trung đủ lớn để bồi thờng thiệt hại xảy ra
trong năm nghiệp vụ theo pham vi bảo hiểm. Có thể coi phí bảo hiểm là giá cả
của sản phẩm bảo hiểm nên nso có thể tăng giảm phụ thuộc vào tình hinfh
cung, cầu trên thị trờng.
Bỉểu phí nghiệp vụ BHTNDS do Bộ Tài Chính quy định ngoài ra doanh
nghiệp bảo hiểm có thể thoả thuận với chủ xe cơ giới để đảm boả theo biểu
phí cao hơn hoặc phạm vi rủi ro bảo hiểm rộng theo quy tắc bảo hiểm, biểu
phí mà doanh nghiệp bảo hiểm đã đăng ký với Bộ Tài Chính.
Phí bảo hiểm trong nghiệp vụ bảo hiểm trách nhiệm dân sự đợc tính
theo đầu phơng tiện. Ngời tham gia bảo hiểm đóng phí BHTNDS của chủ xe
cơ giới đối với ngời thứ ba theo số lợng đầu phơng tiện của mình.
Mặt khác, các đầu phơng tiện khác nhau về chủng loại, về độ lớn có xác
suất gây ra tai nạn khác nhau. Do đó phí bảo hiểm đợc tính riêng cho từng
loại phơng tiện (hoặc nhóm phơng tiện) tuỳ theo mỗi đầu phơng tiện.
b. Phơng pháp tính phí.
Do phí BHTNDS của chủ xe cơ giới đối với ngời thứ ba đợc thu theo
mỗi đầu phơng tiện hay thu theo số lợng mỗi loại phơng tiện hoạt động. Các
phơng tiện khác nhau có xác suất gây ra tai nạn khác nhau. Nên phí bảo hiểm
đợc tính riêng cho từng loại phơng tiện (thờng tính theo năm) là:
P =f +d.
Trong đó: p - phí bảo hiểm/phơng tiện.
f - phí thuẩn.
d - phụ phí.
Phí thuần đợc xác định theo công thức.
F =
Trong đó: Si - số vụ tai nạn xảy ra có phát sinh trách nhiệm dân sự của
chủ xe đợc bảo hiểm bồi thờng trong năm i.
Ti - số tiền bồi thờng bình quân một vụ tai nạn trong năm i/
Ci - số đầu phơng tiện tham gia bảo hiểm trong năm i.
n - số năm thống kê thờng từ 3 -5 năm i = (1,n)
Nh vậy thực chất là số tiền bồi thờng bình quân trong thời kỳ n năm cho
mỗi đầu phơng tiện tham gia bảo hiểm trong thời kỳ đó.
ở Việt Nam thì phụ phí thờng từ 20% - 30% phí cơ bản.
d =
Đây là cách tính bảo hiểm cho các phơng tiện giao thông thông dụng
trên cơ sở quy luật số đông. Đối với các phơng tiện không thông dụng, mức độ
rủi ro lớn hơn nh kéo rơmooc, xe chở hàng nặng thì tính thêm tỷ lệ phụ phí
so với mức phí cơ bản.
Đối với các phơng tiện hoạt động ngắn (dới 1 năm) thời gian tham gia
bảo hiểm đợc tính tròn tháng và phí bảo hiểm đợc xác định nh sau:
Pngắn hạn =
Trờng hợp đã tham gia đóng phí cả năm nhng vào một thời điểm nào đó
xe không hoạt động nữa hoặc chuyển quyền sở hữu cho ngời khác mà không
chuyển bảo hiểm thì chủ phơng tiện sẽ đợc hoàn trả lại phí bảo hiểm tơng ứng
với số thời gian còn lại của năm (làm trong tháng) với điều kiện nh sau:
Phoàn lại =
Nộp phí bảo hiểm là trách nhiệm của chủ phơng tiện, tuỳ theo số lợng
phơng tiện, ngời bảo hiểm sẽ quy định thời gian, số lần nộp mức phí tơng ứng
có xét giảm phí theo tỷ lệ tổn thất và giảm phí theo số lợng phơng tiện tham
gia bảo hiểm (tối đa thờng giảm 20%). Nếu không thực hiện đúng quy định sẽ
bị phạt ví dụ nh:
- Chậm từ 1 ngày đến 2 tháng phải nộp thêm 100% mức phí cơ bản.
- Chậm từ 2 tháng 4 tháng phải nộp thêm 200% mức phí cơ bản.
- Chậm từ 4 tháng trở lên nộp thêm 300% phí cơ bản.
- Hoặc huỷ hợp đồng bảo hiểm.
c. Các yếu tố làm tăng phí.
Phí bảo hiểm là một khoản tiền mà chủ xe cơ giới phải đóng cho nhà
bảo hiểm khi tham gia bảo hiểm và phí bảo hiểm đợc tính theo đầu phơng tiện.
- Phí thuần tăng:
+ Do số đầu phơng tiện tham gia bảo hiểm tròn năm thấp.
+ Do số vụ tai nạn xảy ra có phát sinh trách nhiệm dân sự của chủ xe đ-
ợc bảo hiểm bồi thờng trong năm là nhiều.
+ Số tiền bồi thờng bình quân một vụ tai nạn lớn.
- Phu phí tăng:
+ Do các chi phí trong quản lý nghiệp vụ tăng.
+ Chi phí khai thác, giám định bồi thờng tăng.
- Do chủ xe tham gia bảo hiểm nhng quá thời hạn đóng phí.
- Ngoài ra: Những lái xe không có kinh nghiệm, không thuộc đờng,
không thuộc các biển báo xe trên các trục lộ đờng. Trớc khi tham gia bảo
hiểm chủ xe không khai báo tiền sử các vụ tai nạn đã xảy ra trớc đây để công
ty bảo hiểm còn biết có nên ký hợp đồng bảo hiểm với chủ xe hay bị tai nạn
giao thông hoặc tăng mức phí nếu nhà bảo hiểm yêu cầu.
4. Trách nhiệm và quyền lợi của các bên tham gia.
a. Trách nhiệm và quyền lợi của chủ xe cơ giới.
* Trách nhiệm của chủ xe cơ giới: theo điều 8 chơng I QĐ số 299/1998/
QĐ - BTC thì chủ xe cơ giới phải thực hiện nh sau:
- Thứ nhất: Khi yêu cầu bảo hiểm, chủ xe cơ giới phải kê khai đầy đủ
và trung thực những nội dung trong giấy yêu cầu bảo hiểm và đóng phí boả
hiểm.
- Thứ hai: Khi tia nạn giao thông xảy ra, chủ xe cơ giới phải có trách
nhiệm:
+ Cứu chữa, hạn chế thiệt hại về tài sản, bảo vệ hiện trờng tai nạn, báo
ngay cho cảnh sát giao thông nơi gần nhất để phối hợp giải quyết tai nạn. Trừ
khi có một số lý do chính đáng, trong vòng 5 ngày kể từ ngày xảy ra tai nạn,
chủ xe cơ giới phải gửi cho doanh nghiệp bảo hiểm giấy báo tai nạn ghi rõ
(ngày giờ, địa điểm xảy ra tia nạn, giấy đăng ký giấy thông báo tai nạn,họ ten
chủ xe, lái xe, nguyên nhân tai nạn và biện pháp xử lý ban đầu ).
+ Không đợc di chuyển tháo dỡ hoặc sửa chữa tài sản khi cha có ý kiến
của doanh nghiệp bảo hiểm, trừ trờng hợp làm nh vậy là cần thiết để đảm bảo
an toàn coh ngời và tài sản hoặc phải thi hành theo yêu cầu của cơ quan có
thẩm quyền.
- Thứ ba: Bảo lu quyền khiếu nại và chuyển quyền đòi bồi thờng cho
doanh nghiệp bảo hiểm trong phạm vi số tiền đã bồi thờng kèm theo toàn bộ
chứng từ có cần thiế liên quan tới trách nhiệm của ngời thứ ba.
- Thứ t: Chủ xe cơ giới phỉa trung thực trong việc thu thập và cung cấp
các tài liệu, chứng từ và hồ sơ yêu cầu bồi thờng và tạo điều kiện thuận lợi
cho doanh nghiệp bảo hiểm trong quá trinìh xác minh tính chân thực của các
tài liệu chứng từ đó.

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét