o 3Com
+ Dịch vụ bảo hành, bảo trì của công ty: Công ty cung cấp các dịch vụ bảo
hành, bảo trì cho các sản phẩm công nghệ thông tin. Tất cả các hệ thống và sản phẩm
của khách hàng sẽ có được dịch vụ hoàn hảo nhất, đáp ứng yêu cầu hoạt động ổn định
với đội ngũ nhâ viên giàu kinh nghiệm
+ Cung cấp các dịch vụ Internet: Cung cấp đầy đủ các dịch vụ xây dựng hệ
thống hạ tầng thông tin đáp ứng các yêu cầu của khách hàng về: Mạng thông tin cục bộ
(LAN) trên cơ sở các công nghệ Switching, Fast Ethernet, Gigabit Ethernet, FDDI
cùng các hệ điều hành Unix, MS Windown,… Xây dựng mạng thông tin diện rộng
(WAN) trên cơ sở các đường truyền điện thoại thường, đường truyền thuê bao tốc độ
cao, các dịch vụ ISDN, ADSL,… Để đảm bảo tất cả các hệ thống thông tin đã triển
khai lắp đặt được hoạt động tối ưu nhất và có tính ổn định cao công ty đã cung cấp các
dịch vụ hoàn hảo về hệ thống phần cứng, phần mềm bao gồm: khảo sát thiết kế, lắp
đặt, chuyển dịch và nâng cấp hệ thống với các hình thức từ xa, tại chỗ để đáp ứng tất cả
các yêu cầu của khách hàng.
1.1.3. Nhân sự
Nhân sự của công ty tại trụ sở chính
1.1.3.1. Ban giám đốc
Giám đốc: Nguyễn Hữu Nam
Phó giám đốc: Lê Văn Tiến
Nguyễn Thị Hương Trà
1.1.3.2. Phòng kỹ thuật
Trưởng phòng: Lê Quang Chỉnh
Kỹ thuật viên: Nguyễn Quang Hưng
Lê Trọng Tư
1.1.3.3. Bộ phận kinh doanh
Nguyễn Văn Đồng
5
Nguyễn Hữu Tấn
Kế toán: Bùi Khánh Ngọc
1.2. Giới thiệu về chuyên đề
1.2.1. Giới thiệu chung
Nguồn lực con người đóng vai trò quan trọng trong hoạt động của các doanh
nghiệp hay tổ chưc. Do đó việc khai thác tốt nguồn lực này để phục vụ phát triển
doanh nghiệp và xã hội là một vấn đề quan trọng trong việc quản lý các tổ chức và
doanh nghiệp. Việc quản lý nhân lực đòi hỏi sự hiểu biết về con người ở nhiều khía
cạnh, và quan niệm rằng con người là yếu tố trung tâm của sự phát triển. Các kỹ thuật
quản lý nhân lực thường có mục đích tạo điều kiện để con người phát huy hết khả năng
tiềm ẩn, giảm lãng phí nguồn lực, tăng hiệu quả của tổ chức
Quản lý nhân sự hay quản lý nguồn nhân lực là sự khai thác và sử dụng nguồn
nhân lực của một tổ chức hay của một công ty một cách hợp lý và hiệu quả.
Để đạt được hiệu quả cao trong việc quản lý nhân sự các công ty thường sử
dụng các phần mềm quản lý nhân sự. Và em cũng xin giới thiệu 1 chương trình quản lý
nhân sự. Chương trình này của em hướng đến mục tiêu:
- Tin học hoá, tự động hoá các nghiệp vụ quản lý nguồn nhân lực
- Quản lý hiệu quả các nguồn lực hiện có của công ty.
- Hoạt động hiệu quả và giảm chi phí quản lý
- Liên kết chặt chẽ và chia sẻ thông tin quản trị nguồn lực trong tổ chức/đơn vị.
1.2.2. Tổng thể về các chức năng của chương trình
- Quản lý người dùng: thực hiện quản lý tất cả các thông tin về người dùng và
quyền hạn của họ.
- Quản lý nhân sự: bao gồm quản lý thông tin về lý lịch của nhân viên trong công
ty (như thông tin cá nhân của nhân viên, quá trình công tác, quá trình khen
thưởng kỷ luật), và quản lý các thông tin về danh mục (như danh mục đơn vị,
danh mục chức vụ, danh mục ngoại ngữ…)
6
- Quản lý lương: quản lý các thông tin về lương, tiền lương và tiền thưởng của
nhân viên.
- Tìm kiếm các thông tin theo một số tiêu chí như theo nhân viên, theo phòng
ban…
- Báo cáo về tiền lương của tường nhân viên, của phòng ban và của cả công ty,
báo cáo bảng chấm công.
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
2.1. Khảo sát bài toán
Công ty cổ phần Long Mã là công ty cổ phần có chức năng kinh doanh về hàng
dệt, may mặc, từ đầu tư, cung ứng đến tiêu thụ sản phẩm; xuất nhập khẩu nguyên liệu,
phụ liệu, thiết bị, phụ tùng, sản phẩm dệt may và các hàng hoá có liên quan đến ngành
dệt may; liên doanh, liên kết với các tổ chức kinh tế trong và ngoài nước. Được phép
của tỉnh Hà Tây (cũ), Công ty cổ phần Long Mã được xây dựng trên diện tích 20000
m
2
tại điểm công nghiệp Bích Hoà, Thanh Oai, Hà Nội (Hà Tây cũ). Từ khi được thành
lập đến nay, Công ty cổ phần Long Mã kinh doanh với các ngành nghề chính là:
- Sản xuất, mua bán, gia công giặt là, nhuộm hàng may mặc, thêu, dệt len xuất
khẩu.
- In, thêu bao bì, mác nhãn mang tính thương hiệu.
- Mua bán vật tư thiết bị ngành dệt, may, thêu.
- Đào tạo dạy nghề dệt may.
- Ngoài ra, công ty còn kinh doanh bất động sản, vật tư, vật liệu ngành điện,
nước, xây dựng…
Công ty đã giải quyết việc làm cho nhiều lao động, cung cấp các mặt hàng thiết
yếu cho người tiêu dùng trong nước và mở rộng xuất nhập khẩu ra nước ngoài như
sang Mỹ, EU, Nga và nhiều nước khác trên thế giới.
Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty cổ phần Long Mã:
7
Hình 1.1. Sơ đồ tổ chức công ty may Long Mã
Nghiệp vụ quản lý nhân sự và tính lương do phòng hành chính quản lý. Phòng
hành chính phụ trách công tác quản lý lao động, điều hoà bố trí tuyển dụng, khen
thưởng, kỷ luật lao động. Thực hiện công tác văn thư, lưu trữ, bảo vệ, y tế, bảo hiểm xã
hội cho công ty. Giải quyết vấn đề tiền lương, quan tâm đến đời sống của cán bộ công
nhân viên. Truyền đạt các thông tin trong nội bộ của Công ty với mọi cá nhân một cách
đầy đủ, kịp thời.
Việc tổ chức tuyển dụng lao động của công ty hàng năm dựa trên nhu cầu bổ
sung lao động cho sản xuất của các xí nghiệp và mở rộng sản xuất. Hiện nay công ty
đang áp dụng hình thức tuyển dụng nội bộ theo các bước sau:
- Phòng hành chính cân đối nguồn lực và lên kế hoạch xác định nhu cầu cần
tuyển dụng.
- Phân tích vị trí cần tuyển: Tên vị trí, lý do nhiệm vụ cụ thể, trình độ, kinh
nghiệm
- Phòng hành chính kết hợp với trạm y tế của công ty để kiểm tra sức khoẻ
Phòng hành chính sắp xếp, bố trí: Các đối tượng đã có tay nghề có nhu cầu làm
việc tại công ty được công ty tổ chức thi tuyển. Nếu đạt công ty ký hợp đồng thử việc,
8
sau thời gian thử việc, kết hợp với nhận xét của đơn vị thử việc về các mặt, ý thức chấp
hành quy chế, khả năng đáp ứng năng suất chất lượng. Sau đó công ty mới chính thức
ký hợp đồng tuyển dụng.
Đào tạo lao động: công ty áp dụng các hình thức đào tạo sau:
- Đào tạo kèm cặp: áp dụng cho những công nhân có tay nghề yếu và công nhân
mới.
- Hàng năm công ty đưa các lao động trong các chuyền may đi học nâng cao tay
nghề ở các trường công kỹ thuật và cao đẳng. Trung bình mỗi năm có khoảng
10 – 15 người được cử đi học, số lao động này được công ty trả lương và học
phí.
- Đào tạo bổ túc nâng bậc hàng năm: công ty mở các lớp học bổ túc để công nhận
thi nâng bậc, thợ nhằm tăng cường đội ngũ công nhân có đủ năng lực và trình
độ đáp ứng yều cầu thực tế của công ty.
Bên cạnh đó, để nâng cao trình độ phục vụ sản xuất của công ty, hàng năm công
ty cho một số lao động (chủ yếu là cán bộ quản lý) theo học các lớp học tại chức, số
lao động này cũng được công ty cho hưởng lương chế độ và học phí.
Công ty có đủ quy chế về tiền lương, tiền thưởng và xây dựng hệ số lương công
việc có gắn trách nhiệm của từng bộ phận theo doanh số sản xuất.
Đối với công nhân trực tiếp sản xuất và đã xây dựng hệ thống định mức thời
gian theo cấp bậc công việc trên cơ sở chụp ảnh bấm giờ và bố trí các thiết bị phù hợp
để có hệ số lương sản phẩm thích hợp
2.2. Cơ sở lý thuyết
2.2.1. Cơ sở dữ liệu SQL Server 2005
SQL, viết tắt của Structured Query Language (ngôn ngữ hỏi có cấu trúc), là
công cụ sử dụng để tổ chức, quản lý và truy xuất dữ liệu được lưu trữ trong các cơ sở
dữ liệu. SQL là một hệ thống ngôn ngữ bao gồm tập các câu lệnh sử dụng để tương tác
với cơ sở dữ liệu.
9
SQL được sử dụng để điều khiển tất cả các chức năng mà một hệ quản trị cơ sở
dữ liệu cung cấp cho người dùng, bao gồm:
− Định nghĩa dữ liệu: SQL cung cấp khả năng định nghĩa các cơ sở dữ liệu, các
cấu trúc lưu trữ và tổ chức dữ liệu cũng như mối quan hệ giữa các thành phần
dữ liệu.
− Truy xuất và thao tác dữ liệu: Với SQL, người dùng có thể dễ dàng thực hiện
các thao tác truy suất, bổ sung, cập nhật và loại bỏ dữ liệu trong các cơ sở dữ
liệu.
− Điều khiển truy cập: SQL có thể được sử dụng để cấp phát và kiểm soát các
thao tác của người sử dụng trên dữ liệu, đảm bảo sự an toàn cho cơ sở dữ liệu
− Đảm bảo toàn vẹn dữ liệu: SQL định nghĩa các ràng buộc toàn vẹn trong cơ sở
dữ liệu nhờ đó đảm bảo tính hợp lệ và chính xác của dữ liệu trước các thao tác
cập nhật cũng như các lỗi của hệ thống.
Như vậy, có thẻ nói rằng SQL là một ngôn ngữ hoàn thiện được sử dụng trong
các hệ thống cơ sở dữ liệu và là một phần không thể thiếu trong các hệ quản trị cơ sở
dữ liệu. Mặc dù SQL không phải là một ngôn ngữ lập trình như C, C++, Java,… song
các câu lệnh mà SQL cung cấp có thể được nhúng vào trong các ngôn ngữ lập trình
nhằm xây dựng các ứng dụng tương tác với cơ sở dữ liệu
Khác với các ngôn ngữ lập trình quen thuộc như C, C++, Java,… SQL là ngôn
ngữ có tính khai báo. Với SQL, người dùng chỉ cần mô tả các yêu cầu cần phải thực
hiện trên cơ sở dữ liệu mà không cần phải chỉ ra cách thức thực hiện các yêu cầu như
thế nào. Chính vì vậy, SQL là ngôn ngữ dễ tiếp cận và dễ sử dụng.
Vai trò của SQL
Bản thân SQL không phải là một hệ quản trị cơ sở dữ liệu, nó không thể tồn tại
độc lập. SQL thực sự là một phần của hệ quản trị cơ sở dữ liệu, nó xuất hiện trong các
hệ quản trị cơ sở dữ liệu với vai trò ngôn ngữ va là công cụ giao tiếp giữa người sử
dụng và hệ quản trị cơ sở dữ liệu
10
Trong hầu hết các hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ, SQL có những vai trò như
sau:
- SQL là ngôn ngữ hỏi có tính tương tác: Người sử dụng có thể dễ dàng thông
qua các trình tiện ích để gởi các yêu cầu dưới dạng các câu lệnh SQL đế cơ sở dữ liệu
và nhận kết quả trả về từ cơ sở dữ liệu.
- SQL là ngôn ngữ lập trình cơ sở dữ liệu: Các lập trình viên có thể nhúng các
câu lệnh SQL vào trong các ngôn ngữ lập trình để xây dựng nên các chương trình ứng
dụng giao tiếp với cơ sở dữ liệu.
- SQL là ngôn ngữ quản trị cơ sở dữ liệu: Thông qua SQL, người quản trị cơ sở
dữ liệu có thể quản lý được cơ sở dữ liệu, định nghĩa các cấu trúc lưu trữ dữ liệu, điều
khiển truy nhập cơ sở dữ liêu,…
- SQL là ngôn ngữ cho các hệ thống khách/chủ (client/server): Trong các hệ
thống cơ sở dữ liệu khách/chủ, SQL được sử dụng như là công cụ để giao tiếp giữa các
trình ứng dụng phía máy khách với máy chủ cơ sở dữ liệu.
- SQL là ngôn ngữ truy cập dữ liệu trên Internet: Cho đến nay, hầu hết các máy
chủ Web cũng như các máy chủ trên Internet sử dụng SQL với vai trò là ngôn ngữ để
tương tác với dữ liệu trong cơ sở dữ liệu.
- SQL là ngôn ngữ cơ sở dữ liệu phân tán: Đối với các hệ quản trị cơ sở dữ liệu
phân tán, mỗi một hệ thống sử dụng SQL để giao tiếp với các hệ thống khác trên mạng,
gởi và nhận các yêu cầu truy xuất dữ liệu với nhau.
- SQL là ngôn ngữ sử dụng cho các cổng giao tiếp cơ sở dữ liệu: Trong một hệ
thống mạng máy tính với nhiều hệ quản trị cơ sở dữ liệu khác nhau, SQL thường được
sử dụng như là một chuẩn ngôn ngữ để giao tiếp giữa các hệ quản trị cơ sở dữ liệu.
SQL Server 2005 là một trong những phiên bản của SQL Server. Nó cho phép
nâng cao độ bảo mật, khả năng sắp xếp, giá trị cho dữ liệu hoạt động kinh doanh và các
ứng dụng phân tích, làm cho chúng dễ dàng hơn trong việc tạo dựng, triển khai và quản
lý.
11
Được xây dựng dựa trên những điểm mạnh của SQL Server 2000, SQL Server
2005 sẽ cung cấp một hệ quản trị dữ liệu hợp nhất và giải pháp phân tích để giúp các tổ
chức dù lớn hay nhỏ cũng đều có thể:
- Xây dựng và triển khai các ứng dụng kinh doanh một cách bảo đảm, dễ sắp xếp
và có độ tin cậy cao hơn.
- Phát huy tối đa hiệu quả CNTT bằng cách giảm sự phức tạp trong việc tạo, triển
khai và quản lý các ứng dụng cơ sở dữ liệu.
- Trao quyền cho những người phát triển ứng dụng thông qua môi trường phát
triển phong phú, linh hoạt và hiện đại, làm cho việc tạo các ứng dụng cơ sở dữ liệu an
toàn hơn.
- Chia sẻ dữ liệu qua nhiều hệ thống máy tính, ứng dụng và các thiết bị để tạo sự
kết nối dễ dàng giữa bên trong và bên ngoài hệ thống.
- Trình bày rõ ràng và kết hợp các giải pháp tin tức kinh doanh, để điều chỉnh các
quyết định kinh doanh kịp thời và tăng hiệu quả trong toàn bộ tổ chức của bạn.
- Kiểm soát giá thành mà không cần cung cấp sự thực thi, khả năng sẵn có hay
khả năng sắp xếp.
SQL Server 2005 nâng cao có ba phần chính: quản lý dữ liệu hoạt động kinh
doanh, hiệu quả phát triển và tin tức kinh doanh.
Quản lý dữ liệu hoạt động kinh doanh
SQL Server sẽ cải thiện việc quản lý dữ liệu kinh doanh trong những lĩnh vực
dưới đây:
- Khả năng sẵn có: Khả năng đầu tư trong công nghệ cao, thêm nữa khả năng
phục hồi và sao chép, những cải tiến trong bản sao sẽ cho phép các hoạt động kinh
doanh xây dựng và triển khai những ứng dụng có độ tin cậy cao.
- Khả năng sắp xếp: Những tiến bộ về sắp xếp như việc phân chia, tách riêng biệt
và hỗ trợ 64-bit sẽ cho phép bạn xây dựng và triển khai hầu hết các ứng dụng yêu cầu
bằng việc sử dụng SQL Server 2005.
12
- Bảo mật: Những nâng cấp về bảo mật như các thiết lập “bảo vệ mặc định” và
một mô hình bảo mật nâng cao sẽ cung cấp khả năng bảo mật cao cho dữ liệu kinh
doanh của bạn.
- Khả năng quản lý: Một công cụ quản lý mới, các khả năng tự điều hướng được
mở rộng, mô hình lập trình mới sẽ tăng tính hiệu quả của quản trị viên cơ sở dữ liệu.
- Khả năng hoạt động liên kết: Thông qua sự hỗ trợ trong các chuẩn công nghiệp,
các dịch vụ Web và Microsoft .NET Framework, SQL Server 2005 sẽ hỗ trợ khả năng
liên kết hoạt động với nhiều hệ thống, ứng dụng và thiết bị.
Hiệu quả phát triển
Những cải tiến mới bao gồm:
- Các công cụ: Các chuyên gia phát triển có thể sử dụng công cụ phát triển cho
Transact– SQL, XML, Multidementional Expression (MDX), và XML for Analysis
(XML/A). Sự tích hợp với môi trường Visual Studio sẽ cung cấp hiệu quả cho sự phát
triển và sửa lỗi trong các ứng dụng tin tức kinh doanh và giới hạn kinh doanh
- Hỗ trợ ngôn ngữ được mở rộng: Ngoài ngôn ngữ chung (CLR) được cầu hình
trong cơ sở dữ liệu, các chuyên gia phát triển có thể chọn các ngôn ngữ quen thuộc như
Transact-SQL, Microsoft Vitual Basic.NET, Microsoft Vitual C#.NET để phát triển
các ứng dụng.
- XML và các dịch vụ Web: SQL Server 2005 sẽ hỗ trợ cả XML kiểu quan hệ và
riêng lẻ, vì vậy các hoạt động kinh doanh có thể lưu, quản lý và phân tích dữ liệu theo
định dạng phù hợp nhất với những cần thiết của nó.
Sự hỗ trợ cho việc tồn tại và đưa ra các chuẩn mở như Giao thức truyền siêu văn bản
(HTTP), XML, Giao thức truy cập đối tượng đơn giản (SOAP), Xquery và Định nghĩa
lược đồ XML (XSD) sẽ cho phép việc truyền thông giữa các hoạt động kinh doanh
được mở rộng
Tin tức kinh doanh
Những cải tiến trong tin tức kinh doanh bao gồm:
13
- Hệ thống tích hợp: SQL Server 2005 sẽ đưa ra một hệ thống tin tức kinh doanh
một đường với những phân tích tích hợp gồm có quá trình phân tích trực tuyến
(OLAP); khai thác dữ liệu; các công cụ trích, biến đổi và nạp (ETL); việc sắp xếp dữ
liệu; chức năng đưa tin.
- Việc tạo quyết định: Những cải tiến cho việc tồn tại các đặc tính tin tức kinh
doanh như OLAP, khai thác dữ liệu và việc giới thiệu của một máy chủ đưa tin mới, sẽ
cung cấp cho các doanh nghiệp khả năng chuyển đổi thông tin thành các quyết định
kinh doanh tốt hơn trong tất cả các mức của tổ chức.
- Bảo mật và khả năng sắp xếp: Nâng cấp khả năng sắp xếp và bảo mật sẽ cung
cấp cho người dùng truy cập tới các ứng dụng tin tức kinh doanh và các bản tin không
bị ngắt quãng.
- Khả năng phân tích hoạt động kinh doanh rộng: Một công cụ ETL được cải tiến
sẽ cho phép các tổ chức dễ dàng tích hợp và phân tích dữ liệu từ nhiều nguồn tin khác
nhau. Bằng việc phân tích dữ liệu qua một loạt các hoạt động hệ thống, các tổ chức có
thể tăng sự cạnh tranh thông qua việc hiểu cặn kẽ về sự kinh doanh của họ.
2.2.2. Công cụ lập trình C#
Bộ Microsoft Visual Studio.NET bao gồm mọi công cụ hỗ trợ lập trinh và ngôn
ngữ lập trình .NET, ví dụ như: Visual Basic.NET (VB.NET), C# (Csharp), Visual C+
+.NET và Visual J#.NET.
C# được Microsoft công bố vào tháng 7 năm 2000, việc khánh thành nó chỉ là
một phần trong số rất nhiều sự kiện mà nền tảng .Net được công bố. Nền tảng .Net là
bộ khung phát triển ứng dụng mới, nó cung cấp một giao diện lập trình ứng dụng mới
mẻ cho các dịch vụ và hệ điều hành Windows, nó cũng mang lại nhiều kỹ thuật khác
nổi bật của Microsoft suốt từ những năm 90.
Nền tảng .Net bao gồm bốn nhóm sau:
- Một tập các ngôn ngữ, bao gồm C# và Visual Basic.Net; một tập các công cụ
phát triển bao gồm Visual Studio .Net; một tập đầy đủ các thư viện phục vụ cho việc
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét