Thứ Năm, 23 tháng 1, 2014

Nghiên cứu tiền khả thi dự án xây dựng nhà máy sấy nông sản 4


Chương 4: GIỚI THIỆU DỰ ÁN
4.1 GIỚI THIỆU DỰ ÁN
4.1.1 Giới thiệu Công ty lập dự án
Công ty lập dự án là CÔNG TY TNHH THỰC PHẨM NFC (Tên viết tắt: NFC
CO., LTD.), là công ty trách nhiệm hữu hạn có hai thành viên trở lên, với số vốn
điều lệ là 7.000.000.000 (bảy) tỉ đồng Việt Nam. Đòa chỉ công ty đặt tại đường
25B, khu công nghiệp Nhơn Trạch 1, Tỉnh Đồng Nai.
Lónh vực hoạt động của Công ty TNHH Thực Phẩm NFC bao gồm các lónh vực
kinh doanh và chế biến các loại thực phẩm nông thủy hải sản, kinh doanh các
loại hóa chất và phụ gia dùng trong ngành chế biến thực phẩm.
Với các chuyên viên có trình độ chuyên môn cao về kỹ thuật công nghệ chế
biến các loại thực phẩm sấy khô được đào tạo tại Nhật Bản, cộng với các nghiên
cứu và khảo sát thò trường chế biến thực phẩm ăn liền tại Việt Nam đã cho thấy
đang có chiều hướng gia tăng, do đó Công ty TNHH Thực Phẩm NFC xem đây
như là một trong những cơ hội để công ty có thể đầu tư nhà máy sấy nông sản
cung cấp cho ngành chế biến thực phẩm ăn liền.
4.1.2 Tên dự án
Tên gọi của dự án là Nhà máy sấy nông sản thực phẩm NFC.
4.1.3 Mục tiêu của dự án
Khi tiến hành nghiên cứu dự án, mục tiêu của Công ty TNHH NFC là nhằm vào
thò trường chế biến thực phẩm ăn liền đầy tiềm năng và đang có xu hướng phát
triển khá mạnh mẽ, trong đó các nguồn cung ứng các phó phẩm cho ngành chế
biến thực phẩm ăn liền hiện nay là còn đang thiếu hụt, vì thế Công ty TNHH
NFC kỳ vọng sẽ đạt được các lợi ích lớn lao khi triển khai dự án này.
_______________________________________________________________________________________
Chương 4: Giới Thiệu Dự Án Trang 36

4.1.4 Công suất thiết kế của nhà máy
Căn cứ trên tổng sản lượng dự báo của tất cả các sản phẩm của dự án, nếu
không kể đến sản lượng của năm đầu tiên 2003 vì chỉ hoạt động ba tháng cuối
năm, sản lượng dự báo của nhà máy có sự biến đổi khá lớn từ 130.5 tấn (năm
2004) đến 380.5 tấn (năm 2012), do đó công suất thiết kế của nhà máy trước hết
phải được thiết kế sao cho có thể vận hành thành ba ca độc lập, nghóa là nhà
máy có thể chạy một ca, hai ca hay ba ca mà không có sự ảnh hưởng qua lại,
trong đó công suất thiết kế phải bảo đảm sản lượng của mỗi ca là như nhau.
Kế đến, để có thể xác đònh công suất thiết kế của nhà máy cho 1 ca hoạt động,
ta sẽ đi vào phân tích các thông số sau đây:
- Tổng sản lượng dự báo (tất cả sản phẩm) năm 2004 của dự án là 130.5
tấn.
Vậy: Công suất dự phòng (30%) cho năm 2004 = 130.5 x 1.3 = 169.7 tấn
- Tổng sản lượng dự báo (tất cả sản phẩm) năm 2012 của dự án là 380.5
tấn.
Vậy: Công suất dự phòng (30%) cho năm 2012 = 380.5 x 1.3 = 494.7 tấn
Kết hợp các thông số vừa phân tích ở trên, công suất thiết kế của nhà máy cho
một ca hoạt động là 160 tấn sản phẩm/năm/1 ca. Nếu hoạt động ba ca liên tục
thì công suất của nhà máy là 480 tấn sản phẩm/năm/3 ca. Công suất thiết kế
này vừa thỏa mãn mức sản lượng thấp nhất (năm 2004) cũng như cao nhất
(2012) và vừa có tính đến cả sản lượng dự phòng 30%.
4.2 PHÂN TÍCH KỸ THUẬT
Trong phần này, các mục được giới thiệu bao gồm: qui trình công nghệ, trang
thiết bò, công nghệ và tuổi thọ của dự án, các giải pháp cung cấp nhiệt trong kỹ
thuật sấy, đánh giá lựa chọn giải pháp kỹ thuật, sau cùng là phân bố nhà xưởng.
4.2.1 Qui trình công nghệ
Qui trình công nghệ của quá trình chế biến các loại nông sản thực phẩm sấy khô
sẽ bao gồm các quá trình sau đây:
_______________________________________________________________________________________
Chương 4: Giới Thiệu Dự Án Trang 37

(1) Nhập liệu: nguyên liệu thô được các nhà cung cấp vận chuyển đến nhà máy
theo lòch trình và thời gian cam kết giữa hai bên.
(2) Cân: quá trình cân đo đong đếm nhằm để xác đònh số lượng và khối lượng.
(3) Kiểm tra: để xác đònh chất lượng của nguyên liệu đầu vào.
(4) Sơ chế: quá trình sơ chế gồm những phần việc như cắt bỏ rể, nhặt bỏ lá úa …
(5) Rửa: làm sạch sản phẩm bằng nước.
(6) Tạo qui cách: quá trình này nhằm tạo các kích cở đúng theo qui cách nhà tiêu
thụ yêu cầu.
(7) Sát trùng: sát trùng nhằm để hạn chế và loại hẳn các vi trùng gây hại.
(8) Sấy: là quá trình dùng nhiệt năng để làm bay hơi lượng nước chứa đựng trong
sản phẩm làm cho sản phẩm có thể được bảo vệ lâu dài hơn.
(9) Ra hàng: sau khoảng thời gian sấy đạt yêu cầu (tùy thuộc vào từng loại sản
phẩm), sản phẩm sẽ được đưa ra khỏi máy sấy để chuyển vào kho tồn trữ.
(10)Tồn trữ hàng sau chế biến: các sản phẩm sau khi ra khỏi máy sấy sẽ được tồn
trữ tại kho bán thành phẩm để chờ lựa.
(11)Lựa: lựa là một trong các khâu quản lý chất lượng nhằm để loại bỏ các dò vật
như tóc, kim loại lẫn vào sản phẩm trong quá trình chế biến.
(12)Đóng thùng: bảo quản các sản phẩm trong các bao bì.
(13)Tồn trữ: sau khi đóng thùng, thành phẩm sẽ được tồn trữ trong kho thành
phẩm để chờ xuất.
(14)Xuất: hàng hóa sẽ được chuyển giao đến nhà tiêu thụ theo số lượng của từng
đơn đặt hàng.
Qui trình công nghệ được tóm lược ở Hình 4.1 như sau:
_______________________________________________________________________________________
Chương 4: Giới Thiệu Dự Án Trang 38

Hình 4.1: Qui trình công nghệ
4.2.2 Trang thiết bò
Căn cứ vào nhu cầu dự báo, công suất thiết kế của nhà máy được hoạch đònh.
Các trang thiết bò mà dự án quyết đònh đầu tư được xác đònh dựa trên cơ sở đáp
ứng được công suất thiết kế của nhà máy. Các trang thiết bò này bao gồm: Máy
móc thiết bò dùng cho sản xuất, Thiết bò phòng thí nghiệm, và Thiết bò văn phòng.
Chi tiết và giá nêu ở Bảng 4.1; 4.2 và 4.3 của các loại trang thiết bò được thu
_______________________________________________________________________________________
Chương 4: Giới Thiệu Dự Án Trang 39
Nhập liệu Cân Kiểm tra
Sơ chếRửaTạo qui
Sát trùng Sấy Ra hàng
Tồn trữLựóng thùng
Tồn trữ Xuất hàng
Sử dụng

thập từ các nhà sản xuất và phân phối tại thò trường thành phố Hồ Chí Minh
tháng 1 năm 2003.
4.2.2.1Máy móc thiết bò dùng trong sản xuất
Các máy móc và trang thiết bò dùng trong sản xuất được liệt kê trong Bảng 4.1
sau đây được trang bò làm tài sản cố đònh cho công ty, bao gồm:
Bảng 4.1: Máy móc, dụng cụ, thiết bò dùng trong sản xuất
Stt Loại thiết bò S.lượng
Đơn giá
(VN đồng)
Thành tiền
(VN đồng)
Nguồn c.cấp
1 Nồi hơi ( 2,4T) 1 480,000,000 480,000,000 Nhập ngoại
2 Dây chuyền sấy 20 40,000,000 800,000,000 Nội đòa
3 Máy trộn 1 60,000,000 60,000,000 Nội đòa
4 Máy cắt 2 108,500,000 217,000,000 Nhập ngoại
5 Máy chần 1 93,000,000 93,000,000 Nội đòa
6 Máy xay 1 20,000,000 20,000,000 Nội đòa
7 Máy đánh 1 4,650,000 4,650,000 Nội đòa
8 Máy lạnh phòng lựa 1 31,000,000 31,000,000 Nhập ngoại
9 Máy sục sủi bọt 1 23,250,000 23,250,000 Nội đòa
10 Bình biến thế, hệ thống điện 1 124,000,000 124,000,000 Nội đòa
11 Máy lạnh kho nguyên liệu 1 69,750,000 69,750,000 Nhập ngoại
12 Bàn chế biến 8 1,530,000 12,240,000 Nội đòa
13 Bồn rửa 8 2,295,000 18,360,000 Nội đòa
14 Pallet (nhựa) 30 397,800 11,934,000 Nội đòa
15 Rổ nhựa 100 45,900 4,590,000 Nội đòa
16 Máy hàn bao 1 688,500 688,500 Nội đòa
17 Máy hút bụi 2 1,530,000 3,060,000 Nhập ngoại
18 Xe nâng 3 1,530,000 4,590,000 Nhập ngoại
19 Bàn lựa (mica nhôm) 10 765,000 7,650,000 Nội đòa
20 Cân 500kg 1 1,530,000 1,530,000 Nội đòa
21 Cân 60kg 1 459,000 459,000 Nội đòa
22 Cân 30 kg 4 153,000 612,000 Nội đòa
23 Đèn bẫy côn trùng 3 3,060,000 9,180,000 Nội đòa
24 Quạt đứng 5 1,530,000 7,650,000 Nội đòa
25 Ống nước 200 61,200 12,240,000 Nội đòa
Tổng cộng: 2,112,217,000
(Nguồn: Thu thập tại thò trường Thành phố Hồ Chí Minh – Tháng 1 năm 2003)
_______________________________________________________________________________________
Chương 4: Giới Thiệu Dự Án Trang 40

4.2.2.2Thiết bò phòng thí nghiệm
Phòng thí nghiệm là nơi kiểm soát và quản lý chất lượng của nguyên liệu đầu
vào và sản phẩm đầu ra của nhà máy. Ngoài ra phòng thí nghiệm còn là nơi
nghiên cứu, đánh giá và phát triển các sản phẩm mới. Các thiết bò chính của
phòng thí nghiệm bao gồm:
Bảng 4.2: Thiết bò phòng thí nghiệm
Stt Loại thiết bò S.lượng
Đơn giá
(VN đồng)
Thành tiền
(VN đồng)
Nguồn c.cấp
1 Tủ lạnh 1 7,500,000 7,500,000
Nhập ngoại
2 Tủ ấm 1 5,000,000 5,000,000
Nhập ngoại
3 Tủ sấy 1 5,000,000 5,000,000
Nhập ngoại
4 Tủ thao tác 1 12,400,000 12,400,000
Nhập ngoại
5 Kính đếm 1 3,500,000 3,500,000 Nội đòa
6 Dụng cụ kiểm đònh 3,000,000 3,000,000 Nội đòa
7 Dụng cụ khác 7,000,000 7,000,000 Nội đòa
Tổng cộng: 43,400,000
(Nguồn: Thu thập từ thò trường Thành phố Hồ Chí Minh – Tháng 1 năm 2003)
4.2.2.3Thiết bò văn phòng
Thiết bò văn phòng bao gồm các trang thiết bò như: bàn, ghế, máy tính, tủ kệ,
máy fax, máy điện thoại, ô tô, được liệt kê trong Bảng 4.3 bao gồm:
Bảng 4.3: Thiết bò văn phòng
Stt Loại thiết bò S.lượng
Đơn giá
(VN đồng)
Thành tiền
(VN đồng)
Nguồn c. cấp
1 Máy lạnh 3 6,200,000 18,600,000 Nhập ngoại
2 Bàn ghế, kệ 10 1,000,000 10,000,000 Nội đòa
3 Computer 2 8,000,000 16,000,000 Nhập ngoại
4 Máy Fax 1 8,000,000 8,000,000 Nhập ngoại
5 Máy Photocopy 1 45,000,000 45,000,000 Nhập ngoại
6 Tổng đài và điện thoại 4 2,500,000 10,000,000 Nhập ngoại
7 Xe ô tô 12 chỗ ngồi 2 350,000,000 700,000,000 Nội đòa
Tổng cộng: 807,600,000
_______________________________________________________________________________________
Chương 4: Giới Thiệu Dự Án Trang 41

(Nguồn: Thu thập từ thò trường Thành phố Hồ Chí Minh – Tháng 1 năm 2003)
4.2.3 Công nghệ và tuổi thọ của dự án
Các trang thiết bò dùng cho quá trình sản xuất được mua mới hoàn toàn với các
điều kiện cam kết của các nhà cung cấp có tuổi thọ trung bình là 10 năm. Hơn
nữa, theo ý kiến trao đổi với các chuyên gia trong ngành chế biến thực phẩm sấy
khô, trong khoảng thời gian từ 5 đến 10 năm tới, xu hướng của thò trường sẽ
chuyển sang các sản phẩm Sấy Thăng Hoa thay vì Sấy Bằng Không Khí Nóng
như hiện nay. Công nghệ Sấy Thăng Hoa là công nghệ mới trên thế giới với ưu
điểm chất lượng sản phẩm rất cao. Tuy nhiên khuyết điểm hiện nay của công
nghệ sấy này là giá thành sản phẩm rất cao do trang thiết bò và công nghệ còn
quá đắc. Trong tương lai, công nghệ ngày càng được cải thiện, giá trang thiết bò
ngày càng cạnh tranh hơn, giá thành sẽ giảm xuống và làm xu thế nhu cầu tăng
lên.
Với các nhận đònh và phân tích dựa trên tuổi thọ của trang thiết bò và cả xu
hướng của thò trường, tuổi thọ của dự án được xác đònh là 10 năm.
4.2.4 Các giải pháp cung cấp nhiệt trong kỹ thuật sấy
Có hai giải pháp kỹ thuật cung cấp nhiệt trong quá trình sấy đó là: cung cấp
nhiệt bằng gas đốt trực tiếp và cung cấp nhiệt bằng lò hơi.
4.2.4.1 Cung cấp nhiệt bằng gas
Cung cấp nhiệt bằng gas là giải pháp sử dụng gas đốt nóng không khí trực tiếp
và thổi không khí nóng vào buồng sấy qua hệ thống quạt. Với giải pháp cung
cấp nhiệt bằng gas, sẽ có những ưu và khuyết điểm sau:
• Ưu điểm:
- Chi phí đầu tư ban đầu nhỏ.
- Chi phí bảo trì thấp.
• Khuyết điểm:
- Khó kiểm soát nhiệt lượng cung cấp trong quá trình sấy.
_______________________________________________________________________________________
Chương 4: Giới Thiệu Dự Án Trang 42

- Chi phí nhiệt lượng cao.
4.2.4.2 Cung cấp nhiệt bằng lò hơi
Cung cấp nhiệt bằng lò hơi là giải pháp sử dụng hơi nước đi qua hệ thống ống để
nung nóng buồng không khí. Không khí được nung nóng đó sẽ được đưa qua
buồng sấy để cấp nhiệt cho quá trình sấy. Với giải pháp cung cấp nhiệt bằng lò
hơi, sẽ có ưu và khuyết điểm sau:
• Ưu điểm:
- Dễ kiểm soát nhiệt lượng cung cấp trong quá trình sấy.
- Chi phí nhiệt lượng thấp.
• Khuyết điểm:
- Chi phí đầu tư ban đầu cao.
- Chi phí bảo trì cao.
4.2.5 Đánh giá và lựa chọn giải pháp kỹ thuật
Để quyết đònh sự chọn lựa đầu tư giữa hai giải pháp cung nhiệt bằng gas hoặc
bằng lò hơi, quá trình đánh giá sẽ được dựa trên các tiêu chí sau đây:
- Kiểm soát nhiệt lượng trong quá trình sấy: dễ kiểm soát, tốt.
- Chi phí nhiên liệu: thấp, tốt.
- Chi phí đầu tư ban đầu: thấp, tốt.
- Chi phí bảo trì: thấp, tốt.
4.2.5.1Kiểm soát nhiệt lượng trong quá trình sấy
Tiêu chí kiểm soát nhiệt lượng là một trong các tiêu chí quan trọng vì nó ảnh
hưởng trực tiếp đến chất lượng sản phẩm. Vì đây là một tiêu chí mang tính đònh
tính cho nên qua ý kiến tham khảo chuyên gia kỹ thuật, dựa trên thang điểm 10,
nếu phương pháp sấy cung cấp nhiệt bằng lò hơi đạt 10 điểm thì phương pháp
sấy cung cấp nhiệt bằng gas sẽ đạt 6 điểm.
4.2.5.2Chi phí nhiên liệu
_______________________________________________________________________________________
Chương 4: Giới Thiệu Dự Án Trang 43

Qua tham khảo ý kiến chuyên gia trong ngành, chi phí nhiên liệu đốt dầu FO cho
lò hơi trung bình khoảng 1.800.000đ/tấn sản phẩm. Đối với nhiên liệu là gas, chi
phí này khoảng 2.100.000đ/tấn sản phẩm. Với phương pháp cho điểm đònh tính,
theo ý kiến chuyên gia, phương pháp sấy cung cấp nhiệt bằng nồi hơi sẽ đạt 10
điểm và phương pháp sấy cung cấp nhiệt bằng đốt gas trực tiếp đạt 8 điểm.
4.2.5.3Chi phí đầu tư ban đầu
Qua tham khảo và thu thập thông tin, chi phí đầu tư ban đầu của lò hơi là
480.000.000đ, của hệ thống sấy nhiệt đốt gas là 350.000.000đ. Với phương pháp
cho điểm đònh tính, theo ý kiến chuyên gia, phương pháp sấy cung cấp nhiệt
bằng gas đạt 10 điểm thì phương pháp sấy cung cấp nhiệt bằng lò hơi đạt 8
điểm.
4.2.5.4Chi phí bảo trì
Qua tham khảo và thu thập thông tin, chi phí bảo trì của lò hơi trung bình khoảng
4.200.000đ/năm. Chi phí bảo trì của hệ thống sấy nhiệt đốt gas trung bình
khoảng 2.500.000đ/năm. Với phương pháp cho điểm đònh tính, theo ý kiến
chuyên gia, phương pháp sấy cung cấp nhiệt bằng gas đạt 10 điểm và phương
pháp sấy cung cấp nhiệt bằng lò hơi đạt 7 điểm. Các tiêu chí đánh giá được tóm
lược như sau:
Bảng 4.4: Điểm số của các tiêu chí đánh giá lựa chọn giải pháp kỹ thuật
Giải pháp Sử dụng gas đốt Sử dụng lò hơi
Kiểm soát nhiệt lượng 10 điểm 6 điểm
Chi phí nhiên liệu 10 điểm 8 điểm
Chi phí đầu tư ban đầu 8 điểm 10 điểm
Chi phí bảo trì 7 điểm 10 điểm
_______________________________________________________________________________________
Chương 4: Giới Thiệu Dự Án Trang 44

0
5
10
15
Kiểm soát nhiệt lượng
Chi phí nhiên liệu
Chi phí đầu tư ban đầu
Chi phí bảo trì
Sử dụng gas đốt Sử dụng lò hơi
Dựa vào những phân tích sơ bộ, chúng ta thấy rằng trong hai phương án nêu trên
không có phương án nào bò trội. Để có thể đi đến quyết đònh chọn lựa phương
án, chúng ta sẽ tiếp tục đi vào phân tích chi phí của hai phương án: Chi phí nhiên
liệu, Chi phí bảo trì và Chi phí đầu tư ban đầu bằng phương pháp so sánh Giá trò
hiện tại của tổng ba chi phí này.
Dựa vào sản lượng dự báo và thời gian hoạt động của dự án, các chi phí được
liệt kê qua từng năm hoạt động của dự án được trình bày ở Bảng 4.5 như sau:
Bảng 4.5: So sánh chi phí tiêu tốn giữa hai giải pháp kỹ thuật
Đv tính: triệu đồng
VN
Năm
Chi phí đầu tư Chi phí nhiên liệu Chi phí bảo trì
Lò hơi Gas Lò hơi Gas Lò hơi Gas
2003 480 350 269.10
313.95
4.2 2.5
2004 - - 442.08
515.76
4.2 2.5
2005 - - 484.02
564.69
4.2 2.5
2006 - - 803.88
937.86
4.2 2.5
2007 - - 870.48
1015.56
4.2 2.5
2008 - - 942.48
1099.56
4.2 2.5
2009 - - 1020.6
1190.7
4.2 2.5
2010 - - 1105.2
1289.4
4.2 2.5
2011 - - 1193.94
1392.93
4.2 2.5
2012 - - 1289.52
1504.44
4.2 2.5
_______________________________________________________________________________________
Chương 4: Giới Thiệu Dự Án Trang 45

NPV
CP
480 350 4638 5411 25.8 15.4
(Nguồn: Khảo sát điều tra – Năm 2003)
Chi tiết của phần tính toán có thể tham khảo thêm ở Phụ Lục 5.
Với mức chiết khấu bình quân tính toán là 10%/năm, Giá trò hiện tại ròng của
tổng chi phí cho 2 phương pháp trong suốt thời gian dự án là:
∑ Chi Phí
Lò Hơi
= 480 + 4638 + 25.8 = 5143,8 triệu đồng
∑ Chi Phí
Gas
= 350 + 5411 + 15.4 = 5776,4 triệu đồng
So sánh về tổng chi phí của quá trình đầu tư, chi phí cho giải pháp sử dụng
phương pháp cấp nhiệt bằng lò hơi sẽ có chi phí thấp hơn, do đó giải pháp đầu tư
cho lò hơi là thích hợp.
4.2.6 Phân bố nhà xưởng
Với mô hình nghiên cứu tương đương từ một công ty thực phẩm nước ngoài và
trao đổi thu thập thêm ý kiến đóng góp của các chuyên gia, phân bố nhà xưởng
và diện tích sử dụng của từng phân xưởng được thiết kế như trình bày ở Bảng
4.6.

Bảng 4.6: Nhu cầu diện tích nhà xưởng
Stt Hạn mục Diện tích sử dụng
1 Kho nguyên liệu 100 m2
2 Phân xưởng rửa 400 m2
3 Phân xưởng chế biến 600 m2
4 Phân xưởng sấy 400 m2
5 Phân xưởng lựa 300 m2
6 Phân xưởng đóng thùng 150 m2
7 Kho bán thành phẩm 300 m2
8 Kho thành phẩm 300 m2
9 Kho bao bì 50 m2
10 Phòng xay 100 m2
11 Khối văn phòng 150 m2
_______________________________________________________________________________________
Chương 4: Giới Thiệu Dự Án Trang 46

12 Phòng thay đồ Nam/Nữ, nhà vệ sinh 150 m2
13 Nhà để lò hơi 60 m2
14 Nhà ăn tập thể 300 m2
15 Nhà để xe cán bộ công nhân viên 100 m2
16 Nhà bảo vệ 10 m2
17 Sân và đường giao thông nội bộ 2500 m2
18 Q đất dự phòng 4030 m2
Tổng nhu cầu: 10.000 m2
4.3 PHÂN TÍCH VÀ QUẢN LÝ NGUỒN LỰC
Trong phần này, các mục được giới thiệu bao gồm: sơ đồ tổ chức, nhu cầu lao
động và tiền lương.
4.3.1 Sơ đồ tổ chức
Sơ đồ tổ chức được đề nghò áp dụng theo cơ cấu Trực Tuyến Chức Năng. Mỗi bộ
phận sẽ là một nhân tố độc lập chòu sự chi phối và quyết đònh của Giám Đốc
Điều Hành. Ta có thể tóm lược sơ đồ tổ chức như sau:
Hình 4.2: Sơ đồ tổ chức
4.3.2 Nhu cầu lao động và tiền lương
_______________________________________________________________________________________
Chương 4: Giới Thiệu Dự Án Trang 47
GIÁM
Bộ phận
Sản Xuất
Bộ phận Tài
Chính
Bộ phận Sale
Marketing
Bộ phận Hành
Chánh Quản
Phòn
Ban
Phòn
Ban
Phòn
Ban
Phòn
Ban

Đứng đầu nhà máy là Giám Đốc Điều Hành do Hội Đồng Thành Viên Công Ty
TNHH Thực Phẩm NFC bầu ra theo điều lệ và hoạt động của công ty. Trong giai
đoạn đầu sản xuất, nhà máy sẽ cần hai cán bộ quản lý sản xuất, một chuyên gia
về tài chính kế toán đảm nhiệm vai trò quản lý nguồn vốn và thu chi của công
ty, ba nhà kinh doanh có kinh nghiệm đảm nhiệm vai trò Sale và Marketing.
Ngoài đội ngũ quản lý, dự án sẽ cần một lực lượng lao động phổ thông và ưu
tiên tuyển dụng tại đòa phương với điều kiện hội đủ các yêu cầu của công ty. Chi
tiết về nhu cầu nhân lực và tiền lương của từng bộ phận sẽ được phân tích ở mục
4.2.2.1 và 4.2.2.2 dưới đây.
4.3.2.1 Nhu cầu nhân lực qua từng thời kỳ
Nhu cầu nhân lực được mô tả chi tiết qua các số liệu ở Bảng 4.7 như sau:
Bảng 4.7: Nhu cầu nhân lực
Năm 2003 2004 2005 2006 2007 2008 2009 2010 2011 2012
1. BAN GIÁM ĐỐC, VĂN PHÒNG
Giám Đốc Điều Hành 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1
Giám đốc bộ phận 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3
Trưởng bộ phận 0 0 1 1 2 2 2 2 2 2
Kế toán 1 1 2 2 2 2 2 2 2 2
Thư ký 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1
Bán hàng 1 1 2 3 3 3 3 3 3 3
Bảo vệ, tài xế 3 3 3 4 4 4 4 4 4 4
2. QUẢN LÝ SẢN XUẤT
Kỹ sư 2 2 2 2 3 3 3 3 3 3
Kỹ thuật trưởng 1 2 2 2 2 2 2 2 2 2
3. CÔNG NHÂN CÁC BỘ PHẬN
Vệ sinh 1 2 2 2 2 2 2 2 2 2
Lò hơi 1 2 2 2 2 2 2 2 2 2
Tổ sấy 2 3 3 6 8 8 8 8 8 8
Chế biến 6 25 26 45 50 56 60 65 65 65
Lựa 8 48 55 88 93 100 111 121 121 121
_______________________________________________________________________________________
Chương 4: Giới Thiệu Dự Án Trang 48

TỔNG CỘNG 31 94 105 162 176 189 204 219 219 219
31
94
105
162
176
189
204
219 219 219
0
50
100
150
200
250
Nhân lực (Người)
2003 2004 2005 2006 2007 2008 2009 2010 2011 2012
Năm
Nhu Cầu Nhân Lực Qua Từng Thời Kỳ
4.3.2.2 Thu nhập bình quân qua từng thời kỳ
Thu nhập bình quân đầu người có sự khác biệt giữa các cấp quản lý, và giữa cấp
quản lý với công nhân. Thu nhập được liệt kê sau đây được hiểu là lương ngày
công và chưa bao gồm các khoản thưởng, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế …
Bảng 4.8: Thu nhập bình quân đầu người
Năm 2003
VNĐ/tháng
Năm 2004
VNĐ/tháng
Năm 2005~2012
VNĐ/tháng
1. BAN GIÁM ĐỐC, VĂN PHÒNG
Giám Đốc Điều Hành 7.000.000 7.000.000 Tăng 5%/năm
Giám đốc bộ phận 5.000.000 5.000.000 Tăng 5%/năm
Trưởng bộ phận 3.000.000 3.000.000 Tăng 5%/năm
Kế toán 1.200.000 1.200.000 Tăng 5%/năm
Thư ký 1.000.000 1.000.000 Tăng 5%/năm
Bán hàng 1.500.000 1.500.000 Tăng 5%/năm
Bảo vệ, tài xế 1.000.000 1.000.000 Tăng 5%/năm
2. QUẢN LÝ SẢN XUẤT
Kỹ sư 1.200.000 1.200.000 Tăng 5%/năm
Kỹ thuật trưởng 1.000.000 1.000.000 Tăng 5%/năm
3. CÔNG NHÂN CÁC BỘ PHẬN
Vệ sinh 700.000 700.000 Tăng 5%/năm
Lò hơi 700.000 700.000 Tăng 5%/năm
_______________________________________________________________________________________
Chương 4: Giới Thiệu Dự Án Trang 49

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét