Thứ Sáu, 24 tháng 1, 2014

Chiến lược phát triển sản phảm mới cho công ty cổ phần vật tư thú y TWI (VINASVETCO) ( Hà Nội )

Chủng loại sản phẩm của công ty VINAVETCO là những loại sản phẩm
vừa và đắt tiền. Trớc năm 1996 do công ty cha chú trọng nhiều vào phát
triển chủng loại sản phẩm nên thị phần của công ty tăng quá chậm, có thời
điểm bị giảm sút. Từ năm 1996 trở lại nay công ty đả có những chính sách
phát triển chủng loại sản phẩm theo nhiều hớng làm cho khối lợng bán
cũng nh thị phần của công ty tăng đáng kể. Cụ thể là: 48
2.3. Chất lợng, đặc tính sử dụng của sản phẩm 49
2.4 Phát triển sản phẩm mới 49
Sản phẩm mới 51
III. Những thuận lợi và khó khăn trong hoạt động phát triển sản phẩm mới
của công ty VINAVETCO 52
1. Thuận lợi 52
2. Khó khăn 53
Các giải pháp và kiến nghị 55
Chơng 3 55
chiến lợc phát triển sản phẩm mới cho vinavetco 55
I. Cơ sở hoạch định chiến lợc phát triển sản phẩm mới cho Công ty
VINAVETCO 55
1. Môi trờng và thị trờng 55
2. Nguồn lực của công ty 56
2.1 Nguồn lực tài chính 56
2.2. Nguồn nhân lực 57
2.4. Nguồn lực Marketing 60
II. Chiến lợc phát triển sản phẩm mới cho công ty VINAVETCO 60
1. Hoạt động thiết kế và chế thử sản phẩm mới 60
2. Hoạt động thử nghiệm sản phẩm mới trên thị trờng 61
3. Hoạt động sản xuất sản phẩm mới 61
4. Hoạt động tung sản phẩm mới ra thị trờng 62
5. Một số hoạt động liên quan đến hoạt động phát triển sản phẩm mới 63
III. Một số Giải pháp và kiến nghị 63
1. Giải pháp đối với công ty VINAVETCO.
63
5
1.1. Tăng cờng hoạt động nghiên cứu và dự báo thị trờng thuốc thú y ở Việt
Nam 64
Hiện nay Nhà nớc cho phép các công ty cổ phần hoá và có những chính
sách mở cữa làm cho thị trờng thuốc thú y trong nớc ngày càng sôi động.
Bên cạnh đó mặc dù số lợng gia súc gia cầm theo dự báo có xu hớng tăng
qua các năm nhng thị trờng thuốc thú y trong tơng lai phát triển chậm do
tình hình dịch bệnh ngày càng giảm 64
Trong một vài năm trở lại đây có rất nhiều doanh nghiệp trong và ngoài nớc
sản xuất thuốc thú y gia nhập vào thị trờng với số lợng ngày càng tăng do
Nhà nớc đang có các chính sách khuyến khích phát triển ngành chăn nuôi.
Với số lợng các hãng sản xuất kinh doanh thuốc thú y ngày càng nhiều tạo
nên một môi trờng cạnh tranh gay gắt 64
Muốn đứng vững trên thị trờng các công ty cần phải có các hoạt động
nghiên cứu dự báo nhằm đo lờng, ớc tính, dự đoán thị trờng hiện tại cũng
nh trong tơng lai, cần phải có những dự báo chính xác về tiềm năng thị tr-
ờng nhằm đầu t đúng hớng và thu đợc hiệu quả cao. 64
Theo những kết quả phân tích trên chúng ta có thể dự báo thị trờng sản
phẩm thuốc thú y trong tơng lai nh sau. 64
Biểu đồ: Kết quả và dự báo tăng trởng (%) của thị trờng thuốc thú y ở Việt
Nam (1996-2004) 64
140 64
120 64
100 64
80 64
60 64
40 64
20 64
0 . . . . . . . . 96 97 98 99 2000
2001 2002 2003 2004 64
(Nguồn: Phòng kinh doanh) 64
6
Bảng trên cho thấy thị trờng thuốc thú y ở Việt Nam từ năm 1996 đến năm
2000 đều tăng nhng tỷ lệ tăng năm sau giảm so với măm trớc, năm
1996-1997 tăng mạnh còn từ năm 1997-2000 tăng rất chậm 65
Dựa theo kết quả phân tích và nghiên cứu thực tế thị trờng thuốc thú y từ
năm 1996 đến năm 2000, chúng ta có thể dự báo thị trờng thuốc thú y từ
năm 2001 đến năm 2004 là tăng nhng tăng rất chậm với tỷ lệ năm sau thấp
hơn năm trớc. Tuy nhiên nếu xét trong mối tơng quan với mức tăng số lợng
gia súc gia cầm qua mỗi năm thì thị trờng thuốc thú y có chiều hớng giảm t-
ơng đối mạnh qua các năm. 65
Do vậy công ty cần phải có những kế hoạch mang tính chất chiến lợc trớc
mắt cũng nh lâu dài để duy trì và mở rộng thị trờng. Cần phải không ngừng
nâng cao công tác nghiên cứu dự báo thị trờng, thờng xuyên nâng cao chất
lợng, hạ giá thành sản phẩm và đặc biệt là hớng ra thị trờng nhiều hơn nữa
để tìm hiểu nhu cầu đòi hỏi của thị trờng. 65
1.2. Các giải pháp về Marketing-Mix. 65
1.3. Các giải pháp về vốn, nhân lực và tổ chức sản xuất 66
1.3.1. Giải pháp về vốn 66
1.3.2. Giải pháp về nhân lực 66
1.3.3. Tổ chức sản xuất. 67
2. Một số kiến nghị với Công ty và Nhà nớc 67
2.1. Một số kiến nghị với công ty VINAVETCO. 67
2.2. Một số kiến nghị đối với Nhà nớc 68
Kết luận 71
nhận xét luận văn tốt nghiệp 72
Danh mục tài liệu tham khảo 72
Sơ đồ4: Cơ cấu tổ chớc bộ máy 75
7
lời cảm ơn
Sau thời gian nghiên cứu, học tập tại khoa Marketing Trờng Đại học
Kinh tế Quốc dân, đợc sự giúp đỡ quý báu của các thầy giáo, cô giáo và bạn
bè đồng nghiệp, tôi đã hoàn thành luận văn cử nhân kinh tế với đề tài: Chiến
lợc phát triển sản phảm mới cho công ty cổ phần vật t thú y TWI
(VINASVETCO)
Hoàn thành luận văn này, cho phép tôi đợc bày tỏ lời cảm ơn tới thầy
giáo Cao Tiến Cờng ngời đã tận tình hớng dẫn giúp đỡ tôi trong suốt quá trình
hoàn thành luận văn này, đồng thời cản ơn các thầy cô giáo trong khoa
marketing đã giúp đỡ tôi hoàn thành đề tài này.
Xin chân thành cảm ơn TS Nguyễn Thị Hơng Giám đốc Công ty cổ
phần vật t thú y TWI đã cho phép tôi thực tập tại công ty.
Xin cảm ơn các cô chú trong phòng kinh doanh phòng tài chính tổng
hợp đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình thực tập tại công ty.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng học tập nghiên cứu trong suốt mấy năm
qua, song do thời gian có hạn, cha hiểu biết về lĩnh vực kinh doanh của công
ty nên đề tài này không tránh khỏi những thiếu sót. Tôi rất mong nhận đợc s
góp ý của các thầy cô giáo và những ai quan tâm đến đề tài này, để luận văn đ-
ợc hoàn thiện và nâng cao hơn nữa.
8
9
lời nói đầU
Sau nhiều năm đổi mới nền kinh tế Việt Nam đả có những bớc chuyển
biến khích lệ, cơ cấu kinh tế thay đổi mạnh mẽ. Tuy nhiên Nông nghiệp vẫn
chiếm một tỷ trọng lớn trong nền kinh tế quốc dân. Đầu t cho Nông nghiệp
ngày một tăng. Sự phát triển mạnh mẻ của Nông nghiệp có phần đóng góp
không nhỏ của ngành chăn nuôi.
Theo nghị quyết 10 của Bộ Chính trị đã chỉ rõ Từng bớc đa ngành
Chăn nuôi lên một ngành sản xuất chiếm tỷ trọng lớn trong Nông nghiệp. Để
đạt đợc điều này Nhà nớc không những phải coi trọng các khâu nh: cơ sơ vật
chất, nguồn giống, nguồn thức ăn cho chăn nuôi, mà còn phải chú trọng đến
vấn đề phòng chống dịch bệnh cho chăn nuôi.
Công ty cổ phần vật t thú y TWI (VINAVETCO) là một doanh nghiệp
hoạt động sản xuất kinh doanh vật t, thú y phục vụ cho chăn nuôi.
Do tình hình thị trừng và đặc thù của lĩnh vực kinh doanh, hiện nay
công ty còn vấp phải những khó khăn trong hoạt động sản xuất kinh doanh.
Đứng trớc tình hình đó công ty đang có những nỗ lực phấn đấu để vợt qua
những khó khăn.
Xuất phát từ những vấn đề khó khăn hiện nay, cùng với việc nghiên cứu
thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty tôi chọn đề tài: Chiến
lợc phát triển sản phẩm mới cho Công ty cổ phần vật t thú y TWI
(VINAVETCO) .
Mục đích của đề tài là.
Đa ra một số giải pháp Marketing tham khảo cho chiến lợc phát triẻn
sản phẩm mới của công ty VINAVETCO.
Phạm vi nghiên cứu của đề tài là.
Một số vấn đề liên quan đến chiến lợc phát triển sản phẩm mới của
công ty.
10
Bố cục của đề tài nh sau.
Chơng 1
Chiến lợc phát triển sản phẩm mới trong Marketing.
Chơng 2
Thực trạng hoạt động phát triển sản phẩm mới của công ty
VINAVETCO.
Chơng 3
Chiến lợc phát triển sản phẩm mới cho VINAVETCO.





11
Phần 1
Những vấn đề lý luận cơ bản
Chơng 1
Chiến lợc phát triển sản phẩm mới trong Marketing
I. Vai trò của Marketing trong kinh doanh hiện đại.
1. Những đặc tr ng cơ bản của kinh doanh trong điều kiện hiện đại.
- Kinh doanh trong một nền kinh tế toàn cầu, nền kinh tế mở: Trong hai
thập kỷ vừa qua, nền kinh tế thế giới đã biến đổi rất căn bản. Nói chung sự
cách biệt về địa lý và văn hoá đã bị thu hẹp đáng kể khi xuất hiện những máy
bay phản lực, máy fax, các hệ thống mạng máy tính, điện thoại toàn cầu và ch-
ơng trình truyền hình qua vệ tinh đi khắp thế giới. Sự thu hẹp khoảng cách đó
đã cho phép các công ty mở rộng đáng kể thị trờng địa lý cũng nh nguồn cung
ứng của mình. Dới sự tác động mạnh mẽ của làn sóng toàn cầu hoá và tự do
hoá kinh tế, nhiều vấn đề mới đợc nảy sinh và đòi hỏi phải có một giải pháp
toàn cầu cho chúng.
Đứng trớc những cơ hội và thách thức của xu thế toàn cầu hoá nền kinh
tế các hãng kinh doanh cần phải làm gì để tồn tại và phát triển, đây là vấn đề
đã và đang đợc nhiều ngời quan tâm. Các hãng kinh doanh không thể thành
công nếu họ hoạt động riêng lẻ vì thế ngày càng có nhiều liên minh chiến lợc
giữa các công ty đợc hình thành, ngay cả trớc đây họ là đối thủ cạnh tranh của
nhau. Những công ty lớn trên thế giới cũng không chỉ dựa vào bản thân mình
để cạnh tranh, mà phải xây dựng những mạng lới kinh doanh toàn cầu để mở
rộng tầm hoạt động của mình. Trong những năm 90 này, những công ty dành
đợc thắng lợi sẽ những công ty đã xây dựng đợc mạng lới kinh doanh toàn cầu
hữu hiệu nhất.
- Kinh doanh trong một thời đại khoa học công nghệ phát triển với tốc
độ nhanh chóng: Ngày nay với sự phát triển nh vủ bão của khoa học công
nghệ đã tạo ra cho loài ngời chúng ta nhiều điều kỳ diệu. Công nghệ đã tạo ra
nhiều điều tốt đẹp và nó cũng gây ra không ít những nổi kinh hoàng cho loài
ngời chúng ta.
12
Tốc độ tăng trởng của nền kinh tế chịu ảnh hởng rất lớn của sự phát
triển khoa học công nghệ. Mỗi một công nghệ mới đều tạo ra một hậu quả lâu
dài mà không phải bao giờ cũng thấy đợc. Rất nhiều sản phẩm thông thờng
ngày nay trớc đây không hề có chẳng hạn nh: Máy tính cá nhân, điện thoại di
động, máy bay, xe hơi, máy fax còn ngày nay chúng ta không chỉ biết đến
các sản phẩm hiện đại mà còn thấy đợc hàng loạt các công trình nghiên cứu
khoa học siêu hiện đại.
- Thời kỳ bùng nổ của thông tin: Ngày nay thông tin đã trở nên một vấn
đề rất quan trọng đối với việc phát triển chung của toàn xã hội nói chung và
của loài ngời nói riêng. Những thập kỷ cuối của thế kỷ 20 và đầu thế kỷ 21 đã
và đang chứng kiến sự bùng nổ của cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật với
nhiều thành tựu mới trong đó có lĩnh vực thông tin.
Việc nắm bắt và áp dụng thông tin vào hoạt động kinh doanh là một
điều rất cần thiết đối với mọi doanh nghiệp. Kinh doanh trong điều kiện hiện
đại đòi hỏi con ngời phải nắm bắt thông tin nhanh chóng và kịp thời. Để hoạt
động có hiệu quả các doanh nghiệp phải có thông tin xác thực và kịp thời về
thị trờng, để từ đó đa ra những quyết định hiệu quả nhất cho hoạt kinh doanh
của mình.
- Trong một nền kinh tế tri thức: Ngày nay chúng ta đang sống trong
một thời đại phát triển mạnh mẽ và luôn thay đổi, trong thế giới phức tạp này
đòi hỏi con ngời phải có một kiến thức tổng hợp để nắm bắt những sự thay đổi
đó. Khi mà mọi hoạt động trên các lĩnh vực đều áp dụng các tiến bộ khoa học
kỹ thuật hiện đại thì buộc con ngời phải trang bị tri thức cho mình để hiểu biết
và làm chủ nó.
Trong thời kỳ kinh doanh hiện đại việc áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ
thuật vào lĩnh vực mà mình kinh doanh là hết sức cần thiết và nó sẽ tạo ra đợc
rất nhiều lợi thế. Tuy nhiên để làm đợc điều này con ngời cần phải trang bị tri
thức, nhân tố con ngời là nhân tố hàng đầu và đóng vai trò quan trong chính
sách phát triển của toàn xã hội, tri thức cho phép con ngời xử lý khôn ngoan tr-
ớc mọi tình huống.
2. Vai trò của Marketing trong kinh doanh hiện đại.
13
2.1. Khái niệm Marketing.
Ngày nay Marketing không chỉ đợc áp dụng trong lĩnh vực kinh tế mà
còn đợc áp dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực khác nh: Chính trị, Xã hội Nó
đợc hiểu nh là một công cụ quản lý hữu hiệu cho các doanh nghiệp khi tiến
hành hoạt động sản xuất kinh doanh.
Vậy Marketing là gì? Cho tới nay có rất nhiều quan điểm khác nhau về
Marketing, mỗi quan điểm đều phản ảnh nhỡng đặc trng nào đó của
Marketing.
Theo quan niệm đơn giản của ngời Việt Nam, Marketing đợc hiểu là
Công việc tiếp thị hay Làm thị trờng. Với cách nhìn nhận nh vậy, thuật
ngữ Marketing đợc Việt Nam hoá và đông đảo ngời tiêu dùng có thể hiểu đ-
ợc phạm trù và hoạt động của Marketing. Tuy nhiên cũng không ít những hiểu
lầm phát sinh từ các quan niệm sai về Marketing.
Theo quan điểm cổ điển, Marketing đợc coi là hoạt động của các doanh
nghiệp trong lĩnh vực tiêu thụ hàng hoá hay là hoạt động để đa hàng hoá từ nơi
sản xuất đến nơi tiêu dùng. Định nghĩa này phản ánh rất chính xác nội dung
của hoạt động Marketing khi nó mới bắt đầu xuất hiện. Nhng nếu quan niệm
rằng Marketing chỉ có nh vậy thì cha đủ. Marketing không chỉ có ở khâu tiêu
thụ, mà hơn thế nữa nó xuất hiện và phải đợc tiến hành ở tất cả các khâu của
quá trình tái sản xuất hàng hoá. Philip Kotler một học giả nổi tiếng ngời Mỹ
đả khẳng định trong cuốn sách Marketing rằng, nếu chúng ta nhìn thấy
Marketing chỉ là vấn đề tiêu thụ thì có nghĩa là mới thấy phần nổi của núi
băng Marketing mà cha thấy phần chìm của nó đâu cả.
Theo quan niệm hiện đại, Marketing là chức năng quản lý công ty về
mặt tổ chức, bao gồm việc quản lý toàn diện hoạt động sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp, từ việc phát hiện ra nhu cầu thị trờng về một hàng hoá nào
đó đến việc tổ chức sản xuất ra những hàng hoá dịch vụ phù hợp với nhu cầu
đó và đến việc tổ chức phân phối, rồi bán chúng nhằm thoả mản tối đa những
nhu cầu đợc phát hiện ra để đạt hiệu quả kinh doanh cao nhất. Với cách nhìn
nhận nh thế này cho phép chúng ta hình dung rõ nét và tổng quát của
Marketing trong điều kiện kinh doanh hiện đại. Marketing có mặt ở tất cả các
khâu từ chổ tìm kiếm phát hiện nhu cầu thị trờng và kết thúc ở chổ đáp ứng
thoả mãn tốt nhất những nhu cầu đó.
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét