3. Đối tượng chỉ tham gia BHXH bắt buộc:
Thời hạn trả kết quả: 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ
Trường hợp đơn vị nộp cho đối tượng chỉ tham gia BHXH (khơng tham gia BHYT, các
mã đơn vị có 2 ký đầu là LA và LB) bảng kê 104/…/THU “Thu BHXH bắt buộc” để nộp tại bộ
phận tiếp nhận hồ sơ. Hồ sơ kèm theo:
- Biểu 2a-TBH hoặc 3a-TBH (3 bản)
- HĐLĐ hoặc các quyết định liên quan (1 bản chính)
- Văn bản giải trình (nếu có)
4. Đối tượng chỉ tham gia BHYT bắt buộc:
Thời hạn trả kết quả: 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ
Trường hợp đơn vị nộp cho đối tượng chỉ tham gia BHYT (khơng tham gia BHXH) bảng
kê 105/…/THU “Thu BHYT bắt buộc” để nộp tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ. Hồ sơ kèm theo:
- Danh sách đối tượng tham gia BHYT – biểu 2b-TBH (4 bản)
- Biên bản thanh lý hợp đồng - biểu 06-TBH hoặc Phụ lục hợp đồng (4 bản – nếu có).
Lưu ý chung: Trước khi nộp hồ sơ đơn vị phải gửi file các danh sách qua trang IMS
http://hcm.bhxh.vn cho cán bộ thu xem trước để khi nộp hồ sơ đảm bảo được chính xác, khơng
phải trả hồ sơ nộp lại từ đầu.
II. Lập bảng kê và nộp hồ sơ cấp thẻ BHYT
1. Hồ sơ cấp mới thẻ BHYT bắt buộc:
Sử dụng Bảng kê hồ sơ 401/…./THE
1.1. Mục đích:
Dùng để cấp mới thẻ BHYT khi đơn vò có lao động tăng mới tham gia
BHXH, BHYT bắt buộc phát sinh trong tháng.
1.2.Thủ tục hồ sơ:
- Thời hạn giải quyết:
+ Từ 01 đến 100 thẻ: 07 ngày làm việc.
lên: 08 ngày làm việc.
+ Từ 101 tr
ở
- Hồ sơ gồm:
+ Danh sách lao động tham gia BHXH, BHYT bắt buộc (Mẫu 02a-TBH, 01 bản),
+ File dữ liệu gửi qua IMS, chuyển bằng đóa hoặc chuyển bằng USB.
Lưu ý :
- Trường hợp đơn vò có tăng mới, tăng lại sau ốm đau, thai sản, nghỉ khơng lương tăng lại
đơn vị lập biểu 02a-TBH (01 bản), lập 02 bảng kê số 401/… /THE nộp tại bộ phận tiếp nhận hồ
sơ cùng với hồ sơ thu BHXH - BHYT hàng tháng (Bảng kê số 103/… /THU)
- Đơn vò ghi đầy đủ thông tin trên biểu 02a-TBH như số sổ BHXH, số thẻ BHYT,năm
sinh, giới tính, số chứng minh thư, đòa chỉ, mã tỉnh, mã nơi khám chữa bệnh để in thẻ
BHYT.
- 5 -
- Trường hợp đơn vò nộp hồ sơ cấp mới trùng với thời gian gia hạn thẻ hoặc ngược lại thì
thẻ cấp mới sẽ nhận cùng lúc với thời gian giao thẻ gia hạn.
- Trường hợp đơn vò chưa được gia hạn thẻ thì phải làm hồ sơ gia hạn trước khi làm hồ
sơ cấp mới thẻ BHYT.
2
. Hồ sơ gia hạn thẻ BHYT bắt buộc: Sử dụng bảng kê số 402/ …. /THE
1.1. Mục đích: Khi thẻ BHYT hết giá trò sử dụng đơn vò phải tiếp tục gia hạn thẻ BHYT
và đơn vò phải nộp tiền đầy đủ. Đơn vò lập 02 bảng kê số 402/… /THE
a. Trường hợp đơn vị được cơ quan BHXH tự động gia hạn thẻ BHYT:
Đúng 20 ngày
trước khi thẻ BHYT của người lao động hết hạn sử dụng, nếu đơn vị thực hiện đầy đủ các chế độ
trích nộp BHXH, BHYT theo quy định và khơng có thơng báo điều chỉnh, bổ sung gì khác
, cơ
quan BHXH sẽ in thẻ mới để gia hạn quyền khám chữa bệnh BHYT cho người lao động theo
đúng danh sách thực tế trước đó. 7 ngày trước khi thẻ cũ hết hạn, các đơn vị có trách nhiệm đến
cơ quan BHXH nhận thẻ mới để cấp phát cho người lao động sử dụng.
b. Trường hợp đơn vị khơng thuộc đối tượng được cơ quan BHXH tự động gia hạn thẻ
BHYT: Lập biểu 3b-TBH “Danh sách đề nghị điều chỉnh hồ sơ cấp sổ sổ BHXH, thẻ BHYT”
(03bản). Khi nộp lập bảng kê 402/…/THE (2 bản) và nộp tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ.
1.2.Thủ tục hồ sơ:
- Thời hạn giải quyết: 12 ngày làm việc.
- Hồ sơ gồm:
+ Danh sách đề nghò điều chỉnh hồ sơ cấp sổ BHXH,BHYT (mẫu 03b-TBH, 03 bản)
+ Phiếu nộp tiền (trong trường hợp đơn vò nợ và mới nộp tiền).
Lưu ý:
- Khi gia hạn nếu đơn vò có điều chỉnh thông tin có liên quan về: số sổ BHXH, số thẻ
BHYT, năm sinh, giới tính, chứng minh thư, đòa chỉ, mã tỉnh, mã nơi khám chữa bệnh thì
phải ghi đầy đủ để in thẻ BHYT.
- Trường hợp đơn vò gia hạn phải chuyển tiền đầy đủ.
- Đối với đơn vị nợ mới nộp tiền thì kèm theo bản photo chứng từ nộp tiền chung với
bảng kê 402/…/THE.
- Trường hợp gia hạn thẻ có điều chỉnh nơi khám chữa bệnh ban đầu thì kèm theo hồ
sơ thay đổi nơi khám chữa bệnh ban đầu bảng kê số 403/… /THE (02 bản)
Ngoài ra, khi nộp hồ sơ đơn vò phải gởi kèm theo File dữ liệu bằng đóa, bằng USB cho
Bộ phận tiếp nhận hồ sơ hoặc gởi qua cổng giao tiếp điện tử IMS cho cán bộ chuyên quản
thuộc các Phòng Chức năng.
3
. Hồ sơ cấp lại thẻ do thay đổi nơi khám chữa bệnh ban đầu: sử dụng bảng kê
403/…./THE.
1.1. Mục đích:Khi đối tượng tham gia BHYT có nhu cầu thay đổi nơi khám chữa bệnh ban
đầu và thẻ BHYT còn giá trò thì đơn vò phải lập danh sách điều chỉnh .
- 6 -
1.2.Thủ tục hồ sơ:
- Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc.
- Hồ sơ gồm:
+ Danh sách đề nghò điều chỉnh hồ sơ cấp sổ BHXH,BHYT (mẫu 03b-TBH, 03 bản).
+ Thẻ BHYT còn giá trò.
Lưu ý:
- Chỉ giải quyết từ ngày 01 đến ngày 10 tháng đầu quý.
- Đơn vò ghi đầy đủ thông tin cần thay đổi: Mã bệnh viện cũ - Mã bệnh viện mới.
4
. Hồ sơ cấp lại do BHYT bắt buộc do bò mất, bò hỏng: sử dụng bảng kê
404/…./THE.
1.1. Mục đích:
- Đối với thẻ mất: Trường hợp trực tiếp cá nhân tham gia BHYT làm mất hoặc đơn vò sử
dụng lao động làm mất cần cấp lại thẻ BHYT.
- Đối với thẻ hỏng:
+ Trường hợp thẻ hỏng do cơ quan BHXH (cán bộ thẻ) nhập liệu sai thông tin so với danh
sách đơn vò cung cấp hoặc in hỏng cần cấp lại.
+ Trường hợp thẻ hỏng do cá nhân hoặc đơn vò sử dụng lao động bảo quản, sử dụng thẻ
BHYT bò hỏng cần cấp lại.
1.2.Thủ tục hồ sơ:
- Thời hạn giải quyết:
+ Từ 01 đến 20 thẻ: 03 ngày làm việc.
+ Từ 21 thẻ trở lên: 04 ngày làm việc.
- Hồ sơ gồm:
+ Đơn đề nghò cấp lại thẻ BHYT ( Mẫu 02-THE): 01 bản
+ Danh sách đề nghò cấp lại thẻ BHYT ( Mẫu 03-THE): 02 bản.
+ Thẻ BHYT còn giá trò đối với thẻ bò hỏng.
Lưu ý: Trường hợp thẻ hỏng do cơ quan BHXH (cán bộ thẻ) nhập liệu sai thông tin so với
thông tin trên danh sách đơn vò cung cấp hoặc in hỏng cần cấp lại thì không cần đơn đề nghò.
III. Lập bảng kê và nộp hồ sơ liên quan đến sổ BHXH
1. Cấp sổ BHXH bắt buộc, dùng bảng kê hồ sơ 301/…/SO
1.1 Mục đích:
- 7 -
Đơn vò dùng để đề nghò cơ quan BHXH cấp sổ BHXH. Khi đơn vi đã hồn tất cơng việc
đăng ký và đóng BHXH cho người lao động phát sinh mới và đã nhận sổ BHXH trắng với mẫu tờ
khai cấp sổ BHXH mang về ghi theo hướng dẫn của Bộ phận tiếp nhận hồ sơ.
1.2. Thời hạn giải quyết:
20 ngày làm việc
1.3 Các loại giấy tờ, biểu mẫu kèm theo bảng kê 301.
a. Tờ khai tham gia BHXH, BHYT ( mỗi sổ kèm 3 tờ khai)
- Sử dụng mẫu 01-TBH hoặc mẫu 01/SBH ( đối với sổ cấp trước tháng 10 năm 2007).
- Tờ Khai tham gia BHXH ghi đầy đủ các nội dung trong tờ khai. Người lao động ký tên
(người đại diện của đơn vị có thể ký thay nếu người lao động đi cơng tác, hoặc địa điểm làm việc
ở xa). Thủ trưởng cơ quan ký tên vào phần xét duyệt của người sử dụng lao động ( nếu
photocopy thì u cầu 3 tờ khai đều có dấu mộc màu đỏ ).
b. Phiếu duyệt sổ ( Phiếu do phòng Thu cấp): Phiếu duyệt sổ phải ghi rõ số lượng sổ cấp
từ số sổ đến số sổ. Theo quy định đơn vị phải mang đầy số lượng sổ theo phiếu ( và phải xếp theo
thứ tự). Trường hợp sổ cấp trước tháng 8 năm 2007 thì thay phiếu này là Danh sách người lao
động đề nghị cấp sổ (mẫu 02/SBH).
c. Sổ BHXH:
- Đối với sổ BHXH cấp trước tháng 10 năm 2008: Đơn vị ghi sổ BHXH đầy đủ các nội
dung trong trang 3. Trang 4, 5 ghi 01 tháng đầu tiên đóng BHXH, có ký tên đóng dấu của Thủ
trưởng đơn vị (tại cột 9).
- Đối với sổ BHXH cấp sau tháng 10 năm 2008: Đơn vị phải ghi sổ BHXH đầy đủ các
nội dung trong trang 3.
2. Xác nhận sổ BHXH:
2.1. Mục đích:
Đơn vò dùng để đề nghò cơ quan BHXH xác nhận đầy đủ quá trình đóng
BHXH vào sổ BHXH (chốt sổ) khi người lao động thơi việc, chuyển cơng tác. Đơn vị lập bảng
kê số 302/…/SO “Xác nhận sổ BHXH”
2.2. Điều kiện để xác nhận sổ:
Điều kiện được xác nhận sổ khi đơn vị đã báo giảm lao
động theo biểu 3a-TBH và nộp đủ tiền đến thời gian xác nhận.
2.3. Thời hạn giải quyết:
- Từ 01 sổ đến 50 sổ: 10 ngày làm việc
- Từ 51 sổ đến dưới 300 sổ: 20 ngày làm việc
- Từ 300 sổ trở lên đơn vò trực tiếp liên hệ phòng Cấp sổ thẻ để hẹn ngày xuống đơn vò
xác nhận.
2.4. Hồ sơ xác nhận sổ:
- Sổ BHXH: Được ghi đầy đủ thời gian, q trình, mức lương, chức danh cơng việc, điều
kiện nặng nhọc độc hại, phụ cấp chức vụ, hạng doanh nghiệp đối với doanh nghiệp Nhà nước và
doanh nghiệp Nhà nước cổ phần hóa đến thời điểm cần xác nhận.
- Người lao động có thời gian tham gia BHXH trước năm 2008 khi thơi việc, chuyển cơng
tác phải kèm theo HĐLĐ, quyết định tuyển dụng, QĐ nâng lương…
3. Điều chỉnh nhân thân người lao động do khai báo sai:
- 8 -
- Mục đích: Xác đònh đúng nhân thân ghi trên trang 3 sổ BHXH và thẻ BHYT, đồng
thời điều chỉnh lại nhân thân người tham gia BHXH khi bò sai hoặc có sự thay đổi.
- Th
ời hạn giải quyết: 20 ngày làm việc
3.1. Do đơn vị đi nộp:
Lập bảng kê 303/…/SO “Điều chỉnh nhân thân người tham gia BHXH”, hồ sơ kèm theo:
a. Đơn vị khai sai:
- Có văn bản giải trình có cam kết tính xác thực của nội dung văn bản.
- Bản ghi quá trình tham gia BHXH đến thời điểm đã được cơ quan BHXH duyệt (Mẫu
06/SBH)
- Hồ sơ gốc như: Giấy khai sinh, hồ sơ gốc (lý lòch, đơn xin việc, các Quyết đònh tuyển
dụng, nâng lương….), giấy tờ khác ……có thông tin đúng.
- Danh sách điều chỉnh hồ sơ tham gia BHXH, BHYT (Mẫu 03b-TBH, 03 bản)
- Sổ BHXH (nếu có) và thẻ BHYT (nếu còn giá trò sử dụng)
b. Người lao động khai sai hoặc thay đổi hồ sơ gốc:
- Cơng văn giải trình có cam kết tính xác thực của nội dung văn bản,
- Đơn của người lao động có cơ quan tư pháp hoặc Chính quyền nơi đăng ký hộ khẩu
thường trú xác nhận, giấy khai sinh…
- Bản ghi quá trình tham gia BHXH đến thời điểm đã được cơ quan BHXH duyệt (Mẫu
06/ SBH, 01 bản)
- Sổ BHXH: nếu ghi sai sẽ được điều chỉnh lại cho đúng.
- Thẻ BHYT còn giá trị để được đổi thẻ.
- Hồ sơ tư pháp như: Giấy khai sinh hoặc hộ khẩu thường trú…
3.2. Do người lao động nộp:
Đối tượng áp dụng là người lao động, trước đây làm việc
tại các đơn vị Hành chính sự nghiệp, Đảng, Đòan thể có q trình tham gia BHXH từ sau năm
1995 và các doanh nghiệp, các đơn vị này đã giải thể hay ở ngòai tỉnh. Lập bảng kê 304/…/SO
“Điều chỉnh nhân thân người người tham gia BHXH”, hồ sơ kèm theo:
- Đơn của người lao động có cơ quan tư pháp hoặc Chính quyền nơi đăng ký hộ khẩu
thường trú xác nhận, giấy khai sinh…
- Bản ghi q trình tham gia BHXH đến thời điểm đã được cơ quan BHXH duyệt (Mẫu
06/SBH, 01 bản),
- Sổ BHXH: nếu ghi sai sẽ được điều chỉnh lại cho đúng.
- Hồ sơ tư pháp gồm: Giấy khai sinh hoặc hộ khẩu thường trú…
L
ưu ý: Trường hợp chỉ điều chỉnh trang 3 sổ BHXH và chỉ điều chỉnh tử 02 yếu tố sai trở
xuống thì
hồ sơ khơng cần phải nộp bản ghi q trình tham gia BHXH đến thời điểm đã được cơ
quan BHXH duyệt (Mẫu 06/SBH, 01 bản),
4. Điều chỉnh nhân thân do mượn hồ sơ người khác để tham gia BHXH:
a. Thời hạn giải quyết: 20 ngày làm việc
- 9 -
b. Đơn vị lập bảng kê 305/…/SO “Điều chỉnh nhân thân do mượn hồ sơ của người khác
để tham gia BHXH”, hồ sơ kèm theo:
- Cơng văn của đơn vị xin điều chỉnh lại hồ sơ BHXH.
- Danh sách điều chỉnh hồ sơ tham gia BHXH, BHYT - biểu 3a-TBH.
- Đơn giải trình của người lao động theo mẫu.
- Tờ khai tham gia BHXH cũ (đã được cơ quan BHXH duyệt).
- Tờ khai tham gia BHXH mới ghi q trình tham gia BHXH đến thời điểm được duyệt
(03 bản chính).
- Sổ BHXH: để được điều chỉnh lại cho đúng.
- Thẻ BHYT còn giá trị để được đổi thẻ.
5. Chuyển quá trình tham gia BHXH từ nhiều sổ về sổ gốc (Cùng lúc có nhiều
sổ BHXH phải chuyển về sổ gốc).
a. Mục đích: Chuyển quá trình tham gia BHXH từ nhiều sổ về sổ gốc. Khi người lao
động có từ 02 sổ BHXH trở lên mang tên mình (nội dung về nhân thân trong trang 3 trùng
khớp với nhau) thì đ
đơn vị dùng quyển sổ BHXH đầu tiên để ghi lại tòan bộ q trình tham gia
BHXH của người lao động từ các quyển sổ khác, sau đó Giám đốc đơn vị ký xác nhận tòan bộ
q trình (sau khi ghi từ các sổ khác vào sổ đầu tiên) vào sổ bảo hiểm xã hội (sổ BHXH đầu tiên)
b. Th
ời hạn giải quyết: 20 ngày làm việc
c. Đơn vị lập bảng kê 306/…/SO “Chuyển q trình tham gia BHXH từ nhiều sổ về sổ
gốc”, hồ sơ kèm theo:
- Cơng văn của đơn vị đề nghị chuyển q trình tham gia BHXH (theo mẫu, 01 bản).
- Danh sách điều chỉnh hồ sơ tham gia BHXH, BHYT (Mẫu 3b-TBH, 03 bản)
- Bản ghi q trình tham gia BHXH đến thời điểm đã được cơ quan BHXH duyệt (mẫu
06/SBH, 01 bản)
- Sổ BHXH gốc đã ghi bổ sung q trình từ các sổ khác.
- Các quyển sổ BHXH khác đã dồn q trình tham gia vào sổ gốc.
- Trường hợp có trùng q trình trong các sổ thì lập biểu (03a-TBH, 03 bản) để giảm thời
gian trùng tại đơn vị mình.
6. Bị mất sổ BHXH:
Lập bảng kê 307/…/SO “Cấp lại sổ BHXH do mất”, hồ sơ kèm theo:
6.1. Do người lao động làm mất:
a. thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc
b. Hồ sơ gồm:
- Đơn đề nghị cấp lại sổ BHXH (mẫu 05-SBH, 01 bản).
- Đơn cớ mất có xác nhận của cơ quan cơng an hoặc chính quyền địa phương (01bản)
- 10 -
- Giấy xác nhận q trình đóng BHXH (01bản chính) của cơ quan BHXH liên quan (nếu
NLĐ có thơi gian đóng BHXH tại tỉnh, thành khác thi phải do c
ơ quan BHXH các tỉnh thành xác
nhận).
- Giấy xác nhận chưa giải quyết trợ cấp 1 lần do cơ quan BHXH địa phương nơi cư trú.
- Tờ khai tham gia BHXH (nếu mất thì liên hệ đơn vị cũ hoặc cơ quan BHXH nơi cấp sổ
để được sao y, 01 bản).
- Bản ghi tòan bộ q trình tham gia BHXH (mẫu 06-SBH).
6.2. Do đơn vị làm mất:
a. thời hạn giải quyết:
- Từ 01 sổ đến 10 sổ: 10 ngày làm việc
- Từ 11 sổ trở lên: 20 ngày làm việc
b. Hồ sơ gồm:
- Văn bản đề nghị cấp lại sổ (theo mẫu, 01 bản).
- Biên bản xác định ngun nhân, xác định rõ trách nhiệm trong việc mất sổ (01 bản).
- Giấy xác nhận q trình đóng BHXH (bản chính) của cơ quan BHXH liên quan (nếu
NLĐ có thời gian đóng BHXH tại tỉnh, thành khác thi phải do c
ơ quan BHXH các tỉnh thành xác
nhận).
- Giấy xác nhận chưa được giải quyết trợ cấp 01 lần tại cơ quan BHXH địa phương nơi cư
trú.
- Tờ khai tham gia BHXH (nếu đơn vị khơng phải là nơi cấp sổ lần đầu thì liên hệ đơn vị
cũ hoặc cơ quan BHXH nơi cấp sổ để được sao y, 01 bản).
- Bản ghi tồn bộ q trình tham gia BHXH (mẫu 06-SBH, 01 bản).
7. Sổ BHXH bị hư hỏng do bảo quản hoặc do in ấn:
Đơn vị lập bảng kê 308/…/SO “Cấp lại sổ BHXH do hư, hỏng”, hồ sơ kèm theo:
a. thời hạn giải quyết:
- Từ 01 sổ đến 20 sổ: 10 ngày làm việc
- Từ 21 sổ trở lên: 20 ngày làm việc
b. Hồ sơ gồm:
- Văn bản đề nghị cấp lại sổ BHXH của đơn vị (theo mẫu).
- Bản ghi tồn bộ q trình BHXH đã được xác nhận (mẫu 06-SBH, 01 bản).
- Sổ BHXH bị hư, hỏng (bản gốc).
IV. Lập bảng kê và nộp hồ sơ giải quyết các chế độ chính sách BHXH
1. Loại hồ sơ ốm đau, thai sản, dưỡng sức – phục hồi sức khoẻ (DS-PHSK) sửa
dụng bảng kê hồ sơ 601/….CS-BHXH-OM, 602/….CS-BHXH-TS, 603/….CS-BHXH-
DS.
- 11 -
Bảng kê hồ sơ này có người sử dụng có thể sử dụng chỉ để nộp hồ sơ ốm đau; chỉ để nộp
hồ sơ thai sản; chỉ để nộp hồ sơ DS-PHSK hoặc sử dụng để nộp đồng thời 02 loại hồ sơ trở lên
cùng lúc. Đồng thời, người nộp hồ sơ cần đánh dấu vào ô hồ sơ nộp.
Ví dụ 1: nếu chỉ nộp hồ sơ ốm đau thì đánh dấu vào ô hồ sơ ốm đau (thể hiện dưới dòng
BẢNG KÊ HỒ SƠ).
Ví dụ 2: Nếu nộp đồng thời hồ sơ thai sản và hồ sơ DS-PHSK thì đánh dấu vào hai ô
thai sản và DS-PHSK (thể hiện dưới dòng BẢNG KÊ HỒ SƠ).
A. Nộp hồ sơ giải quyết chế độ ốm đau:
1.1. Trường hợp bản thân người lao động ốm:
Nộp hồ sơ gồm các loại giấy tờ
(tương ứng với số thứ tự trên bảng kê tại phần I): 1, 2, 4 (nếu có), 7 (nếu có gửi kèm file dữ
liệu). Trường hợp bệnh dài ngày thì nộp hồ sơ gồm các loại giấy tờ (tương ứng với số thứ tự
trên bảng kê): 1, 2, 3, 7 (nếu có gửi kèm file dữ liệu).
Ví dụ 3: Cty May X nộp hồ sơ giải quyết ốm cho 50 công nhân (trong đó có 45 công
nhân may công nghiệp và 5 quản đốc), gửi kèm file dữ liệu bằng USB thì nộp hồ sơ gồm:
+ Danh sách 50 người lao động đề nghò hưởng chế độ ốm đau (Mẫu C66a-HD);
+ Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH (Mẫu C65-HD hoặc C03-BH) (tối thiểu 50
bản);
+ Giấy xác nhận điều kiện nặng nhọc độc hại (45 bản).
+ Đánh dấu vào mục Chuyển bằng USB trong phần I.
1.2. Trường hợp người lao động nghỉ việc trông con ốm:
Nộp hồ sơ gồm các loại
giấy tờ (tương ứng với số thứ tự trên bảng kê tại phần I): 1, 5, 6, 7 (nếu có gửi kèm file dữ
liệu).
Ví dụ 4: Công ty X có 01 trường hợp chò Lê Thò B nghỉ trông con ốm, (không gửi kèm
file dữ liệu) thì hồ sơ gồm:
+ Danh sách người lao động đề nghò hưởng chế độ ốm đau (Mẫu C66a-HD);
+ Giấy ra viện hoặc sổ y bạn của con;
+ Giấy xác nhận của đơn vò sử dụng lao động về việc nghỉ trông con ốm.
B. Nộp hồ sơ giải quyết chế độ thai sản:
1.3. Người lao động sinh con:
Nộp hồ sơ gồm các loại giấy tờ (tương ứng với thứ tự
ghi trên bảng kê phần II): 1, 2, 3 (nếu có), 5 (nếu có), 6, 7 (nếu có gửi kèm file dữ liệu).
Ví dụ 5: Công ty Y nộp 30 hồ sơ thai sản cho người lao động, trong đó có 1 người tàn tật
có tỷ lệ 23%, có 05 trường hợp sau khi sinh con chết, 01 trường hợp sau khi sinh con mẹ chết,
gửi file dữ liệu qua Email. Hồ sơ gồm:
+ Danh sách 30 người lao động đề nghò hưởng chế độ thai sản (Mẫu C67a-HD);
+ 25 Bản sao giấy khi sinh hoặc chứng sinh của con;
- 12 -
+ 01 Bản sao giấy chứng nhận thương tật;
+ 05 giấy chứng tử của con và 01 chứng tử của mẹ.
+ 30 sổ BHXH
+ Đánh dấu vào mục Gửi qua Email, IMS trong phần II.
1.4. Nộp hồ sơ hưởng chế độ thai sản do nhận nuôi con nuôi dưới 4 tháng tuổi:
Nộp hồ sơ gồm các loại giấy tờ (tương ứng với thứ tự ghi trên bảng kê phần II): 1, 2, 4, 6, 7
(nếu có gửi kèm file dữ liệu).
C. Hồ sơ nghỉ DS-PHSK:
1.5. Hồ sơ nghỉ DS-PHSK sau ốm đau
: Nộp hồ sơ gồm danh sách đề nghò theo mẫu
C68a-HD;
1.6. Hồ sơ nghỉ DS-PHSK sau thai sản
: Nộp hồ sơ gồm danh sách đề nghò theo mẫu
C69a-HD;
1.7. Hồ sơ nghỉ DS-PHSK sau TNLĐ-BNN
: Nộp hồ sơ gồm danh sách đề nghò theo
mẫu C70a-HD và bản sao biên bản giám đònh y khoa hoặc quyết đònh hưởng trợ cấp TNLĐ-
BNN
Ví dụ 6: Công ty Z nộp hồ sơ nghỉ DS-PHSK cho 50 lao động trong đó có 10 người nghỉ
DS-PHSK sau ốm đau, 35 người nghỉ DS-PHSK sau thai sản và 5 người nghỉ DS-PHSK sau
TNLĐ-BNN. Hồ sơ gồm:
+ Danh sách 10 người nghỉ DS-PHSK sau ốm đau theo mẫu C68a-HD;
+ Danh sách 35 người nghỉ DS-PHSK sau thai sản theo mẫu C39a-HD;
+ Danh sách 05 người nghỉ DS-PHSK sau TNLĐ-BNN kèm 02 bản sao biên bản giám
đònh y khoa và 03 quyết đònh hưởng trợ cấp TNLĐ-BNN.
2. Loại hồ sơ giải quyết tai nạn lao động – bệnh nghề nghiệp (TNLĐ-BNN) sử
dụng bảng kê hồ sơ 604/… CS-BHXH-TNLĐ, 605/… CS-BHXH-BNN.
2.1. Nộp hồ sơ giải quyết TNLĐ đối với người lao động đang tham gia BHXH
bò TNLĐ lần thứ 1:
Người sử dụng lao động phải nộp hồ sơ gồm các loại giấy tờ (tương ứng với số thứ tự
trên bảng kê): 1, 2, 4, 5, 7. Nếu bò TNLĐ do tai nạn giao thông thì người sử dụng lao động phải
nộp hồ sơ gồm các loại giấy tờ (tương ứng với số thứ tự trên bảng kê): 1, 2, 3, 4, 5, 7, 8
Ví dụ 7: Người lao động bò TNLĐ lần thứ 1 thì hồ sơ giải quyết TNLĐ do người sử dụng
lao động nộp cho cơ quan BHXH các loại giấy tờ gồm:
+ Sổ BHXH;
+ Công văn (mẫu số 05-HSB);
+ Biên bản điều tra TNLĐ;
+ Giấy ra viện sau khi đã điều trò TNLĐ ổn đònh;
- 13 -
+ Biên bản giám đònh mức suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên.
Ví dụ 8: người lao động bò tai nạn giao thông được xác đònh là TNLĐ thì người sử dụng
lao động nộp:
+ Sổ BHXH;
+ Công văn (mẫu số 05-HSB);
+ Biên bản điều tra TNLĐ;
+ Giấy ra viện sau khi đã điều trò TNLĐ ổn đònh;
+ Biên bản giám đònh mức suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên.
+ Bản sao biên bản công an giao thông;
+ Bản sao hộ khẩu thường trú hoặc giấy đăng ký tạm trú.
2.2 Nộp hồ sơ giải quyết BNN đối với người lao động đang tham gia BHXH bò
BNN lần thứ 1:
Đơn vò sử dụng lao động phải nộp hồ sơ gồm các loại giấy tờ (tương ứng với số thứ tự
trên bảng kê): 1, 2, 5, 6, 7.
Ví dụ 9: người lao động bò BNN lần thứ 1 thì hồ sơ giải quyết BNN do người sử dụng lao
động nộp cho cơ quan BHXH gồm:
+ Sổ BHXH;
+ Công văn (mẫu số 05-HSB);
+ Giấy ra viện hoặc giấy khám bệnh thể hiện tên BNN hoặc phiếu hội chẩn sau khi đã
điều trò BNN ổn đònh;
+ Biên bản xác đònh môi trường lao động có yếu tố độc hại;
+ Biên bản giám đònh mức suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên;
2.3 Người lao động bò TNLĐ (hoặc bò BNN) lần thứ 1, sau đó thương tật (hoặc
bệnh tật) tái phát:
Người lao động nộp hồ sơ hưởng trợ cấp TNLĐ tái phát (nếu trước đó bò TNLĐ) hoặc
BNN tái phát (nếu trước đó bò BNN) cho cơ quan BHXH các loại giấy tờ (tương ứng với số thứ
tự trên bảng kê) gồm: 9, 10, 11, 12.
Ví dụ 10: người lao động bò TNLĐ đã được giải quyết trợ cấp TNLĐ. Sau một thời gian,
thương tật do TNLĐ tái phát thì nộp hồ sơ gồm:
+ Giấy ra viện sau khi điều trò ổn đònh thương tật (hoặc bản sao hồ sơ điều trò thương
tật);
+ Hồ sơ đã hưởng trợ cấp TNLĐ;
+ Đơn đề nghò giám đònh lại thương tật (theo mẫu số 11-HSB);
- 14 -
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét