cởi mở phù hợp với thông lệ quốc tế thì khả năng hấp dẫn thu hút nguồn vốn
FDI càng cao.
1.2.4.2. ổ n định về chính trị.
Đây là điều kiện tiên quyết nhằm giảm thiểu những rủi ro, vợt khỏi sự
kiểm soát của chủ đầu t. những bất ổn về kinh tế - chính trị không chỉ làm
cho dùng vốn FDI bị chững lại và thu hẹp, mà còn làm cho quá trình huy
động ngồn vốn trong nớc bị giảm mạnh.
Ngoài ra các cuộc xung đột nội chiến hay sự hoài nghi thiếu thiện cảm
và gây khó dễ của giới lãnh đạo, nhân dân đối với vốn đầu t nớc ngoài đều là
nhân tố tác động tâm lý tiêu cực của các chủ đầu t nớc ngoài.
Bởi vậy, ổn định chính trị không chỉ trong thời gian ngắn mà còn là
cần giữ vững lâu dài, để cho các nhà đầu t yên tâm hoạt động.
1.2.4.3. Sự phát triển cơ sở hạ tầng.
Sự phát triển cơ sở hạ tầng luôn là điều kiện vật chất hàng đầu để các
chủ đầu t có thể nhanh chóng thông qua các quyết định và triển khai các dự
án đã cam kết.
Một tổng thể hạ tầng bao gồm: cầu, cảng, đờng xá, hệ thống điện nớc
dồi dào phơng tiện nghe nhìn hiện đại.v.v Trong các điều kiện và chính sách
hạ tầng phục vụ cho hoạt động FDI, chính sách đất đai và bất động sản có
sức chi phối mạnh mẽ đến luồng FDI. Khi đó càng tạo cho các chủ đầu t nớc
ngoài an tâm về sở hữu và quyền chủ động định đoạt mua bán đất đai mà họ
có đợc bằng nguồn vốn đầu t của mình.
Dịch vụ thông tin và t vấn đầu t có vai trò quan trọng trong việc cung
cấp thông tin cập nhật và đáng tin cậy, để cho các nhà đầu t tiếp xúc lựa chọn
bên đối tác và sẽ ảnh hởng hoạt động kinh doanh.
1.2.4.4. Chính sách tiền tệ.
Mức độ ổn định của chính sách tiền tệ là một nhân tố quan trọng góp
phần ổn định hoạt động xuất nhập khẩu và thu lợi nhuận của nhà đầu t nớc
ngoài, nhất là trong chính sách lãi suất và tỷ giá hối đoại. Việc nguồn vốn
FDI đổ vào một nớc thờng tỷ lệ nghịch với độ chênh lệch lãi suất trong -
ngoài nớc. Nếu độ chênh lệch lãi suất đó càng cao, t bản nớc ngoài càng a
đầu t theo kiểu cho vay ngắn hạn, ít chịu rủi ro và hởng lãi ngay trên chỉ số
chênh lệch lãi suất đó. Hơn nữa, khi mức lãi suất trong nớc coa hơn mức lãi
suấ quốc tế thì sức hút với dòng vón chảy vào càng mạnh. Tuy nhiên, đồng
nghĩa với lãi suất cao là chi phí trong đầu t là cao làm giảm lợi nhuận của các
nhà đầu t.
Ngoài ra, một tỷ giá hối đoái linh hoạt, phù hợp với tình hình phát triển
kinh tế ở từng giai đoạn thì khả năng thu lợi nhuận từ xuất khẩu càng lớn, sức
hấp dẫn với vốn nớc ngoài càng lớn, một nớc có mức tăng trởng xuất khẩu
cao sẽ làm yên lòng các nhà đầu t vì khả năng trả nợ của nớc đó bảo đảm
hơn, mức độ mạo hiểm trong đầu t sẽ giảm.
1.2.4.5. Sự phát triển của nền hành chính quốc gia.
Lực cản lớn nhất làm nản lòng các nhà đầu t là thủ tục rờm rà, phiền
phức gây tốn kém về thời gian, chi phí và đã làm mất cơ hội đầu t.
5
Đồng thời, với nhân tố này còn gắn liền với trình độ khả năng tính
trách nhiệm của đội ngũ cán bộ trong việc thẩm định dự án, kiểm tra và xử lý
việc phát sinh trong hoạt động đầu t. Do vậy, Bộ máy hành chính phải thật
gọn nhẹ với những thủ tục, hành chính có tính chất đơn giản, công khai và
nhất quán. Điều đó sẽ làm tăng tính hoạt động của đầu t một cách không
thông suốt và chính xác.
1.2.4.6. Đặc điểm thị tr ờng n ớc nhận vốn.
Đây có thể nới là yếu tố quan trọng ảnh hởng đến việc thu hút vốn đầu
t nớc ngoài. Điều đó đợc thể hiện ở quy mô, dung lợng của thị trờng, sức mua
của các tầng lớp dân c trong nớc, khả năng mở rộng quy mô đầu t.v.v đặc
biệt là sự hoạt động của thị trờng nhân lực. Mặt khác, với giá nhân công rẻ sẽ
là mối quan tâm hàng đầu của các nhà đầu t nớc ngoài, nhất là với những dự
án đầu t vào lĩnh vực sử dụng nhiều lao động. Ngoài ra, trình độ chuyên môn
kỹ thuật, trình độ học vấn, khả năng quản lý.v.v cũng có ý nghĩa nhất định.
Bởi vậy, lợi thể về thị trờng sẽ có sức hấp dẫn đối với các nhà đầu t nớc
ngoài.
1.3. Một số lý thuyết về đầu t - thơng mại quốc tế.
Lý thuyết thơng mại quốc tế của Hecksher - Ohlin cho rằng: một nớc
sẽ chuyên hoá vào sản xuất và xuất khẩu hàng hoá mà việc sản xuất của nó
sử dụng nhiều nhân tố sản xuất tơng đối rẻ và sẵn có của nớc đó và nhập
khẩu hàng hoá mà việc sản xuất nó sử dụng nhân tố sản xuất tơng đối đắt và
kham hiếm của nớc đó. Khi nguồn lực sản xuất (lao động, vốn, kỹ thuật) của
một nớc thay đổi thì sẽ dẫn đến sự thay đổi cơ cấu sản xuất và xuất nhập
khẩu của nớc đó. Sự di chuyển nguồn lực giữa các nớc là một trong nớc
nguyên nhân chính gây ra sự thay đổi của các nguồn lực sản xuất sẵn có của
các nớc. Khi đó, một hình di chuyển vốn cũng làm tăng khối lợng của nhân
tố vốn. Tác động của đầu t trực tiếp nớc ngoài đến x và sau đó đến thơng mại
quốc tế có thể diễn ra theo hai hớng: tác động thay thế và tác động bổ sung.
- Tác động thay thế: mô hình kiểu Hecksher -Ohlin -Samuelson) một
nớc có hàng rào thơng mại mang tính hạn chế cao đối với hàng hoá nhập
khẩu sẽ làm tăng thu nhập đối với vốn nguồn lực tơng đối khan hiếm của nớc
ngày.
Theo tác động Rybczynski, sản xuất của hàng hoá sử dụng nhiều vốn
(trớc đây đợc nhập khẩu nếu có thuế) sẽ tăng và sản xuất hàng hoá sử dụng
nhiều lao động (trớc đây đợc xuất khẩu) sẽ giảm. Nh vậy, theo hớng này, đầu
t trực tiếp nớc ngoài sẽ làm giảm khối lợng xuất nhập khẩu.
- Tác động bổ xung: tác động này diễn ra trong mô hình kiểu Riardo
khi các nớc có công nghệ khác nhau. Ví dụ: giả sử hai nớc có năng suất lao
động nh nhau nhng một nớc có năng suất vốn cao hơn. Nớc có năng suất vốn
cao hơn sẽ xuất khẩu hàng hoá nhiều vốn. Khi vốn di động trên phạm vi quốc
tế nó sẽ tìm đến nơi nào đó có mức thu nhapạ cao nhất và vì vậy sẽ chảy vào
nớc có năng suất vốn cao hơn. Theo tác động Rybcznski, dòng vốn này sẽ
làm tăng sản xuất hàng hoá sử dụng nhiều vốn (hàng xuất khẩu nớc đó) và
giảm sản xuất hàng sử dụng nhiều lao động (hàng nhập khẩu của nớc đó). Vì
6
vậy, dòng vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài chảy vào sẽ làm tăng quy mô buôn
bán giữa các nớc.
2. Chính sách Nhà nớc với vấn đề đầu t trực tiếp nớc
ngoài ở Việt Nam
2.1. Tính tất yếu đầu t trực tiếp nớc ngoài ở Việt Nam.
Trong tiến trình phát triển của nền kinh tế thế giới, nhiều quốc gia đã
đạt đợc nhiều thành tựu to lớn trong việc xây dựng và phát triển nền kinh tế
của mình. Những quốc gia này đã có sự đầu t rất lớn vào sản xuất và khai
thác các dạng tài nguyên thiên nhiên. khi trình độ phát triển kinh tế đạt đến
mức cao nhu cầu đầu t ít, chi phí cao thì khi đó các quốc gia có nhu cầu đầu
t vào các quốc gia khác trên thế giới nhằm tận dụng những lợi thế về lao
động, tài nguyên thiên nhiên, thị trờng của những nớc đó. Mặt khác, các
quốc gia có những lợi thế đó thì nhu cầu về vốn cho phát triển kinh tế rất bức
xúc. Vì vậy, họ đã có những chính sách để thu hút những nhà đầu t nớc ngoài
đầu t vào.
Đối với Việt Nam, xuất phát triển là một nớc nông nghiệp lạc hậu.
Hơn 70% dân số hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp: năng suất lao động
thấp, tích luỹ nội bộ thấp, sử dụng viện trợ nớc ngoài không có hiệu quả.
Ngoài ra, nớc ta vừa ra khỏi chuộc chiến tranh bảo vệ tổ quốc nên nhiều tàn
d mà ta cha khắc phục đợc. Trớc những khó khăn thách thức đó, Đảng và
Nhà nớc ta đề ra nhiều mục tiêu quan trọng trong giai đoạn 2001 2010
nhằm nâng cao đời sống ngời dân, xây dựng cơ sỏ hạ tầng phát triển nền kinh
tế vững mạnh. Trong chiến lợc 10 năm đầu thế kỷ 21, Đảng ta vẫn kiên định
đẩy mạnh công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nớc tạo lập nền tảng cho việc
hình thành một nớc công nghiệp trong giai đoạn sau. Sự lựa chọn chiến lợc
này là một tất yếu đợc rút ra từ quá trình phát triển và đổi mới hơn 10 năm
qua, từ một tầm nhìn về triển vọng phát triển đất nớc gắn với xu thế thời đại.
Trong đó, vai trò của vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài đã đóng góp đáng kể vào
sự nghiệp xây dựng và phát triển đất nớc. Trong những năm qua, cùng với sự
phát triển đất nớc, nguồn vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài ngày càng khẳng định
vai trò của mình trong nền kinh tế Việt Nam. Điều đó đợc biểu hiện rõ bằng
gia tăng nguồn vốn, kỹ thuật công nghệ, đóng góp vào ngân sáh Nhà nớc
đáng kể. Trong những năm tới, việc thu hút nguồn vốn FDI vẫn đợc Nhà nớc
quan tâm là một xu thế tất yếu phù hợp với xu thế của thế giới và yêu cầu
phát triển của nền kinh tế Việt Nam.
2.2. Quan điểm của Đảng và Nhà nớc trong luật đầu t nớc ngoài.
Xuất phát từ chính sách đổi mới nền kinh tế mở cửa và hội nhập với n-
ớc ngoài, ngày 19/12/1987 lầu đầu tiên Quốc hội nớc ta đã thông qua Luật
đầu t nớc ngoài cho phép các tổ chức cá nhân là ngời nớc ngoài đợc đầu t vào
Việt Nam. Qua 4 lần sửa đổi bổ xung vào các năm 1990, 1992, 1996 và
tháng 4 năm 2000, môi trờng đầu t đã cải thiện thông thoáng hơn, giảm thiểu
rủi ro cho các nhà đầu t, mở rộng quyền tự chủ trong sản xuất kinh doanh .
Theo luật đầu t nớc ngoài Việt Nam, các nhà đầu t nớc ngoài đợc đầu t theo
dới hình thức sau đây:
7
- Công ty liên doanh: là dạng Công ty trách nhiệm hữu hạn đợc thành
lập với sự tham gia của một bên là một hay nhiều pháp nhân trong
nớc và bên kia là một hay nhiều thành viên nớc ngoài. Vốn hoạt
động do hai bên đóng góp, thời gian hoạt động từ 30 đến 50 năm.
- Công ty có 100% vốn đầu t nớc ngoài: là dạng Công ty trách nhiệm
hữu hạn do tổ chức hoặc cá nhân nớc ngoài thành lập, tự chịu trách
nhiệm về kết quả kinh doanh , thời gian hoạt động từ 50 đến 70
năm.
- Hợp đồng hợp tác kinh doanh : là dạng hợp đồng hợp tác kinh
doanh giữa hai bên hay nhiều bên để cùng nhau tiến hành hoạt
động kinh doanh trên cơ sở phân định trách nhiệm, quyền lợi nghĩa
vụ rõ ràng và không thành lập một pháp nhân mới.
- Xây dựng, khai thác, chuyển giao (BOT): là hình thức hợp đồng đ-
ợc ký kết giữa chủ đầu t và các cơ quan Nhà nớc có thẩm quyền để
xây dựng một công trình, trong đó có nhà đầu t bỏ vốn để kinh
doanh và khai thác công trình trong một thời gian nhất định đủ để
thu hồi vốn và các lợi nhuận thoả đáng sau đó chuyển giao công
trình cho Nhà nớc khi chấm dứt hợp đồng mà không đòi hỏi bất cứ
khoản tiền nào.
Nhìn chung, Luật đầu t nớc ngoài tại Việt Nam đợc đánh giá là có độ
hấp dẫn cao, phù hợp với thônglệ quốc tế. Hiện nay, Luật đầu t nớc ngoài tại
Việt Nam đang đợc tiếp tục điều chỉnh bổ xung cho phù hợp với thực tiễn
điều kiện ở Việt Nam.
3. Kinh nghiệm ở một số nớc trên thế giới trong vấn đề
thu hút vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài.
Nhìn vào lịch sử phát triển của các nớc trên thế giới, ta thấy hầu nh các
nớc khi bớc vào công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nớc đều phải trải qua một
giai đoạn chuẩn bị nhằm tạo tiền đề và cơ sở cho các bớc tiếp theo. Trong
giai đoạn này phải chuẩn bị đầy đủ các điều kiện cần thiết, đặc biệt là vốn
cho quá trình đó. Một trong các cách thức tạo vốn của các nớc là theo con đ-
ờng hớng ngoại. Bằng cách đa ra các giải pháp thu hú vốn đầu t trực tiếp nớc
ngoài.
Chơng II: Thực trạng thu hút nguồn vốn
đầu t trực tiếp nớc ngoài ở Việt Nam trong
quá trình CNH - HĐH
1. Tình hình thu hút nguồn vốn đầu t trực tiếp nớc
ngoài vào Việt Nam từ năm 1998 đến nay.
8
Kể từ khi bắt đầu công cuộc đổi mới nền kinh tế đến nay, Việt Nam đã
đạt đợc nhiều thành tựu to lớn nh: tốc độ tăng trởng kinh tế liên tục cao và ổn
định trong nhiều năm.
Một trong những nguyên nhân thành tựu đó là chủ trơng mới của Đảng
về hoạt động kinh tế đối ngoại. Trong đó có hoạt động thu hút nguồn vốn đầu
t trực tiếp nớc ngoài vào Việt Nam.
Qua hơn mời năm, kể từ khi có luật đầu t nớc ngoài vào Việt Nam
(12/1987), nớc ta đã thu hút nguồn vốn FDI qua các năm nh sau:
Biểu 1: Tổng vốn đăng ký FDI từ năm 1988 đến năm 2000
Đơn vị tính: Triệu USD
9
366
539
677
1294
2036
2652
4071
6616
8640
4514
3596
1566
1973
0
1000
2000
3000
4000
5000
6000
7000
8000
9000
1988 1989 1990 1991 1992 1993 1994 1995 1996 1997 1998 1999 2000
Năm
Vốn đăng ký (Triệu USD
37
70
106
149
195
273
371
412
368
331
275
308
344
0
50
100
150
200
250
300
350
400
450
1988 1989 1990 1991 1992 1993 1994 1995 1996 1997 1998 1999 2000 năm
Nguồn: Đoàn Thị Hồng Vân 0 13 năm thu hút đầu t nớc ngoài thành tựu và những
điều trăn trở - Tạp chí phát triển kinh tế số 128/2001 - trang 7.
Biểu 2: Số dự án FDI đợc cấp giấy phép 1989 - 2000
Nguồn: Đoàn Thị Hồng Vân 0 13 năm thu hút đầu t nớc ngoài thành tựu và những
điều trăn trở - Tạp chí phát triển kinh tế số 128/2001 - trang 7
Từ số liệu trên, quá trình thu hút vốn đầu t Fdi vào Việt Nam đợc chia
làm 3 thời kỳ:
1.1. Thời kỳ 1988 - 1990.
Đây đợc coi là thời kỳ khởi động cho quá trình thu hút nguồn vốn đầu
t nớc ngoài vào Việt Nam. Năm 1988, năm đầu tiên thực hiện luật đầu t nớc
ngoài, chúng ta đã cấp giấy phép đầu t cho 37 dự án, với tống số vốn đăng ký
là 366 triệu USD. Kết quả đó tuy nhỏ nhng có ý nghĩa quan trọng đối với nớc
ta khi vừa bớc sang nền kinh tế thị trờng.
Nó đánh dấu sự thành công ban đầu của công cuộc đổi mới, mở cửa
nền kinh tế, thực hiện và phát triển quan hệ kinh tế đối ngoại của Đảng và
Nhà nớc ta.
Cho đến năm 1990, sau 30 năm thực hiện luật đầu t nớc ngoài, chúng
ta đã cấp giấy phép cho 213 dự án với số vốn đăng ký 1582 triệu USD, quy
mô trung bình của mỗi dự án là 7 triệu USD, dự án. Lĩnh vực đầu t chủ yếu
trong thời kỳ này là thăm dò dầu khí 32,2% khách sạn 20,6%, tổng vốn đăng
ký. Ta nhận thấy rõ, việc gia tăng vốn đầu t chậm là vì đây là một lĩnh vực
còn mới mẻ, chúng ta vừa học, vừa làm, kinh nghiệm cha nhiều.
Tuy nhiên, những kết quả đó đã chứng minh triển vọng lạc quan của
hoạt động đầu t nớc ngoài trong thời kỳ này.
1.2. Thời kỳ 1991 - 1996.
Trong thời kỳ này, hoạt động đầu t trực tiếp nớc ngoài vào Việt Nam
tăng trởng một cách nhanh chóng và có sự thay đổi lớn về chất. Tính từ năm
1991 đến 1996, chúng ta đã cấp 1768 số dự án với vốn đăng ký 25309 triệu
USD trong đó nổi bật nhất về số dự án là năm 1995 đã cấo 412 dự án nhng
năm 1996 là năm có số vốn đăng ký là 8640 triệu USD chiếm 34,13% tổng
vốn đăng ký trong kỳ này.
Đồng thời quy mô mỗi dự án tăng lên qua các năm.
10
Số dự án
Biểu 3: Quy mô dự án từ năm 1991 - 1996
Đơn vị tính: Triệu USD/dự án
Năm 1991 1992 1993 1994 1995 1996
Quy mô bình quân dự án 8,7 10,4 9,7 11,0 16,1 23,5
Nguồn: Đoàn Thị Hồng Vân - 13 năm thu hút đầu t nớc ngoài thành tựu và những
điều trăn trở - Tạp chí kinh tế kinh tế số 128/2001 - trang 7
Biểu 4: Mức vốn thực hiện từ năm 1991 - 1996
Đơn vị tính: Triệu USD/dự án
Năm 1991 1992 1993 1994 1995 1996
Vốn thực hiện 213 394 1099 1946 2671 2646
Nguồn: Đoàn Thị Hồng Vân - 13 năm thu hút đầu t nớc ngoài thành tựu và
những điều trăn trở - Tạp chí kinh tế kinh tế số 128/2001 - trang 7
Thời kỳ này, các dự án đầu t nớc ngoài đợc phân bố rộng rãi trong
nhiều lĩnh vực của nền kinh tế quốc dân. Nhiều ngành ngành công nghiệp
mới xuất hiện nh: công nghiệp điện tử, công nghệ sinh học, chế tạo xe máy, ô
tô.v.v
1.3. Thời kỳ 1997 đến nay.
Thời kỳ này, tốc độc thu hút vốn đầu t nớc ngoài có dấu hiệu chững lại
và giảm dần.
Qua biểu 2 cho thấy, năm 1998 cấp đợc ít nhất trong kỳ này là 275 dự
án năm 1999 là năm có số vốn đăng ký là ít nhất trong kỳ là 1566 triệu USD.
Đồng thời mức thực hiện vốn và quy mô dự án giảm rõ rệt qua từng
năm.
Biểu 5: Mức vốn thực hiện và quy mô mỗi dự án từ 1997 - 2000
Đơn vị tính: triệu USD
Năm 1997 1998 1999 2000
Mức vốn thực hiện 3250 19000 1519 2228
Quy mô mỗi dự án 13,6 13,1 5,1 5,7
Nguồn: Đoàn Thị Hồng Vân - 13 năm thu hút đầu t nớc ngoài thành tựu và những
điều trăn trở - Tạp chí phát triển kinh tế số 128/2001 - trang 7.
Giải thích cho sự giảm sút này trong thời kỳ 1997 - 2000 là do cuộc
khủng hoảng tài chính tiền tệ trong khu vực từ giữa năm 1997 đã lan nhanh
và rộng khắp. Phần lớn, vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài là thu hút từ các nhà
đầu t trong khu vực, nên khi xảy ra khủng hoảng các nhà đầu t trong khu vực
gặp khó khăn về tài chính. Do đó họ giảm việc đầu t ra nớc ngoài dẫn đễn l-
ợng vốn vào Việt Nam giảm. Nhng sang năm 2000, tình hình có khả quan
hơn, số vốn và số dự án tăng lên: số dự án tăng 11%, số vốn đăng ký tăng
26%, có đợc kết quả phục hồi này, một phần là nhờ vào tác động tích cực của
các giải pháp hoàn thiện môi trờng đầu t nớc ngoài của Việt Nam trong thời
gian gần đây.
11
2. Tác động của đầu t trực tiếp nớc ngoài đối với sự
phát triển nền kinh tế - xã hội ở Việt Nam.
Nhìn chung, nguồn vốn đầu t trực tiếp nớc ngoìa ngày càng chiếm vị
trí quan trọng trong nền kinh tế Việt Nam. Cụ thể đợc biểu thị bảng dới đây:
Biểu 6: Vốn FDI trong tổng vốn đầu t toàn xã hội năm 1995 - 2001
Năm 1995 1996 1997 1998 1999 2000 2001
Vốn FDI (tỷ đồng)
22.000
22.700 30.300 24.300 18.900 20.800 34.500
Tổng vốn toàn xã hội
(tỷ đồng)
68.048
79.367 96.870 97.336 103.900 124.000
143.840
Tỷ trọng FDI trong tổng
vốn toàn xã hội (%)
32,3 28,6 31,3 24,9 18,2 16,8 24
Nguồn: Nguyễn Trọng Hà - Đánh giá tác động của FDI đến ngoại thơng Việt
Nam - Tạp chí kinh tế và phát triển - số 62 tháng 8/2002 - trang 28
Tính chung trong tháng 7 từ năm 1995 - 2001 thì vốn đầu t trực tiếp n-
ớc ngoài đã đóng góp khoảng 25% trong tổng vốn đầu t toàn xã hội. Mặc dù
có sự suy giảm trong năm 1999 và năm 2000, thế nhng trong năm 2001, Fdi
đã phục hồi nhanh chóng và có lợng vốn Fdi vào Việt Nam lớn nhất từ trớc
đến nay số dự án đợc cấp là 172 triệu dự án với tổng vốn đăng ký là 300 triệu
USD.
Ngoài ra, tỷ lệ đóng góp của khu vực đầu t trực tiếp nớc ngoài trong
GDP tăng dần qua các năm.
Biểu 7: Tỷ lệ đóng góp GDP của các thành phần kinh tế có vốn FDI
Đơn vị tính: %
Nguồn: Đoàn Thị Hồng Vân - 13 năm thu hút đầu t nớc ngoài thành tựu và
những điều trăn trở - Tạp chí phát triển kinh tế - Số 128/2001 - trang 7.
Nh vậy, việc gia tăng nguồn vốn FDI có trong GDP đã thúc đẩy tốc độ
tăng trởng qua các năm, làm ổn định nền kinh tế, điều đó càng khẳng định
vai trò FDI trong nền kinh tế quốc dân.
Cho đến thời điểm này, có thể khẳng định chủ trơng hợp tác thông qua
thu hút và sử dụng vốn đầu t nớc ngoài của nớc ta thực sự đã đi vào cuộc
sống. Nguồn vốn FDI góp phần quan trọng trong việc tạo việc làm cho ngời
lao động.
12
6.9
7.4
9.1
10
11.8
12.7
0
2
4
6
8
10
12
14
1995 1996 1997 1998 1999 2000
Năm
Tỷ lệ
Theo báo cáo của Bộ kế hoạch và Đầu t, số lao động làm việc trong
khu vực này liên tục tăng qua các năm.
Biểu 8: Số lao động làm việc trong khu vực đầu t trực tiếp nớc
ngoài từ năm 1996 - 2000
Năm 1996 1997 1998 1999 2000
Số lao động 220.000 250.000 270.000 296.000 327.000
Nguồn: Lê Hồng Yến - Hoàn thiện công tác quản lý Nhà nớc về đầu t trực tiếp n-
ớc ngoài - Tạp chí kinh tế và phát triển số 59 tháng 5/2002 - trang 30.
Để đánh giá chính xác hơn về vai trò của nguồn vốn FDI trong tạo việc
làm ngời ta đa ra chỉ tiêu lao động gián tiếp, những ngời không trực tiếp hởng
lơng từ các chủ đầu t nớc ngoài, nhng làm việc trong các đơn vị hình thành
do các tác động của vốn FDI là khoảng 1 trieuẹ lao động gián tiếp (bao gồm
công nhân xây dựng, các ngành sản xuất dịch vụ phụ trợ có liên quan). Nh
vậy số lao động làm việc trong các bộ phận có liên quan đến hoạt động của
các dự án đầu t nớc ngoài bằng khoảng 39% tổng số lao động bình quân hàng
năm trong khu vực Nhà nớc. Đây là kết quả nổi bật của đầu t trực tiếp nớc
ngoài.
Tiền lơng mà chủ đầu t nớc ngoài trả cho lao động Việt Nam cao hơn
so với các khu vực khác, điều này phù hợp với năng suất lao động cao do lực
lợng lao động này tạo ra. Theo quyết định số 708 ngày 15/6/1999 của bộ lao
động - thơng binh và xã hội, mức lơng tối thiểu bằng đồng Việt Nam làm
việc trong các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài đợc chia làm ba mức.
Căn cứ theo khu vực: 626.000đ/tháng, 556.000đ/tháng, 487.000đ/tháng.
Cũng qua đó theo kết quả khảo sát thì mức thu nhập trung bình của công
nhân làm việc trong các doanh nghiệp FDI vào khoảng 70 - 100USD/tháng
(tơng đơng là 980.000đ - 1.500.000đồng), bằng khoảng 150% mức thu nhập
bình quân của lao động trong khu vực Nhà nớc. Riêng đối với cán bộ quản lý
thì nằm trong khoảng 200 - 300USD. Đây là yếu tố hấp dẫn đối với lao động
Việt Nam có trình độ cao làm việc cho các dự án FDI.
Bên cạnh đó, hoạt động của các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài
đã tạo ra một khối lợng hàng hoá và sản phẩm lớn cho xuấ khẩu từ đó góp
phần tăng nhanh kim ngạch xuấ khẩu nớc ta.
Biểu 9: Kim ngạch xuấ khẩu của các doanh nghiệp FDI từ năm 1995 - 2001
Năm 1995 1996 1997 1998 1999 2000 2001
Kim ngạch xuấ khẩu từ FDI
(triệu USD)
336 788 1890 1982 2547 3320 3573
Kim ngạch xuấ khẩu
(triệu USD)
5448,9 6255,9
9185 9361 11523 14308 15100
Tỷ trọng FDI trong tổng số 6,2 10,9 19,5 21,2 22,1 23,2 23,7
Nguồn: Nguyễn Trọng Hà - Đánh giá tác động của FDI đến ngoại thơng Việt
Nam - Tạp chí kinh tế và phát triển - Số 62 tháng 8/2002
Nh vậy, các doanh nghiệp có vốn FDI xuấ khẩu chủ yếu là hàng dệt
may và dầu thô, trong ngành này, có khá nhiều doanh nghiệp đạt tỷ lệ xuấ
13
khẩu từ 80% trở lên. Các ngành khác, tỷlệ xuất khẩu thấp hơn, chẳng hạn,
ngành thuỷ sản đạt 49%, công nghiệp nặng 34%, giao thông vận tải bu điện
1%.
Tóm lại FDI làm tăng xuất khẩu ở những sử dụng các nguồn lực mà
Việt Nam có lợi thế nh tài nguyên thiên nhiên (nh dầu thô 2001 xuất khẩu đ-
ợc hơn 3 tỷ USD) và nguồn lao động rẻ (dệt may, giày da).
3. Những tồn tại và hạn chế trong việc thu hút nguồn
vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài vào Việt Nam.
Bên cạnh những tác động tích cực lên nền kinh tế Việt Nam đã trình
bày ở trên, hoạt động đầu t trực tiếp nớc ngoài còn bộc lộ nhiều hạn chế.
3.1. Cơ cấu đầu t cha hợp lý.
Xét theo cơ cấu đầu t theo ngành vào Việt Nam, chúng ta đã có đợc kết
quả đáng khích lệ. Nhìn chung, tốc độ tăng trởng các ngành đều tăng hàng
năm mặc dù có sự mất cân đối trong các cơ cấu đầu t.
Biểu 10: Vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài theo ngành
tính đến ngày 31/10/2002
Đơn vị tính: 1000USD
Ngành Số dự án Vốn đăng ký Vốn pháp định
Công nghiệp nặng 581 6.210.350 2.535.239
Công nghiệp nhẹ 859 4.029.200 2.013.763
Xây dựng 274 3.574.021 1.337.647
Xây dựng khu đô thị 3 3.344.237 924.452
GTVT - bu điện 136 3.204.428 2.276.918
Khách sạn - Du lịch 199 3.096.000 2.185.534
Công nghiệp dầu khí 63 3.086.443 2.283.113
Văn phòng cho thuê 105 3.000.225 1.072.107
Công nghiệp thực phẩm 194 2.151.306 946.005
Nông - lâm nghiệp 272 1.029.213 497.489
Dịch vụ khác 172 845.021 473.825
Văn hoá - y tế - giáo dục 93 526.259 243.535
Thuỷ sản 95 343.819 185.141
Xây dựng KCN - KCX 5 302.078 102.460
Tài chính - Ngân hàng 35 243.322 215.752
Các ngành khác 4 27.359 11.540
Tổng cộng: 3.216 37.138.311 17.444.520
Nguồn: Phạm Thị Hà - Một số giải pháp nhằm thu hút vốn đầu t trực tiếp
nớc ngoài ở Việt Nam - Tạp chí phát triển kinh tế - số 128/2001 - trang 12.
Qua các số liệu trên, ta có thể thấy rằng, đầu t trực tiếp nớc ngoài đã
góp phần nguồn vốn quan trọng cho đầu t phát triển, tăng cờng tiềm lực để
khai thác và nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực trong nớc nh dầu khí,
điện năng, nuôi trồng và chế biến cây công nghiệp.v.v
Dựa vào bảng trên, tỷ lệ đầu t vào ngành công nghiệp chiếm phần lớn
dự án và số vốn đăng ký đầu t. Tốc độ tăng trởng kinh tế của ngành công
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét