-iv-
MỤC LỤC
TRANG TỰA i
LỜI CẢM ƠN ii
TÓM TẮT iii
MỤC LỤC iv
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT viii
DANH MỤC HÌNH ẢNH ix
DANH MỤC BẢNG BIỂU xi
Chƣơng 1. MỞ ĐẦU 1
1.1. Đặt vấn đề 1
1.2. Giới hạn của đề tài 2
1.3. Mục tiêu của đề tài 2
1.4. Hƣớng tiếp cận của đề tài 2
Chƣơng 2. TỔNG QUAN 4
2.1. Khu vực nghiên cứu 4
2.1.1. Vị trí địa lý 4
2.1.2. Khí hậu, thời tiết 5
2.1.3. Kinh tế - Xã hội 6
2.1.4. Giao thông vận tải 7
2.2. Hệ thống thông tin địa lý (GIS) 8
2.2.1. Khái niệm 8
2.2.2. Lịch sử hình thành GIS 9
2.2.3. Thành phần của GIS 10
2.2.4. Dữ liệu địa lý trong GIS 11
2.2.5. Chức năng của GIS 12
2.3. WebGIS – Công nghệ GIS qua mạng 13
2.3.1. Bản đồ - Cách biểu diễn thế giới thực 13
2.3.1.1. Khái niệm về bản đồ 13
2.3.1.2. Cơ sở toán học cho bản đồ 14
2.3.1.3. Các phƣơng pháp thể hiện bản đồ 20
-v-
2.3.2. Giới thiệu về WebGIS – Công nghệ GIS qua mạng 24
2.3.2.1. Khái niệm WebGIS 24
2.3.2.2. Kiến trúc WebGIS 25
2.3.2.3. Cấu trúc triển khai 27
2.3.2.4. Chiến lƣợc phát triển 28
2.4. Dịch vụ Google Maps API 31
2.4.1. Khái niệm về Google Maps API 31
2.4.2. Một số ứng dụng có thể xây dựng 32
2.4.3. Cách sử dụng và phát triển công nghệ 32
2.5. ASP.NET 33
Chƣơng 3. BÀI TOÁN GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ ÙN TẮC GIAO THÔNG 36
3.1. Khảo sát hiện trạng 36
3.1.1. Giới thiệu bài toán giải quyết vấn đề ùn tắc giao thông 36
3.1.2. Dữ liệu ùn tắc giao thông 36
3.1.2.1. Hình thức lƣu trữ 36
3.1.2.2. Cập nhật thông tin dữ liệu 37
3.1.3. Hệ thống hỗ trợ cung cấp thông tin giao thông 37
3.1.3.1. Quy trình hoạt động 37
3.1.3.2. Thông tin ùn tắc 37
3.2. Phân tích và xác định yêu cầu 38
3.2.1. Yêu cầu ngƣời dùng 38
3.2.2. Yêu cầu hệ thống 38
3.3. Các vấn đề trong bài toán cung cấp thông tin giao thông 38
3.3.1. Thể hiện bản đồ 38
3.3.2. Cập nhật thông tin giao thông trực tiếp 40
3.3.3. Hiển thị thông tin giao thông 41
Chƣơng 4. XÂY DỰNG WEBSITE 43
4.1. Thiết kế kiến trúc hệ thống 43
4.2. Xây dựng mô hình các chức năng 44
4.2.1. Xác định tác nhân (Actor) và ca sử dụng (Use case) 44
4.2.1.1. Tác nhân 44
-vi-
4.2.1.2. Ca sử dụng 44
4.2.2. Mô hình ca sử dụng 45
4.2.3. Đặc tả mô hình ca sử dụng 46
4.2.3.1. Di chuyển bản đồ 46
4.2.3.2. Phóng to, thu nhỏ bản đồ 46
4.2.3.3. Xem tin tức giao thông 47
4.2.3.4. Tìm kiếm thông tin đƣờng đi 47
4.2.3.5. Cập nhật thông tin giao thông 48
4.2.3.6. Xem thông tin giao thông 49
4.2.3.7. Xem hình ảnh giao thông 49
4.2.3.8. Định vị vị trí địa lý 50
4.2.4. Thiết kế một số màn hình chính 51
4.2.4.1. Màn hình chính của trang WebGIS 51
4.2.4.2. Màn hình trang tìm kiếm thông tin đƣờng đi 52
4.2.4.3. Màn hình cập nhật thông tin giao thông 55
4.2.4.4. Màn hình hiển thị thông tin giao thông 58
4.2.4.5. Màn hình hiển thị hình ảnh giao thông 58
4.2.4.6. Màn hình định vị vị trí địa lý 59
Chƣơng 5. CÀI ĐẶT VÀ THỬ NGHIỆM 61
5.1. Cài đặt 61
5.1.1. Cài đặt Server 61
5.1.2. Cài đặt Client 63
5.1.3. Xây dựng bảng CSDL 63
5.1.3.1. Bảng CSDL thông tin giao thông cập nhật 63
5.1.3.2. Bảng CSDL thông tin định vị 66
5.2. Thử nghiệm 68
Chƣơng 6. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 70
6.1. Kết luận 70
6.1.1. Về phía bản thân 70
6.1.2. Về phía luận văn 70
6.1.3. Hạn chế 71
-vii-
6.2. Kiến nghị 71
TÀI LIỆU THAM KHẢO 73
-viii-
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
VOV: The Voice of Vietnam (Tiếng nói Việt Nam)
TP.HCM: Thành phố Hồ Chí Minh
GIS: Geographic Information System (Hệ thống thông tin địa lý)
API: Application Programming Interface (Giao diện lập trình ứng dụng)
ASP: Active Server Page
HTML: Hyper Text Markup Language (Ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản)
DHTML: Dynamic Hyper Text Markup Language (Ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản
động)
CSS: Cascading Style Sheets (Các tập tin định kiểu theo tầng)
CSDL: Cơ sở dữ liệu
SQL: Structured Query Language (Ngôn ngữ truy vấn mang tính cấu trúc)
TCP/IP: Transmission Control Protocol/ Internet Protocol (Giao thức điều khiển
truyền thông/ Giao thức Internet)
PHP: Hypertext Preprocessor (Bộ tiền xử lý siêu văn bản)
JSP: Java Server Pages (Bộ tiền xử lý văn lệnh Java)
XML: Extensible Markup Language (Ngôn ngữ đánh dấu mở rộng)
CGI: Common Gateway Interface (Giao diện cầu nối chung)
WFS: Web Feature Service
GPS: Global Positioning System (Hệ thống định vị toàn cầu)
-ix-
DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 2.1: Vị trí địa lý Thành phố Hồ Chí Minh 5
Hình 2.2: Khí hậu Thành phố Hồ Chí Minh 6
Hình 2.3: Mô phỏng các thành phần cơ bản trong GIS 10
Hình 2.4: Hệ thống kinh độ () và vĩ độ () 14
Hình 2.5: Phép chiếu hình nón 16
Hình 2.6: Phép chiếu phƣơng vị 17
Hình 2.7: Phép chiếu hình trụ 17
Hình 2.8: Phép chiếu thẳng 18
Hình 2.9: Phép chiếu ngang 18
Hình 2.10: Phép chiếu nghiêng 19
Hình 2.11: Bản đồ đƣờng nét 20
Hình 2.12: Bản đồ dạng ảnh 20
Hình 2.13: Các bƣớc xử lý trong ứng dụng WebGIS 26
Hình 2.14: Các dạng yêu cầu từ phía Client 27
Hình 2.15: Cấu hình chiến lƣợc Server-site 28
Hình 2.16: Cấu hình chiến lƣợc Client-site 29
Hình 2.17: Client-site và Server-site 30
Hình 3.1: Lớp Traffic View của dịch vụ Google Maps API 39
Hình 3.2: Dịch vụ Google maps API 40
Hình 3.3: Bài toán cập nhật thông tin giao thông 41
Hình 3.4: Bài toán hiển thị thông tin giao thông 42
Hình 4.1: Kiến trúc hệ thống 43
Hình 4.2: Mô hình ca sử dụng 45
Hình 4.3: Màn hình chính của trang WebGIS 51
Hình 4.4: Màn hình tin tức của trang VOV Giao thông 52
Hình 4.5: Màn hình tìm kiếm thông tin đƣờng đi 53
Hình 4.6: Nhập thông tin điểm bắt đầu 54
Hình 4.7: Nhập thông tin điểm kết thúc 54
Hình 4.8: Kết quả tìm kiếm 55
-x-
Hình 4.9: Nhập thông tin vào form 56
Hình 4.10: Dữ liệu cập nhật đƣợc lƣu trữ ở CSDL SQL Server 57
Hình 4.11: Thông tin cập nhật đƣợc hiển thị 57
Hình 4.12: Thông tin ùn tắc đƣợc hiển thị thành các điểm màu 58
Hình 4.13: Hình ảnh giao thông trực tiếp ở một số khu vực 59
Hình 4.14: Lộ trình đƣờng đi sau khi định vị 60
Hình 5.1: API key sau khi đã tạo 62
Hình 5.2: Bản đồ Google map sau khi đƣợc load vào trang web 63
Hình 5.3: Cửa sổ Server Explorer để tạo bảng CSDL 64
Hình 5.4: Tạo bảng CSDL mới 65
Hình 5.5: Định nghĩa các cột dữ liệu bảng CSDL thông tin cập nhật 65
Hình 5.6: Bảng CSDL sau khi đƣợc ngƣời sử dụng cập nhật 66
Hình 5.7: Định nghĩa các cột dữ liệu bảng CSDL thông tin định vị 67
Hình 5.8: Bảng CSDL sau khi cập nhật thông tin định vị 68
-xi-
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 4.1: Bảng đặc tả mô hình ca sử dụng di chuyển bản đồ 46
Bảng 4.2: Bảng đặc tả mô hình ca sử dụng phóng to, thu nhỏ bản đồ 47
Bảng 4.3: Bảng đặc tả mô hình ca sử dụng xem tin tức giao thông 47
Bảng 4.4: Bảng đặc tả mô hình ca sử dụng tìm kiếm thông tin đƣờng đi 48
Bảng 4.5: Bảng đặc tả mô hình ca sử dụng cập nhật thông tin giao thông 49
Bảng 4.6: Bảng đặc tả mô hình ca sử dụng xem thông tin giao thông 49
Bảng 4.7: Bảng đặc tả mô hình ca sử dụng xem hình ảnh giao thông 50
Bảng 4.8: Bảng đặc tả mô hình ca sử dụng định vị vị trí địa lý 50
Bảng 5.1: Cấu trúc các File trong Server 62
Bảng 5.2: Các cột đƣợc định nghĩa trong bảng CSDL thông tin cập nhật 66
Bảng 5.3: Các cột đƣợc định nghĩa trong bảng CSDL thông tin định vị 67
Bảng 5.4: Đánh giá kết quả thử nghiệm 69
-1-
Chƣơng 1. MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Hiện nay, ùn tắc giao thông đang là vấn đề chung, nan giải của các thành phố lớn
ở nƣớc ta, đặc biệt là ở Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh. Ùn tắc giao thông không
chỉ gây thiệt hại về kinh tế mà còn kéo theo nhiều hậu quả xã hội nghiêm trọng. Các
cơ quan chức năng đã có nhiều cố gắng đề ra các giải pháp chống ùn tắc. Từ các giải
pháp kỹ thuật nhƣ phân làn đƣờng, bịt các ngã tƣ, tăng cƣờng cảnh sát chỉ huy ở các
nút giao thông hay bị ùn tắc đến giải pháp tận dụng sức mạnh cộng đồng nhƣ thực hiện
chƣơng trình VOV giao thông, tăng cƣờng giáo dục, tuyên truyền, kêu gọi ý thức của
ngƣời tham gia giao thông. Tuy nhiên, do mật độ tham gia giao thông quá lớn, cơ sở
hạng tầng không đủ đáp ứng đƣợc, một phần ý thức của ngƣời tham gia giao thông
chƣa cao, nên các biện pháp đề ra chƣa mang lại hiệu quả nhƣ mong muốn.
Thực tế, hiện tƣợng ùn tắc chỉ thƣờng xuyên xảy ra ở một số điểm cố định, ở các
tuyến đƣờng trọng điểm, có nhiều phƣơng tiện lƣu thông vào các giờ cao điểm. Nếu
chúng ta có cách thông báo cho ngƣời tham gia giao thông biết trƣớc đƣợc đoạn đƣờng
nào đang bị ùn tắc và có nguy cơ bị ùn tắc thì hoàn toàn có thể làm giảm đƣợc số điểm
ùn tắc đang xảy ra trên các tuyến đƣờng.
Trong thời gian qua, chƣơng trình VOV giao thông của đài tiếng nói Việt Nam
đã ra đời và nhận đƣợc sự hƣởng ứng tích cực của ngƣời dân. Cách làm của chƣơng
trình VOV giao thông đó là cùng với ngƣời tham gia giao thông và các cộng tác viên
tại các điểm hay xảy ra ùn tắc phát hiện và thông báo kịp thời tình trạng giao thông
qua làn sóng radio. Tuy nhiên, nhƣợc điểm của VOV giao thông là do sử dụng chƣơng
trình phát thanh nên thông tin chỉ đến đƣợc với số ít ngƣời tham gia giao thông, thông
tin đƣợc truyền tải dƣới dạng âm thanh nên ít trực quan, giảm bớt tính hiệu quả của
thông tin. Hƣớng đến cách tiếp cận khác đó là thông qua môi trƣờng Internet và các
thiết bị di động, cùng với các chức năng, nhiệm vụ của GIS tôi đã chọn đề tài khóa
luận “Nghiên cứu công nghệ WebGIS và xây dựng Website hỗ trợ cung cấp thông
-2-
tin giao thông trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh”. Bài toán đƣợc giải quyết chủ
yếu dựa vào dịch vụ Google Maps API và các thiết bị di động sử dụng dịch vụ này.
Google Maps là dịch vụ đã phổ biến trên thế giới cũng nhƣ ở Việt Nam. Ở các thành
phố lớn trên thế giới, Google Maps có tích hợp thông tin giao thông vào bản đồ ở chế
độ Traffic View, ngƣời tham gia giao thông sử dụng các thiết bị di động có tích hợp
Google Maps hoàn toàn có thể biết trƣớc đƣợc những thông tin ùn tắc trên các tuyến
đƣờng mà họ sắp đi qua. Tuy nhiên, ở Việt Nam, dịch vụ này chƣa đƣợc hỗ trợ cũng
nhƣ chƣa có dịch vụ nào tƣơng tự. Vì thế với hi vọng hỗ trợ phần nào cho thành phố
Hồ Chí Minh nói riêng và cả nƣớc nói chung trong việc giảm thiểu tình trạng ùn tắc
giao thông, tôi sẽ cố gắng hoàn thành thật tốt khóa luận tốt nghiệp của mình.
1.2. Giới hạn của đề tài
Do hạn chế về thời gian và nguồn lực nên đề tài chỉ tìm hiểu và xây dựng một
trang WEBGIS cơ bản phục vụ cho mục đích chủ yếu đƣợc nêu ra của đề tài.
Giới hạn về phạm vi khu vực nghiên cứu: Các tuyến đƣờng trọng điểm trên địa
bàn thành phố Hồ Chí Minh.
1.3. Mục tiêu của đề tài
Tìm hiểu công nghệ WebGIS và cách xây dựng nên một trang WebGIS.
Tìm hiểu dịch vụ Google Maps API, sử dụng Google Maps nhƣ bản đồ nền của
trang WebGIS.
Tìm hiểu ngôn ngữ lập trình ASP.NET (C#) và Javascript, cũng nhƣ phần mềm
Microsoft SQL Server hỗ trợ xây dựng các chức năng và giao diện cho trang WebGIS.
Xây dựng WebGIS hoàn chỉnh với các chức năng chính nhằm đƣa ra một số giải
pháp bổ sung, khả thi cùng với các phƣơng tiện khác nhƣ VOV giao thông, đƣa thông
tin giao thông đến cho ngƣời sử dụng Internet di động, từ đó làm giảm thiểu tình trạng
ùn tắc giao thông ở thành phố Hồ Chí Minh nhƣ hiện nay.
1.4. Hƣớng tiếp cận của đề tài
Giải pháp đƣa ra ở đây là khi ngƣời tham giao lƣu thông trên các tuyến đƣờng sẽ
trực tiếp cập nhật tình trạng giao thông hiện tại mà họ đang gặp phải lên trang
WebGIS nhƣ ùn tắc, phƣơng tiện di chuyển chậm với các lý do cụ thể nhƣ do có tai
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét