Thứ Tư, 22 tháng 1, 2014

Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Công trình Viễn thông.docx

5
Trường Đại học KTQD Chuyên đề thực tập
- Xây dựng, lắp đặt các công trình điện, điện tử, thông gió điều hòa và cấp thoát
nước; Các công trình thông tin tín hiệu đường sắt, đường bộ, hàng không, đường
biển;
- Trang trí nội, ngoại thất công trình;
- Xây dựng nền móng công trình và kết cấu hạ tầng: cầu đường, bển cảng, đê
điều, đường dây và trạm biến thế điện;
- Sản xuất lắp dựng, sửa chữa, bảo trì các công trình cột cao, các trang thiết bị
bưu chính viễn thông, tin học và các trang thiết bị khác thuộc đài, trạm, bưu cục;
- Xây dựng lắp đặt hệ thống thông tin nội bộ, hệ thống báo cháy, camera, trang
âm, chống sét, truyền thanh, truyền hình;
- Kinh doanh vật liệu, thiết bị, máy móc xây dựng, trang thiết bị nội thất, cáp viễn
thông, cáp điện lực và các mặt hàng khác;
- Kinh doanh xuất nhập khẩu vật tư, vật liệu, máy móc, thiết bị và phụ kiện điện,
điện tử, tin học;
- Kinh doanh khai thác dịch vụ bưu chính viễn thông, dịch vụ du lịch, khách sạn,
nhà hàng, và các ngành nghề kỹ thuật dịch vụ khác (Không bao gồm kinh doanh quán
bar, phòng hát Karaoke, vũ trường).
Trong những năm gần đây, cùng với sự mở cửa mạnh mẽ của nền kinh tế, Công
ty Cổ phần Phát trển Công trình Viễn thông cũng gặp sự cạnh tranh rất lớn trên thị
trường đặc biệt với sự xuất hiện một loạt các công ty xây dựng tư nhân với quy mô
nhỏ và bộ máy gọn nhẹ. Nhưng với bề dày truyền thống và tiềm lực sẵn có về vốn, về
con người cộng với sự cải tiến từng bước cơ chế hoạt động và bộ máy quản lý nên
những năm vừa qua công ty vẫn đạt được sự tăng trưởng mạnh trong các chỉ tiêu kinh
tế (Biểu 1). Thị trường của Công ty vẫn được giữ vững và phát triển thêm trên cả
nước. Hiện nay công ty đang thi công trên địa bàn trên dưới 50 tỉnh, thành trong cả
nước. Về lực lượng lao động, trong những năm vừa qua Công ty đang ở trong quá
trình tinh giản bộ máy nên về số lượng lao động tăng không nhiều mà chủ yếu tăng
cường lực lượng lao động có trình độ cao.
2. Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh
Trong giai đoạn hiện nay, hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty chủ yếu tập
trung trong vài lĩnh vực chính sau:
- Thi công các công trình cáp thông tin (cáp quang, cáp đồng);
- Sản xuất, lắp đặt cột anten và các thiết bị viễn thông;
Vũ Hoàng Giang Lớp kế toán G - K16
5
6
Trường Đại học KTQD Chuyên đề thực tập
- Xây dựng nhà trạm, nhà dân dụng quy mô vừa và nhỏ;
- Thi công các công trình thông tin nội bộ;
- Tư vấn thiết kế các công trình thông tin và dân dụng;
Đặc điểm tổ chức kinh doanh và quy trình công nghệ sản xuất
Do các công trình có địa điểm thi công dàn trải trên dưới 50 tỉnh, thành trong cả
nước nên lực lượng lao động của Công ty được tổ chức thành các xí nghiệp xây lắp,
mỗi xí nghiệp lại tổ chức thành các tổ, đội phụ trách thi công một công trình hay hạng
mục công trình tùy theo tính chất và quy mô công trình. Nhìn chung mỗi xí nghiệp
nắm giữ địa bàn một vài tỉnh thành truyền thống, tuy nhiên cũng có khi nhiều xí
nghiệp cùng phối hợp thi công trên cùng một địa bàn, một công trình theo sự điều
phối của lãnh đạo công ty.
Công ty chịu trách nhiệm tìm kiếm thị trường, lập hồ sơ dự thầu và ký hợp đồng
thi công công trình khi trúng thầu. Trên cơ sở kế hoạch sản xuất kinh doanh và mối
quan hệ truyền thống của các xí nghiệp tại các địa bàn, phòng kế hoạch công ty giao
nhiệm vụ cho các xí nghiệp thi công công trình hay hạng mục công trình. Các xí
nghiệp cũng có thể tự chủ tìm kiếm thông tin thị trường đặc biệt tại các địa bàn truyền
thống sau đó thông qua công ty để tham gia dự thầu. Đối với các công trình có quy
mô nhỏ do xí nghiệp tự tìm kiếm, Tổng Giám đốc Công ty có thể ủy quyền cho Xí
nghiệp tham gia đấu thầu, ký hợp đồng, thi công và thanh quyết toán công trình. Đối
với các công trình xí nghiệp tự tìm kiếm công ty giao khoán cho xí nghiệp theo chế độ
ưu đãi hơn đối với các công trình khác.
Theo cách giao khoán của Công ty, khi nhận hợp đồng thầu mới, tuỳ theo từng
loại công trình, Công ty giao khoán cho xí nghiệp xây lắp từ 75% đến 95% tổng chi
phí hợp đồng. Phần kinh phí Công ty giữ lại để trang trải chi phí quản lý và thực hiện
nghĩa vụ với Nhà nước. Xí nghiệp có nhiệm vụ tổ chức thi công các công trình theo
đúng tiến độ, yêu cầu kỹ thuật và đảm bảo chất lượng công trình, khối lượng công
việc đã ký trong hợp đồng. Như vậy, tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty theo
phương thức khoán không phải “khoán trắng” mà là “khoán quản”. Cách tổ chức giao
khoán như trên góp phần nâng cao tính tự chủ, mang tính hiệu quả kinh tế cao trong
quá trình sản xuất kinh doanh.
Sản phẩm của Công ty là các công trình có quy mô từ vài chục triệu đồng cho đến
vài tỷ đồng, sản phẩm mang tính đơn chiếc, thời gian thi công công trình có thể kéo
dài một vài năm, chủng loại yếu tố đầu vào đa dạng và đòi hỏi phải có nguồn vốn đầu
tư lớn.
Có thể tóm tắt quy trình sản xuất sản phẩm của Công ty như sau :
Vũ Hoàng Giang Lớp kế toán G - K16
6
7
Trường Đại học KTQD Chuyên đề thực tập
+ Đối với công trình dạng cáp :
Đặt các thiết bị đường dẫn
Ra cáp treo vào các thiết bị dẫn
Hàn nối các mối cáp
Đấu cáp vào các thiết bị đầu cuối
Sơ đồ 1 - Công trình dạng cáp
+ Đối với công trình dạng cột anten :
Xây dựng móng cột
Sản xuất cột
Lắp dựng cột
Sơ đồ 2 - Công trình dạng cột anten
Một số chỉ tiêu kinh tế của Công ty trong những năm gần đây:
Đơn vị : Triệu đồng
Chỉ tiêu Năm 2004 Năm 2005 Năm 2006
Năm 2007
(3 quý đầu
năm)
Vũ Hoàng Giang Lớp kế toán G - K16
7
8
Trường Đại học KTQD Chuyên đề thực tập
1. Doanh thu thuần 126.687 166.255 153.281 95.000
2. Vốn kinh doanh 28.983 45.132 50.000 50.000
3. Nộp ngân sách 7.707 13.177 12.502 9.012
4. Lãi sau thuế 6.913 8.393 14.134
5. Thu nhập bình quân 2,9 3,3 3,8 3,8
Biểu 1 - Quá trình tăng trưởng qua các năm tại Công ty
3. Đặc điểm tổ chức hệ thống quản lý công ty
Công tác tổ chức, điều hành SXKD của Công ty được thể hiện qua sơ đồ sau :
Sơ đồ 3 - Mô hình tổ chức và hoạt động Công ty Cổ phần Phát triển Công trình
Viễn Thông
ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
TỔNG GIÁM ĐỐC
CHI NHÁNH MIỀN NAM
BAN KIỂM SOÁT
KHỐI SẢN XUẤT
KHỐI QUẢN LÝ
Phòng
Tổ chức hành chính
Phòng
Kế hoạch kinh doanh
Phòng
Tài chính kế
toán
XN Xây lắp số 1
XN Xây lắp số 3
Vũ Hoàng Giang Lớp kế toán G - K16
8
9
Trường Đại học KTQD Chuyên đề thực tập
XN Xây lắp số 2
XN Xây lắp số 4
XN Hàn nối
đo kiểm
XN Cơ khí và XL TT
XN Xây lắp TT Nhà trạm
XN Tư vấn thiết kế
Đại hội đồng cổ đông là hình thức trực tiếp để cổ đông tham gia quản lý Công ty,
bao gồm các cổ đông có quyền biểu quyết, là cơ quan quyết định cao nhất của Công
ty. Hội đồng quản trị gồm có 05 thành viên, do Đại hội cổ đông bầu.
Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý Công ty, có quyền nhân danh Công ty để
quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của Công ty, trừ những vấn
đề thuộc Đại hội đồng cổ đông.
Ban kiểm soát có 03 người do Đại hội đồng cổ đông bầu ra. Ban kiểm soát là cơ
quan thay mặt cổ đông để kiểm tra, giám sát hoạt động điều hành của Tổng Giám đốc
trong các hoạt động sản xuất kinh doanh, chấp hành pháp luật, Điều lệ của Công ty và
các Nghị quyết, quyết định của Đại hội đồng cổ đông và Hội đồng quản trị.
Tổng Giám đốc là người điều hành hoạt động hàng ngày của Công ty, chịu trách
nhiệm trước Hội đồng quản trị và trước pháp luật về các quyền và nhiệm vụ được
giao.
Các Phó tổng giám đốc là người giúp việc Tổng Giám đốc về các lĩnh vực và
những nhiệm vụ theo sự phân công của Tổng Giám đốc, chịu trách nhiệm trước Tổng
Giám đốc và trước Pháp luật về các quyền và nhiệm vụ được giao.
Kế toán trưởng chịu trách nhiệm trước Tổng Giám đốc và trước pháp luật về lĩnh
vực tài chính, kế toán của Công ty.
Các phòng chuyên môn nghiệp vụ bao gồm: Phòng Tổ chức Hành chính, Phòng
Kế hoạch Kinh doanh, Phòng Tài chính Kế toán hoạt động theo điều lệ tổ chức hoạt
động và các quy định khác của Công ty.
Vũ Hoàng Giang Lớp kế toán G - K16
9
10
Trường Đại học KTQD Chuyên đề thực tập
Phòng Kế hoạch kinh doanh:
+ Lập kế hoạch sản xuất kinh doanh toàn công ty;
+ Tìm kiếm thông tin thị trường, lập hồ sơ dự thầu các công trình;
+ Kiểm tra đôn đốc các xí nghiệp trong quá trình thi công công trình;
+ Hoàn thiện hồ sơ xác nhận khối lượng hoàn thành giai đoạn và quyết toán công
trình.
Phòng Tổ chức lao động - Hành chính:
+ Chịu trách nhiệm về công tác nhân sự, chế độ tiền lương;
+ Công tác hành chính, quản trị;
Chi nhánh miền Nam: Do một Phó Tổng giám đốc kiêm nhiệm phụ trách, thay
mặt Tổng Giám đốc trực tiếp chỉ đạo thi công, cấp phát kinh phí và thu hồi vốn các
công trình khu vực phía Nam.
Các xí nghiệp thành viên:
Công ty có 7 xí nghiệp xây lắp chịu trách nhiệm thi công công trình theo nhiệm
vụ công ty giao đảm bảo chất lượng và tiến độ các công trình.
Xí nghiệp tư vấn thiết kế hoạt động chuyên trách về tư vấn thiết kế, khảo sát lập
dự án, dự toán các công trình.
II. ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY
1. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán
Chức năng: Bộ máy kế toán có chức năng thu thập, phân loại, xử lý, tổng hợp số
liệu, thông tin về sản xuất kinh doanh, lập báo cáo tài chính sau đó cung cấp các
thông tin về tài chính, kết quả sản xuất kinh doanh phục vụ công tác quản lý.
Nhiệm vụ: Cung cấp đầy đủ, kịp thời và chính xác các tài liệu, số liệu về tình
hình cung ứng, dự trữ, sử dụng các loại tài sản (Tài sản lưu động, tài sản cố định…),
giám sát tình hình tập hợp chi phí của các xí nghiệp trực thuộc, góp phần nâng cao
hiệu quả kinh doanh, hiệu quả cấp phát vốn… trên cơ sở pháp luật và chế độ hiện
hành.
Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo hình thức tập trung. Sơ đồ bộ máy
kế toán công ty như sau:
Sơ đồ 4 - Bộ máy kế toán của Công ty
Kế toán trưởng
Kế toán tiền lương
Vũ Hoàng Giang Lớp kế toán G - K16
10
11
Trường Đại học KTQD Chuyên đề thực tập
Kế toán thanh toán
Kế toán TSCĐ, TGNH
Kế toán công nợ
Kế toán thuế
Thủ quỹ
Kế toán tổng hợp
Báo cáo tài chính
Phó phòng TCKT
Trong đó :
* Kế toán trưởng: có nhiệm vụ chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra toàn bộ công tác
tài chính kế toán trong Công ty. Chịu trách nhiệm trước Tổng Giám đốc và cơ quan
cấp trên về các vấn đề liên quan đến tài chính doanh nghiệp, chỉ đạo chuyên môn giúp
Tổng giám đốc nghiên cứu cải tiến quản lý hoạt động tổ chức kinh doanh.
* Phó phòng TCKT: là người giúp Kế toán trưởng trong công tác quản lý và điều
hành Phòng Tài chính kế toán hoàn thành nhiệm vụ Giám đốc công ty giao. Kiểm tra
đôn đốc nhân viên trong phòng hoàn thành nhiệm vụ của từng người và nhận sự uỷ
nhiệm của Kế toán trưởng trong các trường hợp cần thiết.
* Kế toán tổng hợp (01 người): có nhiệm vụ quản lý toàn bộ dữ liệu kế toán.
Luôn kiểm tra sổ chi tiết với cân đối sổ tổng hợp đảm bảo tính phù hợp và độ chính
xác. Lập báo cáo tài chính của công ty vào cuối năm tài chính và cùng lãnh đạo phòng
giải trình các số liệu trên các chứng từ cũng như báo cáo tài chính khi có yêu cầu của
các cơ quan thuế, kiểm toán, cơ quan quản lý cấp trên và các cơ quan pháp luật khác.
* Kế toán lương và BHXH (01 người): có nhiệm vụ tổng hợp bảng lương và
bảng thanh toán tiền lương cho khối văn phòng công ty. Tiến hành trích BHXH,
BHYT, KPCĐ theo quy định.
* Kế toán thanh toán (02 người): Trên cơ sở các lệnh thu, chi tiền và các hoá
đơn mua, bán hàng kế toán thanh toán lập phiếu thu, chi tiền và có nhiệm vụ lưu giữ
các chứng từ đó sau quá trình luân chuyển.
* Kế toán TSCĐ kiêm kế toán ngân hàng (01 người): theo dõi, đánh giá biến
động về tài sản cố định. Căn cứ tỉ lệ trích khấu hao đã đăng ký với từng loại TSCĐ để
Vũ Hoàng Giang Lớp kế toán G - K16
11
12
Trường Đại học KTQD Chuyên đề thực tập
tiến hành trích khấu hao, ngoài ra còn theo dõi các khoản vay nợ với ngân hàng, các
khoản thu chi TGNH.
* Kế toán công nợ (02 người): theo dõi các khoản tạm ứng, cho vay, thanh toán
với khách hàng và nhà cung cấp.
* Kế toán thuế (01 người): có nhiệm vụ theo dõi các khoản nộp ngân sách và tập
hợp kê khai khấu trừ thuế toàn công ty.
* Thủ quỹ (01 người): giữ tiền mặt Công ty, căn cứ vào phiếu thu, chi kèm theo
các chứng từ hợp lệ để thu hoặc chi tiền mặt, chi trả lương cho công nhân viên.
* Tại các xí nghiệp trực thuộc trong công ty đều có bộ máy kế toán riêng từ 2 đến
4 người chịu trách nhiệm hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại xí nghiệp.
Ngoài ra các nhân viên phòng Tài chính kế toán được phân công chuyên quản, chuyên
đôn đốc thanh toán chứng từ và theo dõi công nợ nội bộ với các xí nghiệp.
2. Hệ thống chứng từ kế toán
Công ty sử dụng hai loại hình chứng từ: chứng từ bắt buộc và chứng từ không bắt
buộc.
Chứng từ bắt buộc: Là các mẫu chứng từ do các cơ quan Nhà nước có thẩm
quyền ban hành và bắt buộc sử dụng khi có phát sinh.
Chứng từ không bắt buộc : Là các mẫu chứng từ do Tập đoàn, công ty ban hành,
quy định áp dụng thống nhất toàn công ty.
Bảng 1 - Hệ thống chứng từ áp dụng tại Công ty
TT Tên chứng từ Số hiệu Phạm vi áp dụng
A Vật liệu
1 Hoá đơn (GTGT) 01GTKT-3LL Bắt buộc
2 Hoá đơn (GTGT) 01GTKT-2LN Bắt buộc
3 Hoá đơn bán hàng 02GTTT-3LL Bắt buộc
4 Hoá đơn bán hàng 02GTTT-2LN Bắt buộc
5 Các hoá đơn tự in Bắt buộc
Vũ Hoàng Giang Lớp kế toán G - K16
12
13
Trường Đại học KTQD Chuyên đề thực tập
6 Phiếu kê mua hàng 13-BH Bắt buộc
7 Phiếu xuất kho kiêm v/c nội bộ 03 VT Bắt buộc
8 Hợp đồng mua bán vật tư Hướng dẫn
9 Biên bản giao nhận vật tư Hướng dẫn
10 Biên bản TLHĐ mua bán vật tư Hướng dẫn
11 Thẻ kho 06-VT Bắt buộc
12 Biên bản kiểm kê kho vật tư 08-VT Bắt buộc
B Nhân công
1 Bảng chấm công 01-LĐTL Bắt buộc
2 Bảng thanh toán tiền lương 02-LĐTL Bắt buộc
3 Phiếu nghỉ hưởng bảo hiểm xã hội 03-LĐTL Bắt buộc
4 Bảng thanh toán BHXH 04-LĐTL Bắt buộc
5 Bảng thanh toán tiền thưởng 05-LĐTL Bắt buộc
6 Hợp đồng lao động ngắn hạn Hướng dẫn
7 Giấy ủy quyền ký hợp đồng khoán Hướng dẫn
8 Hợp đồng thuê khoán nhân công 08-LĐTL Hướng dẫn
9 Biên bản nghiệm thu KL công việc Hướng dẫn
10 BB thanh lý hợp đồng thuê khoán Hướng dẫn
11 Bảng chấm công của tổ lao động Hướng dẫn
12 Bảng chia tiền công của tổ lao động Hướng dẫn
13 Bảng tính lương ngoài giờ Hướng dẫn
14 Giấy biên nhận Hướng dẫn
C Máy thi công
1 Phiếu theo dõi ca máy 01-SX Bắt buộc
D Tiền tệ
Vũ Hoàng Giang Lớp kế toán G - K16
13
14
Trường Đại học KTQD Chuyên đề thực tập
1 Phiếu thu chi định khoản Hướng dẫn
2 Giấy đề nghị tạm ứng cá nhân 02-TT Bắt buộc
3 Giấy đề nghị tạm ứng GTKL xây lắp 03-TT Bắt buộc
4 Giấy đề nghị thanh toán 04-TT Bắt buộc
E Tài sản cố định
1 Biên bản bàn giao TSCĐ 01-TSCĐ Bắt buộc
2 Thẻ TSCĐ 02-TSCĐ Bắt buộc
3 Biên bản thanh lý TSCĐ 03-TSCĐ Bắt buộc
Hệ thống chứng từ kế toán được sử dụng thống nhất trong toàn công ty dựa trên
cơ sở tài liệu về Hướng dẫn kế toán doanh nghiệp xây lắp và các chuẩn mực kế toán
Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành.
3. Hệ thống tài khoản kế toán
Hiện nay tại Công ty Cổ phần Phát triển Công trình Viễn thông đang sử dụng các
tài khoản kế toán theo bảng 2 dưới đây:
Bảng 2 - Hệ thống tài khoản sử dụng tại công ty
KÝ HIỆU TK NỘI DUNG TÀI KHOẢN PHẠM VI SỬ DỤNG
Nhóm 1 Tài sản lưu động
1111 Tiền mặt Công ty + xí nghiệp
1121 Tiền gửi ngân hàng Công ty
131 Phải thu của khách hàng Công ty + xí nghiệp
133 Thuế GTGT đầu vào Công ty + xí nghiệp
13621 Phải thu nội bộ (bằng tiền) Công ty
13622 Phải thu nội bộ (bằng vật liệu) Công ty
1388 Phải thu khác Công ty + xí nghiệp
141 Phải thu tạm ứng Công ty + xí nghiệp
152 Nguyên vật liệu tồn kho Xí nghiệp
Vũ Hoàng Giang Lớp kế toán G - K16
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét