LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "10CB KII noitep 2009": http://123doc.vn/document/561297-10cb-kii-noitep-2009.htm
Tiết thứ: 39 Ngày soạn: 11/1/2009. Dạy các lớp: 10B10
BÀI 24 CÔNG VÀ CÔNG SUẤT (tiết 1)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Phát biểu được định nghĩa công của một lực. Biết cách tính toán công của một lựcc trong trường hợp
đơn giản ( lực không đổi, chuyển dời thẳng ).
- Phát biểu được định nghĩa và ý nghĩa của công suất.
2. Kĩ năng
-Biết cách vận dụng công thức để giải các bài tập.
-Biết phân tích các trường hợp công phát động, công cản.
II. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên
Xem trước SGK vật lí 8
2. Học sinh
-Xem lại khái niệm công ở lớp 8.
-Ôn lại vấn đề phân tích lực
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Kiểm tra bài cũ:
- Định nghĩa động lượng; nêu bản chất ( tính chất vectơ ) và đơn vị của động lượng.
- Phát biểu và viết biểu thức định luật bảo toàn động lượng
2. Đặt vấn đề bài mới:
3. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động 1 ( phút) : Ôn lại kiến thức về công
Họat động của học sinh
Trợ giúp của giáo viên
Nội dung ghi chép
- Nhớ lại khái niện về công và công thức tính công ở lớp 8.
- Lấy ví dụ về lực sinh công
- Nêu câu hỏi và nhận xét câu trả lời.
- Nhắc lại hai trường hợp HS đã được học: lưc cùng hướng và
vuông góc với hướng dịch chuyển
I. công
1. Khái niệm về công
Một lực sinh công khi nó tác
dụng lên một vật và điểm đặt
của lực chuyển dời
Hoạt động 2 ( phút) : Xây dựng biểu thức tính công
Họat động của học sinh
Trợ giúp của giáo viên
Nội dung ghi chép
- Đọc SGK
- Phân tích lực tác dụng lên vật gồm 2 thành phần: cùng hướng và
vuông góc với hướng dịch chuyển của vật.
- Nhận xét khả năng thực hiện công của hai lực thành phần.
- Tính công của lực thành phần cùng hướng với hướng dịch chuyển
của vật. viết cong thức tính công tổng quát
- Nêu và phân tích bài toán tính công trong trường hợp tổng quát.
- Hướng dẫn: thành phần tạo ra chuyển động không mong muốn.
- Hướng dẩn: sử dụng công thức đã biết: A = F.s
- Nhận xét công thức tính công tổng quát
2. Định nghĩa công trong
trường hợp tổng quát:
Nếu lực không đổi có điểm đặt
chuyển dời môt đoạn s theo
hướng hợp với hướng của lực
góc α thì công của lực được
tính theo công thức
A= F.S.cos α.
3. Biện luận:
a) α < 90
0
⇒ A > 0: A là công
phát động
b) α = 90
0
⇒ A = 0: điểm đặt
của lực chuyển dời theo phương
vuông góc với lực
c) α > 90
0
⇒ A < 0: A là công
cản trở chuyển động
5
Trường THPT Vĩnh Định – Năm học: 2008-2009
4. Củng cố:
- Lưu ý cách sử dụng thuật ngữ về công.
- Nêu và phân tích định nghĩa đơn vị của công.
Bài tập 1. Một ô tô lên dốc (có ma sát) với vận tốc không đổi. Hãy kể ra các lực tác dụng lên ô tô và
nêu rõ lực nào sinh công dương , sinh công âm và không sinh công.
Bài tập 2: Một vật nhỏ khối lượng m, đặt trên một đường nằm ngang không ma sát. Dưới tác dụng của
một lực kéo ngang, vật bắt đầu chuyển động và sau một khoảng thời gian đạt được vận tốc v. Tính
công của lực kéo.
Bài tập 3: Một gàu nước khối lượng 10 kg được kéo cho chuyển động đều lên độ cao 5 m trong
khoảng thời gian 1 phút 40 giây. Tính công suất trung bình của lực kéo (lấy g = 10 m/s
2
).
5. Giao nhiệm vụ về nhà:
- Làm bài tập 6 SGK
IV. RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT DẠY:
Tiết thứ: 40 Ngày soạn: 13/1/2009. Dạy các lớp: 10B10
6
Trường THPT Vĩnh Định – Năm học: 2008-2009
BÀI 24 CÔNG VÀ CÔNG SUẤT (Tiết 2)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
-Phát biểu được định nghĩa và ý nghĩa của công suất.
2. Kĩ năng
-Biết cách vận dụng công thức để giải các bài tập.
-Biết phân tích các trường hợp công phát động, công cản.
II. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên
Xem trước SGK vật lí 8
2. Học sinh
-Xem lại khái niệm công ở lớp 8.
-Ôn lại vấn đề phân tích lực
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Kiểm tra bài cũ:
- Phát biểu định nghĩa công của một lực.
- Bài tập: Một ô tô lên dốc (có ma sát) với vận tốc không đổi. Hãy kể ra các lực tác dụng lên ô tô và
nêu rõ lực nào sinh công dương , sinh công âm và không sinh công.
2. Đặt vấn đề bài mới:
3. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động 1 ( phút) : Tìm hiểu trường hợp công cản
Họat động của học sinh
Trợ giúp của giáo viên
Nội dung ghi chép
- Trường hợp nào lực sẽ sinh công âm ?
- Nhận xét về tác dụng của các thành phần của trọng lực đối với
chuyển động của vật.
- Trả lời C2
- Làm bài tập ví dụ
- Hướng dẫn: xét các đại lượng trong phương trình 24.3
- Nêu và phân tích trường hợp của trọng lực khi vật lên dốc.
- Nêu và phân tích ý nghĩa của trường hợp lực sinh côngâm
II. Công suất
Hoạt động 2 ( phút) : Tìm hiểu khái niệm công suất
Họat động của học sinh
Trợ giúp của giáo viên
Nội dung ghi chép
- Đọc SGK và trình bày về khái niệm và đơn vị của công suất.
- Trả lời C3.
- Cho HS đọc SGK, nêu câu hỏi C3.
- Nhận xét trình bày của học sinh.
1. Khái niệm công suất
Công suất là đại lượng đo bằng
công sinh ra trong một đơn vị
thời gian .
P =
2. Đơn vị của công suất W
Oát là công suất của một thiết bị
thực hiện công bằng 1 J trong
thời gian 1 S
Hoạt động 3 ( phút) : Vận dụng củng cố.
Họat động của học sinh Trợ giúp của giáo viên
Làm bài tập 7 SGK. Hướng dẫn : lực tối thiểu để nâng vật lên có độ lớn bằng trọng
7
Trường THPT Vĩnh Định – Năm học: 2008-2009
Đọc phần “Em có biết”. lượng của vật.
Hoạt động 4 ( phút) : giao nhiệm vụ về nhà
Họat động của học sinh Trợ giúp của giáo viên
- Ghi câu hỏi và bài tập về nhà
- Ghi những chuẩn bị cho bài
sau
- Nêu câu hỏi và bài tập về nhà.
- Yêu cầu : HS chuẩn bị bài sau.
4. Củng cố:
24.2. Một ô tô lên dốc (có ma sát) với vận tốc không đổi. Hãy kể ra các lực tác dụng lên ô tô và nêu rõ
lực nào sinh công dương , sinh công âm và không sinh công.
24.3. Một vật nhỏ khối lượng m, đặt trên một đường nằm ngang không ma sát. Dưới tác dụng của một
lực kéo ngang, vật bắt đầu chuyển động và sau một khoảng thời gian đạt được vận tốc v. Tính
công của lực kéo.
24.4. Một gàu nước khối lượng 10 kg được kéo cho chuyển động đều lên độ cao 5 m trong khoảng
thời gian 1 phút 40 giây. Tính công suất trung bình của lực kéo (lấy g = 10 m/s
2
).
24.5. Một vật nhỏ khối lượng m trượt không vận tốc đầu từ một đỉnh dốc có chiều cao h.
a) Xác định công của trọng lực trong quá trình vật trượt hết dốc.
b) Tính công suất trung bình của trọng lực, biết góc nghiêng của mặt dốc và mặt ngang là
α
. Bỏ
qua mọi ma sát.
24.6*. Một ô tô khối lượng 20 tấn chuyển động chậm dần đều trên đường nằm ngang dưới tác dụng
của lực ma sát (hệ số ma sát bằng 0,3). Vận tốc đầu của ô tô là 54 km/h; sau một khoảng thời gian
thì ô tô dừng.
a) Tính công và công suất trung bình của lực ma sát trong khoảng thời gian đó.
b) Tính quãng đường ô tô đi được trong khoảng thời gian đó (g = 10 m/s
2
).
24.7*. Một ô tô khối lượng 1 tấn, khi tắt máy chuyển động xuống dốc thì có vận tốc không đổi v = 54
km/h. Hỏi động cơ ô tô phải có công suất bằng bao nhiêu để có thể lăn được dốc trên với vận tốc
không đổi là 54 km/h ? Cho độ nghiêng của dốc là 4%; g= 10 m/s
2
.
5. Giao nhiệm vụ về nhà:
IV. RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT DẠY:
8
Trường THPT Vĩnh Định – Năm học: 2008-2009
Tiết 41 Ngày soạn: 15/1/2009. Dạy các lớp 10B10
BÀI TẬP
A. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Phát biểu được định nghĩa hệ cô lập.
- Phát biểu được định luật bảo toàn động lượng
- Phát biểu được định nghĩa công của một lực. Biết cách tính toán công của một lựcc trong trường hợp
đơn giản ( lực không đổi, chuyển dời thẳng ).
- Phát biểu được định nghĩa và ý nghĩa của công suất.
2. Kỹ năng:
- Vận dụng được định luật bảo toàn động lượng để giải bài toán va chạm mềm.
- Giải thích được nguyên tắc chuyển động bằng phản lực
- Biết cách vận dụng công thức để giải các bài tập.
- Biết phân tích các trường hợp công phát động, công cản.
3. Thái độ: Tính cẩn thận, nghiêm túc trong học tập.
B. CHUẨN BỊ DỤNG CỤ:
1. Giáo viên: Chuẩn bị bài tập
2. Học sinh: Học bài cũ
C. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1. Kiểm tra bài cũ:
- Phát biểu được định luật bảo toàn động lượng
- Phát biểu được định nghĩa và ý nghĩa của công suất.
2. Đặt vấn đề bài mới:
3. Các hoạt động dạy học:
HOẠT ĐỘNG 1( phut):
23.2. Một vật có khối lượng 2 kg rơi tự do xuống đất trong khoảng thời gian 0,5s. Độ biến thiên động
lượng của vật trong khoảng thời gian đó là bao nhiêu ?
A. 5,0 kg.m/s. C. 10 kg.m/s.
B. 4,9 kg.m/s. D. 0,5 kg.m/s.
Cho g = 9,8 m/s
2
.
23.3. Trong quá trình nào sau đây , động lượng của ô tô được bảo toàn ?
A. Ô tô tăng tốc.
B. Ô tô giảam tốc.
C. Ô tô chuyển động tròn đều.
D. Ô tô chuyển động thẳng đều trên đường có ma sát.
23.4. Tính lực đẩy trung bình của hơi thuốc súng lên đầu đạn ở trong nòng một súng trường bộ binh,
biết rằng đầu đạn có khối lượng 10 g, chuyển động trong nòng súng nằm ngang trong khoảng 10
-3
s, vận tốc đầu bằng 0, vận tốc khi đến đầu nòng súng v=865 m/s.
23.5. Một toa xe khối lượng 10 tấn đang chuyển động trên đường ray nằm ngang với vận tốc không
đổi v = 54 km/h. Người ta tác dụng lên toa xe một lực hãm theo phương ngang. Tính độ lớn trung
bình của lực hãm nếu toa xe dừng lại sau :
a) 1 giờ 40 phút.
b) 10 giây.
23.6. Một vật nhỏ khối lượng m
0
đặt trên một toa xe khối lượng m. Toa xe này có thể chuyển động
trên một đường ray nằm ngang không ma sát. Ban đầu hệ đứng yên. Sau đó cho m
0
chuyển động
ngang trên toa xe với vận tốc
0
v
uur
. Xác định vận tốc chuyển động của toa xe trong hai trường hợp :
a)
0
v
uur
là vận tốc của m
0
đối với mặt đất.
b)
0
v
uur
là vận tốc của m
0
đối với toa xe.
23.7*. Có một bệ khối lượng 10 tấn có thể chuyển động trên đường ray nằm ngang không ma sát. Trên
bệ có gắn một khẩu pháo khối lượng 5 tấn. Giả sử khẩu pháo chứa một viên đạn khối lượng 100 kg
9
Trường THPT Vĩnh Định – Năm học: 2008-2009
và nhả đạn theo phương ngang với vận tốc đầu nòng 500 m/s (vận tốc đối với khẩu pháo). Xác
định vận tốc của bệ pháo ngay sau khi bắn, trong các trường hợp sau :
1. lúc đầu hệ đứng yên.
2. Trước khi bắn, bệ pháo chuyển động với vận tốc 18 km/s :
a) Theo chiều bắn.
b) Ngược chiều bắn.
23.8. Một xe chở cát khối lượng 38 kg đang chạy trên đường nằm ngang không ma sát với vận tốc 1
m/s. Một vật nhỏ khối lượng 2 kg bay ngang với vận tốc 7 m/s (đối với mặt đất) đến chui vào cát
và nằm yên trong cát. Xác định vận tốc mới của xe. Xét hai trường hợp :
a) Vật bay đến ngược chiều xe chạy.
b) Vật bay đến cùng chiều xe chạy.
24.2. Một ô tô lên dốc (có ma sát) với vận tốc không đổi. Hãy kể ra các lực tác dụng lên ô tô và nêu rõ
lực nào sinh công dương , sinh công âm và không sinh công.
24.3. Một vật nhỏ khối lượng m, đặt trên một đường nằm ngang không ma sát. Dưới tác dụng của một
lực kéo ngang, vật bắt đầu chuyển động và sau một khoảng thời gian đạt được vận tốc v. Tính
công của lực kéo.
24.4. Một gàu nước khối lượng 10 kg được kéo cho chuyển động đều lên độ cao 5 m trong khoảng
thời gian 1 phút 40 giây. Tính công suất trung bình của lực kéo (lấy g = 10 m/s
2
).
24.5. Một vật nhỏ khối lượng m trượt không vận tốc đầu từ một đỉnh dốc có chiều cao h.
a) Xác định công của trọng lực trong quá trình vật trượt hết dốc.
b) Tính công suất trung bình của trọng lực, biết góc nghiêng của mặt dốc và mặt ngang là
α
. Bỏ
qua mọi ma sát.
24.6*. Một ô tô khối lượng 20 tấn chuyển động chậm dần đều trên đường nằm ngang dưới tác dụng
của lực ma sát (hệ số ma sát bằng 0,3). Vận tốc đầu của ô tô là 54 km/h; sau một khoảng thời gian
thì ô tô dừng.
a) Tính công và công suất trung bình của lực ma sát trong khoảng thời gian đó.
b) Tính quãng đường ô tô đi được trong khoảng thời gian đó (g = 10 m/s
2
).
24.7*. Một ô tô khối lượng 1 tấn, khi tắt máy chuyển động xuống dốc thì có vận tốc không đổi v = 54
km/h. Hỏi động cơ ô tô phải có công suất bằng bao nhiêu để có thể lăn được dốc trên với vận tốc
không đổi là 54 km/h ? Cho độ nghiêng của dốc là 4%; g= 10 m/s
2
.
4. Củng cố:
5. Giao nhiệm vụ về nhà:
D. RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT DẠY:
10
Trường THPT Vĩnh Định – Năm học: 2008-2009
Tiết thứ: 42 Ngày soạn: 1/2/2009. Dạy các lớp: 10B10
BÀI 25: ĐỘNG NĂNG
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Phát biểu được định nghĩa và viết được biểu thức của động năng ( của một chất điểm hay một vật
rắn chuyển động tịnh tiến).
- Phát biểu được định luật biến thiên động năng ( cho một trường hợp đơn giản)
2. Kĩ năng
- Vận dụng được định luật biến thiên động năng để giải các bài tón tương tự như các bài tóan trong
SGK.
II. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên
- Chuẩn bị ví dụ thực tế về những vật có động năng sinh công.
2. Học sinh
- Ôn lại phần động năng đã học ở lớp 8 SGK.
- Ôn lại biểu thức công của một lực.
- Ôn lại các công thức về chuyển động thẳng biến đổi đều.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Kiểm tra bài cũ:
2. Đặt vấn đề bài mới:
3. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động 1 ( phút) : Tìm hiểu khái niệm động năng
Họat động của học sinh
Trợ giúp của giáo viên
Nội dung ghi chép
- Trả lời C1.
- Trả lời C2.
- Nhắc lại khái niệm năng lượng.
- Nêu và phân tích khái niệm động năng
I Khái niệm động năng
1. Năng lượng
- mọi vật đều mang năng lượng
- khi các vật tương tác, chúng có
thể trao đổi năng lượng như:
thựcx hiện công, truyền nhiệt,
phát ra các tia mang năng lượng
2. động năng:
Là dạng năng lượng mà vật có
được do chuyển động
Hoạt động 2 ( phút) : Xây dựng công thức tính động năng.
Họat động của học sinh
Trợ giúp của giáo viên
Nội dung ghi chép
- Tính gia tốc của vật theo hai cách : động học và động lực học.
- Xây dựng phương trình 25.1.
- Xét trường hợp vật bắt đầu chuyển động từ trạng thái nghỉ.
- Trình bày về ý nghĩa của các đại lương có trong phương trình
25.2.
Trả lời C3.
- Nêu bài toán vật chuyển động dưới tác dụng của lực không đổi.
II Công thức tính động năng:
Động năng của một vật khối
lượng m đang chuyển động với
vận tốc v là năng lượng mà vật
đó có được do nó đang chuyển
động và được xác định theo
công thức :
W
đ
= m.v
2
.
11
Trường THPT Vĩnh Định – Năm học: 2008-2009
- Hướng dẫn : Viết biểu thức liên hệ giữa gia tốc với vận tốc và với
lực tác dụng lên vật.
- Vật bắt đầu chuyển thộng thì v
1
=0.
- Nêu và phân tích biểu thức tính động năng.
Hoạt động 3 ( phút) : Tìm hiểu quan hệ giữa công của lực tác dụng và độ biến thiên động năng.
Họat động của học sinh
Trợ giúp của giáo viên
Nội dung ghi chép
- Viết lại phương trình 25.4 sử dụng biểu thức động năng.
- Nhận xét ý nghĩa của các vế trong phương trình.
- Trình bày quan hệ giữa công của lực tác dụng và độ biến thiên
động năng của vật.
- Yêu cầu tìm quan hệ giữa công của lực tác dụng và độ biến thiên
động năng.
- Hướng dẫn : Xét dấu và ý nghĩa tương ứng của các đại lượng
trong phương trình 25.4.
III. Công của lực tác dụng và độ
biến thiên động năng
- Động năng của một vật biến
thiên khi các lực tác dụng lên
vật sinh công.
- Độ biến thiên động năng bằng
công của ngoại lực tác dụng lên
vật
A = W
đ2
– W
đ1
A =
2
1
2
2
2
1
2
1
mvmv
−
- A > 0 ⇒ động năng tăng
- A < 0 ⇒ động năng giảm
4. Củng cố:
Bài 1: Khi một tên lửa chuyển động thì cả vận tốc và khối lượng của nó đều thay đổi. Khi khối lượng
giảm một nửa, vận tốc tăng gấp đôi thì động năng của tên lửa thay đổi như thế nào ?
A. không đổi.
B. tăng gấp 2.
C. tăng gấp 4.
D. tăng gấp 8.
Bài 2: Một vật có khối lượng 100 kg đang nằm yên trên một mặt phẳng ngang khôngma sát. Lúc t = 0,
người ta tác dụng lên vật lực kéo F = 500 N không đổi. Sau một khoảng thời gian nào đó, vật đi
được quãng đường s = 10 m. Tính vận tốc v của vật tại vị trí đó trong hai trường hợp :
a)
F
ur
nằm ngang.
b)
F
ur
hợp với phương ngang góc
α
với
3
sin
5
α
=
.
Bài 3: Một ô tô khối lượng 4 tấn đang chuyển động trên đường nằm ngang với vận tốc không đổi v =
54 km/h. Lúc t = 0 , người ta tác dụng một lực hạm lên ô tô ; ô tô chuyển động được 10 m thì
dừng. Tình độ lớn (trung bình) của lực hãm. Xác định khoảng thời gian từ lúc hãm đến lúc dừng
xe.
Bài 4: Một viên đạn khối lượng 50g đang bay ngang với vận tốc không đổi 200 m/s.
a) Viên đạn đến xuyên qua một tấm gỗ dày và chui sâu vào gỗ 4 cm. Xác định lực cản (trung bình)
của gỗ.
b) Trường hợp tấm gỗ đó chỉ dày 2 cm thì viên đạn chui qua tấm gỗ và bay ra ngoài. Xáx định vận
tốc của đạn lúc bay ra khỏi tấm gỗ.
Bài 5: Một vật đặt trên một đường thẳng ngang không ma sát, chịu tác dụng của một lực kéo ngang
thay đổi theo thời gian. Dưới tác dụng của lực đó, vận tốc chuyển động của vật thay đổi theo thời
gian t như đồ thị vẽ ở hình 25.1.
5. Giao nhiệm vụ về nhà: Làm các bài tập đã giao trên lớp
IV. RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT DẠY:
12
Trường THPT Vĩnh Định – Năm học: 2008-2009
Tiết thứ : 43 Ngày soạn: 5/2/2009. Dạy các lớp: 10B10
BÀI 26: THẾ NĂNG
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Phát biểu được định nghĩa trọng trường, trọng trường đều.
- Viết được biểu thức trong lực của một vật :
gmP
=
, trong đó
g
là gia tốc của một vật chuyển động
tự do trong trọng trường đều.
- Phát biểu được định nghĩa và viết được biểu thức của thế nnăng trọng trường ( hay thế năng hấp
dẫn). Định nghĩa khái niệm mốc thế năng.
- Phát biểu được định nghĩa và viết được biểu thức của thế năng đàn hồi
II. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên: Các ví dụ thực tế để minh họa : Vật có thế năng có thể sinh công ( thế năng trọng
trường, thế năng đàn hồi).
2. Học sinh
- Ôn lại những kiến thức sau:
- Khái niệm về thế năng đã học ở lớp 8 THCS.
- Các khái niệm về trọng lực và trọng tường.
- Biểu thức tính công của một lực
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Kiểm tra bài cũ:
- Phát biểu định nghĩa và viết được biểu thức của động năng ( của một chất điểm hay một vật rắn
chuyển động tịnh tiến).
- Phát biểu định luật biến thiên động năng ( cho một trường hợp đơn giản)
2. Đặt vấn đề bài mới:
3. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động 1 ( phút) : Tìm hiểu khái niệm trọng trường.
Họat động của học sinh
Trợ giúp của giáo viên
Nội dung ghi chép
- Nhắc lại các đặc điểm của trong lực.
- Trả lời C1.
- Giới thiệu khái niệm trọng trường và trọng trường đều
I Thế năng trọng trường
1. trọng trường
- xung quanh trái đất tồn tại
trọng trường.
- trọng trường tác dụng trọng lực
lên một vật có khối lượng m đặt
tại vị trí bất kì trong khoảng
không gian có trọng trường
- trọng trường đều :
g
tại mọi
điểm song song, cùng chiều và
cùng độ lớn
Hoạt động 2 ( phút) : Tìm hiểu thế năng trọng trường
Họat động của học sinh
Trợ giúp của giáo viên
Nội dung ghi chép
- Nhận xét về khả năng sinh công của vật ở độ cao z so với mặt đất.
- Lấy ví dụ vật co thế năng có thể sinh công.
- Tính công của trọng lực khi vật rơi từ độ cao z xuống mặt đất.
- Trả lời C3.
2. Thế năng trọng trường
a) định nghĩa:
Thế năng trọng trường của một
vật là dạng năng lượng giữa trái
đất và vật. Nó phụ thuộc vào vị
trí của vật trong trọng trường
b) Biểu thức thế năng trọng
trường
13
Trường THPT Vĩnh Định – Năm học: 2008-2009
- Phát biểu về mốc thế năng.
- Yêu cầu đọc SGK.
- Hướng dẫn ví dụ trong SGK.
Gợi ý : Sử dụng công thức tính công.
- Nêu và phân tích định nghĩa và biểu thức tính thế năng trọng
trường.
Khi một vật khối lượng m đặt ở
độ cao z so với mặt đất thì thế
năng trọng trường của vật được
định nghĩa bằng công thức:
W
t
= mgz
- thế năng tại mặt đất bằng 0.
mặt đất được chọn làm mốc thế
năng
Hoạt động 3 ( phút) : xác định liên hệ giữa biến thiên thế năng và công của trọng lực.
Họat động của học sinh
Trợ giúp của giáo viên
Nội dung ghi chép
Tính công của trọng lực theo độ cao so với mốc thế năng của vị trí
đầu và cuối một quá trình khi vật rơi ( công thức 26.4).
Xây dựng công thức 26.5.
Phát biểu liên hệ giữa biến thiên thế năng và công của trọng lực.
Rát ra các hệ quả có thể.
Trả lời C4.
Gợi ý sử dụng biểu thức tính công quãng đường được tính theo
hiệu độ cao.
Gợi ý : Sử dụng biểu thức thế năng.
Nhận xét về ý nghĩa các vế trong 26.5.
Xét dấu và nêu ý nghĩa tương ứng của các đại lượng trong 26.5
3. Liên hệ giữa biến thiên thế
năng và công của trọng lực
- Khi một vật chuyển động trong
trọng trường từ vị trí M đến vị
trí N thì công của trọng lực của
vật có giá trị bằng hiệu thế năng
trọng trường tại M và N
A
MN
= W
tM
– W
tN
Hệ quả:
- Khi vật giảm độ cao, thế năng
giảm, A
p
> 0
- Khi vật tăng độ cao, thế năng
của vật tăng, A
p
< 0
4. Củng cố:
- Phát biểu định nghĩa trọng trường, trọng trường đều.
- Viết biểu thức trong lực của một vật :
gmP
=
, trong đó
g
là gia tốc của một vật chuyển động tự do
trong trọng trường đều.
Bài tập:
26.2. Vật nhỏ được ném lên từ điểm A trên mặt đất với vận tốc đầu
0
v
uur
theo phương thẳng đứng. Xác
định độ cao của điểm O mà vật đạt được. Bỏ qua mọi ma sát. Giải bài toán theo hai cách :
a) Trục thẳng đứng đo độ cao là Az, gốc A, chiều dương đi lên.
b) Trục thẳng đứng đo độ cao là Oz, gốc O, chiều dương đi xuống.
26.3. Một vật nhỏ khối lượng m rơi tự do không vận tốc đầu từ điểm A có độ cao h so với mặt đất. Khi
chạm đất tại O, vật đó nảy lên theo phương thẳng đứng với vận tốc bằng
2
3
vận tốc lúc chạm đất
và đi lên đến B. Xác định chiều cao OB mà vật đó đạt được.
26.4*. Một thanh nhỏ OA = l khối lượng không đáng kể, đầu O cố định, Đầu A gắn một vật nhỏ khối
lượng m (H.26.1). Thanh đó có thể quay xung quanh O trong mặt phẳng thẳng đứng. Lúc đầu
thanh ở vị trí nằm ngang OA. Truyền cho vật m vận tốc
0
v
uur
theo hướng thẳng đứng đi xuống sao
cho thanh đó quay từ vị trí OA đi xuống rồi đi lên đến vị trí OB thẳng đứng. Xác định giá trị tối
thiểu của
0
v
uur
.
Nếu từ vị trí OA , ta truyền cho vật vận tốc
0
v
uur
hướng thẳng đứng đi lên thì
0
v
uur
phải có giá trị tối
thiểu bằng bao nhiêu để thanh đó đi lên đến vị trí OB ?
5. Giao nhiệm vụ về nhà:
IV. RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT DẠY:
Tiết thứ: 44 Ngày soạn: 8/2/2009. Dạy các lớp: 10B10
BÀI 26: THẾ NĂNG
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét