Thứ Sáu, 18 tháng 4, 2014

một số giải pháp tăng cường nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào việt nam


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "một số giải pháp tăng cường nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào việt nam": http://123doc.vn/document/1054268-mot-so-giai-phap-tang-cuong-nguon-von-dau-tu-truc-tiep-nuoc-ngoai-vao-viet-nam.htm


điều chỉnh của Luật đầu t nớc ngoài tại Việt Nam ban hành năm 1987, ngoài ra còn
có trên 90 văn bản dới luật do Chính phủ và các Bộ ban hành nhằm quy định chi
tiết việc thi hành đầu t tại Việt Nam, chẳng hạn nh Thông t số 12/BKH của Bộ Kế
hoạch - Đầu t và Nghị định 24/CP của Chính phủ Việt Nam ban hành năm 2000.
Với những đặc điểm trên ĐTTTNN đã có những tác động rất lớn đối với cả
quốc gia đi đầu t lẫn quốc gia tiếp nhận đầu t.
II. Tác động của hoạt động đầu t trực tiếp nớc ngoài:
ĐTTTNN là một hoạt động có phạm vi ảnh hởng rất rộng lớn và mang tính
hai mặt. Nó không chỉ tác động lên nớc đầu t mà còn ảnh hởng đối với nớc tiếp
nhận đầu t.
1. Tác động đối với n ớc chủ nhà:
Đối với nớc chủ nhà, ĐTTTNN đem lại cho họ những lợi ích sau:
- Thứ nhất, bằng hoạt động ĐTTTNN các chủ đầu t có khả năng trực tiếp
kiểm soát hoạt động của doanh nghiệp, do đó có thể khai thác hiệu quả số vốn của
họ. Đây là u điểm vợt trội so với loại hình đầu t gián tiếp, trong đó chủ đầu t không
trực tiếp điều hành hoạt động của doanh nghiệp mà họ bỏ vốn ra mua cổ phiếu, trái
phiếu hoặc cho vay để kiếm lời qua lãi cho vay hay lợi tức cổ phần.
- Thứ hai, Thông qua hình thức ĐTTTNN, các chủ đầu t có thể chiếm lĩnh
thị trờng nớc ngoài và tiếp cận đợc nguồn nguyên liệu của nớc sở tại mà không phải
chịu chi phí nhập khẩu và chi phí vận chuyển. Thay vì việc xuất khẩu vào một thị
trờng nào đó, nhà đầu t nớc ngoài trực tiếp sản xuất và cho tiêu thụ sản phẩm ngay
trên thị trờng này thông qua ĐTTTNN. Bên cạnh đó, nhà đầu t nớc ngoài còn tận
dụng đợc nguồn nguyên liệu ở nớc sở tại mà không phải nhập khẩu từ một nớc th
ba.
- Thứ ba, các chủ đầu t nớc ngoài có thể tận dụng đợc nguồn nhân công giá
rẻ, giúp họ giảm chi phí và nâng cao năng suất lao động. Bởi vì, ở những nớc tiếp
nhận vốn (thờng là nớc chậm và đang phát triển) thì mức sống cũng nh mức lơng là
rất thấp, nguồn lao động lại dồi dào, do đó làm giảm đáng kể chi phí đầu vào cho
các doanh nghiệp ĐTTTNN.
5
- Thứ t, do xây dựng đợc các doanh nghiệp trong lòng nớc sở tại mà các chủ
ĐTTTNN tránh đợc hàng rào bảo hộ mậu dịch của nớc đó, đồng thời có thể nắm
bắt đợc thông tin về thị trờng, nh quan hệ cung cầu, thị hiếu của khách hàng và kịp
thời cải thiện mẫu mã chất lợng sản phẩm. Đây là lợi thế hơn hẳn so với việc xuất
khẩu sản phẩm sang thị trờng nớc sở tại.
- Thứ năm, ĐTTTNN giúp các nhà đầu t chuyển giao công nghệ lạc hậu, gây
ô nhiễm môi trờng, chuyển giao những máy móc, thiết bị lão hoá sang các nớc
đang và kém phát triển. Ví dụ nh những nớc chuẩn bị chuyển sang sử dụng công
nghệ nguồn nh Nhật Bản, Đài Loan, Hàn Quốc thì những n ớc chậm và đang phát
triển trở thành thị trờng nhập khẩu những công nghệ thế hệ cũ của các nớc này.
- Thứ sáu, ĐTTTNN còn giúp nớc chủ nhà bành trớng sức mạnh về kinh tế,
nâng cao uy tín chính trị trên trờng quốc tế Thờng những nớc có tiềm lực kinh tế
lớn và có ảnh hởng lớn trong nền kinh tế thế giới nh Mỹ, Đức, Pháp, Nhật Bản là
những nớc đầu t đầu t ra nớc ngoài lớn nhất thế giới.
Lợi ích của nớc đi đầu t thì có thể nhìn thấy một cách rõ ràng nh vậy, tuy
nhiên, đứng ở góc độ nớc tiếp nhận thì việc đánh giá tác động của việc ĐTTTNN
phải đợc xem xét trên nhiều khía cạnh, nhiều mặt.
2. Tác động đối với n ớc sở tại:
2.1. Nớc sở tại là nớc phát triển:
Hiện nay dòng chảy của t bản quốc tế đang đổ dồn vào các nớc công nghiệp
phát triển nh Mỹ và Tây Âu. Những nớc này trở thành những trung tâm thu hút vốn
lớn nhất thế giới. Đối với những quốc gia này, ĐTTTNN đã giúp tái cơ cấu nền
kinh tế, hiện đại hoá những ngành công nghiệp quan trọng, phát triển các ngành
mũi nhọn Và một số những lợi ích cơ bản sau:
* Giúp giải quyết khó khăn về vấn đề kinh tế - xã hội nh thất nghiệp và lạm
phát. Đây là 2 vấn đề mà nhiều nớc phát triển đang phải đơng đầu, khi dòng vốn
ĐTTTNN chảy vào, các công ty, các doanh nghiệp mọc lên và thu hút nhiều lao
động trực tiếp, đồng thời tạo ra một đội ngũ lao động gián tiếp hoạt động trong các
ngành dịch vụ, bổ trợ. Bên cạnh đó các công ty, các doanh nghiệp này sẽ tạo ra một
6
khối lợng lớn hàng hoá và dịch vụ phong phú và đa dạng trên thị trờng, góp phần
làm giảm nguy cơ tăng giá và kìm chế lạm phát.
* Cứu nguy cho một số Xí nghiệp trên bờ vực phá sản thông qua việc mua lại
của các chủ ĐTTTNN. Khi đó, các công ty sẽ thoát khỏi cảnh nợ nần và có cơ hội
phát triển trở lại, giữ vững chỗ đứng và danh tiếng trên thị trờng. Đối với các công
ty lớn thì việc bị phá sản sẽ dẫn đến phản ứng dây truyền trên thị trờng và tác động
xấu đến thị trờng chứng khoán, chẳnh hạn nh vụ sụp đổ của tập đoàn năng lợng
Enron và công ty kiểm toán Arthur Anderson của Mỹ năm 2001.
* Tăng thu ngân sách thông qua việc thu các loại thuế. Chẳng hạn nh thuế
thu nhập, thuế chuyển lợi nhuận về nớc, thuế xuất nhập khẩu, thuế VAT, mà nhà
ĐTTTNN phải nộp cho nớc sở tại. Đây là nguồn bổ xung lớn vào ngân sách quốc
gia của các nớc phát triển.
* Tạo ra môi trờng cạnh tranh để thúc đẩy sự phát triển kinh tế, thơng mại.
ở các nớc phát triển, cơ chế thị trờng rất phát triển và có tính cạnh tranh cao, khi
các nhà ĐTTTNN thâm nhập vào sẽ mở rộng thêm sân chơi này, làm tăng động lực
phát triển kinh tế.
* Giúp trao đổi kinh nghiệm quản lý và chiến lợc cạnh tranh trong kinh
doanh.v.v Đây là kết quả tạo ra do mối quan hệ giữa các doanh nghiệp nớc sở tại
và doanh nghiệp FDI. Nhờ đó, các doanh nghiệp nớc sở tại tiếp thu đợc kinh
nghiệm và thâm nhập thị trờng nớc ngoài.
2.2. Nớc sở tại là nớc chậm và đang phát triển:
Bên cạnh dòng vốn đổ xô vào các nớc t bản phát triển, còn có một lu lợng
vốn lớn chảy vào các nớc chậm và đang phát triển. Đối với những nớc này, tác
động của hoạt động ĐTTTNN đợc đánh giá trên hai mặt cơ bản: mặt tích cực và
mặt tiêu cực.
2.2.1. Những tác động tích cực:
Hoạt động ĐTTTNN ngày càng chứng tỏ đợc vai trò quan trọng đặc biệt của
nó đối với những nớc chậm và đang phát triển, thể hiện ở những điểm sau:
- Thứ nhất, ĐTTTNN giúp giải quyết vấn đề thiếu vốn và nâng cao hiệu quả
sử dụng vốn.
7
Vốn là một yếu tố quan trọng của tăng trởng, đặc biệt trong giai đoạn đầu
phát triển kinh tế. Nhiều nhà kinh tế đã giải thích sự nghèo khó của các nớc chậm
và đang phát triển thông qua cái "vòng luẩn quẩn" mà các nớc này đang phải đối
mặt. Đó là: Do sản lợng và thu nhập thấp, nên tích luỹ và đầu t phát triển thấp, do
đầu t phát triển thấp nên trình độ khoa học công nghệ thấp, dẫn đến năng suất lao
động thấp, kết quả là sản lợng và thu nhập thấp Cái "vòng luẩn quẩn" này cứ tiếp
diễn và quốc gia đó sẽ không phát triển nếu nh không có một "cú huých" từ bên
ngoài. Đó chính vốn ĐTTTNN.
Thiếu vốn tích luỹ đã hạn chế quy mô và hạn chế đôi mới kinh tế, gây ra tình
trạng mất cân đối trong xuất nhập khẩu, cán cân thanh toán thờng xuyên bị thâm
hụt, thiếu dự trữ ngoại tệ Vì vậy, ĐTTTNN sẽ thúc đẩy xuất khẩu, nhập khẩu và
làm tăng thu ngoại tệ, cải thiện tình trạng của cán cân thanh toán thâm hụt. Thực tế
cho thấy, trong 3 thập kỷ qua các nớc công nghiệp mới (NICs) Châu á đã nhận đợc
trên 50 tỷ USD vốn ĐTTTNN, đây là nhân tố quan trọng giúp các nớc này trở
thành những con rồng châu á ( theo: giáo trình sau đai học môn Kinh tế quốc tế )
ở những nớc chậm và đang phát triển, một bộ phận vốn lớn đang nằm trong
tay dân c. Hoạt động ĐTTTNN là động lực huy động đợc nguồn vốn này đa vào
hoạt động sản xuất kinh doanh. Bên cạnh đó, các nớc này tiếp thu đợc cách quản lý
và sử dụng hiệu quả nguồn vốn của mình.
- Thứ hai, hoạt động ĐTTTNN giúp giải quyết một phần tình trạng thất
nghiệp ở các nớc chậm và đang phát triển. Thông qua việc tạo ra cho sự kiện mới,
hoặc mở rộng quy mô của các đơn vị kinh tế, ĐTTTNN đã tạo ra phần lớn công ăn
việc làm cho ngời lao động, qua đó làm tăng thu nhập của ngời dân. Chẳng hạn, ở
Xingapo, Braxin, Mêxcô, tỷ lệ lao động trong các doanh nghiệp có vốn ĐTTTNN
trong tổng số lao động lần lợt là: 54%, 23%, 21% (Theo: Giáo trình sau đại học
môn: Kinh tế quốc tế), đây là những tỷ lệ tơng đối cao và có ý nghĩa lớn trong việc
giảm thất nghiệp ở các nớc này.
- Thứ ba, ĐTTTNN giúp cho các nớc chậm và đang phát triển tiếp thu đợc
nguồn công nghệ tiên tiến, kinh nghiệm quản lý hiện đại của các nhà đầu t nớc
8
ngoài. Phần lớn công nghệ hiện có ở các nớc này là công nghệ lạc hậu, năng suất
thấp, bên cạnh đó, khả năng quản lý kém hiệu quả. Hơn nữa, việc nhập khẩu công
nghệ hiện đại của nớc ngoài đòi hỏi một khoảng ngoại tệ rất lớn. Trong khi đó,
ĐTTTNN có sự quản lý trực tiếp của nhà quản lý đầu t, do đó họ sẽ lựa chọn đợc
công nghệ thích hợp và đa ra phơng pháp quản lý hiệu quả. Nh vậy, ĐTTTNN là
một kênh chuyển giao công nghệ và kinh nghiệm quản lý quan trọng đối với các n-
ớc chậm và đang phát triển.
- Thứ t, ĐTTTNN góp phần chuyển đổi cơ cấu kinh tế ở các nớc chậm và
đang phát triển theo hớng công nghệp hoá, và đa nền kinh tế các nớc này tham gia
vào phân công lao động quốc tế một cách mạnh mẽ.
Hoạt động ĐTTTNN tập trung chủ yếu vào các ngành quan trọng của nền
kinh tế, chẳng hạn nh các lĩnh vực: công nghệp chế tạo, công nghiệp lắp ráp có
trình độ công nghệ tơng đối cao. Khi tỷ trọng ngành công nghiệp ổn định trong nền
kinh tế đã tăng lên thì các nớc này có thể tham gia vào việc phân công lao động
quốc tế thông qua việc chuyên môn hoá sản xuất những mặt hàng có lợi thế so sánh
đối với phần còn lại của thế giới.
- Thứ năm, hoạt động ĐTTTNN giúp khai thác một cách có hiệu quả nguồn
tài nguyên thiên nhiên đã có từ lâu, nhng do thiếu vốn và công nghệ hoặc là cha đ-
ợc khai thác, hoặc là đã đợc khai thác với quy mô nhỏ và không có hiệu quả.
- Thứ sáu, ĐTTTNN giúp cho các nớc chậm và đang phát triển đẩy mạnh
xuất khẩu ra thị trờng thế giới, và tăng độ mở của nền kinh tế trong xu hớng khu
vực hoá và toàn cầu hoá. Các nớc này đã sử dụng nguồn vốn ĐTTTNN nh là một lá
bài chính trong chiến lợc "công nghiệp hoá hớng về xuất khẩu". Một số nớc có tỷ lệ
đóng góp của t bản nớc ngoài vào việc xuất khẩu khá lớn, chẳng hạn nh Xingapo là
72,1%, Braxin 32,2%, Mêxicô 32,1%, Đài Loan 25,6%, Hàn Quốc 24,6%,
áchentina 24,9%, Thái Lan 23,7% (Nguồn: Giáo trình sau đại học môn: Kinh tế
quốc tế), khi tỷ trọng xuất khẩu trong GDP tăng lên cũng có nghĩa là độ mở của
nền kinh tế tăng lên. Điều đó giúp cho các nớc chậm và đang phát triển tham gia
tích cực hơn vào tiến trình khu vực hoá và toàn cầu hoá.
9
Ngoài ra, ĐTTTNN còn đóng góp vai trò to lớn đối với sự tăng trởng của nền
kinh tế, xây dựng, nâng cấp cơ sở hạ tầng vật chất - kỹ thuật, hoàn thiện hệ thống
luật pháp, chính sách, cơ chế hành chính và tạo ra xu hớng đầu t ra nớc ngoài của
các nớc chậm và đang phát triển.
Mặc dầu ĐTTTNN đem lại những lợi ích lớn cho các nớc chậm và đang phát
triển nhng những lợi ích đó luôn đi kèm với những tác động tiêu cực.
2.2.2. Những tác động tiêu cực:
Mặt trái của hoạt động ĐTTTNN thể hiện ở những khía cạnh sau:
- Một là, ĐTTTNN dẫn đến tình trạng đầu t tràn lan, huỷ hoại tài nguyên
môi trờng nếu nh nớc sở tại thiếu một kế hoạch cụ thể. Chính phủ của các nớc
chậm và đang phát triển có vai trò quyết định trong việc điều tiết cơ cấu đầu t theo
ngành, vùng có lợi cho việc chuyển đổi cơ cấu kinh tế. Tuy nhiên, việc làm trên
đôi khi lại đi trái với lợi ích của các chủ đầu t ngoại quốc, vì các dự án ĐTTTNN
thờng chỉ quan tâm đến lợi nhuận hơn là những lợi ích cho xã hội. Do vậy, các nớc
chậm và đang phát triển phải luôn thận trọng trong quá trình quy hoạch đầu t, thẩm
định và quản trị các dự án ĐTTTNN.
- Hai là, do không chủ động nên nớc sở tại có điều chỉnh đợc cơ cấu đầu t
theo ngành, vùng theo ý muốn. Đây là nguy cơ của sự phát triển không đều giữa
các ngành các vùng kinh tế.
- Ba là, công nghệ chuyển giao trong ĐTTTNN thờng là công nghệ lạc hậu,
cũ kỹ, giá cao, gây ô nhiễm môi trờng và đợc chuyển giao một cách nhỏ giọt, khiến
cho các nớc sở tại luôn phải chạy theo công nghệ của nớc ngoài, gây tốn kém thời
gian và tiền của.
- Bốn là, trong các dự án ĐTTTNN, do phía nớc tiếp nhận thiếu kinh nghiệm
quản lý nên thờng bị thua thiệt. Chẳng hạn việc quản lý tài chính không rõ ràng dẫn
đến tình trạng trốn thuế, làm giải nguồn thu ngân sách.
- Năm là, môi trờng đầu t ở các nớc chậm và đang phát triển thờng kém hấp
dẫn. Đây là nguyên nhân mà phần lớn dòng vốn đầu t đổ dồn vào các nớc công
nghiệp phát triển trên thế giới.v.v.
10
Nói tóm lại, những tác động trên đây của ĐTTTNN mới chỉ đợc nhìn nhận
một cách trung nhất. Đối với mỗi quốc gia thì hoạt động ĐTTTNN lại có những
ảnh hởng riêng biệt do đặc thù của quốc gia đó. Đôi khi, những tác động trên lại
phụ thuộc vào hình thức ĐTTTNN mà nhà đầu t lựa chọn ở nớc sở tại.
III. Các hình thức đầu t trực tiếp nớc ngoài:
Trong thực tiễn, hoạt động ĐTTTNN có nhiều hình thức tổ chức khác nhau,
trong đó có 3 hình thức phổ biến là:
- Hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng.
- Doanh nghiệp liên doanh.
- Doanh nghiệp 100% vốn nớc ngoài.
Mỗi hình thức có những đặc trng riêng, cụ thể từng hình thức nh sau:
1. Hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng:
Hình thức hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng hay còn gọi là hợp đồng
hợp tác kinh doanh là hình thức mà các bên đối tác (bên nớc ngoài và bên nớc sở
tại) sẽ hợp tác kinh doanh với nhau theo một hợp đồng kinh doanh.
Hình thức này không hình thành nên một pháp nhân ở nớc sở tại, mà nhà đầu
t nớc ngoài đợc phép thành lập văn phòng đại diện của mình. Các hoạt động sản
xuất kinh doanh của các bên đợc tiến hành theo nội dung và các điều lệ của hợp
đồng.
Theo Luật đầu t nớc ngoài ở Việt Nam, Hợp đồng hợp tác kinh doanh là hình
thức đầu t trong đó bên Việt Nam và bên nớc ngoài cùng nhau thực hiện hợp đồng
đợc ký kết giữa hai bên về việc cùng phối hợp với nhau trong sản xuất hoặc tiêu thụ
một loại sản phẩm hay dịch vụ nào đó với sự quy định rõ trách nhiệm, nghĩa vụ và
quyền lợi của mỗi bên trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Thông thờng, hình
thức này chiếm tỷ trọng khiêm tốn trong tổng số vốn ĐTTTNN. Do hình thức này
khó thực hiện trên thực tế và hiệu quả đem lại thờng không cao.
11
2. Doanh nghiệp liên doanh:
Doanh nghiệp liên doanh (DNLD) là một tổ chức kinh doanh quốc tế của các
bên tham gia có quốc tịch khác nhau trên cơ ở cùng góp vốn, cùng kinh doanh,
cùng quản lý, và cùng phân phối kết quả kinh doanh nhằm thực hiện các cam kết
trong hợp đồng liên doanh và điều lệ DNLD phù hợp với khuôn khổ hợp pháp nớc
sở tại.
Khác với hình thức Hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng, hình thức
DNLD có một số đặc trng cơ bản sau:
- Đặc trng về pháp lý:
+ Trớc hết, DNLD là một pháp nhân của nớc sở tại. Do đó, doanh
nghiệp này phải hoạt động theo luật pháp của nớc sở tại. Hình thức pháp lý của liên
doanh là do các Bên thoả thuận phù hợp với các quy định của Pháp luật nớc sở tại.
Ví dụ, ở Việt Nam hiện nay mới chỉ cho phép các DNLD hoạt động với hình thức
công ty TNHH. ở nhiều nớc, DNLD còn đợc phép hoạt động dới hình thức công ty
trách nhiệm vô hạn, các hiệp hội góp vốn
+ Bên cạnh đó, quyền quản lý doanh nghiệp còn phụ thuộc vào tỷ lệ
vốn góp, có nghĩa là bên nào có tỷ lệ góp vốn cao thì sẽ nắm vững vị trí chủ chốt và
quan trọng trong bộ máy quản lý.
+ Sau nữa, quyền lợi và nghĩa vụ của các Bên đợc ghi trong hợp đồng
liên doanh và điều lệ của DNLD.
- Đặc trng về kinh tế - tổ chức:
+ Về tổ chức, Hội đồng quản trị của DNLD là môi hình tổ chức chung
cho mọi DNLD không phụ thuộc vào quy mô, lĩnh vực hai ngành nghề hoạt động.
Đây là cơ quan lãnh đạo cao nhất của DNLD.
+ Về kinh tế, luôn có sự gặp gỡ và phân chia lợi ích giữa các Bên trong
liên doanh. Lợi nhuận trong DNLD đợc phân chia theo tỷ lệ vốn góp.
- Đặc trng về kinh doanh:
Trong liên doanh, các Bên đối tác cùng góp vốn, cùng sở hữu nên thờng
xuyên phải cùng nhau bàn bạc để giải quyết mọi vấn đề cần thiết và nảy sinh trong
12
quá trình sản xuất, kinh doanh . Các quyết định kinh doanh có thể đợc đa ra theo
nguyên tắc nhất trí hoặc quá bán.
- Đặc trng về văn hoá - xã hội:
Trong DNLD cũng luôn có sự cọ xát, gặp gỡ giữa các nền văn hoá khác
nhau, đợc thể hiện ở sự khác biệt về ngôn ngữ, triết lý kinh doanh, lối sống, tập
quán, ý thức pháp luật Điều này dễ dẫn đến những mâu thuẫn giữa các bên đối
tác, và có thể trở thành nguyên nhân dẫn đến đổ vỡ DNLD.
Do đó, hình thức DNLD thích hợp với quá trình ĐTTTNN ở thời kỳ đầu. Ưu
điểm của hình thức này là: giúp cho nớc sở tạ tránh đợc những sự kiểm soát của nớc
ngoài, đồng thời giúp bên đối tác nớc ngoài hạn chế đợc rủi ro của môi trờng kinh
doanh.Tuy nhiên, nhợc điểm của hình thức này là:thờng xảy ra những bất đồng,
mâu thuẫn giữa bên nớc sở tại và nhà đầu t nớc ngoài trong liên doanh, do sự chênh
lệch trình độ kinh nghiệm và khoảng cách về ngôn ngữ, có thể dựa vào liên doanh
để thâm nhập thị trờng nớc sở tại. Những đặc điểm này hoàn toàn khác biệt với
hình thức doanh nghiệp 100% vốn nớc ngoài.
3. Doanh nghiệp 100% vốn n ớc ngoài :
Doanh nghiệp 100% vốn nớc ngoài (DN 100% VNN) là một thực thể kinh
doanh quốc tế, có t cách pháp nhân trong đó các nhà đầu t nớc ngoài góp 100%
vốn pháp định, tự quản lý doanh nghiệp và tự chịu hoàn toàn trách nhiệm về kết
kinh doanh của doanh nghiệp.
So với DNLD, DN 100% VNN có một số đặc trng khác biệt sau:
- Đặc trng về pháp lý:
+ DN 100% VNN cũng là pháp nhân của nớc sở tại, nhng toàn bộ
doanh nghiệp lại thuộc sở hữu của ngời nớc ngoài.
+ Hình thức hợp pháp của DN 100% VNN là do nhà đầu t nớc ngoài
lựa chọn trong khuôn khổ luật pháp nớc sở tại. Ví dụ, ở Việt Nam, hình thức hợp
pháp của DN 100% VNN là công ty TNHH.
+ Quyền quản lý doanh nghiệp do nhà đầu t nớc ngoài hoàn toàn chịu
trách nhiệm.
- Đặc trng về kinh tế - tổ chức:
13
+ Mô hình tổ chức của DN 100% VNN là do nhà đầu t nớc ngoài lựa
chọn trong khuôn khổ pháp luật nớc sở tại
+ Về kinh tế, nhà đầu t nớc ngoài chịu trách nhiệm về mọi kết quả
kinh doanh của doanh nghiệp và đợc hởng toàn bộ kết quả kinh doanh sau khi đã
hoàn thành nghĩa vụ tài chính đối với nớc sở tại.
- Đặc trng về kinh doanh:
Khác với DNLD, nhà đầu t nớc ngoài có toàn quyền quyết định mọi vấn đề
trong DN 100% VNN. Môi trờng kinh doanh ở nớc sở tại thờng xuyên tác động, chi
phối rất lớn đến kết quả và quy mô của họat động kinh doanh của DN 100% VNN.
- Đặc trng về văn hoá - xã hội:
Trong DN 100% VNN cũng có sự gặp gỡ, cọ xát giữa các nền văn hoá khác
nhau, nhng sự khác biệt chỉ phát sinh trong quan hệ giữa nhà đầu t nớc ngoài với
ngời lao động là dân bản sứ bên mức độ và tính chất cọ xát ít hơn so với DNLD.
Với những đặc trng trên DN 100% VNN có u điểm của hình thức này là: hạn chế đ-
ợc những mâu thuẫn, bất đồng với nớc sở tại, do đó có thể hoạt động một cách có
hiệu quả. Tuy nhiên, nhợc điểm lớn nhất của nó là nhà đầu t nớc ngoài phải đối mặt
với một thị trờng mới lạ, chứa đựng nhiều rủi ro và nhà đầu t cũng cha có kinh
nghiệm, kiến thức về phong tục, tập quán, luật pháp, cũng nh thông tin về bạn hàng
và các quan hệ làm ăn. Do vậy, DN 100% VNN thờng xuất hiện trong giai đoạn sau
của quá trình ĐTTTNN, khi mà nhà đầu t đã tích tụ đợc một số kinh nghiệm làm
ăn ở nớc sở tại, đồng thời nớc sở tại hoàn toàn có khả năng kiểm soát đối với hoạt
động đầu t nớc ngoài.
Dù hoạt động dới bất cứ hình thức nào, quá trình ĐTTTNN cũng phải chịu
những tác động, ảnh hởng to lớn từ môi trờng đầu t ở nớc sở tại và ở các môi trờng
khác.
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét