Thứ Sáu, 18 tháng 4, 2014

các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh ở các dn thương mại nn & c.ty kinh doanh thép vật tư hn


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh ở các dn thương mại nn & c.ty kinh doanh thép vật tư hn": http://123doc.vn/document/1055188-cac-bien-phap-nang-cao-hieu-qua-su-dung-von-kinh-doanh-o-cac-dn-thuong-mai-nn-c-ty-kinh-doanh-thep-vat-tu-hn.htm


*Chế độ bảo vệ, bảo dỡng, sửa chữa, thay thế thờng xuyên, định kỳ đối với
tài sản cố định.
*Trình độ kỹ thuật, tinh thần trách nhiệm của ngời sử dụng và sự quan
tâm của cấp lãnh đạo.
*Các điều kiện tự nhiên và môi trờng
- Hao mòn vô hình: Hao mòn vô hình chủ yếu do tiến bộ khoa học công
nghệ mới và năng suất lao động xã hội tăng lên quyết định.
Tài sản cố định chuyển đổi thành tiền chậm hơn, nhng tài sản cố định nh
nhà cửa, kho tàng, quầy hàng lại là tài sản có giá trị cao, là bộ mặt của doanh
nghiệp nên có giá trị thế chấp đối với ngân hàng khi vay vốn.
Hiện nay, tài sản cố dịnh của DNTM tuỳ thuộc theo loại hàng hoá có tỷ
trọng cao, thấp khác nhau (xăng, dầu, vật liệu điện, bách hoá, lơng thực ) nhng
nhìn chung mới chiếm khoảng 1/3 đến 1/4 vốn kinh doanh của DNTM. Đi đôi
với sự phát triển kinh tế - khoa học - công nghệ, tài sản cố định trong các DNTM
ngày càng đợc trang bị nhiều theo hớng cơ khí hoá, tự động hoá và hiện đại hoá.
4.Tầm quan trọng của vốn kinh doanh.
Về mặt pháp lý: mỗi doanh nghiệp khi muốn thành lập thì điều kiện đầu
tiên doanh nghiệp đó phải có một lợng vốn nhất định, lợng vốn đó tối thiểu phải
bằng lợng vốn pháp định (lợng vốn tối thiểu mà pháp luật quy định cho từng loại
hình doanh nghiệp). Và khi đó địa vị pháp lý của mỗi doanh nghiệp mới đợc xác
lập. Ngợc lại doanh nghiệp sẽ bị tuyên bố chấm dứt hoạt động (nh phá sản, giải
thể hoặc sát nhập khi vốn kinh doanh của doanh nghiệp không đạt điều kiện
mà pháp luật quy định.
Nh vậy, vốn có thể đợc xem là một trong những cơ sở quan trọng nhất
đảm bảo sự tồn tại t cách pháp lý của một doanh nghiệp trớc pháp luật.
Về kinh tế: Trong hoạt động sản xuất kinh doanh vốn là một trong những
yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Một doanh nghiệp
muốn đứng vững trên thị trờng thì doanh nghiệp đó phải có một lợng vốn nhất
định, lợng vốn đó không những đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh
diễn ra liên tục mà còn phải dùng để cải tiến máy móc thiết bị, đầu t, hiện đại
hoá công nghệ Bởi chúng ta đã biết trong nền kinh tế thị trờng doanh nghiệp
không chỉ tồn tại đơn thuần mà trong đó còn có sự cạnh tranh gay gắt với nhau.
Muốn tồn tại và vơn lên trong cạnh tranh thì đòi hỏi doanh nghiệp phải có một l-
ợng vốn nhất định để mở rộng và phát triển thị trờng, mở rộng lu thông hàng
hoá.
5
Bên cạnh đó, mỗi doanh nghiệp khi có một lợng vốn tơng đối thì doanh nghiệp
đó sẽ chủ động hơn trong việc lựa chọn những phơng án sản xuất kinh doanh hợp lý, có
hiệu quả.
Vốn cũng là yếu tố quyết định doanh nghiệp nên mở rộng hay thu hẹp
phạm vi hoạt động của mình. Thật vậy, khi đồng vốn của doanh nghiệp ngày
càng sinh sôi nảy nở thì doanh nghiệp sẽ mạnh dạn mở rộng phạm vi hoạt động
của mình vào các thị trờng tiềm năng mà trớc đó doanh nghiệp cha có điều kiện
thâm nhập. Ngợc lại, khi đồng vốn hạn chế thì doanh nghiệp nên tập trung vào
một số hoạt động kinh doanh mà doanh nghiệp có lợi thế trên tthị trờng.
Trong cơ chế kinh tế mới, trong điều kiện mở rộng quyền tự chủ, tự chịu
trách nhiệm trong sản xuất kinh doanh việc có vốn và tích luỹ, tập trung đợc vốn
nhiều hay ít vào doanh nghiệp có vai trò cực kỳ quan trọng trong việc đẩy mạnh
sản xuất kinh doanh . Tuy nhiên, nó là một nguồn cực kỳ quan trọng để phát
huy tài năng của ban lãnh đạo doanh nghiệp ; nó là một điều kiện để thực hiện
các chiến lợc, sách lợc kinh doanh; nó cũng là chất keo để nối chắp, dính kết các
quá trình và nó cũng là dầu nhớt bôi trơn cho cỗ máy kinh tế hoạt động.
Vốn kinh doanh của DNTM là yếu tố về giá trị. Nó chỉ phát huy tác dụng
khi bảo tồn đợc và tăng lên sau mỗi chu kỳ kinh doanh. Nếu vốn không đợc bảo
tồn và tăng lên trong mỗi chu kỳ kinh doanh thì vốn đã bị thiệt hại. Đó là hiện t-
ợng mất vốn. Sự thiệt hại lớn dẫn đến doanh nghiệp mất khả năng thanh toán sẽ
làm cho doanh nghiệp bị phá sản; tức là vốn kinh doanh đã bị sử dụng một cách
lãng phí, không có hiệu quả.
II - vai trò của Công tác huy động, quản lý sử dụng vốn đối với
hoạt động sản xuất kinh doanh của DNTM.
1.Yêu cầu về vốn
Trong điều kiện nền kinh tế thị trờng có cạnh tranh và cơ chế hạch toán
kinh doanh, sự nghiệp kinh doanh của mỗi doanh nghiệp không phải lúc nào
cũng dễ dàng, thuận lợi. Vấn đề xác định về vốn cũng vậy. Do đó nhà quản lý
phải dựa trên mục tiêu trớc mắt và lâu dài, trên cơ sở nhận thức các quy luật kinh
tế khách quan và đúc kết kinh nghiệm trong quản lý doanh nghiệp để xác định
yêu cầu về vốn.
Xác định yêu cầu về vốn phải dựa vào đặc điểm kinh doanh của đơn vị.
Mọi hoạt động của doanh nghiệp đợc tiến hành từ những định hớng, thông qua
các phơng án sản xuất kinh doanh đợc đúc kết từ những năm trớc, phơng án trớc
mắt và lâu dài do ban giám đốc (hoặc Hội đồng quản trị) tạo ra. Việc đề ra ph-
ơng án đó dựa trên cơ sở nghiên cứu tình hình và yêu cầu thị trờng để xác định
xem kinh doanh cái gì, ở đâu,chất lợng, số lợng, quy mô và tốc độ phát triển, ph-
ơng thức kinh doanh, những cải tiến đổi mới lực lợng lao động sử dụng, mạng l-
6
ới kinh doanh và cơ sở vật chất kỹ thuật, từ đó hiệu quả có thể đạt đợc ở từng ph-
ơng án.
Việc thông qua các phơng án kinh doanh dẫn đến xây dựng các yêu cầu
về vốn đáp ứng yêu cầu và mục đích của phơng án. Vì vậy, ngời quản lý sử dụng
vốn có trách nhiệm chủ động chuẩn bị luận cứ có sức thuyết phục để và tham gia
xây dựng các phơng án đó, vừa đề ra yêu cầu, kế hoạch về vốn phục vụ phơng án
này. Việc đề ra luận cứ là cả quá trình thu thập và xử lý thông tin, đánh giá phân
tích tình hình về nhiều mặt nh: tình hình và kết quả tài chính của doanh nghiệp,
khả năng nguồn tài chính, tình hình nợ nần, khả năng thanh toán, khả năng sinh
lời, những thông tin kinh tế, giá cả, tiến bộ khoa học kỹ thuật ,công nghệ, những
chủ trơng biện pháp kinh tế của Nhà nớc. Khi nắm vững đợc tình hình trên mới
xác định đúng và đủ yêu cầu về vốn kinh doanh, ngợc lại sẽ dẫn đến tình trạng
thừa hoặc thiếu vốn làm ảnh hởng lớn đến kết quả sản xuất kinh doanh.
Xác định yêu cầu về vốn trên cơ sở đặc điểm, điều kiện kinh doanh của
từng đơn vị là điều kiện quan trọng để cho sự tồn tại và phát triển của doanh
nghiệp.Tuỳ theo đặc điểm về mặt hàng, thế lực và vị trí của doanh nghiệp trên thị
trờng mà có nhu cầu về vốn nhiều ít khác nhau. Mặt khác phải dựa vào chu kỳ
sống của sản phẩm để xác định số vốn cần bổ sung thích hợp với từng giai đoạn,
hay yêu cầu về vốn là bao nhiêu để chuyển hớng kinh doanh sang mặt khác.
Đồng thời phải xem xét điều kiện kinh doanh của doanh nghiệp là thuận lợi hay
khó khăn. Nếu đơn vị đang làm ăn thua lỗ thì có thể giảm nhu cầu về vốn do thu
hẹp hoạt động kinh doanh, bán bớt hoặc thanh lý tài sản tạm thời không cần
thiết, bán bớt vật t dự trữ để giảm các khoản khấu hao, thuế vốn
Vậy vấn đề đầu tiên để xác định chính xác yêu cầu về vốn kinh doanh của
đơn vị có thể thông qua những căn cứ sau:
-Kế hoạch sản xuất kinh doanh của đơn vị: xem xét sản lợng hàng hoá
theo kế hoạch, xác định đơn giá từng mặt hàng để nắm hết đợc lợng vốn cần
thiết phải có để mua hàng bảo đảm kế hoạch.
-Kế hoạch tiến bộ khoa học - kỹ thuật: Hàng năm căn cứ vào các phơng án
kinh doanh đề ra, quy mô của doanh nghiệp mà áp dụng các tiến bộ khoa học - kỹ
thuật nh đầu t để mua các thiết bị quản lý kinh doanh hiện đại nh: máy đếm tiền,
máy kiểm tra khách hàng, máy thanh toán Khi đã có kế hoạch đầu t nh vậy thì các
khoản mục tiền sẽ phát sinh đợc đa vào để xác định nhu cầu vốn.
-Kế hoạch cung ứng vật t: Dựa vào kế hoạch này để lên kế hoạch vốn
dùng để mua vật t cũng nh các khoản thu do bán hàng, thời gian lu chuyển của
vốn để xác định nhu cầu vốn hợp lý đến thời điểm gần nhất mà vốn có khả năng
quay vòng đợc.
-Kế hoạch lao động tiền lơng: Theo kế hoạch này để xác định lợng tiền
phải trả cho cán bộ công nhân viên, nó thuộc quỹ lơng, tiền thởng, tiền để chi trả
7
cho cán bộ khi đau yếu và các khoản chi theo chế độ khác. Tất cả đều đợc đa
vào kế hoạch vốn của đơn vị từ đầu năm.
Căn cứ vào những kế hoạch trên đây để xác định nhu cầu về vốn. Bên
cạnh những căn cứ trên nhu cầu về vốn còn phụ thuộc chủ yếu vào: nhịp độ kinh
doanh và thời gian cấp vốn.
Đối với một công ty kinh doanh thơng nghiệp ngời ta thờng xác định nhu
cầu theo công thức:
DS
V = * t

= ĐS * t
360
V : nhu cầu vốn.
DS: doanh số một năm.
ĐS: doanh số một ngày.
t : thời gian cấp vốn.
Doanh số do khối lợng hàng hoá và giá cả hàng hoá quyết định. Còn thời
gian cấp vốn thờng phụ thuộc vào thời hạn thanh toán đợc ghi trong hợp đồng và
thời gian tính toán chuyển giao khi đòi nợ.
2. Công tác huy động vốn, quản lý sử dụng và sử dụng vốn kinh doanh:
2.1.Nguồn vốn và nguồn huy động vốn kinh doanh:
Quản lý vốn là một mặt rất quan trọng của quản lý doanh nghiệp nói
chung và quản lý tài chính nói riêng. Mục tiêu của công tác quản lý vốn là sử
dụng có hiêụ quả kinh tế xã hội cao nhất. Trong đó khâu tạo lập huy động vốn,
xác định khả năng huy động sử dụng vốn thích ứng với tình hình kinh tế diễn
biến và nhu cầu kinh doanh trong từng thời kỳ nhất định là một khâu không thể
thiếu trong công tác quản lý vốn.
Đối với doanh nghiệp Nhà nớc họ nhận đợc một số vốn nhất định do Nhà
nớc cấp phát từ ngân sách. Vốn ngân sách Nhà nớc bao gồm:
-Vốn cấp thẳng từ ngân sách Nhà nớc cho mục đích đầu t hình thành doanh
nghiệp.
-Vốn rút từ doanh nghiệp Nhà nớc khác (giải thể, chuyển giao, sát nhập )
để bổ xung cho doanh nghiệp mới.
-Các khoản viện trợ trực tiếp từ nớc ngoài.
8
Trong thời kỳ bao cấp, các doanh nghiệp quan tâm chủ yếu đến việc hoàn
thành và hoàn thành vợt mức kế hoạch pháp lệnh. Các yếu tố chủ quan trọng
việc hình thành giá cả, lợi nhuận và cơ chế giá thấp đã làm cho các doanh
nghiệp không có điều kiện và không bắt buộc phát huy tính tự chủ, tính chịu
trách nhiệm về lãi kết quả hoạt động kinh doanh. Vì lỗ đã có Nhà nớc chịu và lãi
cũng không đợc hởng thu xứng đáng. Sự bao cấp về vốn, tổ chức chu chuyển vốn
không kích thích doanh nghiệp mà chỉ quan tâm đến việc càng xin nhièu vốn
càng tốt.
Quyết định 217 HĐBT chuyển doanh nghiệp Nhà nớc sang hạch toán
kinh doanh, mở rộng quyền tự chủ tài chính, điều này tạo quyền chủ động trong
quản lý sử dụng vốn, kích thích và tạo điều kiện cho doanh nghiệp phát huy tính
năng động sáng tạo trong tạo lập, quản lý sử dụng các nguồn vốn kinh doanh.
Do vậy, bên cạnh nguồn vốn đợc ngân sách cấp, căn cứ vào nhu cầu vốn
đã xác định doanh nghiệp tiến hành huy động ngoài để đầu t phát triển sản xuất
kinh doanh. Nếu trong dự án kinh doanh càng chứa đựng thành công lớn thì khả
năng huy động vốn càng dễ dàng thuận lợi.
Doanh nghiệp có thể huy động vón thông qua các hình thức sau:
-Vay Ngân hàng: là hình thức vay phổ biến của các doanh nghiệp hiện
nay. trong quá trình hoạt động , các doanh nghiệp có thể huy động vốn tín dụng
dài hạn hoặc tín dụng ngắn hạn để đảm bảo nguồn taì chính trong những trờng
hợp cần thiết.
-Vay các tổ chức tín dụng, kho bạc: ngoài việc vay ngân hàngdoanh
nghiệp có thể vay ở các kho bạc để bổ xung vốn kinh doanh.
-Vay công nhân viên chức: các doanh nghiệp rất coi trọng nguồn vốn
trong tầng lớp cán bộ công nhân viên, khuyến khích mọi ngời bỏ vốn vào kinh
doanh, nhất là vốn đang tạm thời nhàn rỗi.
-Liên doanh liên kết: là vốn mà các doanh nghiệp tham gia liên doanh
liên kết góp bằng tiền, hàng hoá, sản phẩm, nguyên liệu, vật liệu, tài sản cố định,
vốn đầu t xây dựng cơ bản đã hoàn thành để phát triển kinh doanh vì lợi ích
chung.
-Nguồn vốn tự bổ xung: là nguồn vốn đợc hình thành từ lợi nhuận để lại,
chênh lệch giá không phải nộp hoặc từ vốn vay để mua sắm xây dựng tài sản cố
định sau khi trả hết nợ và lãi suất tiền vay, trích từ quỹ công ty bổ xung vào vốn.
Tóm lại, đó là một số định hớng để tạo vốn, tuỳ thuộc vào từng điều kiện
cụ thể của từng công ty, doanh nghiệp mà mỗi doanh nghiệp phải có trách
nhiệm đề ra các biện pháp sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn.
2.2. Lập kế hoạch quản lý và sử dụng vốn kinh doanh:
9
Công tác quản lý và sử dụng vốn kinh doanh là một hệ thống quan hệ kinh
tế dới hình thức giá trị của cải vật chất thông qua tạo lập và sử dụng các quỹ tiền
tệ của doanh nghiệp để phục vụ kinh doanh sản xuất và yêu cầu chung khác của
xã hội. Công tác quản lý, sử dụng vốn sao cho phải phù hợp với quá trình vận
động của vốn kinh doanh, phân bổ vốn kinh doanh một cách tiết kiệm và có hiệu
quả.
Kế hoạch sử dụng vốn kinh doanh bao gồm:
Các dự toán chi phí sản xuất kinh doanh, chi phí lu thông, chi phí nghiên
cứu ứng dụng khoa học kỹ thuật.
-Kế hoạch sử dụng vốn lu động.
-Kế hoạch khấu hao tài sản cố định, trích lập và sử dụng quỹ khấu hao.
-Kế hoạch tạo lập và sử dụng các quỹ.
-Kế hoạch đầu t dài hạn.
Vấn đề sử dụng, phân bổ vốn kinh doanh của một doanh nghiệp đợc phân
bổ theo ba khoản mục phí đó là chi phí đầu t dài hạn, chi phí phúc lợi xã hội và
chi phí kinh doanh của doanh nghiệp.
Chi phí đầu t dài hạn: đầu t dài hạn của doanh nghiệp là hoạt động kinh tế
mang tính chiến lợc. Các doanh nghiệp có ngành nghề khác nhau thì đặc điểm
đầu t dài hạn khác nhau. Sự khác nhau đó do đặc điểm kinh doanh quyết định.
Chi phí này bao gồm:
+Vốn đầu t về lực lợng lao động: bao gồm toàn bộ số vốn ứng trớc để
phục vụ cho công tác tuyển mộ, đào tạo cán bộ theo phơng hớng mục tiêu kinh
doanh.
+Vốn đầu t về xây dựng cơ bản: nhằm tạo ra tài sản cố định cho doanh
nghiệp.
+Vốn đầu t về tài sản cho lu động: để đảm bảo sản xuất kinh doanh tiến
hành liên tục, tránh ứ đọng, lãng phí vốn. Có thể có một phần vốn tham gia liên
doanh liên kết, mua cổ phiếu, trái phiếu theo nguyên tắc hiệu quả.
Các khoản chi phí về phúc lợi xã hội của doanh nghiệp: bao gồm chi phí
cho học tập, y tế, trợ cấp khó khăn cho ngời lao động
Chi phí kinh doanh: bao gồm toàn bộ chi phí liên quan trực tiếp đến hoạt
động kinh doanh và những khoản phí thể hiện nghĩa vụ của doanh ngiệp với Nhà
nớc. Bao gồm:
-Tiền bỏ ra mua hàng hoá từ các nguồn về dự trữ tiêu thụ.
10
-Vốn chi ra để thực hiện chi phí lu thông hàng hoá.
-Các khoản vốn đầu t ra ngoài doanh ngiệp.
-Các khoản thuế phải nộp theo luật định.
Công tác lập kế hoạch sử dụng và quản lý vốn là một khâu rất quan trọng
mà các doanh ngiệp cần phải quan tâm để sao cho vốn đợc bảo toàn và phát
triển.
Hệ số bảo toàn vốn

=
Số vốn doanh nghiệp hiện có
Số vốn doanh nghiệp phải bảo toàn
số vốn doanh
nghiệp
bảo toàn tại thời
điểm xác định
=
Số vốn doanh nghiệp
phải bảo toàn khi
giao nhận hoặc kỳ tr-
ớc

x
Chỉ số giá và tỷ giá tại thời
điểm xác định phải do
cơ quan có thẩm quyền
công bố
Nếu hệ số này bằng 1 tức là doanh nghiệp bảo toàn đợc vốn. Lớn hơn 1
tức là doanh nghiệp không những bảo toàn đợc vốn mà còn phát triển đợc vốn.
Ngợc lại, nếu nhỏ hơn 1 tức là doanh nghiệp không bảo toàn đợc vốn.
Theo quy định nếu doanh nghiệp không bảo toàn đợc vốn thì phải lấy thu
nhập để bù. Vì vậy có thể tính thêm hệ số khả năng bảo toàn.
Hệ số bảo toàn =
Số vốn hiện có của doanh nghiệp + thu nhập
Số vốn doanh nghiệp phải bảo toàn
2.3.Kiểm tra, giám sát và điều chỉnh công tác sử dụng vốn kinh doanh:
Tổ chức thực hiện sử dụng vốn kinh doanh thờng phát sinh những trở ngại
bất ngờ mà trong quá trình xây dựng kế hoạch chúng ta cha phát hiện ra đợc.
Khi tiến hành sản xuất kinh doanh do các hiện tợng kinh tế phát sinh và diễn
biến phức tạp đòi hỏi doanh nghiệp phải có nghệ thuật sử dụng vốn, biết điều
hoà sử dụng vốn thích ứng với tình hình kinh doanh của từng giai đoạn, tập
trung vốn vào khâu trọng điểm, giảm vốn ở khâu gián tiếp
Việc kiểm tra giám sát và điều chỉnh công tác sử dụng vốn đợc thực hiện ở
hai chức năng:
11
Chức năng phân phối: hoạt động phân phối có thể đợc tiến hành trong
phạm vi nội bộ chủ thể, không thay đổi quyền sở hữu. Việc phân chia vốn cho
các đơn vị là giao quyền sử dụng vốn để đạt kết quả cao hơn.
Chức năng giám đốc: là việc kiểm tra, giám sát để khắc phục điều chỉnh
các mặt, các khâu hoạt động kinh doanh một cách hợp lý, đạt đợc mục tiêu đã
định. Từ đó đa ra các quyết định đúng đắn về lựa chọn nguồn tài trợ và quy mô
của nó; về việc hình thành và bổ xung các quỹ của doanh nghiệp đi đôi với việc chia
lãi cổ phần, chia lãi liên doanh liên kết và chi trả tiền lơng tiền thởng một cách hợp
lý; về việc vận động vốn kinh doanh và đầu t theo yêu cầu khác nhau vì lợi ích kinh
tế. Việc đó đợc tiến hành thông qua các chỉ tiêu về sử dụng vốn, hệ số thanh toán, hệ
số sinh lợi
Việc kiểm tra giám sát quá trình thực hiện kế hoạch đòi hỏi phải đợc tiến
hành khái quát đi vào cụ thể. Để làm đợc điều đó doanh nghiệp phải tổ chức tốt
công tác hạch toán kế toán và hạch toán thống kê, ghi chép đầy đủ chính xác
theo trình tự luân chuyển vốn. Từ đó xem xét việc phát huy tác dụng của tài
chính doanh nghiệp đến hoạt động kinh doanh nh thế nào để rút ra kết luận cho
việc xây dựng hớng và biện pháp nhằm thúc đẩy kinh doanh, tiết kiệm vốn. Song
song với nó doanh nghiệp luôn phải chú ý tới tình hình biến động giá cả, lạm
phát và ảnh hởng của nó đến việc thực hiện kế hoạch.
2.4.Đánh giá việc sử dụng vốn kinh doanh:
Một nhiệm vụ quan trọng của công tác quản lý sử dụng vốn là tìm biện
pháp sử dụng một cách có hiệu quả mọi nguồn vốn cho doanh nghiệp. Hiệu qủa
sử dụng vốn là mang lại lợi ích kinh tế với một lợng vốn nhất định. Điều này có
ý nghĩa rất lớn đối với doanh nghiệp và các nhà quản lý, nó cho phép các nhà
quản lý kinh doanh đánh giá đợc những u nhợc điểm của kế hoạch đa ra và mục
tiêu của doanh nghiệp đã đạt đợc đến đâu. Có nh vậy doanh nghiệp mới có thể
phát triển ngày càng vững chắc, nâng cao uy tín và sức cạnh tranh của mình trên
thị trờng.
2.4.1.Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định của doanh nghiệp:
Sức sản xuất của
TSCĐ
=
Tổng doanh thu thuần( hoặc giá trị tổng sản lợng)
Nguyên giá bình quân TSCĐ
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng nguyên giá bình quân tài sản cố định
đem lại mấy đồng doanh thu( hay giá trị tổng sản lợng).
Sức sinh lợi
của TSCĐ
=
Lợi nhuận thuần( lãi gộp)
12
Nguyên giá bình quân TSCĐ
Chỉ tiêu mức sinh lợi tài sản cố định cho biết một đồng nguyên giá bình
quân tài sản cố định đem lại mấy đồng lợi nhuận.
Suất hao phí TSCĐ
=

Nguyên giá bình quân TSCĐ
Doanh thu thuần( lợi nhuận thuần)
Chỉ tiêu này cho thấy để có một đồng doanh thu thuần( lợi nhuận thuần) doanh
nghiệp cần phải bỏ ra bao nhiêu đồng nguyên giá bình quân tài sản cố định.
Hệ số tăng
TSCĐ

=
Giá trị TSCĐ tăng trong kỳ
Giá trị TSCĐ bình quân dùng vào sản xuất kinh trong kỳ
Giá trị tài sản cố định tăng trong kỳ bao gồm cả những tài sản cố định cũ
từ nơi khác chuyển đến.
Hệ số giảm TSCĐ

=
Giá trị TSCĐ giảm trong kỳ
Giá trị TSCĐ bình quân dùng vào
sản xuất kin h doanh trong kỳ
Giá trị tài sản cố định giảm trong kỳ bao gồm những tài sản cố định hết
hạn sử dụng, đã thanh lý hoặc cha hết hạn sử dụng đợc điều động đi nơi khác
không bao gồm khấu hao.
Hệ số đổi
mới TSCĐ
=
Giá trị TSCĐ mới tăng trong kỳ
Giá trị TSCĐ có ở cuối kỳ
Nhng hệ số trên ngoài việc phản ánh tăng, giảm thuần tuý về tài sản cố
định, còn phản ánh trình độ tiến bộ kỹ thuật, tình hình đổi mới trang bị kỹ thuật
của doanh ngiệp. Trên cơ sở đó ta xem xét tính hợp lý trong kết cấu của tài sản
cố định, đánh giá sự biến động tỷ trọng của từng loại tài sản cố định. Việc xây
dựng một cơ cấu tài sản cố định hợp lý sẽ giúp cho doanh nghiệp phát huy tối đa
hiệu quả sử dụng của chúng.
2.4.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lu động của doanh
nghiệp.
Các tỷ lệ về khả năng thanh toán:
Tài sản lu động
Khả năng toán hiện hành =
__________________________
Nợ ngắn hạn
13
Tài sản lu động bao gồm tiền, các chứng khoán dễ chuyển nhợng, các
khoản phải thu và dự trữ tồn kho. Còn nợ ngắn hạn thờng bao gồm các khoản
vay ngắn hạn ngân hàng và các tổ chức tín dụng, các khoản phải trả nhà cung
cấp, các khoản phải trả khác Cả tài sản lu động và nợ ngắn hạn đều có thời
hạn nhất định tới một năm.
Để đánh giá khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn khi đến hạn các
nhà phân tích quan tâm đến chỉ tiêu vốn lu động ròng (NWC). NWC thể hiện sự
nhạy bénvề tình hình tài chính của doanh nghiệp. Đối với một doanh nghiệp khi
có nựo ngắn hạn quá lớn sẽ ảnh hởng đến quá trình sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp. Do vậy nó cũng ảnh hởng đến lợng vốn lu động ròng. NWC đợc
xác định là phân chênh lệch gia tổng tài sản lu động và nợ ngắn hạn hoặc là
phần chênh lệch giữa vốn thờng xuyên ổn định với bất động sản ròng.
NWC = TSLĐ - Nợ ngắn hạn
NWC = Vốn dài hạn - TSLĐ
Khả năng đáp ứng nghĩa vụ thanh toán, mở rộng quy mô sản xuất kinh
doanh và khả năng nắm bắt thời cơ thuận lợi của doanh nghiệp phụ thuộc phần
lớn vào vốn lu động nói chung và vốn lu động ròng.
TSLĐ - Dự trữ
Khả năng thanh toán nhanh =
_____________________
Nợ ngắn hạn
Dự trữ tồn kho cá ytài khoản khó chuyển thành tiền hơn trong tổng tài sản
lu động và dễ bị lỗ nhất nế đợc bán. Do vậy tỷ lệ này cho biết khả năng hoàn trả
các khoản nợ ngắn hạn không phụ thuộc vào việc bán tài sản dự trữ.
Tỷ lệ dữ trữ trên vốn lu động.
Dự trữ Dự trữ

__________
=
_____________________________

NWC TSLĐ - Nợ ngắn hạn
Tỷ lệ này cho biết phần thua lỗ mà doanh nghiệp phải gánh chịu do giá trị
hàng dự trữ giảm. Tỷ lệ này càng lớn chứng tỏ rằng giá trị hàng dự trữ của
doanh nghiệp ngày càng giảm và doanh nghiệp càng bị thua lỗ.
Doanh thu thuần
Vòng quay của tiền =
_________________________________________
Tiền + chứng khoán ngắn hạn
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét