Thứ Hai, 21 tháng 4, 2014

giao an 12 (1-2)


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "giao an 12 (1-2)": http://123doc.vn/document/570905-giao-an-12-1-2.htm


Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tiết 1,2: Văn học sử: Khái quát văn học Việt Nam từ
Cách mạng tháng Tám/ 1945 đến hết thế kỉ xx
A. Mục tiêu bài dạy.
Giúp HS:
- Nắm đợc một số nét tổng quát về các chặng đờng p/triển, những thành tựu chủ yếu và đặc
điểm cơ bản của VHVN từ CMT8/ 1945 đến năm 1975 và những đổi mới bớc đầu của VHVN
g/đoạn từ sau 1975 đến hết thế kỉ xx.
- Rèn luyện năng lực tổng hợp, khái quát, hệ thống hóa các k/thức đã học về VHVN từ
CMT8/ 1945 đến hết thế kỉ xx.
- Bồi dỡng t/yêu văn học Việt Nam cho HS.
B. Chuẩn bị.
- GV: Soạn giáo án, đọc tài liệu t/khảo
-HS: Đọc kĩ SGK, soạn bài.
C. Ph ơng pháp.
GV gợi ý, nêu câu hỏi, h/dẫn HS thảo luận và trả lời.
D. Tiến trình.
I/- ổ n định lớp : Kiểm tra sĩ số: 12A1:
12A6:
II/- Kiểm tra bài cũ:
III/- Bài mới: GV y/cầu HS kể tên những TPVH đã học ở kì 2 lớp 11 và cho biết thuộc
g/đoạn Vh nào ?
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
Hỏi: Phần này SGK trình bày mấy nội
dung ?
GV h/dẫn HS tìm hiểu từng nội dung
GV y/cầu HS đọc SGK và trả lời câu
hỏi: Từ năm 1945 đến 1975 VHVN ra
đời, vận động và p/triển trg h/cảnh ntn?
HS đọc SGk và trả lời
GV nhấn mạnh
Hỏi: VHVN từ 1945 -> 1975 đã p/triển
qua mấy chặng ?
Hỏi: Có thể nhận định k/quát ntn về
thành tựu của VH chặng 1945 - 1954 ?
I. Khái quát văn học Việt Nam từ Cách mạng
tháng Tám/ 1945 đến 1975.
1. Vài nét về h/cảnh lịch sử, xã hội văn hóa.
- Đờng lối văn nghệ của Đảng, sự lãnh đạo của Đ
đã góp phần tạo nên 1 nền VH thống nhất.
- Cuộc c/tranh giải phóng dt kéo dài 30 năm
- Nền k/tế nghèo nàn, chậm p/triển, đk giao lu bị
hạn chế ( chủ yếu tiếp xúc, a/hởng của vhóa các
nớc XHCN: Liên Xô, Trung Quốc )
2. Quá trình phát triển và những thành tựu chủ
yếu.
a, Quá trình phát triển
VHVN từ 1945 đến 1975 p/triển qua 3 chặng:
- 1945 -> 1954
- 1955 -> 1964
- 1965 -> 1975
b, Thành tựu chủ yếu.
b1, Chặng từ 1945 đến 1954
* Đánh giá chung:
- Chủ đề bao trùm s/tác Vh trg những năm 1945 -
1946: p/ánh k.khí hồ hởi, vui sớng của ND ta khi
đ/nớc vừa giành đợc đ/lập
- Từ cuối 1946: Vh tập trung p/á cuộc k/c chống
Hỏi: Đánh giá thành tựu ở từng thể
loại?
GV yêu cầu HS đọc SGK và tự đ/giá
thành tựu của VH 2 chặng này.
Hỏi : Đánh giá chung về tình hình Vh
vùng địch tạm chiếm ?
HS dựa SGK trả lời
GV nhấn mạnh
Hỏi: SGK nêu mấy đặc điểm ?
HS trả lời
Gv h/dẫn HS thảo luận, g/thích, c/minh
từng đ/điểm
Hỏi: E có thể đặt tiêu đề khác cho
đ/điểm thứ 1 mà vẫn đảm bảo n/dụng?
Hỏi: Tại sao nói VH p/vụ c/m và cổ vũ
c/đấu ? Biểu hiện ntn ?
TD Pháp. VH gắn bó với đ/sống c/mạng và k/c
* Thành tựu ở từng thể loại:
- Truyện ngắn và kí:
- Thơ ca:
- Kịch:
- Lí luận, nghiên cứu và phê bình văn hocL:
b2, Chặng từ 1955 - 1964 ( SGK)
b3, Chặng từ 1965 - 1975 ( SGK)
c, Văn học vùng địch tạm chiếm.
- Có 2 thời điểm: + dới c/độ TD Pháp
+ dới c/độ Mĩ , Ngụy
- Chủ yếu: những xu hớng Vh tiêu cực, phản
động, chống phá CM
- Tuy nhiên: cũng có Vh tiến bộ thể hiện lòng yêu
nớc và Cm: lên án bọn cớp nớc và bán nớc, thức
tỉnh lòng yêu nớc và ý thức d/tộc
VD: Bút máu ( Vũ Hạnh ) - d/đạt t tởng 1 cách
bóng gió xa xôi
=> Tóm lại: VHVN từ CMT8 đến 1975 ra đời và
p/triển trg 1 h/c l/s đặc biệt nhng vẫn đạt đợc
những thành tựu to lớn:
- Hoàn thành sứ mệnh cao cả của 1 nền Vh mới:
nền Vh c/mạng, cổ vũ c/đấu g/phóng d/tộc.
- X/dựng đợc 1 đội ngũ n/văn đông đảo có tài
năng
- Tiếp nối và phát huy những tr/thống t tởng lớn
của Vh d/tộc
- P/triển mạnh mẽ và đồng bộ các thể loại Vh
* Hạn chế:
- P/ánh h/thực c/s còn đơn giản xuôi chiều, phiến
diện
- Chất lợng ngh/thuật còn hạn chế
- P/cách n/văn còn mờ nhạt.
3. Những đặc điểm cơ bản.
a, Nền văn học chủ yếu v/động theo h ớng c/m
hóa, gắn bó sâu sắc với vận mệnh chung của
đ/nc.
( Nền văn học phục vụ c/m, cổ vũ c/đấu )
- Nền Vh ra đời trg h/c l/s đặc biệt của đ/nớc: 30
năm c/tranh chống Pháp và Mĩ - v/đề đặt ra với
d/tộc là sống hay chết, đ/lập tự do hay nô lệ ->
t/cả đòi hỏi Vh phải p/vụ c/m, cổ vũ c/đấu, gắn bó
với vận mệnh chung của đ/nớc.
- Biểu hiện:
+ Văn học theo sát từng n/vụ c/trị của đ/nớc: ca
ngợi CMT8, p/á cuộc k/c chống Pháp, ca ngợi
thành tựu x/dựng CNXH, p/á cuộc k/c chống Mĩ
+ VH tập trung vào 2 đ/tài:
+) đề tài Tổ quốc:
VD: "Ôi ! Tổ quốc ta yêu nh máu thịt
Gv nói thêm: đề tài tình yêu rất hạn
chế: nếu có nói cũng gắn liền với Đ, Tổ
quốc
VD: "Em ! A ôm chặt em và cả khẩu
súng trờng trên vai em " ( N. Đ. Thi )
" Trái tim a chia 3 phần tơi đỏ
A dành riêng cho Đ phần nhiều
Phần cho thơ và phần để em yêu "
( Bài ca xuân 61 - Tố Hữu )
Hỏi: Tại sao Vh hớng về đại chúng?
Hãy c/minh ?
HS trả lời
GV định hớng
Hỏi: K/hớng sử thi, c/hứng l/mạn biểu
hiện trg TPVH ntn ?
HS trả lời
GV định hớng và lấy VD
Nh mẹ nh cha nh vợ nh chồng
Ôi ! Tổ quốc nếu cần ta chết
Cho mỗi ngôi nhà, ngọn núi, con sông "
+) đề tài CNXH: đề coa l/động, ca ngợi c/ngời
l/động trg x/dựng CNXH
VD: Mùa lạc của Nguyễn Khải, Đoàn thuyền
đánh cá của Huy Cận
=>Đặc điểm này nói lên m/đích, lí tởng ng/thuật
của nền v/nghệ mới từ 1945 -> 1975.
b, Nền văn học h ớng về đại chúng.
- Đại chúng vừa là đ/tợng p/á và đ/tợng phục vụ,
vừa là nguồn cung cấp, bổ sung lực lợng s/tác cho
VH.
- Phục vụ c/m, cổ vũ c/đấu -> VH có n/vụ p/á sự
đổi đời của ND, thức tỉnh t/thần c/đấu của ND
- Chứng minh:
+ C/m và k/c đã làm t/đổi hắn cách nhìn ND của
nhiều n/văn ( VD: n/vật Độ trg Đôi mắt của Nam
Cao ), hình thành q/niệm mới về đ/nớc: "đ/nớc
của ND" ( đ/trích Đất nớc của Nguyễn Khoa
Điềm ) -> khác so với Vh trung đại
+ Vh quan tâm, m/tả s/phận, c/đời bất hạnh, quá
trình giác ngộ, hình thành con đờng g/phóng cho
ngời dân l/động ( VD: Vợ chồng A Phủ của Tô
Hoài, Vợ nhặt của Kim Lân )
+ VH ca ngợi vẻ đẹp t/hồn của ND l/động, x/dựng
đợc hình tợng quần chúng c/m, h/ả ngời nông
dân, ngời mẹ, chị phụ nữ ( VD: ông Hai trg
Làng của Kim Lân, út Tịch trg Ngời mẹ cầm
súng của Nguyễn Thi )
+ VH dùng h/thức d/đạt bình dị, trg sáng, quen
thuộc với ND
VD: "Chị em phụ nữ Thái Bình
Ca nô đội lệch vừa xinh vừa giòn
Ngời ta nhắc chuyện chồng con
Lắc đầu nguây nguẩy em còn đánh tây "
c, Nền VH mang khuynh h ớng sử thi và cảm hứng
lãng mạn.
* Khuynh h ớng sử thi đòi hỏi t/phẩm Vh :
- p/á những sự kiện, những v/đề có ý nghĩa l/s
quan trọng của đ/nớc; tập trung thể hiện Cn yêu
nớc, Cn anh hùng.
- X/dựng đợc n/vật là những con ngời tiêu biểu
cho lí tởng chung của dân tộc, kết tinh các p/chất
cao quí của cộng đồng, gắn bó s/phận mình với
s/phận của đ/nớc ( VD: Chị út Tịch biểu tợng cho
ngời mẹ, Trần Thị Lí trg thơ Tố Hữu tiêu biểu cho
ngời con gái Việt Nam )
- Ngôn ngữ phải trang nghiêm, giàu ớc lệ. Lời văn
mang giọng điệu trang trọng, hào hùng, thiên về
ngợi ca, ngỡng mộ
Hỏi: Tại sao Vh mang k/hớng sử thi,
c/hứng l/mạn ?
HS: trả lời
GV nhấn mạnh
Hỏi: Vì sao VHVN sau 1975 phải đổi
mới ?
HS dựa vào SGK trả lời
GV nhấn mạnh
GV y/c HS thống kê thành tựu của
VHVN sau 1975 dựa vào SGK.
Hỏi: VHVN sau 1975 có những đổi
mới ntn ?
HS trả lời
GV lấy VD minh họa
GV gọi HS đọc to ghi nhớ
VD: "E là ai, cô gái hay nàng tiên
E có tuổi hay không có tuổi
Thịt da E hay là sắt là đồng "
*Cảm hứng l/mạn biểu hiện trg t/phẩm VH:
- Khẳng định lí tởng của c/s mới và vẻ đẹp của
con ngời mới, ca ngợi CN a/hùng c/m
- Tràn ngập niềm vui, lạc quan và tin tởng vào t-
ơng lai tơi sáng của d/tộc. C/hứng l/m dắn liền với
k/hớng sử thi ( VD: "Xẻ dọc Trờng Sơn " - Tố
Hữu
"Đờng ra trận mùa này đẹp lắm " - P. T. Duật)
*Vh mang nh h ớng sử thi và cảm hứng l/mạn vì:
- Ra đời trg h/c c/tranh ác liệt - Vh gắn bó với vận
mệnh đ/nớc -> phải ghi lại những chặng đờng l/s
q/trọng
- Nền Vh mang tính đại chúng -> là Vh của cả
cộng đồng d/tộc trớc thử thách - x/dựng n/v mang
cốt cách cộng đồng
- Con ngời VN lạc quan, sốn có lí tởng
- Vh có n/vụ cổ vũ c/đấu -> không thể bi quan ->
c/hứng l/mạn đã nâng đỡ c/ngời vợt mọi thử
thách, vơn lên.
II.Vài nét khái quát văn học Việt Nam từ 1975
đến hết thế kỉ XX.
1. Hoàn cảnh lịch sử, xã hội và văn hóa.
- C/tranh k/thúc, đ/nớc thống nhất - đ/s t/thần và
nhu cầu v/chất của con ngời t/đổi
- Từ 1975 -> 1985: đ/nớc gặp nhiều khó khăn, thử
thách mới: k.khăn về k/tế, sự a/hởng của h/thống
các nớc XHCN ở Đông Âu sụp đổ -> đòi hỏi đ/n-
ớc phải đổi mới.
- Từ 1986, đ/nớc bớc vào đổi mới - k/tế chuyển
sang k/tế thị trờng, v/hóa có đ/kiện tiếp xúc rộng
rãi với nhiều nớc trên t/giới -> thúc đấy Vh phải
đổi mới.
2. Những chuyển biến và một số thành tựu.
a, Thành tựu ban đầu.
* Thơ: có sự nở rộ trờng ca
* Văn xuôi: có nhiều khởi sắc: tr/ngắn, phóng sự,
tiểu thuyết, kí
* Kịch: p/triển mạnh mẽ
* Lí luận, nghiên cứu, phê bình VH: đề cao Vh
với c/trị, VH với h/thực; chú ý g/trị nhân văn, ý
nghĩa nhân bản
b, Những đổi mới:
- P/triển đa dạng về đ/tài, chủ đề
- Phong phú, và đổi mới về nghệ thuật
- Khám phá c/ngời trg những mqh đa dạng, p/tạp.
P/á hiện thực c/s đa chiều
- Tính chất hớng nội, q/tâm tới s/phận cá nhân trg
những h/c p/tạp, đời thờng
=>Đánh giá chung: VHVN sau 1975 đã v/động
theo k/hớng dân chủ hóa, mang tính nhân văn sâu
sắc
III. Kết luận: SGK tr 17
* Ghi nhớ: SGK tr19
IV. Luyện tập
Bài tập : SGK
IV/- Củng cố: Chú ý những đặc điểm cơ bản của VHVN từ 1945 -> 1975, c/m từng đ/điểm.
Những đổi mới của VHVN sau 1975.
V/- H ớng dẫn học và chuẩn bị bài ở nhà.
- Thuộc ghi nhớ, nắm chắc 3 đ/điểm của VHVN t 1945 đến 1975. Hoàn thành bài tập.
- Soạn bài Nghị luận về 1 t tởng đạo lí.
E. Rút kinh nghiệm .
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tiết 3: Làm văn - Nghị luận về một t tởng, đạo lí
A. Mục tiêu bài dạy.
Giúp HS:
- Nắm đợc cách viết bài NL về một t tởng, đạo lí, trớc hết là kĩ năng tìm hiểu đề và lập dàn ý.
B. Chuẩn bị.
- GV: Giáo án, bảng phụ, chọn thêm ngữ liệu.
-HS: Đọc SGK và soạn bài.
C. Ph ơng pháp.
GV dùng PP đàm thoại để giúp HS giải quyết y/c đề bài đa ra trg phần ngữ liệu, từ đó củng cố
k/thức và rèn lĩ năng viết bài NL về một t tởng, đạo lí.
D. Tiến trình.
I/- ổ n định tổ chức : Kiểm tra sĩ số:
II/- Kiểm tra bài cũ: Không
III/- Bài mới
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
Hỏi: E hiểu t tởng đạo lí trg c/s bao
gồm những v/đề gì ?
Hỏi: Cho biết thế nào là NL về 1 t tởng
đạo lí ?
GV h/dẫn HS thảo luận theo những câu
hỏi trg SGK
Hỏi: Câu thơ ở đề bài nêu v/đề gì ?
Hỏi: Với thanh niên, HS ngày nay,
sống thế nào là sống đẹp ?
Hỏi: Bài văn cần s/dụng thao tác lạp
luận nào ? Phạm vi dẫn chứng ?
Hỏi: Các ý cần có trg phần thân bài ?
HS nêu ý kiến
GV điịnh hớng
A. Lí thuyết.
I. Thế nào là nghị luận về một t t ởng, đạo lí.
- T tởng đạo lí bao gồm những quan điểm về đạo
đức, lẽ sống, văn hóa, mqh giữa con ngời với con
ngời
- NL về một t tởng đạo lí là quá trình kết hợp
những thao tác lập luận làm rõ những v/đè t tởng,
đạo lí trg c/s.
II. Cách làm bài Nl về một t t ởng đạo lí .
1. Khảo sát đề bài: SGK tr 20.
a, Tìm hiểu đề.
- Câu thơ nêu v/đề: " Sống đẹp " trg đ/s của mỗi
ngời là v/đề mà mỗi ngời cần nh/thức đúng đắn và
rèn luyện tích cực
- Sống đẹp là sống có lí tởng đúng đắn, t/cảm và
tâm hồn lành mạnh, nhân hậu, trí tuệ a]sangs
suốt, h/động tích cực
- Thao tác lập luận: P/tích, c/minh, bình luận
- T liệu thực tế hoặc trg thơ văn.
b, Lập dàn ý.
* Mở bài:
- Giới thiệu v/đề:
- Nêu luận đề:
* Thân bài:
- Giải thích : thế nào là sống đẹp:
+ Sống có lí tởng đúng đắn, cao cả phù hợp với
thời đại, cá nhân x/định đợc vai trò, trách nhiệm
với c/s.
+ Có đ/s tâm hồn, t/cảm lành nạnh
+ Có trí tuệ sáng suốt
+ Có h/động tích cực, lơng thiện
GV cho HS thảo luận nhóm: 4 nhóm -
mỗi nhóm p/tích 1 khía cạnh.
Hỏi: Từ kết quả khảo sát, em hãy nêu
nh/thức của mình về cách làm bài ?
GV gọi HS đọc ghi nhớ
GV y/c HS làm bài tập 1 ở lớp
- Phân tích các khía cạnh biểu hiện của "sống
đẹp': ( 4 nội dung trên )- lấy VD trg đ/s và VH
- Phê phán những quan niệm và lối sống không
đẹp: + sống không có kí tởng, hoài bão
+ Sống buông thả, đ/s t/cảm không lành mạnh, cá
nhân thiếu trách nhiệm với c/s
+ Có h/động tiêu cực, phi nhân đạo
- Xác định p/hớng và biện pháp phấn đấu để có
thể sống đẹp
* Kết bài: Khẳng định ý nghĩa của cách sống
đẹp
2. Nhận xét: Cách làm bài Nl về 1 t tởng
a, Các b ớc :
- B1: Tìm hiểu đề
- B2: Lập dàn ý:
+ MB: giới thiệu vấn đề, nêu luận đề
+ TB: giải thích t tởng đạo lí; phân tích mặt đúng,
bác bỏ những biểu hiện sai lệch ; bài học nhận
thức và h/động về t tởng đạo lí
+ KB: k/định ý nghĩa của t tởng đạo lí
-B3: Viết bài
-B4: Đọc, kiểm tra, hoàn thiện
b, Các thao tác lập luận cơ bản: giải thióch,
c/minh, p/tích, so sánh, bác bỏ, b/luận.
3. Ghi nhớ: SGK tr 21 .
B. Luyện tập
Bài tập 1 ( SGK)
IV/- Củng cố: Cách làm bài Nl về một t tởng đạo lí
V/- H ớng dẫn học và chuẩn bị bài
- Học bài: làm bài tập về nhà: b/tập 2 ( SGK ): Lập dàn ý chi tiết
- Đọc và soạn Tuyên ngôn độc lập. Y/c su tầm tranh ảnh, t liệu về t/giả Hồ Chí Minh.
E. Rút kinh nghiệm .
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tiết 4: Đọc văn - Tuyên ngôn độc lập
( Hồ Chí Minh )
A. Mục tiêu bài dạy.
Giúp HS:
- Hiểu đợc những nét k/quát về sự nghiệp văn học, q/điểm s/tác và những đặc điểm cơ bản trg
p/cách NT của Hồ Chí Minh.
- Có t/độ tôn kính và tự hào về vị lãnh tụ vĩ đại của d/tộc.
- Biết vận dụng những hiểu biết về q/điểm s/tác, p/cách NT của Ngời vào tìm hiểu những
t/phẩm cụ thể.
B. Chuẩn bị
- GV: Soạn g/án, chuẩn bị t liệu về Hồ Chí Minh.
- HS: đọc kĩ SGK và soạn bài.
C. Ph ơng pháp .
Phát vấn, thảo luận, thuyết trình.
D. Tiến trình.
I/- ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số:
II/- Kiểm tra bài cũ:
Hỏi: nêu đặc điểm cơ bản của VHVN g/đoạn 1945 - 1975 ? Giải thích và c/minh đặc
điểm 3 ?
Yêu cầu: Nêu đúng 3 đ. điểm: nền Vh p/vụ c/m, cổ vũ c/đấu; nền VH hớng về đại
chúng; nền Vh mang k/hớng sử thi và c/hứng l/m. Nêu rõ những b/hiện của k/hớng sử thi,
c/hứng l/m trg t/p VH.
III/- Bài mới:
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
GV y/c HS đọc SGK và nêu những nét
chính
HS tóm tắt
GV nhấn mạnh: Bên cạnh sự nghiệp
c/m vĩ đại, Hồ Chí Minh còn để lại 1 di
sản Vh quí giá. Ngời là 1 n/văn, n/thơ
lớn của d/tộc.
GV g/thiệu ảnh chân dung Hồ chí
Minh, ảnh g/đình và q/hơng của Bác.
Hỏi: Nêu những nét cơ bản về văn
chính luận của Hồ chí Minh ?
A. Tác giả Hồ Chí Minh.
I. Tiểu sử ( SGK )
II. Sự nghiệp văn học.
1. Quan điểm sáng tác.
- Văn chơng phải có tính chiến đấu
- V/cơng có tính chân thật và tính d/tộc
- V/chơng phải có tính mục đích
=> Nhờ có h/thống q/điểm trên đây, tpvh của Ng-
ời vừa có g/trị t tởng, t/cảm, nội dung thiết thực
mà còn có h/thức n/thuật sinh động, đa dạng.
2. Di sản văn học.
a, Văn chính luận
- Mục đích: tấn công trực diện với kẻ thù hoặc
nêu p/hớng, đờng lối, n/vụ c/m ở từng t/điểm l/s.
- Tác phẩm tiêu biểu: Bản án c/độ TD
Pháp( 1925
Tuyên ngôn độc lập ( 1945 ) - là áng văn c/luận
Hỏi: Những nét đặc sắc trg thể loại
truyện và kí của Ngời ?
Hỏi: Thơ ca của Hồ Chí Minh có gì nổi
bật ?
GV g/thiệu một số t/p của Bác
Hỏi: Những đặc điểm cơ bản của PCNT
Hồ Chí Minh ?
GV lấy VD: Viết về ngời lính lầm đ-
ờng, lạc lối: " hai tay cầm khẩu súng
dài / Ngắm đi ngắm lại bắn ai thế này"
- Viết về trẻ em: " Trẻ em nh búp trên
cành / Biết ăn, ngủ, học hành là ngoan"
GV gọi HS đọc ghi nhớ
mẫu mực: lập luận chặt chẽ, lời văn đanh thép,
giọng văn hùng hồn
-> Những áng văn c/l đợc viết ra ko chỉ bằng lí
trí ( SGK )
b,Truyện và kí.
- T/p tiêu biểu: Pa ri ( 1922 ), Lời than vãn của
bà Trng Trắc ( 1922 )
- Nội dung: tố cáo tội ác, b/chất dã man của bọn
TD và tay sai p/k
- Nghệ thuật ( SGK )
c, Thơ ca
- Tập Nhật kí trong tù ( 1942 - 1943 )
+ Nội dung: Tái hiện chân thật bộ mặt tàn bạo
của c/độ TGT , p/á tâm hồn và nhân cách của Hồ
Chí Minh.
+ Nghệ thuật: kết hợp cổ điển và hiện đại, ngôn
ngữ giản dị trg sáng, thâm trầm, sâu sắc.
- Một số bài thơ làm ở Việt Bắc và trg k/c chống
Pháp, Mĩ: có 2 loại:
+ Những bài viết nhằm m/đích tuyên truyền
+ những bài thơ nghệ thuật
-> Nổi bật trg thơ là h/ả n/vật trữ tình ( SGK )
3. Phong cách nghệ thuật: độc đáo và đa dạng:
- Văn chính luận: Ngắn gọn, súc tích; Lập luận
chặt chẽ, t duy sắc sảo, giàu tính chiến đấu Giàu
c/xúc, h/ả; giọng văn đa dạng
- Truyện và kí: Kết hợp chất trí tuệ và tính hiện
đại. NT trào phúng sắc bén.
- Thơ ca:
+ thơ ca nhằm mục đích tuyên truyền: viết bằng
h/thức bài ca, lời lẽ g/dị, mộc mạc, dễ nhớ, giàu
h/ả mang tính dg
+ Thơ NT: k/hợp cổ điển và h/đại, chất trữ tình và
tính c/đấu
*) Cổ điển: ngôn ngữ g/dị, hàm súc; Tứ thơ độc
đáo, thể thơ Đờng luật; n/v trữ tình giàu t/cảm với
t/nhiên, ung dung, thanh thản; Bút pháp tả cảnh
chấm phá.
*) Hiện đại: h/tợng thơ luôn v/động hứơng về sự
sống, a/s và tơng lai; Con ngời làm chủ h/cảnh
=> PCNT của Ngời đa dạng nhng t/nhất ở cách
viết ngắn gọn, trg sáng, sử dụng linh hoạt các thủ
pháp n/thuật.
III. Kết luận ( SGK )
* Ghi nhớ: tr 29
IV. Luyện tập
Bài tập 2 ( SGK )
IV/- Củng cố: Q/điểm s/tác và đ. điểm PCNT của Ngời.
V/- H ớng dẫn học và chuẩn bị bài : - Đọc lại SGK, nắm nội dung bài học. Hoàn thành b/tập
- Đọc SGK và soạn bài Giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt.
E. Rút kinh nghiệm.
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tiết 5: Tiếng Việt - Giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt
A. Mục tiêu bài dạy.
Giúp HS:
- Nhận thức đợc sự trg sáng là 1 trg những p/chất của tiếng Việt, là k/quả phấn đấu lâu dài của
cha ông ta. P/chất đó đợc biểu hiện ở nhiều p/diện khác nhau.
- Có ý thức giữ gìn và phát huy sự trg sáng của TV, biết quí trọng di sản của cha ông, có thói
quen rèn luyện kĩ năng nói và viết nhằm đạt đợc sự trg sáng, biết phê phán những hiện tợng
làm vẩn đục TV.
B. Chuẩn bị.
- GV: Soạn g/án, chuẩn bị ngữ liệu
- HS: Đọc SGK và soạn bài.
C. Ph ơng pháp .
GV dùng PP qui nạp, kết hợp cho HS thảo luận, rút ra kết luận cần thiết.
D. Tiến trình.
I/- ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số:
II/- Kiểm tra bài cũ:
III/- Bài mới:
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
Hỏi: E hiểu thế nào là sự trong sáng
của TV ?
- HS trả lời
- GV nhấn mạnh
Gv lấy VD và p/tích
GV đa VD -> y/c HS nhận xét cách
dùng từ -> rút ra kết luận
A. Lí thuyết.
I. Sự trong sáng của tiếng Việt
1. Thế nào là sự trong sáng của tiếng Việt
" Trong sáng" là p/chất của ngôn ngữ nói chung
và TV nói riêng.
- "trong": là trg trẻo, ko có chất pha tạp
- "sáng": "là sáng tỏ, sáng chiếu, nó phát huy cái
trong - nhờ đó p/á đợc t tởng và t/c của ngời VN
ta, d/tả trung thành và sáng tỏ những điều c/ta
muốn nói " ( Phạm Văn Đồng )
2. Biểu hiện sự trong sáng của tiếng Việt.
a, Tính chuẩn mực có qui tắc ( về phát âm, chữ
viết, dùng từ, đặt câu )
* VD: SGK
* Chú ý: chuẩn mực ko phủ nhận những sự
chuyển đổi linh hoạt, s/tạo phù hợp với qui tắc
chung ( VD sgk )
- VD: " Ước gì sông ngắn 1 gang
Bắc cầu dải yếm cho nàng sang chơi " -> sử
dụng ẩn dụ tu từ - trg sáng.
b, Sự không lai căng, pha tạp ( không cho phép
lạm dụng sự vay mợn ngôn ngữ khác )
*VD: Ko nói "xe cứu thơng" - nói "xe hồng thập
tự"
ko nói "máy bay lên thẳng" - nói "trực thăng vận"
- Việc lạm dụng tiếng nớc ngoài có hậu quả:
+ làm tổn hại sự trg sáng của TV
+ giảm hiệu quả g/tiếp vì ko d/tả đúng, sáng tỏ
điều muốn nói
c, Tính văn hóa, lịch sự của lời nói
- Nói năng thô tục, mất lịch sự, thiếu v/hóa làm
mất đi vẻ đẹp trg sáng của TV -> gây cảm giác
Gv hớng dẫn HS làm bài tập:
- P/tích tính chuẩn xác: cần: đặt từ ngữ
trg m/đích chỉ ra những nét tiêu biểu về
diện mạo hoặc tính cách các n/vật -> so
sánh với các từ gần nghĩa, đồng nghĩa (
ko đợc dùng ) -> gợi chi tiết tiêu biểu
trg truyện Kiều gắn với từng n/v
khó chịu. ko thiện cảm ở ngời g/tiếp với mình
* Ghi nhớ: SGK tr 33
* Luyện tập
Bài tập 1 ( SGK tr 33 )

Bài tập 2 ( SGK tr 34 )

Bài tập 3 ( SGK tr 34 )
- 2 từ nớc ngoài: file, hacker -> nên dịch ra tiếng
Việt ( tệp tin, kẻ đột nhập trái phép hệ thống máy
tính )

IV/- Củng cố: Biểu hiện sự trong sáng của tiếng Việt.
V/- H ớng dẫn học bài và chuẩn bị bài
- Thuộc ghi nhớ, hoàn thành bài tập.
- Rèn kĩ năng làm bài NK về một t tởng đạo lí -> giờ sau viết bài ( đọc kĩ hớng dẫn trg SGK )
E. Rút kinh nghiệm.
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tiết 7,8: Đọc văn - Tuyên ngôn độc lập ( Tiếp )
( Hồ Chí Minh )
A. Mục tiêu bài dạy .
Giúp HS:
- Thấy đợc g/trị nhiều mặt và ý nghĩa to lớn của bản Tuyên ngôn độc lập.
- Hiểu đợc vẻ đẹp t tởng và tâm hồn t/giả qua bản Tuyên ngôn độc lập.
- Tự trang bị k/thức và kĩ năng để vận dụng vào việc tìm hiểu, p/tích, đ/giá một t/p văn chính
luận.
B. Chuẩn bị.
- GV: Giáo án, ảnh t liệu Bác Hồ đọc bản Tuyên ngôn độc lập tại quảng trờng Ba Đình,
- HS: Đọc kĩ t/phẩm, soạn bài.
C. Ph ơng pháp .
Nêu vấn đề, gợi mở, phát vấn, đàm thoại kết hợp diễn giảng.
D. Tiến trình.
I/- ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số:
II/- Kiểm tra bài cũ:
Hỏi: Nêu những đ.điểm cơ bản của PCNT Hồ Chí Minh ?
Y/cầu: nêu đợc sự độc đáo đa dạng ở các thể loại, đặc biệt là văn chính luận.
III/- Bài mới:
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
Hỏi: Cho biết TNĐL ra đời trg h/cảnh
nào và nhằm m/đích gì ?
- HS trả lời
- GV chốt lại và nhấn mạnh thêm về
h/c ra đời: phía Bắc: 10 vạn quân T-
ởng phía Nam: quân Pháp
- Giới thiệu ảnh Bác đọc Tuyên ngôn ở
quảng trờng Ba ĐthichDD
GV hớng dẫn đọc: rõ ràng, đan xen
giọng đanh thép, phẫn nộ( tố cáo ), tự
hào, tha thiết ( nói về ND ta ), giọng
trang trọng, hùng hồn ( tuyên bố )
GV đọc mẫu -> gọi HS đọc
- Cho HS nghe băng giọng đọc của
Bác.
- Lu ý 1 số chú thích
Hỏi: Xác định bố cục ? Nhận xét gì về
bố cục này ?
- HS trả lời
- GV định hớng: bố cục rõ ràng, chặt
chẽ: các luận điểm đợc triển khai bằng
cách lập luận chặt chẽ: nêu nguyên lí
chung -> c/minh ng/lí bị TD Pháp phản
bội và ND ta đã đ/tranh giành độc lập
ntn -> tuyên bố về quyền tự do
B. Tác phẩm.
I. Tìm hiểu chung.
1. Hoàn cảnh sáng tác và mục đích s/tác
( SGK tr38 )
2. Đọc và chú thích
II. Đọc hiểu văn bản.
1. Bố cục: 3 đoạn:
- Đ1: Nêu nguyên lí chung của TNĐL.
-Đ2: Tố cáo tội ác của TD Pháp và k/định quyền
độc lập, tự do của ND ta.
- Đ3: Lời tuyên ngôn và những tuyên bố về ý chí
bảo về nền độc lập của d/tộc VN.
Hỏi: Ng/lí mà t/giả nêu ở phần đầu là
gì? Nêu tr/tiếp hay dựa vào cơ sở pháp
lí nào ?
Hỏi: Việc trích dẫn 2 bản TN đó có ý
nghĩa ntn ?
GV nhấn mạnh: Đây là 1 cách mở đầu
rất trí tuệ và đầy sức thuyết phục. Là
nền tảng tạo tiền đề cho lappj luận nêu
ở phần sau.
GV nêu v/đề: TD Pháp đã phản bội,
chà đạp lên chính ng/lí mà tổ tiên họ đã
x/d.
Hỏi: Bản Tn đã đa ra những chứng cứ ,
sự thật nào để c/minh Pháp đã phản bội
?
- HS dựa SGK trả lời
- GV nhấn mạnh
Hỏi: Đoạn văn luận tội TD P, t/giả
s/dụng ng/thuật gì ? Hiệu quả ?
Hỏi: Sau khi vạch trần tội ác của TD P,
bản Tn tiếp tục đề cập n/dung gì ?
-HS trả lời
- GV định hớng - lu ý: cách dùng từ
ngữ của t/giả ( in nghiêng )
GV cho HS đọc lại đ/văn 3
Hỏi: Quyết tâm bảo về nền độc lập đợc
thể hiện ntn ở phần này ?
2. Phân tích.
a, Nguyên lí chung của bản tuyên ngôn.
- Nêu ng/lí: Tất cả mọi ngời và các d/tộc trên
t/giới đều có quyền bình đẳng, quyền đợc sống,
quyền t/do, quyền mu cầu h/phúc.
- Cơ sở pháp lí: 2 bản tuyên ngôn:
+ TNĐL của Mĩ ( 1776 )
+ TN nhân quyền và dân quyền của Pháp ( 1791 )
-> nhằm chặn đứng âm mu trở lại x/lợc nớc ta của
TD P. K/định chân lí bất hủ: t/cả mọi ngời đợc tự
do, bình đẳng - thành tựu của t tởng và văn minh.
b, Tố cáo tội ác của TD Pháp và k/định quyền
độc lập, tự do của ND ta.
b1, Tố cáo tội ác của TD Pháp.
- Lợi dụng lá cờ t/do, b/đẳng, bác ái nhằm mị dân
và che giấu những hành động " trái hẳn với nhân
đạo và chính nghĩa ": cớp đất, áp bức.
- Hàng loạt tội ác của TD Pháp trên các mặt: c/trị,
k/tế, v/hóa, g/dục, ngoại giao
+ Bằng giọng văn mạnh mẽ, đầy thuyết phục
+ Phơng pháp liệt kê + điệp từ" chúng"
+ ngôn ngữ sắc sảo, gợi cảm, hùng hồn
-> gây x/động hàng triệu con tim, khơi dậy lòng
phẫn nộ bởi những lĩ lẽ xác đáng và bằng chứng
xác thực.
Đã bác bỏ 1 cách đầy hiệu lực những luận điệu
dối trá của TD Pháp: khai hóa và bảo hộ nớc ta.
- T/giả k/định " sự thật là " 2 lần -> phản bác luận
điệu phủ nhận công cuộc đ/tranh của d/tộc ta.
K/định b/chất của TD P: x/lợc nớc ta và thực tế
l/s: ND ta đ/tranh giành chính quyền và lập nớc
VNDCCH.
b2, Một số thông điệp quan trọng.
- Tuyên bố" thoát li hẳn q/hệ t/dân với Pháp, xóa
bỏ mọi hiệp ớc Pháp đã kí về VN", xóa bỏ mọi
đặc quyền của P trên nớc VN.
- Kêu gọi toàn dân Vn đ/kết chống âm mu x/lợc.
- Kêu gọi cộng đồng quốc tế công nhận quyền
t/do của d/tộc VN.
c. Lời tuyên ngôn và những tuyên bố về ý chí bảo
về nền độc lập của d/tộc VN.
- T/giả k/định " nớc Việt Nam có quyền ", " sự
thật đã thành 1 nớc tự do, độc lập " -> vừa k/đ vừa
tuyên bố công khai bằng lời lẽ rắn chắc nh chân
lí.
- Bày tỏ quyết tâm và kêu gọi đồng bào giữ gìn
đ/lập, tự do đã giành đợc.
Hỏi: Khái quát g/trị n/dung của t/p ?
Hỏi: N/xét nghệ thuật ?
GV gọi HS đọc to ghi nhớ
-> đ/văn ngắn gọn mà ý sâu sắc.
III. Tổng kết.
- Nội dung: TP vạch trần tội ác của TD Pháp, bác
bỏ luận điệu xảo trá của P, đồng thời t/giả tuyên
bố dựng nớc, bày tỏ niềm tin và quyết tâm giữ gìn
đ/lập tự do. Qua t/p, t/giả giúp cho ND t/giới thấy
đợc t/cảm y/nớc, t/thần nhân đạo và khao khát có
1 nền đ/lập lâu dài của d/tộc VN.
- Nghệ thuật: Lập luận chặt chẽ, th/nhất, giọng
văn hùng hồn, đanh thép, sử dụng từ ngữ phù hợp,
giàu h/ả
-> là 1 áng văn chính luận mẫu mực.
* Ghi nhớ: SGK tr
IV/- Củng cố:
Luyện tập: cho HS thảo luận 5 phút rồi trả lời
Gợi ý: T/p TNĐL thể hiện t/cảm y/nớc thơng dân nồng nàn của chủ tịch Hồ Chí Minh:
phẫn nộ trớc những tội ác mà TD Pháp gây ra cho ND ta, k/định quyền đ/lập của ND
V/- H ớng dẫn học bài và chuẩn bị bài.
- Đọc kĩ lại t/p, thuộc ghi nhớ. Nắm g/trị ND và ngh/th.
- Soạn bài Giữ gìn sự trg sáng của TV ( tiếp )
E. Rút kinh nghiệm.
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tiết 9: Tiếng Việt - Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét