LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "quản lý chất lượng toàn diện tại công ty cổ phần may và dịch vụ hưng long": http://123doc.vn/document/1047906-quan-ly-chat-luong-toan-dien-tai-cong-ty-co-phan-may-va-dich-vu-hung-long.htm
Đào tạo: để ủy quyền có hiệu quả
Làm việc theo nhóm: đem lại hiệu quả cao trong công việc.
1.2 Các nguyên tắc
1.2.1 Thỏa mãn yêu cầu của khách hàng.
Theo quan điểm của quản lý chất lượng toàn bộ thì khách hàng bao
gồm khách hàng nội bộ bên trong doanh nghiệp và khách hàng ngoài doanh
nghiệp. Thỏa mãn nhu cầu khách hàng là phải đảm bảo thích ứng cả 3 mặt:
giá (price), hiệu năng ( performance) và thời điểm cung ứng (punctuality).
1.2.2 Liên tục cải tiến chất lượng bằng cách áp dụng vòng tròn Deming.
TQM ISO 9000
Năm
Vòng tròn Deming
A P
C D
Đảm
bảo
chất
lượng
Trong đó:
P : Plan – kế hoạch thiết kế
D: Do – thực hiện
C : Check – kiểm tra
A : Action – hoạt động
Hoạch định chất lượng – (P)
Hoạch định chất lượng là hoạt dộng xác định mục tiêu và các
phương tiện nguồn lực và biện pháp nhằm thực hiện mục tiêu chất lượng sản
phẩm.
Nội dung:
Xác lập những mục tiêu chất lượng tổng quát và chính sách
chất lượng
Xác định khách hàng.
Xác định nhu cầu và đặc điểm nhu cầu của khách hàng.
Phát triển quá trình có khả năng tạo ra những đặc điểm của sản
phẩm.
Chuyển giao các kết quả của hoạch định cho bộ phận tác nghiệp
Tổ chức thực hiện (D)
Thực chất đây là quá trình điều khiển các hoạt động tác nghiệp
thông qua các hoạt động, những kỹ thuật, phương tiện, phương pháp cụ thể
nhằm đảm bảo chất lượng sản phẩm theo đúng yêu cầu chất lượng sản phẩm
đặt ra.
Mục đích, yêu cầu đối với hoạt động triển khai:
Đảm bảo mọi người có trách nhiệm thực hiện các kế hoạch,
nhận thức một cách đầu đủ mục tiêu yêu cầu và sự cần thiết của chúng.
Giải thích cho mọi người biết chính xác những nhiệm vụ kế
hoạch chất lượng cụ thể cần thiết phải thực hiện.
Tổ chức những chương trình đào tạo và giáo dục, cung cấp
thông tin cần thiết đối với hoạt động kế hoạch.
Cung cấp đầy đủ các nguồn lực ở những nơi và lúc cần thiết kể
cả những phương tiện kỹ thuật dùng để kiểm soát chất lượng.
Kiểm tra (C)
Kiểm tra chất lượng và hoạt động theo dõi, thu thập, phát hiện và
đánh giá những trục trặc và khuyết tật của quá trình.
Những nhiệm vụ chủ yếu của kiểm soát chất lượng:
Đánh giá tình hình thực hiện chất lượng và xác định chất lượng
đạt được trong thực tế của doanh nghiệp.
So sánh chất lượng thực tế với kế hoạch để phát hiện các sai
lệch và đánh giá các sai lệch đó.
Phân tích các thông tin về chất lượng làm cơ sở cho cải tiến và
khuyến khích cải tiến chất lượng.
Khi kiểm tra đánh giá cần quan tâm đên:
Mức độ tuân thủ nghiêm túc kế hoạch đã vạch ra.
Tính chính xác, đầy đủ và khả thi của bản thân các kế hoạch.
Kiểm tra bao gồm: kiểm tra thường xuyên và kiểm tra hàng năm.
Mục đích của kiểm tra hàng năm nhằm:
Xác định những hoạt động nào nhằm đảm bảo chất lượng hiệu
quả và xem xét các kết quả đạt được.
Phát hiện ra những kế hoạch không thực hiện tốt và những vấn
đề nào chưa được giải quyết và vấn đề mới xuất hiện…
Tìm ra những vấn đề yếu tố cần hoàn thiện trong chính sách kế
hoạch của năm tới.
Hoạt động điều chỉnh và cải tiến.
Hoạt động điều chỉnh nhằm làm cho các hoạt động của hệ thống
doanh nghiệp có khả năng thực hiện được những tiêu chuẩn chất lượng đề
ra, đồng thời cũng là hoạt động đưa chất lượng sản phẩm thích ứng với tình
hình mới nhằm giảm dần khoảng cách giữa mong muốn của khách hàng và
thực tế chất lượng đạt được, thỏa mãn nhu cầu của khách hàng ở mức độ cao
hơn.
Các bước công việc chủ yếu là:
Xác định những đòi hỏi cụ thế về cải tiến chất lượng từ đó xây
dựng các dự án cải tiến chất lượng.
Cung cấp các nguồn lực cần thiết như: tài chính, kỹ thuật lao
động.
Động viên, đào tạo và khuyến khích quá trình thực hiện dự án
cải tiến chất lượng.
1.3 Các bước áp dụng hệ thống quản lý chất lượng toàn diện.
1.3.1 Am hiểu, cam kết chất lượng :
Giai đoạn am hiểu và cam kết có thể ghép chung nhau, là nền tảng của toàn
bộ kết cấu của hệ thống TQM, trong đó đặc biệt là sự am hiểu, cam kết của
các nhà quản lý cấp cao.
Cam kết của lãnh đạo cấp cao:
Sự cam kết của các cán bộ lãnh đạo cấp cao có vai trò rất quan trọng, tạo ra
môi trường thuận lơûi cho các hoạt động chất lượng trong doanh nghiệp, thể
hiện mối quan tâm và trách nhiệm của họ đối với các hoạt động chất lượng.
Từ đó lôi kéo mọi thành viên tham gia tích cực vào các chương trình chất
lượng. Sự cam kết nầy cần được thể hiện thông qua các chính sách chất
lượng của doanh nghiệp.
Cam kết của quản trị cấp trung gian
Sự cam kết của các cán bộ cấp trung gian (quản đốc, xưởng trưởng, tổ
trưởng) nhằm đảm bảo phát triển các chương trình chất lượng trong các
phòng ban và các bộ phận, liên kết các nhiệm vụ được giao và các mối quan
hệ dọc và ngang trong tổ chức, là cầu nối giữa việc thực thi các chính sách
của lãnh đạo cấp cao và người thừa hành
Trong điều kiện của chúng ta hiện nay, khi trình độ của công nhân còn nhiều
hạn chế thì vai trò của các cán bộ quản lý cấp trung gian là vô cùng quan
trọng. Nhiệm vụ của họ không chỉ là kiểm tra, theo dõi mà còn bao gồm cả
việc huấn luyện, kèm cặp tay nghề và hướng dẫn các hoạt động cải tiến chất
lượng trong doanh nghiệp.
Cam kết của các thành viên
Đây là lực lượng chủ yếu của các hoạt động chất lượng. Kết quả hoạt động
của TQM phụ thuộc rất nhiều vào sự cam kết của các thành viên ở các
phòng ban, phân xưởng trong doanh nghiệp.
1.3.2 Tổ chức và phân công trách nhiệm
Để đảm bảo việc thực thi, TQM đòi hỏi phải có một mô hình quản lý theo
chức năng chéo. Các hoạt động của các bộ phận chức năng trong tổ chức
phải vượt ra khỏi các công đoạn, các chức năng để vươn tới toàn bộ qúa
trình nhằm mục đích khai thác được sức mạnh tổng hợp của chúng nhờ việc
kế hoạch hóa, phối hợp đồng bộ , hiệu quả.
Việc phân công trách nhiệm được thực hiện theo các cấp bậc sau:
• Điều hành cấp cao :
Đây là bộ phận quyết định hiệu quả hoạt động của cả hệ thống. Có thể xem
đây là giám đốc phụ trách chung về chất lượng, ngang quyền với giám đốc
phụ trách các khâu khác như giám đốc Marketing, sản xuất. Cấp quản lý ở
khâu nầy thuộc phòng đảm bảo chất lượng phải nhận trách nhiệm soạn thảo
và chỉ huy rành mạch đường lối chất lượng đến mọi người, ngay cả những
người thuộc cấp cao nhất của tổ chức.
• Cấp giám sát đầu tiên :
Là những người phụ trách việc quan sát tiến trình thực hiện
hoạt động chất lượng của tổ chức hay còn gọi là quan sát viên thực tế tại
chỗ. Họ có điều kiện nắm vững những hoạt động thực tiễn, diễn biến tốt hay
xấu của cả hai bên : cung ứng và khách hàng, từ đó có những tác động điều
chỉnh. Cấp quản lý nầy có trách nhiệm hướng dẫn thuộc cấp những phương
pháp và thủ tục phù hợp, chỉ ra những nguyên nhân gây hư hỏng và biện
pháp ngăn chặn.
Để thực hiện tốt vai trò của mình, những thành viên phụ trách phòng
đảm bảo chất lượng phải thực sự nắm vững những hoạt động then chốt của
mỗi nhóm trong toàn công ty : Ai ? Làm gì? Làm thế nào? Ở đâu? theo
những chức năng tiêu biểu như marketing, sản xuất, vận chuyển, lưu kho
hàng hóa và các hoạt động dịch vụ ,để từ đó có thể quản lý, thanh tra và
phân tích những vấn đề tồn đọng và tiềm ẩn.
• Đối với các thành viên trong hệ thống :
Trọng tâm của TQM là sự phát triển, lôi kéo tham gia và gây dựng
lòng tin, gắn bó, khuyến khích óc sáng tạo cho nhân viên. TQM đòi hỏi sự
ủy quyền cho nhân viên kết hợp với một hệ thống thiết kế tốt và công nghệ
có năng lực.
1.3.3 Đo lường chất lượng :
Việc đo lường chất lượng trong TQM là việc đánh giá về mặt định lượng
những cố gắng cải tiến, hoàn thiện chất lượng cũng như những chi phí không
chất lượng trong hệ thống. Nếu chú ý đến chỉ tiêu chi phí và hiệu quả, chúng
ta sẽ nhận ra lợi ích đầu tiên có thể thu được đó là sự giảm chi phí cho chất
lượng.
Việc giảm chi phí chất lượng không thể do cơ quan quản lý ra lệnh mà cần
tiến hành thông qua các quá trình quản lý chất lượng đồng bộ, với sự hiểu
biết và ý thức của mọi thành viên trong doanh nghiệp.
1.3.3 Hoạch định chất lượng :
Hoạch định chất lượng là một bộ phận của kế hoạch chung, phù hợp
với mục tiêu của doanh nghiệp trong từng thời kỳ. Công tác hoạch định chất
lượng là một chức năng quan trọng nhằm thực hiện các chính sách chất
lượng đaù được vạch ra, bao gồm các hoạt động thiết lập mục tiêu và yêu
cầu chất lượng, cũng như các yêu cầu về việc áp dụng các yếu tố của hệ chất
lượng. Công tác hoạch định chất lượng trong doanh nghiệp cần thiết phải đề
cập tới các vấn đề chủ yếu sau :
• Lập kế hoạch cho sản phẩm :
Để đảm bảo chất lượng trong quá trình sản xuất, cần thiết phải xác
định, phân loại và xem xét mức độ quan trọng của các đặc trưng chất lượng,
các yêu cầu kỹ thuật cụ thể cho từng chi tiết, từng sản phẩm một cách rõ
ràng, bằng các sơ đồ, hình vẽ, kích thước ,cũng như các hướng dẫn, những
điều bắt buộc phải thực hiện nhằm thỏa mãn nhu cầu khách hàng bên trong
cũng như bên ngoài.
• Lập kế hoạch quản lý và tác nghiệp :
Để có thể quản lý, tác động vào qui trình, người ta phải lập kế hoạch tỉ
mĩ mọi công việc liên quan đến từng chức năng, nhiệm vụ dựa trên hoạt
động thực tế của hệ thống. Thông thường doanh nghiệp phải lập sơ đồ khối
và lưu đồ để mô tả toàn diện về những công việc cần phải quản lý.
• Lập các kế hoạch, phương án và đề ra những qui trình cải tiến
chất lượng :
Chương trình cải tiến chất lượng trong doanh nghiệp cần thiết phải hướng
vào các mục tiêu sau :
-Cải tiến hệ thống chất lượng và công tác quản lý chất
lượng.
-Cải tiến các qui trình sản xuất, máy móc, thiết bị và
công nghệ.
-Cải tiến chất lượng công việc trong toàn doanh nghiệp.
1.3.4 Thiết kế chất lượng :
Thiết kế chất lượng là một công việc quan trọng, nó không chỉ là
những hoạt động thiết kế sản phẩm, dịch vụ một cách đơn thuần, mà còn là
việc thiết kế, tổ chức một quá trình nhằm đáp ứng những yêu cầu của khách
hàng. Việc tổ chức thiết kế chính xác, khoa học dựa vào các thông tin bên
trong, bên ngoài và khả năng của doanh nghiệp có ảnh hưởng to lớn đối với
kết quả các hoạt động quản lý và cải tiến nâng cao chất lượng công việc,
chất lượng sản phẩm. Thiết kế chất lượng là một trong những khâu then chốt
trong các hoạt động sản xuất kinh doanh, nó bao gồm các hoạt động chủ yếu
sau :
Nghiên cứu: về thị trường, tìm ra phương pháp và các sản phẩm mới
nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng.
Phát triển : nghiên cứu cải tiến, hoàn thiện những vấn đề kỹ thuật, các
phương pháp hoặc hệ thống hiện có nhằm khai thác một cách hợp lý, tiết
kiệm và hiệu quả những nguồn lực của doanh nghiệp.
Thiết kế : Thể hiện được những yêu cầu của khách hàng về sản phẩm.
Từ đó, xây dựng các tiêu chuẩn kỹ thuật, các qui cách cụ thể cho từng sản
phẩm, dịch vụ.
Thẩm định thiết kế : là hoạt động nhằm xác định để đảm bảo rằng quá
trình thiết kế có thể đạt được các mục tiêu đề ra một cách tối ưu nhất.
1.3.5 Xây dựng hệ thống chất lượng :
Trong TQM, hệ thống chất lượng phải mô tả được những thủ tục cần thiết,
chính xác nhằm đạt các mục tiêu về chất lượng. Toàn bộ các thủ tục trong hệ
thống chất lượng phải được thể hiện trong “Sổ tay chất lượng” của đơn vị.
Việc xây dựng ”Sổ tay chất lượng” là một công việc quan trọng để theo dõi
các hoạt động liên quan đến chất lượng.
Hệ thống chất lượng, phải được viết ra, bao gồm một tài liệu hướng dẫn
quản lý chất lượng làm tài liệu ở mức cao nhất, sau đó được cập nhật và cuối
cùng là các thủ tục chi tiết.
1.3.6 Theo dõi bằng thống kê :
Để thực hiện các mục tiêu của công tác quản lý và nâng cao chất
lượng , TQM đòi hỏi không ngừng cải tiến qui trình bằng cách theo dõi và
làm giảm tính biến động của nó nhằm :
-Xác định khả năng đáp ứng được các yêu cầu của qui trình.
-Khả năng hoạt động thường xuyên theo yêu cầu.
-Tìm ra những nguyên nhân gây ra những biến động và xây
dựng những biện pháp phòng ngừa.
-Thực hiện các biện pháp chỉnh lý đúng đắn cho qui trình
hoặc các đầu vào của nó khi có các vấn đề trục trặc ảnh hưởng đến chất
lượng.
Việc theo dõi, kiểm soát qui trình được thực hiện bằng các
công cụ thống kê (SQC)
1.3.7 Kiểm tra chất lượng.
Quá trình kiểm tra chất lượng trong TQM là một hoạt động gắn liền với sản
xuất, không những chỉ kiểm tra chất lượng sản phẩm mà còn là việc kiểm tra
chất lượng các chi tiết, bán thành phẩm và các nguyên vật liệu cũng như
các điều kiện đảm bảo chất lượng.
Kiểm tra chất lượng bao gồm :
Kiểm tra chất lượng trước khi sản xuất.
Kiểm tra trong quá trình sản xuất.
Kiểm tra thăm dò chất lượng trong quá trình sử dụng.
1.3.8 Hợp tác nhóm.
Sự hợp tác nhóm trong hoạt động chất lượng có một ý nghĩa rất to lớn đối
với các tổ chức, xí nghiệp vì sự cố gắng vượt bậc của mỗi cá nhân riêng lẽ
trong tổ chức khó có thể đạt được sự hoàn chỉnh trong việc giải quyết những
thắc mắc, trục trặc so với sự hợp tác của nhiều người, do vậy mà hình thức
hợp tác nhóm sẽ mang lại một hiệu quả cao trong việc cải tiến chất lượng
nhất là trong quá trình áp dụng TQM.
Để làm được điều này thì tổ chức phải tạo điều kiện cho mỗi thành viên thấy
được trách nhiệm của mình, của nhóm trong công việc bằng cách trao cho
họ quyền tự quyết và phải thừa nhận những đóng góp, ý kiến, hay những cố
gắng bước đầu của họ. Chính tinh thần trách nhiệm đó làm nảy sinh tính tự
hào, hài lòng với công việc và việc làm tốt hơn. Sự hợp tác nhóm được hình
thành từ lòng tin cậy, tự do trao đổi ý kiến và đặc biệt là sự thông hiểu công
việc của các thành viên đối với những mục tiêu, kế hoạch chung của doanh
nghiệp.
1.3.9 Đào tạo và huấn luyện về chất lượng.
Để thực hiện việc cam kết tham gia quản lý, cải tiến chất lượng ở tất
cả mọi thành viên trong doanh nghiệp cần phải có một chương trình đào tạo,
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét