LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp thương mại minh anh": http://123doc.vn/document/1053226-ke-toan-ban-hang-va-xac-dinh-ket-qua-kinh-doanh-tai-doanh-nghiep-thuong-mai-minh-anh.htm
+ Kế toán tổng hợp: Giải quyết các công việc tổng hợp, quyết toán công
việc của Doanh nghiệp, kiểm tra đối chiếu, lập báo cáo kế toán đồng thời theo
dõi tình hình sử dụng TSCĐ của Doanh nghiệp.
* Hình thức sổ kế toán và nguyên tắc kế toán:
Doanh nghiệp áp dụng hình thức sổ kế toán Nhật ký chứng từ, hình thức
này mang tính chuyên môn hóa cao, cung cấp kịp thời các thông tin tài chính-
Kế toán
Sơ đồ hình thức nhật ký chứng từ
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Kiểm tra đối chiếu số liệu
Đỗ Thị Linh Lớp: KT5A
5
Chứng từ gốc
Thẻ, sổ kế
toán chi tiết
Nhật ký chứng
từ
Bảng kê
Bản chi tiết
tổng hợp
Sổ cái
Báo cáo tài
chính
Chuyên đề thực tập
5. Tình hình kinh doanh của Doanh nghiệp thơng mại Minh Anh
Một số chỉ tiêu về tình hình kinh doanh của Doanh nghiệp trong năm
2006 và năm 2007 nh sau:
Bảng báo cáo kết quả kinh doanh
ĐVT: Triệu đồng
Chỉ tiêu ĐVT Năm 2006 Năm 2007 So sánh %
Tổng doanh thu (Tr.đ) 1.296.316.580 4.513.310.607 34,8%
Tổng chi phí (Tr.đ) 1.381.552.498 4.409992325 31,s9%
Tổng lợi nhuận (Tr.đ) - 85.235.918 4.072.318.282 47.7%
Tổng vốn lu động (Tr.đ) 500.000.000 600.000.000 1.2%
Tổng vốn cố địng (Tr.đ) 1500.000.000 1.800.000.000 1.3%
Lao động xử dụng (Tr.đ) 15 120 0%
Thu nhập bình quân (Tr.đ) 1.500.000 2.000.000 1.33%
II. Hoạt động tài chính của doanh nghiệp thơng mại
minh anh
1. Lao động tiền lơng
Là doanh ghiệp thơng mại hạch toán độc lập,với số lợng nhân viên ít và
Doanh nghiệp Minh Anh kết hợp trả lơng theo phơng pháp thới gian và khoán.
Là doanh nghiệp t nhân kinh doanh bán sản phẩm nên tiền lơng của công
nhân là khoán và tăng lơng theo năm công tác do doanh nghiệp quy định
2. Vật t
Doanh nghiệp mua lại sản phẩm của nhà sản xuất sau đó ban buon và
bán lẻ lai cho cửa hàng và ngời tiêu dùng nên vất t của doanh nghiệp chủ yếu
là hàng hoá.Hoàng hoá của doanh nghiệp đợc phòng kế toán quản lý và theo
dõi chật chẽ bằng thể kho, chính vì thế ma doanh nghiệp luôn luôn nắm bắt đ-
ợc số liệu hang tôn kho trong ngày.Dựa vào thẻ kho và theo dõi mức đọ tiêu
thụ hàng háo tong thang nên doanh ghiệp thơng mại Minh Anh đẫ lập đợc ra
đợc định mức và kế hoạch tiêu thụ hàngmột cách hợp lý.
Trong quáy trình kinh doanh của doanh nghiệp mức độ tiêu thụ hàng
hoá cụng phụ thuộc váo nhiều yếu tó nh mùa và thời tiết chính vì thế mà
Đỗ Thị Linh Lớp: KT5A
6
Chuyên đề thực tập
doanh nghiệp đã đa ra biên pháp ssử dụng vất t hàng hoá tiết kiệm và có hiệu
quả.
3. Tài sản cố định
Doanh nghiệp Minh anh kinh doanh xăng dầu, nớc uốn và ăn uống nên
TSCĐ của doanh nghiệp và là doanh nghiệp còn non trẻ vì vậy TSCĐ của
doanh nghiệp là hoàn toàn còn rất mới.Tổng TSCĐ của doanh nghiệp đến thời
điểm này vào khoảng 1,8 tỷ VNĐ bao gồm cây xăng đầu; xe tải chở hàng cho
các cửa hàng .
Hàng tháng âonh gnhiệp cũng có chính sách cụ thể lập quỹ trích khấu
hao phần trăm cho những TSCĐ mà doanh ghiệp có.
4. Tín dụng
Ngoài nguồn vốn 2.000.000.000 VNĐ (hai tỷ) mà doanh nghiệp t có khi
mới th nh lập, do nhu cầu phát triển và mở rộng kinh doanh doanh nghiệp
Minh Anh đã chủ động thế chấp tải sản của mình để vay Ngân hàng No&phát
triển huyện Tiên Yên 1.000.000.000 VNĐ (một tỷ) trong vòng 3 năm. hàng
tháng sau Doanh nghiệp trích mt khoản từ lợi nhuận kinh doanh để trả lãi
suất cho ngân hàng.
5. Tình hình thanh toán
Biết khống chế số nợ của mình không để các cửa hàng lợi Trong quá
trình kinh doanh buôn bán làm ăn không doanh nghiệp nào trách khỏi việc
bán hàng hay sản phẩm mà thu đựoc hết tiền cả chinh vì vậy là doanh nghiệp
thuơng mại Minh Anh kinh doanh hàng hoá cụng bị nhiều cửa hàng thiếu
nợ,nhng doanh nghiệp đẫ có biện dụng chiếm dụng vốn.
Đỗ Thị Linh Lớp: KT5A
7
Chuyên đề thực tập
Phần II
Thực trạng công tác kế toán tại Doanh nghiệp
Thơng mại Minh Anh
a: Tìm hiểu chung
I. Kế toán vốn bằng tiền
1. Khái niệm và phân loại vốn bằng tiền:
Vốn bằng tiền là toàn bộ các hình thức tiền tệ hiện thực do đơn vị sở hữu,
tồn tại dới hình thái giá trị và thực hiện chức năng phơng tiền thanh toán trong
quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Vốn bằng tiền là một loại tài
sản mà doanh nghiệp nào cũng có và sử dụng.
Theo hình thức tồn tại vốn bằng tiền của doanh nghiệp đợc chia thành:
- Tiền Việt Nam.
- Ngoại tệ
- Vàng bạc, kim khí quý, đá quý
- Nếu phân loại theo trạng thái tồn tại ,vốn bằng tiền của doanh nghiệp
bao gồm:
- Tiền tại quỹ
- Tiền gửi ngân hàng
- Tiền đang chuyển
2. Tổ chức công tác kế toán vốn bằng tiền:
a. Luân chuyển chứng từ:
Sự vận động hay sự luân chuyển đó đợc xác định bởi khâu sau:
- Tạo lập chứng từ
- Kiểm tra chứng từ
Sử dụng chứng từ cho kế toán nghiệp vụ và ghi sổ kế toán
- Bảo quản và sử dụng lại chứng từ trong kỳ hạch toán
Đỗ Thị Linh Lớp: KT5A
8
Chuyên đề thực tập
Lu trữ chứng từ.
b. Hạch toán tiền mặt tại quỹ:
Ta có phiếu thu, phiếu chi và sổ quỹ tiền mặt nh sau:
Đơn vị: Số
Mẫu 01-TT.
Phiếu thu QĐ số 1141 TC/ CĐKT
Ngày 1/ 11/ 1995
Ngày của BTC.
Nợ
Có
Họ và tên ngời nộp :
Địa chỉ :
Lý do nộp :
Số tiền : (Viết bằng
chữ)
Kèm theo chứng từ gốc.
Ngày tháng năm.
Thủ trởng Kế toán Ngời lập Ngời Thủ
đơn vị trởng biểu nộp quỹ
Đỗ Thị Linh Lớp: KT5A
9
Chuyên đề thực tập
Đơn vị: Số: KT/ KR
Ngày:
Phiếu chi
TK Nợ Trả cho:
Do ông (bà)
CMT cấp ngày
ký nhận.
Diễn giải:
đ
Kèm chứng từ gốc.
Ngày Trởng phòng Kiểm Thủ Ngời lập
Ngời nhận ký tên: kế toán soát quỹ phiếu
Đỗ Thị Linh Lớp: KT5A
10
Chuyên đề thực tập
c.Tài khoản sử dụng và nguyên tắc hạch toán:
Tài khoản để sử dụng để hạch toán tiền mặt tại quỹ là TK 111 Tiền
mặt. Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản này bao gồm:
- Bên nợ:
+ Các khoản tiền mặt, ngân phiếu, ngoại tệ, vàng, bạc, kim khí
quý, đá quý nhập quỹ, nhập kho.
+ Số thừa quỹ phát hiện khi kiểm kê.
+ Chênh lệch tỷ giá ngoại tệ tăng khi điều chỉnh.
- Bên có:
+ Các khoản tiền mặt ngân phiếu, ngoại tệ, kim khí quý, đá quý,
vàng , bạc hiện còn tồn quỹ.
+Số thiếu hụt ở quỹ phát hiện khi kiểm kê.
+ Chênh lệch tỷ giá ngoại tệ giảm khi điều chỉnh.
- D nợ: Các khoản tiền, ngân phiếu, ngoại tệ,vàng, bạc, kim khí quý, đá
quý hiện còn tồn quỹ.
II. Kế toán vật t
1.Khái niệm vật t( NVL,CCLĐ)
Khỏi ni m
Nguyờn li u,v t li u l k t tinh lao ng c a con ng i trong i
t ng lao ng .Nguyờn li u,v t li u c g i chung l nguyờn v t
li u(NVL)
Khỏc v i nguyờn v t li u ,cụng c d ng c (CCDC)l nh ng t li u
lao ng khụng tiờu chu n i u ki n ,quy nh v giỏ tr vỏ th i gian
s d ng c a t i s n c nh .CCDCl t i s n d tr cho s n xu t v thu c
v t i s n l u ng
2. T chc chng t v ti khon s dng
a. T ch c c ng t
Tựy i u ki n c th c a t ng doanh nghiờp m k toỏn s d ng
Đỗ Thị Linh Lớp: KT5A
11
Chuyên đề thực tập
cỏc ch ng t b t bu c ho c ch ng t h ng d n cho phự h p .Cỏc ch ng
t s d ng trong k toỏn NVL ch ban h nh l
Ch ng t M u Ch ng t M u
Phi u nh p kho 01_VT Húa n c c
v nchuy n
03_ BH
Phi u xu t kho 01 _VT Húa n GTGT 01GTKT_2LN
Phi u xu t
khokiờm v n
chuy n n i b
03_VT Húa n bỏn h ng 02GTKT_2LN
Húa n kiờm
phi u xu t kho
02_BH Phi u xu t kho theo h n
m c
04_VT
Biờn b n ki m
nghi m v t t s n
ph m h ng húa
08_VT Th kho v m t s th
chi ti t khỏc
Vi c l p cỏc ch ng t n y cựng v i cỏc quy nh v th t c nh p
xu t NVL do doanh nghi p t ban h nh phự nh m phự h p nh t v i i u
ki n c th v yờu c u qu n lý NVL t i doanh nghi p
b. Hệ thống sổ kế toán sử dụng
Trờn th c t hi n nay,cỏc doanh nghi m cú th ỏp d ng ghi s k
toỏn theo b n hỡnh th c k toỏn m b t i chớnh ban h nh nh sau
- Hỡnh th c s k toỏn Nh t ký chung
- Hỡnh th c s k toỏn Nh t ký s cỏi
- Hỡnh th c s k toỏn Ch ng t ghi s
- Hỡnh th c s k toỏn Nh t ký ch ng t
Đỗ Thị Linh Lớp: KT5A
12
Chuyên đề thực tập
Ch ng t g c
Nh t ký nh t ký s chi ti t th kho
Mua h ng mua h ng v t t
S cỏi TK b ng t ng h p
Chi ti t v t t
Bỏo cỏo t i chớnh
Bỏo cỏo nh p_xu t_t n v t t
Ghi chú : ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Kiểm tra đối chiếu
III. Kế toán TSCĐ
1. Khái niệm
Theo chuẩn mực kế toán số 03, chuẩn mực số 04 nhận biết về tài sản cố
định nh sau:
- Chắc chắn thu đợc lợi ích kinh tế trong tơng lai từ việc sử dụng tài sản
đó
- Nguyên giá đợc xác định một cách đáng tin cậy, thời gian sử dụng >
01 năm
- Có đủ tiêu chuẩn hiện hành ( 10 triệu)
2. Phân loại tài sản cố định
a. Phân loại TSCĐ theo hình thái biểu hiện
Theo cách phân loại này, TSCĐ trong doanh nghiệp gồm TSCĐ hữu
hình và TSCĐ vô hình.
Đỗ Thị Linh Lớp: KT5A
13
Chuyên đề thực tập
b. Phân loại TSCĐ theo quyền sở hữu:
Căn cứ quyền sở hữu, TSCĐ của doanh nghiệp đợc chia thành hai loại:
TSCĐ tự có và TSCĐ thuê ngoài( bao gồm: TSCĐ thuê tài chính, TSCĐ thuê
hoạt động)
c. Phân loại theo đặc trng kỹ thuật:
- Đối với TSCĐ HH gồm: Nhà cửa vật kiến trúc, Máy móc thiết bị,
Phơng tiện vận tải, truyền dẫn, Vờn cây lâu năm, gia sức làm việc và cho sản
phẩm, Thiết bi dụng cụ quản lý, TSCĐ khác: gồm các loại TSCĐ khác cha đợc
cấp xếp và các loại TSCĐ nói trên.
- TSCĐ vô hình gồm: Quyền sử dụng đất , Chi phí thành lập doanh
nghiệp, Bằng phát minh sáng chế, Chi phí lợi thế thơng mại, TSCĐ vô hình
khác
d. Phân loại TSCĐ theo nguồn hình thành:
- TSCĐ đợc đầu t bằng nguồn ngân sách
- TSCĐ đầu t bằng nguồn vốn vay
- TSCĐ đầu t bằng nguồn vốn tự bổ xung
3. Đánh giá TSCĐ
a. Đánh giá theo nguyên giá
Nguyên giá TSCĐ là toàn bộ các chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để
có đợc TSCĐVH hoặc TSCĐVH tính đến thời điểm đa tài sản đó vào trạng
thái sẵn sàng sử dụng.
b. Đánh giá theo giá trị còn lại.
Giá trị còn lại ( còn gọi là giá trị kế toán) của TSCĐ đợc xác định nh
sau:
Đỗ Thị Linh Lớp: KT5A
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét