LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "GIAO AN VAT LI 8 ca nam": http://123doc.vn/document/573621-giao-an-vat-li-8-ca-nam.htm
. Quỹ đạo: Thẳng,
cong, tròn
- Cá nhân thực hiện C
9
động mà em biết
- Đề nghò học sinh thực
hiện C
9
Hoạt động 5 (15’)
Vật dụng
- Cá nhân thực hiện
C
10,11
- Học sinh khác tham
gia thảo luận C
10,11
Đề nghò học sinh thực hiện
C
10,11
- Giáo viên nhận xét cuối
cùng
+ Thế nào là chuyển động
cơ học
+ Thế nào là tính tương đối
của chuyển động
+ Nêu một số chuyển động
thường gặp
+ Làm bài tập từ 1.1 -> 1.6
và BT (về nhà)
Công việc về nhà:
-Học thuộc bài
-Làm bài tập trong SBT
-Xem bài mới
IV- Rút kinh nghiệm:
giáo án vật lý 8
Tuần 2 Ngày soạn: …… / …… /
Tiết 2 Ngày dạy: …… / …… /
Bài 2
VẬN TỐC
I- Mục tiêu:
- Từ VD so sánh quãng đường chuyển động trong 1s của mỗi chuyển động
để rút ra cách nhận biết sự nhanh của chuyển động đó.
- Nắm vững công thức tính vận tốc: V=
T
S
và ý nghóa khái niệm vận tốc.
- Đơn vò chính của vận tốc m/s; km/h, và cách đổi đơn vò vận tốc.
- Vận dụng công thức tính vận tốc để tính quãng đường, thời gian của
chuyển động.
II- Chuẩn bò:
- Cho cả lớp bảng phụ ghi sẵn nội dung bảng 2.1 SGK.
- Tốc kế.
III- Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của HS Trợ giúp của giáo viên Nội dung
Hoạt động 1 (5’)
Hoạt động 1: (5’)
Kiểm tra tổ chức tình
huống học tập
- 2 hs thực hiện theo
yêu cầu của giáo viên
+ Kiểm tra chuyển động
cơ học là gì? Vật đứng
yên là như thế nào? Lấy
VD và nói rõ vật chọn
làm mốc
+ Tính tương đối của
chuyển động và đứng yên
là gì? Nêu ví dụ và nói rõ
vật làm mốc
giáo án vật lý 8
Hoạt động 2: (25’)
Tìm hiểu về vận tốc
- Cá nhân đọc thông
tin
- Thảo luận nhóm để
trả lời C
1,2,3
và rút ra
nhận xét.
+ Tổ chức như SGK
+ Yêu cầu học sinh đọc
thông tin trên bảng 2.1
+ Hướng hs về vấn đề
so sánh sự nhanh chậm
của bạn nhờ số đo quãng
đường chuyển động trong
một đơn vò t.
I- Vận tốc là gì?
Vận tốc: Quãng đường
đi được trong 1 đơn vò thời
gian.
- Độ lớn của vận tốc cho
biết sự nhanh chậm của
chuyển động.
+ Cùng một quãng
đường chuyển động học
sinh nào chạy ít thời
gian hơn thì nhanh hơn.
+ So sánh độ dài đoạn
đường chạy được mỗi
học sinh trong cùng một
đơn vò thời gian để hình
dung sự nhanh chậm.
- Học sinh nắm được
công thức tính vận tốc,
đơn vò vận tốc.
- Cá nhân trả lời câu
4
+ Yêu cầu học sinh trả
lời câu 1, 2, 3 để rút ra
kinh nghiệm về vận tốc
chuyển động.
- Thông báo công thức
tính vận tốc và đơn vò.
- Giáo viên giới thiệu
tốc kế.
II- Công thức tính vận
tốc
V: Vận tốc
S: Là quãng đường
t: Thời gian
Đơn vò vận tốc m/s hoặc
km/h
Hoạt động 3: (15’)
Vận dụng và củng cố
- Cá nhân nêu ý nghóa
các con số
- Cả lớp theo dõi cách
đổi
- Đề nghò học sinh thực
hiện câu 5
. Nêu ý nghóa các con số
36km/h; 10,8km/h; 10m/s
. So sánh V
1
, V
2
, V
3
GV hướng dẫn cách đổi
từ km/h ra m/s hoặc
ngược lại.
III- Vận dụng:
giáo án vật lý 8
V=
t
S
Cá nhân tóm tắt đề
- Một học sinh lên
bảng giải.
- Vài học sinh nhận
xét
- Một học sinh so
sánh V
1
với V
2
- Cá nhân tóm tắt đề
- Thực hiện theo yêu
cầu của giáo viên
- Cá nhân trả lời các
câu hỏi của giáo viên
- Yêu cầu học sinh nêu
tóm tắt đề toán
- GV hướng dẫn học
sinh tóm tắt khi cần.
- Gọi học sinh lên bảng
tính V
1
và V
2
- Yêu cầu 1 học sinh so
sánh V
1
với V
2
.
- Hướng dẫn học sinh
cách trình bày một bài
giải
- Yêu cầu học sinh tóm
tắt đề.
- Nhận xét về các đơn
vò.
- Hãy đổi 40’ ra giờ.
- Nêu công thức tính
quãng đường khi biết vận
tốc và thời gian.
. Độ lớn của vận tốc cho
biết điều gì?
. Nêu công thức tính vận
tốc.
. Đơn vò vận tốc
Công việc về nhà:
-Học thuộc bài
-Làm bài tập trong SBT
-Xem bài mới
IV- Rút kinh nghiệm:
giáo án vật lý 8
Câu 6 trang
10
Tóm tắt
T= 1,5h
S= 81km
V
1
=? Km/h
So sánh V
1
với V
2
.
Giải:
Vận tốc của tàu.
Ta có công thức V
1
=
t
S
=
5,1
81
=>
V
2
=
s
m
3600
54000
V
2
=15m/s
Ta thấy V
1
> V
2
Câu 7 trang
10
Tóm tắt.
t= 40’=
h
3
2
V= 12km/h
S=?
Giải
Quãng đường xe
đạp đi được.
Từ công thức V=
t
S
=> S= V.đ
= 12x
3
2
=>
V
1
=54km/h
S=8km
Tuần 3 Ngày soạn: …… / …… /
Tiết 3 Ngày dạy: …… / …… /
Bài 3
CHUYỂN ĐỘNG ĐỀU
CHUYỂN ĐỘNG KHÔNG ĐỀU
I- Mục tiêu:
- Phát biểu được đònh nghóa chuyển động đều và nêu được những VD về
chuyển động đều.
- Nêu được những VD về chuyển động không đều thường gặp. Xác đònh
được dấu hiệu đặc trưng của chuyển động này là vận tốc thay đổi theo thời gian.
- Vận dụng để tính vận tốc trung bình trên 1 đoạn đường.
- Mô tả thí nghiệm H3.1 SGK và dựa vào các dữ liệu đã ghi ở bảng 3.1
trong thí nghiệm để trả lời những câu hỏi trong bài.
II- Chuẩn bò:
Mỗi nhóm, 1 bộ thí nghiệm: máng nghiêng, bánh xe, đồng hồ.
Giáo viên: hướng dẫn học sinh tập trung xét 2 quá trình chuyển động trên 2
đoạn AD và DF.
III- Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của học sinh
Trợ giúp của giáo viên Nội dung
Hoạt động 1:(5’)
Kiểm tra
Kiểm tra và tổ chức
tình huống học tập
1- Độ lớn của vận tốc
được xác đònh như thế
nào? Biểu thức? Đơn vò
các đại lượng
giáo án vật lý 8
- Gọi lần lượt 2 học
sinh trả lời.
+ Độ lớn của vận tốc đặc
trưng cho tính chất nào
của chuyển động.
Đặt vấn đề: Vận tốc cho
biết mức độ nhanh hay
chậm của chuyển động.
Hoạt động 2: (20’)
Đònh nghóa:
Cá nhân tự đọc tài
liệu 2.b)
- Trả lời và lấy VD
theo yêu cầu của giáo
viên
Thực tế khi các em đi xe
đạp có phải luôn nhanh
hoặc chậm như nhau
không? Bài hôm nay giải
quyết vấn đề có liên quan.
GV yêu cầu học sinh đọc
tài liệu, trả lời các câu
hỏi.
- Chuyển động đều là gì?
Lấy một ví dụ về chuyển
động đều trong thực tế.
I- Đònh nghóa:
- Chuyển động đều là
chuyển động mà vận tốc
có độ lớn không thay đổi
theo thời gian.
- Chuyển động không
đều là chuyển động mà
vận tốc có độ lớn thay đổi
theo thời gian.
- Phương pháp: Chuyển
động không đều.
- Tìm ví dụ thực tế về
chuyển động đều và
chuyển động không đều,
chuyển động nào dễ tìm
hơn? Vì sao?
- Nhóm nhận dụng cụ
và tiến hành thí
nghiệm theo hướng
dẫn của giáo viên.
- Thảo luận nhóm
thống nhất câu trả lời
1,2
- Giáo viên phát dụng cụ
+ treo bảng phụ
- Cho học sinh đọc C1
- Hướng dẫn học sinh cứ
3giây là đánh dấu. Điền
kết quả vào bảng.
- Yêu cầu nhóm thực
hiện C1,2
Hoạt động 3: (10’)
Nghiên cứu vận tốc
trung bình của chuyển
động không đều.
II- Vận tốc trung bình
của chuyển động không
đều.
Vận tốc trung bình của
giáo án vật lý 8
Dựa vào thí nghiệm ở
bảng 3.1 để tính vận
tốc trung bình các
quãng đường AB, BC,
CD.
Cá nhân trả lời C3
Yêu cầu tính đoạn đường
lăn được của trục bánh xe
trong mỗi giây ứng với các
quãng đường AB, BC, CD.
- Tổ chức cho học sinh
tính toán ghi kết quả và
trả lời C3
chuyển động không đều
trên 1 quãng đường được
tính bằng công thức:
V
tb
=
t
S
S: là quãng đường
t: là thời gian đi hết
quãng đường đó
Hoạt động 4: (10’)
Vận dụng
- Học sinh chú ý và
ghi tóm tắt bài
- Thực hiện theo
hướng dẫn của học
sinh
- Cá nhân đọc đề +
ghi tóm tắt
- Cá nhân lên bảng
giải
Giáo viên hướng dẫn học
sinh ghi tóm tắt các kết
luận quan trọng của bài và
vận dụng trả lời C4, 5, 6, 7
- Hướng dẫn các em cách
trình bày 1 bài toán vật lí.
- Yêu cầu 1 học sinh đọc
đề câu 6 và nêu tóm tắt
- Yêu cầu 1 học sinh lên
bảng giải.
Câu 5 trang 13
Công việc về nhà:
-Học thuộc bài
-Làm bài tập trong SBT
-Xem bài mới
giáo án vật lý 8
Tóm tắt Giải
S
1
=20cm
t
1
=30s
S
2
=6m
t
2
=24s
V
tb1
=?
V
tb2
=?
V
tb+?
Vận tốc trung
bình của xe trên
quãng đường
dốc, trên quãng
đường nằm
ngang và trên cả
2 quãng đường.
Ta có công thức:
V=
t
S
. V
tb1
=
1
1
t
S
=>
. V
tb2=
2
2
t
S
=>
V
tb
=
21
21
tt
SS
+
+
=>
V
tb1
=4m/s
V
tb2
=2,5m/s
V
tb
≈3,2m/s
IV- Rút kinh nghiệm:
Tuần 4 Ngày soạn: …… / …… /
Tiết 4 Ngày dạy: …… / …… /
Bài 4
BIỂU DIỄN LỰC
I- Mục tiêu:
- Nêu được ví dụ cụ thể về lực tác dụng làm thay đổi vận tốc.
- Nhận biết được lực là một đại lượng véctơ. Biểu diễn đường véctơ lực.
II- Chuẩn bò:
+ Học sinh: Kiến thức về lực, tác dụng của lực
+ 6 bộ thử nghiệm: giá đỡ, xe lăn, nam châm thẳng, 1 thỏi sắt.
III- Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên Nội dung
Hoạt động 1:(10’)
Kiểm tra + tạo tình
huống.
Chuyển động đều là gì?
Nêu ra ví dụ về chuyển
động đều. Nêu công thức.
giáo án vật lý 8
2 học sinh lên trả lời.
- Chuyển động không đều
là gì? Nêu 2 ví dụ và công
thức.
- Đặt vấn đề theo sách
giáo khoa.
Hoạt động 2: (10’)
Tìm hiểu về quan hệ
giữa lực và sự thay đổi
vận tốc.
Nhóm thực hiện thí
nghiệm H4.1.
Nêu nguyên nhân làm
xe chuyển động.
Yêu cầu học sinh thực hiện
thí nghiệm H4.1 và trả lời
C1
- Quan sát trạng thái của
xe lăn khi buôn tay.
- Mô tả H4.2
Hoạt động 3: (15’)
Biểu diễn lực
- Cá nhân nhắc lại các
đặt điểm của lực
- Vận dụng cách biểu
diễn véctơ để trả lời C2
Giáo viên thông báo 2 nội
dung.
. Lực là một đại lượng
véctơ.
. Cách biểu diễn và ký
hiệu véctơ lực.
. Giáo viên nhấn mạnh cho
học sinh nắm.
. Khi biểu diễn véctơ lực
phải thể hiện đủ 3 yếu tố và
véctơ lực ký hiện
F
.
- Yêu cầu học sinh đọc ví
dụ
I- Biểu diễn lực
Lực là một đại
lượng véctơ được biểu
diễn bằng 1 mụi tên
có:
1- Gốc là điểm đặt
của lực
2- Phương chiều
trùng với phương
chiều của lực.
3- Độ dài biểu thò
cường độ của lực theo
tỉ xích cho trước
Hoạt động 4: (10’) Vận
dụng.
. Cá nhân thực hiện câu
3, 2
. Thực hiện theo yêu
cầu của h/v
Yêu cầu học sinh thực hiện
C3,2
. Câu 3: Đứng tại chỗ trả
lời
. Câu 2: Gọi 2 hs lên bảng
Giáo viên cho thêm vài ví
dụ để học sinh làm
II- Vận dụng:
a)
1
F
: Điểm đặt A.
Phương thẳng đứng
Chiều từ dưới lên
Cường độ lực
F=20N
b)
2
F
: Điểm đặt B
Phương nằm ngang
giáo án vật lý 8
Chiều từ trái đến
phải
Cường độ lực
F=30N
c) F
3
: Điểm đặt C.
Phương nghiêng 1
góc 30
o
so với phương
nằm ngang
Chiều từ dưới lên.
Cường độ lực
F=30N
Câu 2:
I
2
F
1
Công việc về nhà:
-Học thuộc bài
-Làm bài tập trong SBT
-Xem bài mới
IV- Rút kinh nghiệm:
giáo án vật lý 8
A
B
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét