Thứ Sáu, 18 tháng 4, 2014

phương hướng và giải pháp phát triển các kcn tập trung trên địa bàn hà nội đến năm 2010


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "phương hướng và giải pháp phát triển các kcn tập trung trên địa bàn hà nội đến năm 2010": http://123doc.vn/document/1053677-phuong-huong-va-giai-phap-phat-trien-cac-kcn-tap-trung-tren-dia-ban-ha-noi-den-nam-2010.htm


Luận văn tốt nghiệp Lu Thị Thu Trang
sản xuất hỗ trợ. KCNC có thể xây dựng mới hoàn toàn ngay từ đầu hoặc là do
yêu cầu của các KCX, KCN tập trung.
2. Những đặc điểm chủ yếu và các loại hình KCN.
2.1. Những đặc điểm chủ yếu của KCN.
- KCN là khu vực tập trung các doanh nghiệp công nghiệp trong một khu
vực có ranh giới xác định, sử dụng chung một kết cấu hạ tầng kỹ thuật và hạ
tầng xã hội. Vì vậy các doanh nghiệp trong KCN có điều kiện tiết kiệm tối đa
chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm.
- Các doanh nghiệp trong KCN đợc hởng một số quy chế riêng của Nhà
nớc và của địa phơng sở tại. Nhà nớc chỉ quy định những ngành và doanh
nghiệp loại nào đợc khuyến khích phát triển và loại nào không đợc đặt trong
khu do yêu cầu bảo vệ môi trờng và quốc phòng an ninh.
- Khả năng hợp tác sản xuất giữa các doanh nghiệp trong khu công
nghiệp rất thuận lợi vì nằm trên tiểu vùng.
- KCN có ban quản lý chung thống nhất, thực hiện quy chế quản lý thích
hợp, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả. Riêng KCX
có những đặc điểm sau đây:
+ Có giới hạn địa lý hẹp, khu vực này đợc khép kín và cách biệt với vùng
còn lại của lãnh thổ.
+ Các doanh nghiệp đầu t vào KCX đợc hởng u đãi đặc biệt theo quy định
của Nhà nớc thông qua thuế, thủ tục hải quan, thủ tục xuất nhập cảnh.
+ Sản phẩm của các doanh nghiệp trong khu chế xuất dùng để xuất khẩu.
Với những đặc điểm cơ bản trên đây có thể thấy về thực chất là một KCN
đặc biệt thu hút đầu t nớc ngoài, áp dụng công nghệ mới, nâng cao khả năng
cạnh tranh của sản phẩm, thúc đẩy xuất khẩu, sử dụng có hiệu quả nguồn vốn
đầu t vào những ngành và những vùng trọng điểm.
2.2. Phân loại KCN.
Mặc dù có những đặc điểm chung, những KCN còn có những nét đặc thù
thể hiện tính đa dạng của nó một cách tổng quát có thể chia KCN thành 4 loại:
Một là, Các KCN đợc thành lập trên khuôn viên đã có một số doanh
nghiệp công nghiệp đang hoạt động, KCN Khánh Hoà, KCN Liên Chiểu (Đà
Nẵng), KCN Bình Dơng, KCN Tân Tạo, Bình Chiểu (TP HCM), KCN Sài
Đồng B (Hà Nội) nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển KCN theo đúng quy
5
Luận văn tốt nghiệp Lu Thị Thu Trang
hoạch mới, đồng thời tạo hạ tầng kỹ thuật phục vụ tốt việc phát triển KCN, có
điều kiện xử lý chất thải công nghiệp. Đối với KCN thuộc loại này thì vấn đề
quan trọng nhất là nhanh chóng nâng cấp hạ tầng kỹ thuật, nhất là các công
trình xử lý chất thải công nghiệp, đồng thời đảm bảo tính phù hợp trong quy
hoạch xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng thuận tiện cho các doanh
nghiệp sử dụng.
Hai là, các KCN đợc hình thành nhằm đáp ứng yêu cầu cho việc di dời
các nhà máy, xí nghiệp đang ở trong nội thành các đô thị lớn, do nhu cầu
chỉnh trang đô thị và bảo vệ môi trờng, môi sinh mà phải chuyển vào KCN.
Hiện nay, do các thành phố phát triển nhanh và quy mô lớn hơn, dân c tập
trung đông hơn nên các cơ sở công nghiệp đã xây dựng trong nội thành chẳng
những gây mất mỹ quan cho cảnh quan thành phố mà còn gây ô nhiễm môi tr-
ờng sống cho dân c đô thị. Việc mở rộng các cơ sở này đổi mới công nghệ khó
thực hiện do không còn diện tích đất và xử lý hạ tầng, bảo vệ môi trờng tốn
kém. Thuộc diện cần thiết phải di dời có nhiều cơ sở. Do đó việc hình thành
các KCN phục vụ nhu cầu di dời là yêu cầu khách quan thực hiện càng sớm
càng tốt.
Ba là, KCN hiện đại và có quy mô lớn xây dựng mới. Thuộc loại KCN
này, hiện nay có 20 trong đó có 13 khu (kể cả KCX) do các công ty nớc ngoài
đầu t xây dựng và phát triển hạ tầng theo luật Đầu t nớc ngoài tại Việt Nam,
nh KCN Hải Phòng Nomura, KCN Singapore, KCN Long Bình Amator,
KCN Bắc Thăng Long Nhìn chung các KCN này có tốc độ xây dựng hạ tầng
tơng đối nhanh và chất lợng hạ tầng đạt tiêu chuẩn quốc tế, có hệ thống xử lý
chất thải công nghiệp tiên tiến, đồng bộ có một số khu vực có nhà máy phát
điện riêng, tạo điều kiện hấp dẫn đầu t đổi mới, các công ty nớc ngoài có công
nghệ tiên tiến, có khả năng tài chính và làm ăn lâu dài tại Việt Nam. Khả năng
vận động xúc tiến đầu t có điều kiện hơn do bên nớc ngoài tham gia liên
doanh rộng ở nhiều nớc, có kinh nghiệm tiếp thị.
Bốn là, KCN có quy mô nhỏ gắn liền với nguồn nguyên liệu nông, lâm,
thuỷ sản đợc hình thành ở một số tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long, Đồng bằng
Trung du Bắc Bộ và Duyên Hải Miền Trung.
Quá trình phát triển kinh tế nói chung và công nghiệp nói riêng trong thế
kỷ 21 sẽ đặt ra những yêu cầu mới, nhiệm vụ mới, tạo ra những đặc trng mới
cho bộ mặt các KCN. Cách phân loại trên sẽ phục vụ cho việc tạo ra những
thông tin phong phú và hữu ích cho các cấp quản lý và hoạch định chính sách.
6
Luận văn tốt nghiệp Lu Thị Thu Trang
3. Nhân tố ảnh hởng đến sự hình thành KCN
3.1. Điều kiện hình thành KCN.
Quá trình hình thành các KCN mới, cải tạo mở rộng các KCN cũ phải
tuân thủ những điều kiện sau:
Một là, trên cơ sở đờng lối của Đảng và Nhà nớc chiến lợc phát triển
kinh tế xã hội, yêu cầu phát triển Công nghiệp trong tơng lai của thành phố
vừa xây dựng quy hoạch tổng thể phát triển các loại hình KCN trên địa bàn
phù hớp với định hớng phát triển và phân bố công nghiệp một cách hợp lý.
Hai là, xây dựng quy hoạch cụ thể và mặt bằng KCN
* Về quy hoạch phát triển cụ thể KCN
- Đối với KCN mới:
+ Xác định diện tích KCN bao gồm khu sản xuất, khu thơng mại, khu
làm việc.
+ Số lợng các doanh nghiệp và các ngành nghề chủ yếu.
+ Xác định nhu cầu lao động, nớc điện và khả năng đáp ứng khác.
+ Sơ đồ mặt bằng KCN: Sơ đồ phân bố các doanh nghiệp trong KCN, các
công trình công cộng: công viên, cây xanh.
+ Tiến độ xây dựng cho từng hạng mục công trình bao gồm dự án khả
thi, giấy phép xây dựng và đấu thầu xây dựng, kế hoạch đền bù và giải phóng
mặt bằng.
+ Xác định các hạng mục công trình liên quan đến các hạng mục ngoài
hàng rào.
- Đối với KCN cũ:
+ Đánh giá thực trạng của từng khu tìm ra những bất hợp lý về thị trờng,
công nghệ, hiệu quả sản xuất kinh doanh, môi trờng.
+ Xác định những doanh nghiệp có thể cải tạo, những doanh nghiệp phải
di dời ra ngoại vi.
+ Lựa chọn các phơng án cải tạo di dời có hiệu quả.
Ba là, triển khai xây dng KCN bao gồm lựa chọn các đối tác xây dựng có
uy tín, triển khai xây dựng theo các hạng mục công trình.
7
Luận văn tốt nghiệp Lu Thị Thu Trang
Bốn là, khuyến khích đầu t vào KCN thông qua cơ chế hấp dẫn mang
tính cạnh tranh so với các tỉnh và thành phố khác.
Những nội dung chủ yếu của việc xây dựng phơng án KCN là:
- Những căn cứ xây dựng phơng án:
+ Dự báo nhu cầu sản phẩm trong và ngoài nớc.
+ Chiến lợc phát triển kinh tế xã hội và chiến lợc phát triển công nghiệp
trong vùng nghiên cứu, vùng có ảnh hởng.
+ Khả năng đáp ứng nhu cầu đầu t (số lợng các nhà đầu t thuê đất) sau
khi xây dựng KCN.
+ Những thuận lợi và khó khăn trong việc xây dựng KCN: vị trí địa lý,
môi trờng thể chế, kết cấu hạ tầng, nguồn nhân lực.
-Nội dung phơng án:
+ Lựa chọn doanh nghiệp bố trí vào KCN đối với KCN mới; cải tạo mở
rộng, thu hẹp đối với KCN cũ.
Quá trình này đợc tiến hành một cách thờng xuyên dới áp lực của thị tr-
ờng.
+ Hình thành các biện pháp về mặt kỹ thuật, công nghệ, tổ chức thực
hiện phơng án hình thành KCN trên cơ sở lựa chọn các phơng án tối u.
+ Phân tích mối liên hệ giữa các bộ phận cấu thành KCN (các doanh
nghiệp nòng cốt, doanh nghiệp hỗ trợ, doanh nghiệp dịch vụ).
3.2. Mô hình quản lý các KCN ở nớc ta.
Để t vấn cho Thủ tớng Chính phủ, ở Trung ơng có ban quản lý các KCN
Việt nam. Với nhiệm vụ xây dựng chiến lợc, quy hoạch, kế hoạch và chính
sách, ban hành các văn bản pháp quy hớng dẫn các ngành các địa phơng tổ
chức thực hiện.
Ban quản lý KCN cấp tỉnh, thành phố là cơ quan quản lý trực tiếp các
KCN, KCX trong phạm vi địa lý hành chính của mình.
Các KCN chịu sự quản lý trực tiếp của ban quản lý các KCN cấp tỉnh.
Sơ đồ: Mô hình quản lý KCN ở nớc ta
8
Thủ tớng Chính phủ
Các cơ quan
Bộ, ban, ngành
TW
Ban quản lý
các KCN
Việt Nam
UBND cấp
thành phố,
cấp tỉnh
Luận văn tốt nghiệp Lu Thị Thu Trang
3.3. Những nhân tố ảnh hởng đến sự hình thành của các KCN.
Qua đánh giá tổng kết kinh nghiệm xây dựng KCN, KCX các nhà kinh tế
trên thế giới đã rút ra 10 yếu tố quyết định sự thành công của các khu này.
Đây cũng là những nguyên tắc cơ bản mà các nớc đang phát triển nh nớc ta
cần phải quán triệt và tuân thủ khi hình thành các KCN, KCX của mình. Các
yếu tố này bao gồm:
+ Lao động nhiều giá rẻ nhng có chất lợng tốt.
+ Tình hình chính trị xã hội ổn định.
+ Chế độ giảm thuế rộng rãi và các thủ tục thuế đơn giản.
+ KCN, KCX nằm gần các tuyến đờng giao thông đờng bộ, hàng không,
đờng thuỷ và các điều kiện thuận lợi khác.
+ Phơng tiện thông tin nhanh chóng và giá dịch vụ thấp.
+ Nguồn điện ổn định.
+ Nguồn nớc công nghiệp đạt tiêu chuẩn đợc cung cấp đầy đủ.
+ Các ngành công nghiệp có liên quan hỗ trợ đầy đủ về phụ tùng, linh
kiện, bán thành phẩm.
+ Các quy định và thủ tục đơn giản, dễ hiểu.
+ Điều kiện ăn ở, giải trí và giáo dục đợc đảm bảo.
Nhìn chung đối với các KCN, KCX mới thành lập đòi hỏi nhất thiết phải
thoả mãn yêu cầu cung cấp đầy đủ về số lợng, chất lợng lao động với giá rẻ.
Hàng hoá ra vào các khu vực này cần đợc vận chuyển nhanh chóng chính vì
vậy các KCN, KCX nên đặt gần các đầu mối giao thông để tiết kiệm thời gian
và chi phí. Đồng thời các dịch vụ và thiết bị viễn thông nh điện thoại, fax,
telex phải đợc lắp đặt sao cho thuận tiện với giá cả hợp lý, bởi vì trong điều
kiện kinh tế thị trờng nh hiện nay việc tiếp cận các thông tin trên thị trờng là
rất quan trọng quyết định lợi thế của đơn vị so với đối thủ cạnh tranh. Hơn
nữa, các KCN có cơ sở hạ tầng tốt nh điện, nớc ổn định, công trình công
cộng, đờng xá cầu cống sẽ gây sự hấp dẫn các nhà đầu t trong và ngoài nớc.
Đây là yếu tố tác động trực tiếp đến giá cả thuê đất, ảnh hởng rất lớn đến tâm
lý của các nhà đầu t.
9
Ban quản lý
các KCN
cấp tỉnh
KCN - KCX
Luận văn tốt nghiệp Lu Thị Thu Trang
Bên cạnh đó, luật lệ và các quy định cũng nh thủ tục hành chính đơn giản
dễ hiểu đều là những phần mềm không mất tiền mà KCN,KCX có thể cung
cấp cho các nhà đầu t. Đơn giản hoá thủ tục đầu t, thực hiện cơ chế một cửa
qua ban quản lý KCN,KCX giúp các nhà đầu t tiện liên hệ là một đòi hỏi rất
quan trọng. Ngoài ra sự đảm bảo đời sống văn hoá và vật chất cho ngời lao
động có tầm quan trọng nhất định. Các hoạt động vui chơi giải trí giúp cho
ngời lao động , các chuyên gia nớc ngoài tránh đợc ý nghĩ bị cô lập trong
các KCN, KCX.
Sự cạnh tranh thu hút vốn đầu t hiện nay ngày càng trở nên gay gắt. Cũng
nh các thị trờng khác nó bị chi phối bởi quy luật cung cầu. Thị trờng KCN,
KCX cũng giống nh thị trờng của ngời mua có nghĩa là bất cứ nhà đầu t nào
cũng đều có thể chọn KCN, KCX lý tởng của mình từ thực đơn phong phú.
Đối với nớc ta, trong giai đoạn đầu thành lập các KCN, KCX mới nên
giới hạn dự án trong một phạm vi nhất định, đảm bảo làm đến đâu chắc đến đó
tránh tình trạng bỏ vốn xây dựng nhiều KCN, KCX sau đó phải chờ đợi thu
hút đầu t quá lâu gây lãng phí thời gian và tiền của.
4. Vai trò của KCN tập trung trong quá trình công nghiệp hoá, hiện
đại hoá.
Phần lớn các KCN, KCX tập trung vào các vùng kinh tế quốc gia trọng
điểm là thành phố Hồ Chí Minh - Vũng Tàu - Bà Rịa,Quảng Nam - Đà Nẵng -
Quảng Ngãi , Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh. Các KCN đợc xây dựng gần
mạng lới giao thông quốc gia gần các nguồn tài nguyên của đất nớc để phát
huy thế mạnh của từng vùng. Việc phát triển các KCN có vai trò to lớn đối với
sự nghiệp công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nớc, đặc biệt là nớc đang phát
triển nh Việt Nam.
4.1. KCN, KCX góp phần thu hút đầu t , đẩy mạnh xuất khẩu góp phần
thực hiện mục tiêu tăng trởng.
Trong cuộc đua tranh phát triển kinh tế hiện nay, vấn đề tăng trởng
nhanh và bền vững đang đặt ra gay gắt đối với các quốc gia, đặc biệt là đối với
nớc ta. Nếu không thực hiện đợc mục tiêu này thì nớc ta sẽ tụt hậu rất xa so
với các nớc phát triển. Trong chiến lợc phát triển, Việt nam đề ra mục tiêu
phấn đấu duy trì mức tăng trởng từ nay đến năm 2005 là 8-10% với số vốn rất
lớn. Ước tính trong những năm tới lợng vốn đầu t trong nớc chỉ đạt khoảng
50-60% số vốn đầu t cần thiết. Nh vậy số còn lại phải tạo ra từ đầu t nớc
ngoài. Sử dụng vốn nớc ngoài để phát triển là sự cần thiết, là cách thuận lợi
10
Luận văn tốt nghiệp Lu Thị Thu Trang
nhất để rút ngắn thời gian tích luỹ. Để thu hút vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài,
Việt nam cần thiết phải nâng cấp cơ sở hạ tầng, xoá bỏ dần những cản trở tạo
điều kiện cho tự do thơng mại, tạo ra môi trờng vĩ mô ổn định. Hiện nay
những điều kiện đó cha thể làm ngay đợc, vì vậy phát triển KCN, KCX là con
đờng thích hợp để thu hút vốn đầu t nớc ngoài, thúc đẩy tăng trởng kinh tế.
Trong chiến lợc đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu, các KCN đóng vai trò
quan trọng trong việc xuất khẩu hàng hoá đặc biệt là các KCX. Sản lợng xuất
khẩu của các KCN thờng chiếm tỷ trọng lớn trong sản lợng xuất khẩu của các
ngành công nghiệp. Vì vậy việc phát triển các KCN có tác động rất lớn trong
việc tăng sản lợng hàng hoá xuất khẩu. Mục tiêu tăng sản lợng hàng hoá xuất
khẩu đây là mục tiêu trực tiếp nhất của việc thiết lập và vận hành các KCN, là
mục tiêu thực tế, là căn cứ hàng đầu của Nhà nớc và Chính phủ.
4.2. KCN góp phần phát triển các ngành công nghiệp theo đúng định hớng
và quy hoạch chung, tạo việc làm cho một bộ phận lớn ngời lao động.
Theo quy hoach lãnh thổ và quy hoạch ngành và bố trí sắp xếp lại cơ sở
sản xuất các khu dân c ở đô thị lớn, hình thành phát triển các ngành công
nghiệp mũi nhọn nên việc phát triển các KCN, KCX là thực sự cần thiết. Với
cơ sở hạ tầng đảm bảo do các chủ đầu t xây dựng mới, nguồn lao động dồi dào
của địa phơng đồng thời các doanh nghiệp công nghiệp nhập thiết bị máy móc
dây chuyền sản xuất hiện đại từ nớc ngoài. Thêm vào đó chính sách của Đảng
và Nhà nớc sẽ u tiên khuyến khích phát triển các ngành công nghiệp mũi nhọn
trong các KCN, KCX nhằm đảm bảo phát triển đúng định hớng của đất nớc.
Mặt khác, hiện nay tỷ lệ thất nghiệp ở nớc ta vẫn còn khá lớn do nhiều
nguyên nhân khác nhau. Vì vậy để giải quyết vấn đề này cần phải tạo ra một
khối lợng việc làm lớn, đặc biệt là các công việc có sử dụng nhiều lao động.
Việc phát triển các KCN ở nớc ta hiện nay đã góp phần tăng khối lợng công
việc, giảm phần lớn tỷ lệ thất nghiệp.
Phát triển KCN để thu hút các nhà đầu t nớc ngoài làm thoả mãn đợc
mục tiêu của các nhà đầu t nớc ngoài là sử sụng lao động rẻ của các nớc chủ
nhà, chính mục tiêu này của các nhà đầu t nớc ngoài cũng làm góp phần thực
hiện nhiệm vụ toàn dụng nhân lực.
Mặt khác nớc ta là nớc đang phát triển nên giá lao động tơng đối rẻ hơn
các nớc phát triển trên thế giới. Việc phát triển các KCN thu hút các nhà đầu t
càng phát huy đợc lợi thế về lao động. Hơn thế, việc lao động trong nớc đợc
tiếp xúc với kỹ thuật khoa học công nghệ tiên tiến trên thế giới càng làm cho
tay nghề, trình độ lao động công nghiệp ngày càng đợc nâng cao.
11
Luận văn tốt nghiệp Lu Thị Thu Trang
4.3. KCN, KCX góp phần hình thành các vùng kinh tế trọng điểm cho cả
nớc, huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực xã hội đảm bảo
đợc yêu cầu về quy hoạch vùng và lãnh thổ.
Trên cơ sở đánh giá tiềm năng phát triển kinh tế của từng ngành, từng địa
phơng, Nhà nớc tiến hành xây dựng dự án KCN, KCX ở những địa phơng có
những điều kiện thuận lợi về vị trí địa lý, vị trí kinh tế xã hội nguồn nhân lực
dồi dào nh Hà Nội, thành phố HCM, Đồng Nai kéo theo sự hình thành và
phát triển các thành phố vệ tinh cung cấp nguyên liệu dịch vụ cho sự phát triển
của KCN. Từ đó hình thành lên vùng kinh tế trọng điểm của cả nớc điển hình
nh vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ: Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh, vùng
kinh tế trọng điểm Miền Trung là Quảng Nam Đà Nẵng Quảng Ngãi, vùng
kinh tế trọng điểm phía Nam là TP. HCM, Bà Rịa - Vũng Tàu. KCN là nơi hội
tụ rất nhiều các yếu tố lao động, khoa học kỹ thuật và vốn phát triển KCN sẽ
tạo ra mối liên hệ tác động trở lại nền kinh tế và góp phần thúc đẩy sự phát
triển của các khu vực kinh tế khác.Thông qua sử dụng nguyên liệu trong nớc
và các dịch vụ gia công chế biến sản phẩm cho KCN, KCX từ đó thúc đẩy nền
kinh tế phát triển . Việt Nam là một quốc gia phong phú về tài nguyên khoáng
sản rừng biển, có nguồn nhân lực dào đó là một nguồn tiềm năng để cung
cấp nguyên vật liệu cho các KCN, KCX .
4.4. KCN và KCX góp phần hình thành một số ngành công nghiệp mũi
nhọn có khả năng cạnh tranh trên thị trờng.
Trong quá trình công nghiệp hoá - hiện đại hoá việc hình thành và phát
triển các ngành công nghiệp mũi nhọn là rất cần thiết nh công nghiệp điện tử
tin học, công nghiệp cơ khí, chế tạo để tạo ra thị trờng cho các sản phẩm
này, trớc hết phải quan tâm đến khâu sản xuất nhằm đảm bảo về chất lợng,
mẫu mã đáp ứng nhu cầu tiêu dùng. Chính vì vậy các KCN, KCX là nơi các
doanh nghiệp công nghiệp thực hiện quá trình sản xuất hàng xuất khẩu và thay
thế nhập khẩu có điều kiện khai thác lợi thế phát huy hiệu quả các yếu tố đầu
vào của sản xuất nh vốn, công nghệ, lao động, tạo điều kiện nâng cao năng
suất lao động, giảm thiểu chi phí giúp các doanh nghiệp khẳng định đợc vị trí
của mình trên thị trờng.
II. Sự cần thiết phát triển các khu công nghiệp tập
trung trên địa bàn Hà nội.
1. Quy hoạch phát triển KCN là nội dung không thể tách rời quy
hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội Hà nội.
12
Luận văn tốt nghiệp Lu Thị Thu Trang
KCN đợc hiểu là một hệ thống các mối liên kết không gian của các
ngành sản xuất trên lãnh thổ, do đó quy hoạch phát triển phải gắn liền với quy
hoạch phát triển tổng thể kinh tế xã hội trên lãnh thổ.
Có nhiều hình thức tổ chức lãnh thổ sản xuất công nghiệp khác nhau nh
điểm công nghiệp, cụm công nghiệp, khu công nghiệp, trung tâm công
nghiệp. Nhiều nớc trong đó có Việt nam nhấn mạnh đến việc hình thành các
KCN, KCX là một dạng đặc thù của KCN.
Để làm tốt vai trò đầu tầu trong phát triển kinh tế của vùng trọng điểm
Bắc Bộ nói riêng và cả nớc nói chung, thủ đô Hà Nội cần thúc đẩy phát triển
ngành công nghiệp đặc biệt là những ngành mà Hà Nội có lợi thế về nguồn lao
động kỹ thuật cao, là đầu mối giao thông quan trọng của cả nớc gần cảng
biển, hàng không, đờng sông. Nhng việc lựa chon sản xuất theo mô hình nào
phải căn cứ theo định hớng, quy hoạch phát triển kinh tế xã hội chung của cả
nớc và quy hoạch của thành phố. áp dụng mô hình KCN phù hợp với luận
chứng kinh tế kỹ thuật trong việc phát triển các ngành công nghiệp Hà Nội, là
đô thị lớn tập trung dân c đông, các cơ quan Đảng và Nhà nớc các tổ chức
quốc tế nên vấn đề bảo vệ môi trờng và môi sinh là hết sức cần thiết trong khi
đó ở các huyện ngoại thành diện tích đát trống còn nhiều dân c tha thớt. Xuất
phát từ hai yếu tố trên thành phố Hà Nội đã xây dựng lại quy hoạch phát triển
ngành công nghiệp trong đó khẳng định cần phải xây dựng các KCN tập trung
có quy mô lớn, hiện đại đáp ứng cho việc di dời các cơ sở sản xuất trong nội
đô đồng thời tạo điều kiện cho các huyện ngoại thành phát triển kinh tế.
2. Quy hoạch KCN Hà nội phù hợp với quy hoạch phát triển hệ thống
KCN trong cả nớc.
Trên cơ sở quán triệt định hớng phát triển công nghiệp theo vùng, lãnh
thổ đã đợc nghị quyết đại hội lần thứ IX của Đảng xác định hớng quy hoạch
phát triển các KCN thời kỳ 2001-2005 và đến năm 2010, việc hình thành phát
triển các KCN Hà nội có thể tiến hành theo hai hớng: một là, dựa vào quy
hoạch phát triển của địa phơng, của Chính phủ, hai là, cha có quy hoạch nay
đặt vấn đề bổ sung xây dựng mới KCN. Nhng dù hình thành KCN theo hớng
nào cũng phải đảm bảo phù hợp với quy hoạch phát triển của hệ thống các
KCN trong cả nớc. Việc quyết định chủ trơng này là vấn đề lớn, phức tạp nên
cần phải xây dựng dự án khả thi và đợc duyệt một cách thận trọng,vững chắc,
trong quá trình xây dựng cơ sở hạ tầng và trong quá trình xây dựng đầu t chế
xuất : từ vị trí mặt bằng đến định hớng sản phẩm,khả năng tiêu thụ sản phẩm
của KCN, khả năng hình thành các khu dân c mới và xử lý các vấn đề nảy sinh
13
Luận văn tốt nghiệp Lu Thị Thu Trang
trong quá trình xây dựng. Đây là vấn đề trong thực tiễn ít đợc địa phơng quan
tâm từ đầu thờng và lúng túng khi quyết định triển khai xây dựng KCN mới.
3. Phát triển KCN nhân tố quan trọng nhằm tăng năng lực cạnh
tranh của công nghiệp Hà nội trong quá trình hội nhập cả nớc và
khu vực.
Việc hình thành và phát triển các KCN là tất yếu kinh tế của nhiều quốc
gia nhất là các nớc đang phát triển nh nớc ta nhằm đẩy nhanh quá trình công
nghiệp hoá - hiện đại hoá nâng cao năng lực cạnh tranh của sản phẩm trong
quá trình hội nhập khu vực và thế giới. Quan điểm phát triển kinh tế của Đảng
và Nhà nớc ta trong chiến lợc phát triển kinh tế xã hội giai đoạn 2001-2010
là : xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ và chủ động hội nhập với kinh tế
quốc tế thì việc phát triển KCN là một giải pháp quan trọng làm dây nối hội
nhập các bộ phận của nền kinh tế nội địa với nền kinh tế thế giới.
3.1. Phát triển KCN là một trong những giải pháp nhằm sử dụng có hiệu
quả nguồn lực xã hội, tiết kiệm chi phí, nâng cao năng lực cạnh tranh.
Phát triển từng bớc và nâng cao hiệu quả các KCN, KCX và coi phát triển
KCN là một giải pháp quan trọng mang tính đột phá nhằm tạo thuận lợi thu
hút đầu t, tiết kiệm nguồn lực xây dựng cơ sở hạ tầng, nâng cao năng lực cạnh
tranh của sản phẩm, bảo vệ môi trờng sinh thái tạo ra một cục diện mới về
công nghiệp tập trung trong một khoảng thời gian dài.
Thực chất công nghiệp hoá ở nớc ta cũng nh thành phố Hà nội là chuyển
dịch cơ cấu kinh tế gắn với đổi mới công nghệ nhằm nâng cao năng suất lao
động, đẩy nhanh tốc độ tăng trởng kinh tế. Việc phát triển KCN là giải pháp
thực tế để khắc phục tình trạng lạc hậu cả về cơ cấu sản xuất và công nghệ,
tình trạng đầu t dàn trải. Về mặt phân bố sự không đồng bộ giữa sản xuất và
cơ sở hạ tầng, gom tụ các nguồn lực vào các KCN để nâng cao sức cạnh tranh
từng bớc mở rộng mức độ hội nhập khu vực và thế giới.
3.2. KCN- mô hình kinh tế năng động.
Đối với các nớc chậm phát triển nh nớc ta, khả năng tài chính có hạn, khả
năng tiếp cận thị trờng, nhất là thị trờng thế giới còn hạn chế, phát triển KCN
là giải pháp thích hợp để thu hút đầu t nớc ngoài, tạo nhiều sản phẩm hàng hoá
trong đó có hàng hóa xuất khẩu, mở rộng thị trờng.
KCN là một công cụ chuyển giao giúp một đất nớc hoặc một địa phơng
tiếp cận với thị trờng khu vực và thế giới khi thực hiện chiến lợc định hớng
xuất khẩu,mở rộng các quan hệ thị trờng, từng bớc thích nghi với thông lệ
quốc tế. Việc phát triển các KCN đặt nền móng cho bớc tìm tòi mô hình kinh
tế năng động, làm tác dụng đầu tàu có sức lan toả và dẫn dắt đối với sản
xuất công nghiệp trong nớc.
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét