Thứ Bảy, 19 tháng 4, 2014

thanh tra ngân hàng, thanh tra tại chỗ của ngân hàng nhà nước việt nam


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "thanh tra ngân hàng, thanh tra tại chỗ của ngân hàng nhà nước việt nam": http://123doc.vn/document/1052381-thanh-tra-ngan-hang-thanh-tra-tai-cho-cua-ngan-hang-nha-nuoc-viet-nam.htm


Kiểm tra chứng khoán của các tổ chức tín dụng, bao gồm việc rà soát danh
mục chứng khoán trên cơ sở bảng thống kê danh mục chứng khoá đối chiếu
chứng khoán tại và chứng khoán tồn kho cùng ngày kiêm tra, kiểm tra tính hợp
pháp, hợp lý của những chứng từ chứng khoán, kiểm tra tình trạng liêm yết giá
trên các thị trờng tài chính liên quan,đặc biệt chú ý tới các chứng từ cha đựơc
tham gia trên thị trờng chứng khoán.
./ Tài sản cố định
Xem xét tính hợp lý, hiệu quả sử dụng, tình hìmh khách hàng của tài sản
cố định,thanh tra viên đồng thời tiến hành đánh giá lại tài sản cố định vào thời
điểm kiểm tra để làm rõ mức độ mất giá của chúng do tác đọng của công nghệ
và sự thay đỏi về thị hiếu
./ Các tài sản khác
Thanh tra ngân hàng cần lu ỹem xét khoản phải thu thuộc mục tài sản
khác của tổ chức tín dụng, làm rõ mức độ tồn tại, nguyên nhân và các giải pháp
giải quyết các khoản phải thu lớn hơn hạn quy định, vạch ra những khoản phải
thu bị điều chỉnh một cách tuỳ tiện trái với luật định
+Kiểm tra nguồn vốn của ngân hàng
./ Nguồn vốn huy động
Một mặt thanh tra viên xem xét tơng quan giữa lợng, kỳ hạn của các loại
tiền gửi với các mục ngân quỹ và các mục cho vay, đầu t, xác định tính hợp lý
hay không hợp lý trong việc sử dụng nguồn vốn huy động, vạch ra những hậu
quả trong việc xử lý giữa nguồn và tài sản của các tổ chức tín dụng
Mặt khác thanh tra viên thận trọng xem xét tính nghiêm minh trong việc
thi hành phận sự của các cán bộ có liên quan,phát hiện triệt để những hành vi
tham ô,tẩy rửa tiền,trả lãi khống để rút tiền cho cá nhân thông qua kiểm tra kĩ l-
ỡng những khoản tiền gửi giữa các tổ chức tín dụng hoặc trả cho khách hàng.
./ vốn của tổ chức tín dụng
Trớc hết thanh tra mức vốn thực tế của tổ chức tín dụng, đối chiếu nó với
mức vốn pháp định để làm rõ sự chênh lệch, xác định nguyên nhân và cách giải
quyết.
Thứ hai, phải tập hợp các số liệu về các tài khoản thua lỗ, nợ không có
khả năng thanh toán, chỉ ra ảnh hởng của chúng đến vốn của các tổ chức tín
dụng.
Thứ ba, trong khi kiểm tra các khoản phải thu cần lu ý các khoản đóng
góp của cổ đông. nếu nó là cổ phần cha nộp thì phải loại ra khỏi vốn của tổ
chức tín dụng.
5
Thanh tra viên cũng cần xem xét trạng thái ngoại hối của các tổ chức tín
dụng, đối chiếu thực trạng đó với những quy định có liên quan về trạng thái
ngoại hối của Ngân hàng Nhà nớc
* Quy trình thanh tra
- Chuẩn bị
a. Xây dựng đề cơng thanh tra
dựa vào đề cơng khung, kết hợp với kết quả giám sát từ xa và các thông tin
thu đợc về tổ chức tín dụng nào đó xây dựng đề cơng thanh tra cụ thể, xác định
rõ đối tợng, thời gian và chủ điểm cần thanh tra.R
b .Ra quyết định thanh tra
việc ra quyết định thanh tra do chánh thanh tra hoặc thủ trởng đơn vị thực
hiện. Quyết định này phải nêu rõ căn cứ, đối tợng, mục đích, yêu cầu và thời
gian thanh tra. Những ngời đợc cử tham gia đoàn thanh tra chịu trách nhiệm trớc
ngời ra quyết định thanh tra về những công việc đợc giao.
c.Su tầm tài liệu: cần thu thập đủ các văn bản pháp luật, các thông tin có
liên quan trực tiếp đến cuộc thanh tra
d.Tổ chức tập huấn cho cấc thành viên đoàn thanh tra
Phân công nhiệm vụ cho các thành viên trong đoàn, xác định t tởng, tác phong,
thái độ, trách nhiệm và qui chế làm việc của đoàn
e.Dự thảo công văn yêu cầu tổ chức tín dụng đợc thanh tra bố trí thời gian,
địa điểm làm việc, chuẩn bị tài liệu lần đầu cho đoàn thanh tra.
- Thực hiện cuộc thanh tra
a. Công bố quyết định thanh tra, đề cơng thanh tra, yêu cầu tổ chức tín
dụng báo cáo và giao các tài liệu (cung cấp lần đầu) của đơn vị cho đoàn thanh
tra theo yêu cầu cầu đoàn.
b. Cùng với Tổng giám đốc (Giám đốc) tổ chức tín dụng đợc thanh tra xây
dựng kế hoạch triển khai cuộc thanh tra. Thời gian làm việc giữa đoàn thanh tra
với Tổng giám đốc (Giám đốc) của tổ chức tín dụng phải đợc xác định rõ.
c. Thành viên đoàn thanh tra tiến hành thanh tra theo các nghiệp vụ đã đ-
ợc phân công theo nội dung thanh tra. Khi thanh tra cần quán triệt phơng pháp
làm đến đâu dứt điểm đến đó; tức là phải làm rõ đúng sai của từng sự việc, từng
phần việc, để khi kết thúc cuộc thanh tra có thể đánh giá, kết luận chính xác rõ
ràng.
Khi có thay đổi nội dung thanh tra so với quyết định thanh tra phải báo
cáo xin ý kiến của ngời ra quyết định thanh tra. Việc thanh tra không làm ảnh h-
6
ởng tới hoạt động bình thờng của tổ chức tín dụng nói chung hay của bộ phận
nghiệp vụ.
- Kết thúc cuộc thanh tra
Căn cứ vào báo cáo kết quả thanh tra của thành viên trong đoàn, tổng hợp
biên bản kết luận chung cho toàn cuộc thanh tra.
a. Đánh giá kết quả, những u điểm cơ bản, những cố gắng tích cực của tổ
chức tín dụng đợc thanh tra về kết quả hoạt động, về việc chấp hành pháp luật
chủ trơng chính sách của nhà nớc, các chế độ thể lệ của Ngân hàng Nhà nớc
trong những nghiệp vụ đợc thanh tra.
b. Xác định sai phạm chủ yếu, mức độ và tác hại của những sai phạm,
tìm ra nguyên nhân và quy rõ trách nhiệm kinh nghiệm cá nhân, đơn vị để có
thái độ xử lý.
c.Kiến nghị biện pháp xử lý, sửa chữa khắc phục và áp dụng các hình
thức xử lý thích hợp nhằm chấn chỉnh hoạt động của các tổ chức tín dụng đợc
thanh tra.
Biên bản thanh tra đợc thông qua các thành viên trong đoàn trớc khi
thông qua ban lãnh đại của tổ chức tín dụng và có chữ kí xác nhận của Tổng
giám đốc (Giám đốc) tổ chức tín dụng đựơc thanh tra. Biên bản thanh tra đợc
gửi cho thủ trởng Ngân hàng Nhà nớc ra quyết định thanh tra, Chánh thanh tra
Ngân hàng Nhà nớc tổ chức tín dụng đợc thanh tra và lu hồ sơ thanh tra.
- Sự đảm bảo đối với quyết định thanh tra
a. Đối với các tổ chức tín dụng đợc thanh tra phải thực hiện đúng yêu cầu
kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra. Trong trờng hợp có điều cha nhất chí thì
đợc quyền khiếu lại bằng văn bản với cơ quan có thẩm quyền theo quy định của
pháp luật. Trong khi chờ giải quyết vẫn phải thực hiện yêu cầu, kiến nghị, quyết
định xử lý về thanh tra.
b. Đối với đoàn thanh tra hoặc thanh tra viên, phải hoàn chỉnh hồ sơ kết
quả cuộc thanh tra trình thủ trởng ra quyết định thanh tra trong phạm vi thời gian
quy định sau khi kết thúc cuộc thanh tra.
c. Đối với ngời ra quyết định thanh tra
trong thời gian quy định kể từ ngày nhận đợc quyết định thanh tra phải có
ý kiến và thông báo ý kiến của mình về những đề xuất kiến nghị cho tổ chức
tín dụng đợc thanh tra, cho đoàn thanh tra hoặc thanh tra viên. Trong trờng hợp
những đề xuất, kiến nghị của đoàn thanh tra hoặc thanh tra viên không đợc chấp
thuận thì thủ trởng ra quyết định thanh tra phải gặp trực tiếp đoàn thanh tra hoặc
7
thanh tra viên để nói rõ quan điểm của mình và chịu trách nhiệm về quyết định
đó.
Tổ chức tốt việc theo dõi, phúc tra việc thanh tra kết luận và kiến nghị của
đoàn thanh tra. Trởng đoàn thanh tra hoặc thanh tra viên phải theo dõi đôn đốc
tổ chức tín dụng đợc thực hiện những kiến nghị đã nêu trong biên bản thanh tra.
Nếu cá nhân hoặc tổ chức tín dụng không thực hiện nghiêm túc các quyết định
xử lý sau thanh tra thì phải bị xử phạt theo luật định.
8
Chơng 2
Thanh tra ngân hàng, thanh tra tại chỗ
của Ngân hàng Nhà nớc Việt nam
2.1. Hơn mời năm phát triển
Thanh tra tại chỗ là một phơng thức của thanh tra ngân hàng. Sự hình
thành và phát triển của thanh tra tại chỗ gắn liền với thanh tra ngân hàng.
Đến nay đã 58 năm hệ thống ngân hàng đợc xây dựng và trởng thành, có
những đóng góp tích cực cho công tác đạo và tăng cờng hoạt động quản lý của
ngân hàng quốc gia Việt Nam trớc đây và Ngân hàng Nớc Việt Nam hiện nay.
Năm 1956 ( sau 5 năm thành lập ngân hàng Việt Nam ) ban thanh tra ngân hàng
đợc thành lập theo nghị định số 169/NĐ-CP ngày 12-5-1956 của Tổng giám đốc
ngân hàng quốc gia Việt Nam. Khi mới thành lập, số cán bộ còn ít, ngời đầu tiên
giữ cơng vị lãnh đạo Ban thanh tra ngân hàng là đồng chí Trần Dơng, có chức
danh là Tổng thanh tra ngân hàng.
Từ năm 1963 đến năm 1975 do yêu cầu của tổ chức và mạng lới hoạt động
ngân hàng cũng nh yêu cầu của các cuộc vận động lớn của Đảng và Chính phủ,
các ban thanh tra chi nhánh Ngân hàng Nhà nớc tỉnh, thành phố lần lợt đợc thành
lập. ở Ngân hàng Nhà nớc trung ơng ban thanh tra ngân hàng đợc bổ sung nhiều
cán bộ lựa chọn từ các vụ, cục, chi nhánh ngân hàng nhà nớc địa phơng có đủ
trình độ, năng lực thực hiện nhiệm vụ của ban thanh tra ngân hàng.
Từ năm 1989 đến năm 1990 trở lại đây, sau khi Uỷ ban thờng vụ quốc hội
công bố pháp lệnh Ngân hàng Nhà nớc, Pháp lệnh Ngân hàng, hợp tác xã tín
dụng và công ty tài chính, bắt đầu thời kỳ đổi mới căn bản hệ thống ngân hàng,
từ ngân hàng một cấp đợc đổi mới thành hệ thống ngân hàng nhiều cấp. Ngân
hàng nhà nớc Việt Nam gồm cơ quan Ngân hàng trung ơng và các chi nhánh tại
61 tỉnh, thành phố và hệ thống các tổ chức tín dụng gồm các Ngân hàng Thơng
mại quốc doanh, ngân hàng cổ phần, hợp tác xã tín dụng, chi nhánh ngân hàng
nớc ngoài, ngân hàng liên doanh Trong quá trình phát triển tổ chức thanh tra
ngân hàng đã có những bớc biến đổi mạnh mẽ, đạt đợc nhiều kết quả đáng khích
lệ.
Hoạt động thanh tra ngân hàng những năm gần đây đã có nhiều chuyển đổi
rõ rệt cả về chiều rộng và chiều sâu. Hàng năm chúng ta đã tổ chức hàng trăm
cuộc thanh tra diện rộng tại các tổ chức tín dụng trên mọi mặt hoạt động. Với ph-
ơng châm ngăn ngừa là chính, thanh tra ngân hàng đã phát hiện đợc nhiều vi
phạm, thiếu sót. Các tổ chức tín dụng đã tiếp thu và sửa chữa đợc nhiều, đa hoạt
9
động thanh tra ngân hàng đi dần vào kỷ cơng, tuân thủ nguyên tắc, thể lệ, chế
độ. Hoạt động thanh tra ngân hàng hàng năm cũng góp phần xây dựng chính
sách, thể lệ, chế độ.
Thanh tra ngân hàng đã đào tạo đợc một đội ngũ cán bộ phẩm chất đạo đức
tốt, đầy đủ kinh nghiệm về hoạt động thanh tra. Nhờ giữ đợc truyền thống đoàn
kết giúp đỡ học hỏi lẫn nhau mà dù trải qua nhiều khó khăn do đặc thù luôn phải
đối mặt với mặt trái của xã hội nhng tuyệt đại bộ phận cán bộ thnah tra ngân
hàng luôn giữ đợc phẩm chất tốt đẹp của mình, thể hiện bản lĩnh, năng lực của
ngời cán bộ thanh tra.
Những tiến bộ và kết quả trong hoạt động của thanh tra ngân hàng qua các
thời kỳ đã đợc ghi nhận, đánh giá cao. Nhiều phần thởng cao quý đã dành cho tổ
chức thanh tra ngân hàng và nhiều cán bộ ngân hàng đã đợc khên thởng. Hệ
thống thanh tra ngân hàng đã đợc hai lần tặng cờ luân lu đơn vị thi đua suất sắc
toàn ngành thanh tra, đợc hội đồng nhà nớc tặng huân chơng lao động hạng ba
(ban thanh tra Ngân hàng Nhà nớc năm 1983 và ban thanh tra Ngân hàng Nhà n-
ớc Hà Nam Ninh năm 1985). Năm 1989 thanh tra ngân hàng nhà nớc đợc Tổng
thanh tra ngân hàng nhà nớc tặng bằng khen.
Công cuộc đổi mới kỹ thuật nói chung và của ngành ngân hàng nói riêng đã
đạt đợc những thành tựu ban đầu đáng khích lệ. Những năm qua tình hình kinh
tế xã hội đi vào ổn định, đời sống nhân dân từng bớc đợc cải thiện nhng các tiêu
cực xã hội, tệ nạn tham nhũng, buôn lậu, lãng phí, vi phạm pháp luật trong lĩnh
vực tiền tệ và ngân hàng vẫn đang diễn ra phức tạp và cha bị đẩy lùi. Điều này
liên quan đến trách nhiệm tập thể và cá nhân cán bộ ngân hàng cũng nh cán bộ
thanh tra ngân hàng. Trong bối cảnh đó thanh tra ngân hàng đợc khẳng định là
một khâu trọng yếu, hết sức cần thiết của công tác và lãnh đạo điều hành cần đợc
đổi mới mạnh mẽ và tăng cờng cả về đợc tổ chức và phơng thức hoạt động.
Sau hơn 10 năm thực hiện trọng trách mới, với vị thế pháp lý mới, Ngân
hàng Nhà nớc đã có những bớc đi rất đáng khích lệ song những gì đạt đợc chỉ là
khởi đầu, vẫn còn những mặt hạn chế và bất cập. Giờ đây thanh tra ngân hàng
cần nhìn thẳng vào những gì cha đạt đợc để khắc phục và vơn lên.
2.2. Những bất cập cần bàn luận
Đối chiếu với các nội dung đặt ra hiện nay chúng ta đã có nhiều cố gắng
song vẫn còn một số vấn đề cần bàn bạc sau :
2.2.1. Về phơng pháp tính chỉ tiêu vốn
Hệ số đủ vốn là chỉ tiêu quan trọnh nhất để đánh giá về tổ chức tín dụng.
Chỉ tiêu này thể hiện qua công thức:
10
Vốn
tài sản có tính theo mức độ rủi ro
Hiệp ớc năm 1998 tại BASLE (Thụy S ỹ) của các nớc khối AECD, tạm gọi là
hiệp ớc BASLE
Nhnng nếu giải thích khái niệm đủ vốn chỉ dừng lại ở việc các tổ chức tín
dụng phải tăng vốn điều lệ cho bằng vốn pháp định theo nghị định 82/1988/nđ-
cp ngày 3/10/98 là đủ vốn thì cha đầy đủ, để phù hợp theo điều kiện Việt Nam
cần quan tâm:
* Vốn
+ Vốn cấp I - vốn cốt lõi, gồm:
- Vốn góp: là cổ phần thông thờng đóng góp toàn bộ và cổ phần u đãi vĩnh
viễn không luỹ kế
- Quỹ dự trữ công khai lấy từ tà sản sau thuế
+Vốn cấp II,còn gọi là vốn bổ sung,gồm:
- Quỹ dự trữ không công khai,là các quỹ mặc dù không công khai nhng đã
qua tài khoản lỗ lãi
- Quỹ đánh giá lại tài sản:chỉ đợc đa vào vốn bổ sung với điều kiện cơ quan
nhà nớc cho là đợc đánh giá một cách thận trọng, phản ánh đầy đủ khẳ năng biến
động giá cả và khả năng bán trên thị trờng khi buộc phải bán, phần chênh lệch
lớn hơn giữa giá thị trờng với sổ sách ban đầu thờng chỉ tính 55%
- Quỹ dự phòng chung
Đây là quỹ rủi ro đợc trích lập chung cho tất cả các hoạt động (ngoài dự
phòng cụ thể), tỷ lệ này đợc tính từ 1.25% -2.0% tổng d nợ cho vay
- Các công cụ vốn lỡng tính
Là các công cụ mang cả đặc điểm của vốn và của công cụ nợ, chúng có khả
năng bù đắp thua lỗ trên cơ sở hoạt động liên tục mà không gây ra thanh lý (cổ
phần u đãi luỹ kế, một số công cụ khác theo quy định của các nớc), chúng phải
đạt các tiêu chuẩn sau: không đựơc đảm bảo, đựơc góp đầy đủ, không đợc đòi lại
theo ý của ngời nắm giữ khi không có sự đồng ý của cơ quan giám sát, sẵn sàng
bù đắp thua lỗ mà ngân hàng không phải ngừng kinh doanh, cho phép hoãn
thanh toán
- Nợ phụ dài hạn,thờng là khoản nợ vay của công ty mẹ( nắm giữ ngân hàng)
Nh vậy các khoản vốn cấp II có thể do quy định của từng quốc gia,song
nhìn chung đảm bảo nguyên tắc sau:
Một là, chúng phải đứng sau cùng trong trật t u tiên chi trả khi ngân hàng
bị phá sản
11
Hai là phải bảo đảm tỷ lệ vốn cấp II<=100% vốn cấp I, Nợ phụ <=50% vốn cấp I
Sau khi tính vốn cấp I và cấp II theo quy định trên, còn phải loại trừ từ vốn gồ:
Tài sản cố định vô hình, các khoản đầu t vào các công ty con, chi nhánh hạch toán độc
lập, các khoản vốn góp vào các ngân hàng và các tổ chức tài chính khác
* Tài sản có tính theo mức rủi ro
-Tổng số rủi ro = tổng quyền đòi nợ* mức độ rủi ro
Loại 0%: tiền mặt và các khoản nợ của chính phủ
Loại 20%: cho vay trong nội bộ các ngân hàng
Loại 50%: các khoản nợ có tài sản thế chấp bằng bất động sản của các cá
nhân ( chủ yếu là thế chấp mua nhà ở)
Loại 100% nợ theo tiêu chuẩn, tỷ trọng rủi ro,hầu hết các quyền đòi nợ rơi
vào tình trạng này
Trong thực tế việc phân loại tài sản có thể tính rủi ro không dễ và để có sự
thống nhất càng khó. Qua tham khảo cách tính của các nớc kết hợp nghiên cứu
môi trờng kinh doanh của các tổ chức tín dụng tại Việt Nam (phần lớn là bình
đẳng), có thể xem bảng tính sau nh một cách tính để tham khảo:
Bảng 1
Tên tài sản
1.Vốn cấp I
- Vốn điều lệ, quỹ bổ sung vốn điều lệ 601,611
2. Vốn cấp II
Vốn mua sắn tài sản và vốn khác 6020,6090
- Quỹ đầu t phát triển 612
- Quỹ phúc lợi hình thành TSCĐ 6193
- Quỹ dự phòng tài chính 613
- Quỹ khác 619
- Chênh lệch tỷ giá (d có TK) 613,632
- Lợi nhuận cha chia 691,962
3- Các khoản phải trừ
- Khoản góp vốn mua CP ở các TCTD 1341,1351
- Tài sản cố định vô hình D nợ TK 302
- Các khoản lỗ trên cân đối D nợ TK 69
12
Bảng 2:
Tên tài sản Số hiệu TK
Loại 0 %
- Tiền gửi tại NHNN
- Tiền mặt, kim khí quý, vàng
- Tín phiếu KBNN, trái phiếu CP
- Tín phiếu KBNN TCTD cầm cố
111,112
101,103,104,105
115
116
Loại 20 %
- Tiền gửi tại các TCTD
- Cho vay ủi thác
+ Từ các TC quốc tế
+ Từ Chính phủ
+ Từ tổ chức khác
- Cho vay với các TCTD
- Chiết khấu, tái chiết khấu TP, GT có giá với TCTD
- Cầm cố TP, GT có giá với TCTD
1221,1222,1223,131,132
2511,2541
2521,2551
2531,2561
204,2051,2061
201
202
Loại 50%
- Cho vay cầm cố
- Chiết khấu, tái chiết khấu TP, GT có giá với khách hàng
- Cầm cố TP, GT có giá trị với khách hàng
2610
2211
2221
Loại 100%
- Chứng khoán
- Góp vốn LD mua cổ phần
+ Góp vốn với các TCTD
+ Góp vốn với TCKT
- Cho vay cho thuê bảo lãnh
+ Cho vay với các TCKT
+ Cho thuê tài chính
+ Bảo lãnh trả thay
- Tín dụng khác
- Các khoản quá hạn
+ Đầu t quá hạn
+Nợ chờ xử lý
123,133
1341,1351,203
1342,1352
2111,2121,2131,2141,2151,2161
2311,2321,2330,2340
2411,2421
2711,2721,2731,2741,2751
2502,2503,2508,2063,2068
2112,2113,2118,2122,2123,21
28
2132,2133,2138,2142,2143,21
48
2149,2152,2153,2158,2159,21
62
2163,2168,2218,2228,2312,23
13
2318,2322,2323,2328,2413,24
18
2428,2512,2512,2518,2522,25
23
2528,2532,2533,2538,2542,25
13
43
2548,2552,2553,2558,2562,25
63
2568,2680,2712,2713,2714,27
22
2723,2728,2732,2733,2738,27
42
2743,2748,2752,2753,2758.
281,282
Bảng 3.
Tên tài sản Số hiệu TK
Loại 20%
1- Cam kết mua, bán ngoại tệ có kỳ hạn 9233,9234
Loại 50%
1- Bảo lãnh thực hiện HĐ 9213
2- Bảo lãnh dự thầu 9214
3- Cam kết thanh toán L/C trả chậm 9215
4- Cam kết trong nghiệp vụ L/C trả ngay 9216
5- Cam kết bảo lãnh khác 9219
Loại 100%
1- Bảo lãnh vay vốn 9211
2- Bảo lãnh thanh toán 9212
Trong quá trình tính toán số liệu theo hệ thống tài khoản kế toán của các
tổ chức tín dụng, đối chiếu với các tiêu chuẩn theo tài liệu của ngân hàng thanh
tra quốc tế nêu trên, có những công cụ mà hoạt động ngân hàng Việt Nam không
có, hoặc pháp luật Việt Nam cha quy định.
- Về vốn.
Vốn cấp I lấy trên bảng cân đối tài khoản nêu tren là khớp với vốn theo
quy định tại quyết định 297 của thống đốc ngân hàng nhà nớc.
Vốn cấp II, việc quy định công cụ vốn nào đợc phép tính vào vốn cấp II,
ngoài những điểm chung, còn có những công cụ do cơ quan giám sát mỗi nớc
quy định, nhng ở Việt Nam, không có quy định này. Những khoản đợc xét vào
vốn cấp II theo bảng trên đều là các quỹ của tổ chức tín dụng và không nằm
trong khoản phải thanh tra khi phá sản.
- Về tài sản có rủi ro nội bảng
+ Đối với tài sản có rủi ro loại 20%
Ngoài các quan hệ cho vay và tiền gửi đối với các tổ chức tín dụng khác,
các khoản cho vay uỷ thác từ các tổ chức quốc tế và chính phủ, căn cứ vào quy
định uỷ thác và nhận uỷ thác cho vay vốn của tổ chức tín dụng chúng ta nên xếp
loại cho vay này vào mức rủi ro 20% bởi cho vay uỷ thác đợc thực hiện chặt chẽ
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét