LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Tác động tràn của FDI đến khu vực kinh tế trong nước": http://123doc.vn/document/546938-tac-dong-tran-cua-fdi-den-khu-vuc-kinh-te-trong-nuoc.htm
dựng trên những phát minh mới nhất của khoa học hiện đại, không có một tổ chức nhà
nớc có khoa học khiến cho hàng triệu ngời phải tuân theo hết sức nghiêm ngặt một tiêu
chuẩn thống nhất trong công việc sản xuất và phân phối sản phẩm thì không thể nói đến
chủ nghĩa xã hội đợc.
Đầu t nớc ngoài (đặc biệt là FDI) đợc coi là nguồn quan trọng để phát triển khả
năng công nghệ của nớc chủ nhà. Vai trò này đợc thể hiện qua hai khía cạnh chính là
chuyển giao công nghệ sãn có từ bên ngoài vào và sự phát triển khả năng công nghệ của
các cơ sở nghiên cứu, ứng dụng của nớc chủ nhà. Đây là những mục tiêu quan trọng đợc
nớc chủ nhà mong đợi từ các nhà đầu t nớc ngoài.
Chuyển giao công nghệ thông qua con đờng FDI thờng đợc thực hiện chủ yếu bởi
các TNC, dới các hình thức chuyển giao trong nội bộ giữa các chi nhánh của một TNC
và chuyển giao giữa các chi nhánh của các TNC. Phần lớn công nghệ đợc chuyển giao
giữa các chi nhánh của các TNC sang nớc chủ nhà (nhất là các nớc đang py_ đợc thông
qua các doanh nghiệp 100% vốn nớc ngoài và doanh nghiệp liên doanh mà bên nớc
ngoài nắm phần lớn cổ phần dới các hạng mục chủ yếu nh tiến bộ công nghệ, ap công
nghệ, công nghệ thiết kế và xây dựng, kỹ thuật kiểm tra chất lợng, công nghệ quản líy,
công nghệ marketing. Theo số liệu thống kê của trung tâm nghiên cứu TNC của Liên
hợp quốc, các TNC đã cung cấp khoảng 95% trong số các hạng mục công nghệ mà các
chi nhánh của TNC ở các nớc đang phát triển nhận đợc trong năm 1993.
Cùng với hình thức chuyển giao trên, chuyển giao công nghệ giữa các chi nhánh của
các TNC cũng tăng lên nhanh chóng trong những năm gần đây. Trong giai đoạn 80-96
các TNC đã thực hiện khoảng 8254 hợp đồng chuyển giao công nghệ theo kênh này,
trong đó 100 TNC lớn nhất thế giới chiếm bình quân khoảng 35%.
Bên cạnh việc chuyển giao các công nghệ sẵn có, thông qua FDI, các TNC còn góp
phần làm tăng năng lực ngiên cứu và phát triển (R&D) công nghệ của nớc chủ nhà. Đến
năm 1993 đã có 55% chi nhánh của các TNC lớn và 45% chi nhánh của các TNC vừa và
nhỏ thực hiện các hoạt động R&D ở các nớc đang phát triển. Trong những năm gần đây,
xu hớng này còn tiếp tục tăng nhanh ở các nớc đang phát triển châu á
Mặt khác, trong quá trình sử dụng các công nghệ nớc ngoài )nhất là ở các doanh
nghiệp liên doanh) các doanh nghiệp trong nớc học đợc cách thiết kế, chế tạo từ công
nghệ nguồn, sau đó cải biến cho phù hợp với điều kiện sử dụng của mình. Đây là một
trong những tác động tích cực quan trọng của FDI đối với việc phát triển công nghệ ở
các nớc đang phát triển.
2.3. FDI giúp phát triển nguồn nhân lực và tạo việc làm:
Phát triển nguồn nhân lực và tạo việc làm là nhân tố quan trọng thúc đẩy tăng trởng
kinh tế. Mục tiêu của nhà đầu t nớc ngoài là thu đợc lợi nhuận tối đa, củng cố chỗ đứng
và duy trì thế cạnh tranh trên thị trờng thế giới. Do đó, họ đặc biệt quan tâm đến việc tận
dụng nguồn lao động rẻ ở các nớc tiếp nhận đầu t. Số lao động trực tiếp làm việc trong
các doanh nghiệp FDI ngày càng tăng nhanh ở các nớc đang phát triển. Ngoài ra, các
5
hoạt động cung ứng dịch vụ và gia công cho các dự án FDI cũng tạo ra thêm nhiều cơ
hội việc làm. Trên thực tế, ở các nớc đang phát triển, các dự án FDI sử dụng nhiều lao
động đã tạo nhiều việc làm cho phụ nữ trẻ. Điều này không chỉ mang lại cho họ lợi ích
về thu nhập cao mà còn góp phần quan trọng vào sự nghiệp giải phóng phụ nữ ở các nớc
này.
FDI cũng có tác động tích cực trong phát triển nguồn nhân lực của nớc chủ nhà
thông qua các dự án đầu t vào lĩnh vực giáo dục đào tạo. Các cá nhân làm việc cho các
doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài có cơ hội học hỏi, nâng cao trình độ bản thân khi
tiếp cận với công nghệ và kỹ năng quản lý tiên tiến. Các doanh nghiệp FDI cũng có thể
tác động tích cực đến việc cải thiện nguồn nhân lực ở các công ty khác mà họ có quan
hệ, đặc biệt là các công ty bạn hàng. Những cải thiện về nguồn nhân lực ở các nớc tiếp
nhận đầu t còn có thể đạt hiệu quả lớn hơn khi những ngời làm việc trong các doanh
nghiệp FDI chuyển sang làm việc cho các doanh nghiệp trong nớc hoặc tự mình thành
lập doanh nghiệp mới.
Đầu t nớc ngoài còn có vai trò đáng kể đối với tăng cờng sức khoẻ và dinh dỡng cho
ngời dân nớc chủ nhà thông qua các dự án đầu t vào ngành y tế, dợc phẩm, công nghệ
sinh học và chế biến thực phẩm.
2.4. FDI giúp mở rộng thị trờng và thúc đẩy xuất khẩu:
Xuất khẩu là yếu tố quan trọng của tăng trởng. Nhờ có đẩy mạnh xuất khẩu, những
lợi thế so sánh của yếu tố sản xuất ở nớc chủ nhà đợc khai thác có hiệu quả hơn trong
phân công lao động quốc tế. Các nớc đang phát triển tuy có khả năng sản xuất với mức
chi phí có thể cạnh tranh đợc nhng vẫn rất khó khăn trong việc thâm nhập thị trờng quốc
tế. Bởi thế, khuyến khích đầu t nớc ngoài hớng vào xuất khẩu luôn là u đãi đặc biệt
trong chính sách thu hút FDI của các nớc này. Thông qua FDI các nớc tiếp nhận đầu t
có thể tiếp cận với thị trờng thế giới, vì hầu hết các hoạt động FDI đều do các TNC thực
hiện. ở tất cả các nớc đang phát triển, các TNC đều đóng vai trò quan trọng trong việc
mở rộng xuất khẩu do vị thế và uy tín của chúng trong hệ thống sản xuất và thơng mại
quốc tế. Đối với các TNC, xuất khẩu cũng đem lại nhiều lợi ích cho họ thông qua sử
dụng các yếu tố đầu vào rẻ, khai thác đợc hiệu quả theo quy mô sản xuất (không bị hạn
chế bởi quy mô thị trờng của nớc chủ nhà) và thực hiện chuyên môn hoá sâu từng chi
tiết sản phẩm ở những nới có lợi thế nhất, sau đó lắp ráp thành phẩm.
2.5. FDI thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế:
Yêu cầu chuyển dịch cơ cấu kinh tế không chỉ là đòi hỏi của bản thân sự phát triển
nội tại nền kinh tế mà còn là đòi hỏi của xu hớng quốc tế hoá đời sống kinh tế đang diễn
ra mạnh mẽ hiện nay. FDI là một bộ phận quan trọng của hoạt động kinh tế đối ngọi,
thông qua đó các quốc gia sẽ tham gia ngày càng nhiều vào quá trình liên kết kinh tế
giữa các nớc trên thế giới, đòi hỏi mỗi qgh phải thay đổi cơ cấu kinh tế trong nớc cho
phù hợp với sự phân công lao động quốc tế. Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế của mỗi quốc
gia phù hợp với trình độ phát triển chung trên thế giới sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho
hoạt động FDI. Ngợc lại, chính FDI lại góp phần thúc đẩy nhanh quá trình chuyển dịch
cơ cấu kinh tế ở nớc chủ nhà, vì nó làm xuất hiện nhiều lĩnh vực và ngành nghề kinh tế
mới và góp phần nâng cao nhanh chóng trình độ kỹ thuật và công nghệ ở nhiều ngành
6
kinh tế, phát triển năng suất lao động của các ngành này. Mặt khác, dới tác động của
FDI, một số ngành nghề đợc kích thích phát triển, nhng cũng có một số ngành nghề bị
mai một và dần bị xoá bỏ.
II. TC NG TRN CủA FDI:
1. Khỏi nim:
Cỏc chuyờn gia thc hin nghiờn cu tỏc ng ca u t nc ngoi ti tng
trng kinh t Vit Nam cho rng, k vng ln nht ca cỏc nc ang phỏt trin
trong vic thu hỳt u t nc ngoi l nhm mc tiờu tng trng kinh t vi hai lý
do chớnh.
Th nht, u t nc ngoi c coi l mt ngun vn quan trng b sung
vn u t trong nc.
Th hai, u t nc ngoi to c hi cho cỏc nc nghốo tip cn cụng ngh tiờn
tin hn, d dng chuyn giao cụng ngh hn, thỳc y quỏ trỡnh ph bin kin thc,
nõng cao k nng qun lý v trỡnh lao ng
Tỏc ng ny c xem l tỏc ng trn ca u t nc ngoi, gúp phn lm
tng nng sut ca cỏc doanh nghip trong nc v cui cựng l úng gúp vo tng
trng kinh t núi chung.
Vy Tỏc ng trn l tỏc ng giỏn tip xut hin khi cú mt ca cỏc doanh
nghip FDI lm cho cỏc doanh nghip trong nc thay i hnh vi ca mỡnh nh thay
i cụng ngh, thay i chin lc sn xut kinh doanh
Cú 4 kờnh xut hin tỏc ng trn nhiu nht: kờnh di chuyn lao ng, kờnh ph
bin & chuyn giao cụng ngh, kờnh liờn kt sn xut v kờnh cnh tranh.
2. Cỏc kờnh ch yu xut hin tỏc ng trn:
2.1. Kờnh di chuyn lao ng:
Lao ng cú k nng chuyn t doanh nghip FDI ti doanh nghip trong nc
c coi l mt kờnh quan trng cú th to ra tỏc ng trn tớch cc. tỏc ng trn xy
ra nu nh s lao ng ny s dng kin thc ó hc c trong thi gian lm vic ti
cỏc doanh nghip FDI vo cụng vic trong doanh nghip trong nc. Cú hai cỏch
to ra tỏc ng trn. ú l s lao ng ny t thnh lp Cụng ty riờng hoc lm thuờ
cho cỏc doanh nghip trong nc, nht l trong cựng ngnh m doanh nghip FDI
ang hot ng.
2.2. Kờnh ph bin & chuyn giao cụng ngh:
õy l mt kờnh rt quan trng to ra tỏc ng trn tớch cc ca FDI. Cho n
nay ch tiờu hay c dựng o kh nng hp th cụng ngh l trỡnh hc vn
7
hoc trỡnh chuyờn mụn ca lao ng trong doanh nghip v ch tiờu biu th cho
i mi cụng ngh ca doanh nghip th hin qua ch tiờu cho cỏc hot ng R&D.
Mt yu t khỏc nh hng n vic xut hin tỏc ng trn l kh nng tip thu
cụng ngh mi ca chớnh cỏc doanh nghip FDI. Nhiu nghiờn cu cho rng cụng
ngh mi ch yu do cỏc cụng ty m to ra , trong khi ú cỏc cụng ty con cỏc nc
ang phỏt trin hu nh ch tp trung n khõu sn xut chim lnh th trng da trờn
cỏc li th v cụng ngh do cụng ty cung cp.Do ú kh nng tip thu cụng ngh ca
cỏc cụng ty con hot ng nc nhn u t ngy cng cao , cng cú li cho quỏ
trỡnh sinh ra tỏc ng trn tớch cc qua rũ r cụng ngh.
2.3. Kờnh liờn kt sn xut
Kờnh liờn kt sn xut l mt kờnh rt quan trng to ra tỏc ng trn. Tỏc ng
ngc chiu cú th xut hin nờn cỏc doanh nghip trong nc cung cp nguyờn liu
hoc phõn phi sn phm ca cỏc doanh nghip nc ngoi . Mc tỏc ng cng
cao nu khi lng sn phm phõn phi hoc nguyờn liu cung cp cng nhiu, tc l
quan h t l thun.
Trong liờn kt sn xut tn ti di hai hỡnh thc ú l liờn kt dc v liờn kt
ngang. Liờn kt dc l sn phm ca doanh nghip ny l nguyờn liu u vo ca
doanh nghip kia. Liờn kt ngang l cỏc doanh nghip cựng sn xut mt loi sn
phm.
2.4. Kờnh cnh tranh
S xut hin ca cỏc doanh nghip FDI cú th to ra ỏp lc cnh tranh ln cho cỏc
doanh nghip trong nc , trc ht l i mi doanh nghip trong cựng nhúm ngnh.
thu c biu hin ca kờnh tỏc ng ny chỳng ta cn thu nhp nhng thụng tinh
v sc ộp cnh tranh th trng ca doanh nghip do doanh nghip t ỏnh giỏ. Trong
khu vc doanh nghip FDI chu sc ộp cnh tranh ln nht gia cỏc doanh nghip ny
vi nhau thỡ cỏc doanh nghip trong nc li cho rng h ang chu sc ộp cnh tranh
mnh ngang nhau t cỏc doanh nghip FDI v chớnh cỏc doanh nghip trong nc.
Trong khi doanh nghip FDI chu ỏp lc mnh nht v sn phm nh chng loi , mu
mó, thỡ cỏc doanh nghip trong nc li ỏnh giỏ cao nht v cụng ngh cú trỡnh
cao hn t cỏc doanh nghip FDI
Phn hai
TC NG TRN CA FDI N KHU VC KINH T
TRONG NC
8
I. TèNH HèNH THU HT FDI CA VIT NAM TRONG NHNG NM
QUA:
T u thp niờn 1990, kinh t v mụ ca Vit Nam c n nh, tc phỏt trin
kinh t cng lờn qu o v mc tng i cao. Quan h vi Trung Quc v cỏc
nc khỏc trong khu vc ó bỡnh thng hoỏ. Nht ó quyt nh vin tr tr li
(1992) v Hi ngh cỏc nh ti tr giỳp Vit Nam xõy dng c s h tng ó c
quyt nh s t chc hng nm (bt u nm 1993). S chuyn bin thun li ny
cựng vi v trớ a lý tt, tỡnh hỡnh chớnh tr, xó hi n nh v mt nc cú dõn ụng,
cú ngun lao ng phong phỳ ó lm cho Vit Nam tr thnh mụi trng u t nhiu
tim nng. Theo kt qu thm dũ hng nm v k hoch u t nc ngoi ca vi
ngn doanh nghip ln Nht Bn do Ngõn hng hp tỏc quc t Nht Bn (JBIC) thc
hin, Vit Nam ó sm tr thnh mt trong nhng mụi trng m doanh nghip Nht
chỳ ý. Vit Nam xp th 5 trong ln thm dũ nm 1992. Nm 1993 Vit Nam v trớ
th 4 v trong 2 nm liờn tip sau ú ó vn lờn v trớ th 2. T nm 1996 v trớ ca
Vit Nam gim nhng hu nh nm no cng nm trong 5 nc c doanh nghip
Nht ỏnh giỏ cao v tim nng.
Vit Nam tip tc c nc ngoi ỏnh giỏ cao v tim nng nhng dũng chy
FDI vo Vit Nam t na sau thp niờn 1990 ó gim nhanh v hin nay cng cha
hi phc (Xem Hỡnh 2)
Tuy cỏc yu t v kinh t v mụ, v dõn s, lao ng, v v tr a lý vn thun li
nhng chớnh sỏch liờn quan n FDI ca Vit Nam cha n nh, thiu nht quỏn, hay
thay i v cha cú chin lc phỏt trin cụng nghip lõu di. n nm 2000, Vit
Nam mi sa i Lut u t nc ngoi theo hng cnh tranh c vi cỏc nc
9
chung quanh. Hn na, vic vn dng lut vo vic qun lý thc t vn cha cú hiu
qu.
Biu 1 cho thy v trớ ca FDI trong cỏc ch tiờu ca kinh t Vit Nam. So vi kinh
nghim cỏc nc chõu khỏc, v trớ ny khỏ cao. Chng hn t trng ca FDI trong
tng u t ca Vit Nam xp x vi Malaixia v cao hn Thỏi Lan nhiu (trong giai
on 1988-93, xem Biu 2). So vi Trung Quc nhng nm gn õy thỡ con s ca
Vit Nam cng cao hn.
Tuy mc cao trong tng u t, FDI Vit Nam vn cũn ớt nu xột trờn mt s
ch tiờu khỏc. Biu 3 so sỏnh Vit Nam vi Trung Quc núi chung v tnh Qung
ụng (mt tnh cú nhiu iu kin nh dõn s, v trớ a lý ging Vit Nam) núi riờng.
FDI tớnh trờn u ngui Vit Nam ch bng 60% ca nc Trung Quc rng ln vi
10
s dõn 1,3 t v ch bng 13% ca tnh Qung ụng. Nh Biu 3 cho thy, FDI cú
tng quan mt thit vi cỏc ch tiờu v thnh qu phỏt trin nh GDP trờn u ngi
v kim ngch xut khu hng cụng nghip. T nhn xột ny, cú th núi t l ca FDI
trong tng u t Vit Nam cao l vỡ u t vn trong nc (ni lc) cũn quỏ ớt.
Vit Nam cn huy ng vn trong dõn, ci thin mụi trng u t cho dõn doanh
hn na tng ni lc. Túm li, t l khỏ cao ca FDI khụng cú ngha l Vit Nam
khụng cn ngoi lc nhiu hn m vn õy l c ni lc v ngoi lc u cn
tng cng.
Xột v cht, FDI ti Vit Nam cho n nay cú cỏc c tớnh cha mang li hiu
qu tớch cc cho phỏt trin kinh t. Trc ht cú th thy t trng ca FDI trong sn
xut cụng nghip khỏ cao (gn 40% nm 2000) nhng ch chim 10% trong lao
ng cụng nghip (Biu 1). D nhiờn iu ú cng cú ngha l nng sut lao ng ca
cỏc doanh nghip FDI cao hn cỏc thnh phn kinh t khỏc. Nhng FDI ớt to ra cụng
n vic lm khụng phi ch vỡ lý do ú m ch yu vỡ cho n nay FDI cú khuynh
hng tp trung vo nhng ngnh thay th nhp khu v ớt dựng lao ng. Nh Biu 1
cho thy, v trớ ca FDI trong tng nhp khu cao hn trong tng xut khu. D nhiờn
cỏc doanh nghip FDI nhp khu nhiu nguyờn liu v mỏy múc phc v cho c
cỏc d ỏn u t hng v xut khu nhng nu phn ln FDI l hng v xut khu
thỡ t l ca FDI trong nhp khu s thp hn nhiu.
phõn tớch sõu hn tớnh cht ca cỏc doanh nghip cú vn nc ngoi, ta th
chia khu vc cụng nghip ch bin (manufacturing sector) thnh 23 ngnh v tớnh th
t l ca t bn dựng cho mi lao ng (capital/labor ratio, vit tt l K/L) v t l xut
khu trong tng doanh s bỏn ra (export/sales, vit tt l E/S) trong tng ngnh.
Thng kờ v t bn c tớnh bng cỏch cng tt c kim ngch u t ó thc hin t
11
trc n thi im cui nm 2002. Thng kờ v lao ng ly s liu vo cui nm
2002, kim ngch xut khu v doanh s bỏn ra l ca nm 2002.
Trong Hỡnh 3, trc tung o t l E/S v trc honh o t l K/L. Ta thy ngay rng
tr mt vi ngoi l, nhng ngnh cú hm lng lao ng cao (t l K/L thp) l
nhng ngnh m FDI hot ng ch yu l phc v xut khu (t l E/S cao), in
hỡnh l may mc, giy dộp, ch bin g, iu ny hp vi lý lun c bn v kinh
t quc t vỡ Vit Nam l nc phong phỳ v lao ng nờn cú li th so sỏnh trong cỏc
ngnh cú hm lng lao ng cao.
Nhng cho n nay nhng ngnh m kim ngch FDI chim v trớ hng u l
nhng ngnh thay th nhp khu. Bn ngnh cú kim ngch FDI nhiu nht (kim
thuc, thc phm v ung, ụ tụ xe mỏy v hoỏ cht) chim ti 53% tng kim ngch
FDI (lu k t 1988 n 2002) u l nhng ngnh cú t l K/L cao v t l E/S thp.
Nhng ngnh thay th nhp khu ny thng l nhng ngnh c bo h bng hng
ro quan thu khỏ cao. Do c bo h v do k vng vo s ln mnh ca th trng
gn 80 triu dõn, doanh nghip nc ngoi cú khuynh hng mun u t vo cỏc
ngnh thay th nhp khu.
D nhiờn khụng phi tt c cỏc d ỏn FDI cú mc ớch thay th nhp khu u
ỏng b ch trớch nh ta thy mt s nghiờn cu khỏc. Nu cỏc ngnh ú dn dn
khụng cn bo h vn cnh tranh c trờn th trng th gii v do ú chuyn t
thay th nhp khu sang xut khu trong tng lai thỡ vn ỏng c ỏnh giỏ cao
(xem nh l nhng ngnh non tr cú th c bo h trong thi gian nht nh). Mt
im na l nu cỏc d ỏn FDI thay th nhp khu ú cú hiu qu lan to (spill over
12
effects), tỏc ng tớch cc trong vic chuyn giao cụng ngh v nng lc kinh doanh,
kớch thớch phỏt trin cỏc doanh nghip bn x v phỏt trin cỏc ngnh cụng nghip
ph tr trong nc thỡ nhng phớ tn bo h cho ton xó hi s nh i v cỏc d ỏn
FDI ú cng ỏng c ỏnh giỏ tớch cc. Nhng lch s FDI ca cỏc ngnh ny cũn
ngn cha cú c s ỏnh giỏ cỏc ngnh thay th nhp khu hin nay tho món cỏc
iu kin ca nhng ngnh cụng nghip non tr khụng. Do ú, õy ta s ch phõn
tớch hiu qu lan to ca cỏc d ỏn FDI k c cỏc d ỏn thay th nhp khu v hng
v xut khu
II. TC NG TRN CủA fdi ĐếN KHU VựC KINH Tế TRONG
NƯớC:
1. Kờnh di chuyn lao ng:
Cú th thy ch tiờu ny rt cao khu vc doanh nghip FDI (43,4%) v cao nht
nhúm ngnh may mc v da giy. Trong s chuyn i, khong 42% l lao ng cú
k nng, t l thp nht trong nhúm ngnh dt may - da giy (37%) v cao nht l
nhúm ngnh ch bin thc phm (50,3%). Nu so sỏnh ch tiờu ny thỡ kh nng cú
th sinh ra tỏc ng trn ngnh ch bin thc phm cao hn l dt may.
Tuy nhiờn 32% s doanh nghip FDI c hi cho rng lao ng ó chuyn i
khi ch yu chuyn ti cỏc doanh nghip FDI khỏc, 23% cho rng s lao ng ny t
m Cụng ty v 18% tr li lao ng chuyờn i lm cho cỏc doanh nghip trong nc
(s cũn li tr li khụng bit). Nh vy, tuy tớnh linh hot v di chuyn lao ng khỏ
cao ca khu vc doanh nghip FDI trong ba nhúm ngnh trờn, nhng 1/3 s lao ng
ch di chuyn trong ni b khu vc doanh nghip FDI v rt cú th phn ln trong s
h l lao ng cú k nng. Kt qu ny cú phn ng h cho nhn nh v hin tng co cm
v lao ng ca khu vc FDI hay thy cỏc nc ang phỏt trin.
Ch cú 4,6% doanh nghip trong nc thuc nhúm ngnh ch bin thc phm tr li
ó tip nhn lao ng t doanh nghip FDI, trong khi khụng doanh nghip no trong hai
nhúm cũn li tuyn c lao ng t cỏc doanh nghip FDI chuyn sang.
Tng hp kt qu cỏc cuc iu tra gn õy cho thy cỏc doanh nghip FDI tớch
cc chuyn giao cụng ngh cho lao ng nh mỏy v chuyn giao tri thc iu
hnh, qun lý cho k s, nhõn viờn qun lý cỏc cp ngi Vit Nam. Khi ngui Vit
Nam khụng hoc cha tho món cỏc iu kin v chuyờn mụn, doanh nghip nc
ngoi mi a ngi cỏc nc khỏc n. Ngi nc khỏc õy khụng nht thit l
ngi nc gc ca MNCs m k c ngi cỏc nc th ba. c bit nhiu cụng ty
FDI gc i Loan hoc Hong Kong thng thuờ k s ngi Trung Quc, cụng ty
FDI Nht thng thuờ ngi i Loan, v.v Sau 3-4 nm hot ng, cỏc doanh
nghip FDI dn dn tỡm ngi Vit Nam thay th gim phớ tn sn xut. Tin
long ca mt k s ngi Vit Nam bng na ngi Trung Quc v bng 1/4 ngi
cựng trỡnh t i Loan sang.
13
tng hiu qu vic di chuyn lao ng, iu tiờn quyt ca Vit Nam l cn
tng cng giỏo dc, o to cung cp ngun nhõn lc cn thit. Chớnh sỏch gn
õy ca Vit Nam (hn ch doanh nghip FDI ch c dựng ngi nc ngoi trong
gii hn 3% tng lao ng trong cụng ty) l khụng cú c s khoa hc v ch lm mụi
trng FDI Vit Nam xu hn.
V vic di chuyn lao ng, cha cú s liu y phõn tớch cú h thng
nhng nhng thụng tin liờn quan thu thp c trong my nm qua cho thy l hiu
qu chuyn giao rt yu vỡ cỏc lý do sau: Th nht, phn ln i tỏc phớa Vit Nam
trong cỏc liờn doanh FDI l doanh nghip quc doanh (SOEs). Ngi qun lý, lónh
o kinh doanh c gi ti cỏc liờn doanh thng l cỏn b SOEs hoc cỏc b
ch qun ca SOEs liờn quan. Trong s ny cng cú nhiu ngi vn cú tinh thn
doanh nghip, tinh thn trỏch nhim v ham hc hi nờn ó lm vic hiu qu trong
cỏc liờn doanh, tớch cc hp thu tri thc v kinh nghim t ng nghip nc ngoi.
Nhng mt phn khỏ ln h l nhng ngi hnh ng nh cỏc quan chc v dn ht
quan tõm v nhng vn khỏc, thay vỡ lm cho liờn doanh phỏt trin. Th hai,
nguyờn tc nht trớ 100% thnh viờn hi ng qun tr ỏp dng vo vic quyt nh
cỏc vn kinh doanh trong liờn doanh kộo di quỏ lõu, ci thin quỏ chm gõy nh
hng hot ng ca doanh nghip FDI. Vỡ lý do ny, MNCs u t Vit Nam cú
khuynh hng lp doanh nhgip 100% vn nc ngoi thay vỡ liờn doanh. Cỏc liờn
doanh trong quỏ kh cng cú khuynh hng xin chuyn sang hỡnh thc 100% vn
nc ngoi
Túm li, phõn tớch kt qu t hai gúc : (1) lao ng chuyn i khi doanh
nghip FDI v (2) ngun lao ng mi tuyn dng ca doanh nghip trong nc u
cho thy cú hin tng di chuyn lao ng gia doanh nghip FDI v trong nc,
nhng mc rt thp. Ngay c khi cha tớnh n k nng ca s lao ng di chuyn
ny, iu ú cng cú ngha l kh nng xut hin tỏc ng trn cng rt thp theo
kờnh ny.
2. Kờnh ph bin & chuyn giao cụng ngh:
Kt qu iu tra cho thy, nm 2003 cỏc doanh nghip trong nc cú t l lao
ng cú k nng thp hn rt nhiu so vi t trng lao ng k nng ca doanh
nghip FDI. ỏng quan tõm hn t trng ny cũn cú xu hng gim i theo cỏc nm
Cỏc doanh nghip FDI ch tiờu cho hot ng R&D cao gp gn 3 ln so vi cỏc
doanh nghip trong nc, trong ú mc chờnh lch cao nht nhúm ngnh c khớ -
in t. Nu tớnh c ch tiờu mc tp trung vn thỡ cú th thy sn phm cú khớ
in t ca khu vc doanh nghip FDI cú hm lng cụng ngh cao hn nhiu v vỡ
vy kh nng nng xy ra tỏc ng trn l thp.
Chi cho R&D nhúm ngnh dt may cao hn hn so vi ngnh ch bin thc
phm v mc chờnh lch gia doanh nghip trong v nc ngoi l thp. ỏng lu ý
l xu hng gim t trng chi tiờu bỡnh quõn cho R&D so vi doanh thu trong khu
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét