Thứ Bảy, 19 tháng 4, 2014

thực trạng hoạt động tín dụng tại sở giao dịch ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "thực trạng hoạt động tín dụng tại sở giao dịch ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam": http://123doc.vn/document/1051679-thuc-trang-hoat-dong-tin-dung-tai-so-giao-dich-ngan-hang-nong-nghiep-va-phat-trien-nong-thon-viet-nam.htm


Tiểu luận:Lý Thuyết Tiền Tệ Và Ngân Hàng SV:Nguyễn Thị Thanh Nga
dịch ,cất giữ tiền,tài sản ,sổ sách .Cả tên gọi và hoạt động Ngân hàng bắt đầu
phát triển từ đế quốc La mã cho đến thế kỷ V sau công nguyên .
1.2. Giai đoạn phát triển thứ hai của lịch sử Ngân hàng:Từ thế kỷ thứ V - X,
trong giai đoạn này có những bớc tiến về mặt nghiệp vụ Ngân hàng :
-Ngân hàng bắt đầu ghi chép và theo dõi hoạt động của thân chủ qua số liệu
tài khoản .Sổ sách kế toán đợc thông t cho toà án để làm bằng chứng trong các
cuộc tranh tụng
-Ngân hàng áp dụng các phơng pháp bù trừ .Chỉ có các chủ nợ của cùng một
loại tiền hay tài sản mới đợc phép thanh toán chuyển nhợng lẫn nhau trong mua
bán giữa họ ở cùng một ngân hàng và kể cả các đối tác tại các ngân hàng khác
,và nợ đáo hạn đợc bù trừ .Kết số d cuối kỳ còn lại bao nhiêu là nợ thu hồi
-Nghiệp vụ chuyển ngân ,tức là chuyển từ nơi này qua nơi khác cũng đợc áp
dụng.
-Ngân hàng làm nhiệm vụ bảo lãnh ,là biểu hiện ban đầu của của hình thức
thuận nhận các thơng phiếu trong nghiệp vụ Ngân hàng ngày nay.
-Ngân hàng đã áp dụng nghiệp vụ chiết khấu thơng phiếu .
1.3 Giai đoạn phát triển thứ 3.
Ngân hàng đã bớc vào giai đoạn 3 với việc mạnh dạn cho vay ,tạo ra các
khoản tiền mới trong lu thông ,nghĩa là ngân hàng đã tham gia vào hoạt động
cung ứng tiền .
Một Ngân hàng vào cuối thế kỷ 17 tạo ra tiền và tạo ra cả rủi ro khi nó
không giữ đủ 100 đồng của khách hàng đã gửi trong kho mà tìm cách cho vay
một ít .Thế kỷ 17, chứng th đợc chấp nhận rộng rãi ,nhu cầu về tiền loại này cho
hoạt dộng sản xuất và hoạt động thơng mại trong nền kinh tế tăng lên bất ngờ
,các Ngân hàng có máu mạo hiểm bắt đầu xuất ra các chứng th tự do (không có
tiền vàng bảo đảm ) của Ngân hàng .Vì tiền Ngân hàng từ đầu thế kỷ 17 đã đợc
chấp nhận trong thanh toán nh tiền mặt , quá trình tạo ra tiền Ngân hàng đã ảnh
hởng sâu sắc tổng cung tiền tệ trong nền kinh tế .
Từ 1609-1694 các Ngân hàng đều có quyền tạo ra những tờ giấy bạc có
hiệu lực pháp lý nh nhau trong lu thông .Tình trạng đợc phát hành tiền bị lạm
dụng trong nền kinh tế mỗi nớc lúc bấy giờ có nhiều Ngân hàng ,mỗi Ngân hàng
phát hành giấy bạc của riêng mình ,làm cho trong nớc có nhiều loại giấy bạc
khác nhau,gây cản trở việc giao lu và phát triển kinh tế .Các Nhà nớc bắt đầu có
ý thức can thiệp vào hoạt động Ngân hàng để hạn chế việc phát hành. Sau khi
3021 Học viện Ngân hàng.
5
Tiểu luận:Lý Thuyết Tiền Tệ Và Ngân Hàng SV:Nguyễn Thị Thanh Nga
các chính phủ lần lợt giới hạn quyền phát hành về cho một số Ngân hàng ,và
cuối cùng là một Ngân hàng duy nhất vào cuối thế kỷ 17.Những Ngân hàng còn
lại chỉ còn một quyền ,đó là vay và cho vay tiền tệ ,chúng mới bắt đầu tạo ra
những chứng th cho vay và thanh toán. Tuy nhiên trớc 1945 ,khi các Nhà nớc
thực sự quốc hữu hoá Ngân hàng Trung ơng và độc quyền phát hành giấy bạc
pháp định (tiền Ngân hàng Trung ơng) ,các loại chứng th của Ngân hàng Trung -
ơng mới đợc chấp nhận rộng rãi nh tiền .Nh vậy ,tuy Ngân hàng ra đời từ lâu (thế
kỷ XV)tiền của nó chỉ đợc lu hành rộng rãi đầu thế kỷ XX.
Chỉ sau khi chính phủ giới hạn quyền phát hành tiền tệ về một Ngân hàng vào
cuối thế kỷ XVIII-18),khoảng cách giữa các Ngân hàng bắt đầu phát sinh ,chỉ có
một Ngân hàng duy nhất đợc phát hành tiền ,trong khi những Ngân hàng còn lại
thì không .Từ đây, các Ngân hàng còn lại chỉ làm nhiệm vụ những trung gian
tài chính giữa những ngời đi vay và cho vay trong nền kinh tế ,trong khi Ngân
hàng độc quyền phát hành đã trở thành Ngân hàng Trung ơng nó hoàn toàn biệt
lập với công chúng .Mọi hoạt động của nó đều thông qua những định chế trung
gian và chính phủ ban ra cho công chúng .Từ nguyên nhân này ,những Ngân
hàng còn lại trong nền kinh tế đợc gọi là Ngân hàng trung gian.
Luật các tổ chức tín dụng còn chỉ rõ các loại hình Ngân hàng gồm :Ngân
hàng thơng mại ,Ngân hàng phát triển ,ngân hàng đầu t,Ngân hàng chính sách
Ngân hàng hợp tác và các loại hình Ngân hàng khác.
Nh vậy hệ thống Ngân hàng Thơng mại ra đời và phát triển trên cơ sở nền
sản xuất và lu thông hàng hoá .Nền kinh tế càng phát triển càng cần đến hoạt
động của Ngân hàng Thơng mại thông qua việc thực hiện các chức năng ,vai trò
của mình ,Ngân hàng Thơng mại trở thành một bộ phận không thể thiếu đợc của
nền kinh tế hiện đại ,có tầm quan trọng to lớn trong việc thúc đẩy nền kinh tế
phát triển .
2.Các hoạt động cơ bản của Ngân hàng Thơng mại.
2.1.Hoạt động huy động vốn .
Đây là nghiệp vụ khởi đầu tạo điều kiện cho sự hoạt động của Ngân hàng
giúp Ngân hàng thực hiện chức năng của trung gian tài chính .Với chức năng này
nguồn vốn hoạt động chủ yếu của Ngân hàng không phải là nguồn vốn tự có mà
là nguồn vốn huy động của rất nhiều tổ chức và cá nhân trong xã hội bằng nhiều
hình thức khác nhau nh nhận tiền gửi ,mở tài khoản thanh toán ,phát hành kỳ
phiếu ,trái phiếu .Thông qua hoạt động này ,Ngân hàng tập trung trong tay mình
một lợng tiền lớn tạm thời nhàn rỗi trở thành nguồn vốn hoạt động kinh doanh
3021 Học viện Ngân hàng.
6
Tiểu luận:Lý Thuyết Tiền Tệ Và Ngân Hàng SV:Nguyễn Thị Thanh Nga
của Ngân hàng .Tất cả các nguồn vốn huy động nói trên với một quy mô lớn ,cơ
cấu phù hợp và một chi phí vừa phải sẽ là một yếu tố cơ bản đầu tiên quyết định
hiệu quả kinh doanh của Ngân hàng.
2.2Hoạt động sử dụng vốn.
Đây là hoạt động chính của Ngân hàng Thơng mại.Tiến hành sử dụng hợp lý,
có hiệu quả nguồn vốn huy động đợc là hoạt động quyết định kết quả kinh
doanh của Ngân hàng .
Sau đây là các hoạt động sử dụng vốn của ngân hàng:
-Hoạt động tín dụng:Ngân hàng trao lợng vốn huy động đợc cho các tổ chức cá
nhân có nhu cầu bằng phơng thức trao tiền hay thông qua chiết khấu thơng
phiếu .Đây là hoạt động chủ yếu ,là hoạt động truyền thống đặc trng cho mọi
Ngân hàng Thơng mại .Thông qua hoạt động này Ngân hàng Thơng mại khẳng
định vai trò của mình nh một kênh truyền dẫn vốn trong nền kinh tế. Đồng thời
hoạt động tín dụng cũng là nguồn thu lợi nhuận chính chiếm tỉ lệ lớn trong toàn
bộ lợi nhuận của Ngân hàng .
-Hoạt động đầu t: Ngân hàng có thể sử dụng vốn thông qua hoạt động cho
thuê tài chính ,kinh doanh ngoại tệ ,kinh doanh chứng khoán ,đầu t vốn trực tiếp
vào các doanh nghiệp dới dạng vồn góp liên doanh .
-Các hoạt động khác :Ngoài các hoạt động trên Ngân hàng Thơng mại còn
cung cấp nhiều dịch vụ cho khách hàng nh chuyển hộ tiền ,thanh toán không
dùng tiền mặt ,uỷ nhiệm thu ,uỷ nhiệm chi,dịch vụ uỷ thác ,dịch vụ t vấn đầu t,
môi gới chứng khoán .
Tóm lại ,các hoạt động của Ngân hàng Thơng mại trong nền kinh tế thị trờng
vô cùng phong phú và phức tạp .Chúng có quan hệ gắn bó với nhau. Mỗi hoạt
động đều là tiền đề ,là điều kiện để duy trì và phát triển các hoạt động khác .Tuy
nhiên ,trong các hoạt động đó thì hoạt động tín dụng vẫn luôn là một trong
những hoạt động quan trọng nhất ,là hoạt động sinh lời chủ yếu ,quyết định kết
quả kinh doanh của Ngân hàng Thơng mại ,đòi hỏi Ngân hàng phải dành những
mối quan tâm nhất định để mở rộng và nâng cao hoạt động tín dụng của mình.
II.Khái quát về hoạt động tín dụng của Ngân hàng .
1.Khái niệm và bản chất của tín dụng Ngân hàng.
Tín dụng xuất phát từ gốc La Tinh : Creditum có nghĩa là sự tin tởng ,tín
nhiệm
3021 Học viện Ngân hàng.
7
Tiểu luận:Lý Thuyết Tiền Tệ Và Ngân Hàng SV:Nguyễn Thị Thanh Nga
Theo quan điểm của K.Marx; Tín dụng là một quá trình chuyển nhợng tạm
thời một lợng giá trị từ ngời sở hữu đến ngời sử dụng sau một thời gian nhất định
thu hồi một lợng giá trị lớn hơn lợng giá trị ban đầu ..
Theo luật các tổ chức tín dụng : Hoạt động tín dụng là việc tổ chức tín dụng
sử dụng nguồn vốn tự có ,nguồn vốn huy động để cấp tín dụngvà cấp tín dụng
là việc tổ chức tín dụng thoả thuận để khách hàng sử dụng một khoản tiền với
nguyên tắc có hoàn trả bằng các nghiệp vụ cho vay ,chiết khấu ,cho thuê tài
chính ,bảo lãnh Ngân hàng và các nghiệp vụ khác.
Quá trình thực hiện hoạt động tín dụng Ngân hàng thực chất không chỉ chứa
đựng hai quá trình riêng biệt cho vay và hoàn trả mà bao gồm cả quá trình sử
dụng tiền vay đợc thực hiện trong lĩnh vực sản xuất ,kinh doanh và tiêu thụ.Nh
vậy một quá trình tín dụng Ngân hàng khép kín có thể chia làm 3 giai đoạn:
- Giai đoạn cấp tín dụng.
- Giai đoạn sử dụng vốn tín dụng theo mục đích đã cam kết.
- Giai đoạn hoàn trả .
Thực chất ,tín dụng là một quan hệ kinh tế giữa ngời cho vay và ngời đi vay
giữa họ có mối quan hệ với nhau thông qua sự vận động của giá trị vốn tín dụng
đợc biểu hiện dới hình thức tiền tệ và hàng hoá từ ngời cho vay chuyển nhợng
sang ngời đi vay và một thời gian sau quay về với ngời cho vay với lợng giá trị
lớn hơn ban đầu .Tín dụng đợc cấu thành từ sự kết hợp của 3 yếu tố :
-Lòng tin(sự tin tởng vào khả năng hoàn trả đầy đủ và đúng hạn của ngời đi
vay)
-Thời hạn của quan hệ tín dụng
-Sự hứa hẹn hoàn trả.
Nh vậy tín dụng có 3 đặc trng chủ yếu là : có niềm tin ,có thời hạn và có tính
hoàn trả .
Những hành vi tín dụng có thể do bất cứ ai thực hiện , chẳng hạn hai ngời có
thể cho nhau vay tiền .Tuy nhiên ,cùng với thời gian , hoạt động tín dụng đã xuất
hiện và ngày nay khi nói tới tín dụng , ngời ta thờng nghĩ ngay tới các Ngân hàng
- cơ quan chuyên cho vay,bảo lãnh , chiết khấu cho thuê tài chính .Thực chất tín
dụng Ngân hàng là quan hệ vay mợn có hoàn trả vốn và lãi giữa một bên là Ngân
hàng và một bên là ngời đi vay .Vì đối tợng đi vay chủ yếu là tiền tệ ,tín dụng
Ngân hàng là hình thức tín dụng rất linh hoạt và có nhiều u thế nổi bật
3021 Học viện Ngân hàng.
8
Tiểu luận:Lý Thuyết Tiền Tệ Và Ngân Hàng SV:Nguyễn Thị Thanh Nga
2.Chức năng của tín dụng Ngân hàng .
2.1.Tín dụng Ngân hàng là sự vận động của vốn từ chủ thể này sang chủ thể
khác ,tức là từ các tổ chức, cá nhân có vốn tạm thời cha sử dụng sang các doanh
nghiệp ,cá nhân thiếu vốn nhằm bổ sung vốn cho sản xuất và tiêu dùng .Nhờ sự
vận động của vốn tín dụng ,các chủ thể vay vốn nhận đợc tài nguyên của xã hội
phục vụ cho nhu cầu sản xuất, kinh doanh ,tiêu dùng của họ .Trong nền kinh tế
thị trờng ,phân phối tín dụng qua Ngân hàng có vị trí quan trọng nhất .
2.2.Tín dụng Ngân hàng có tác dụng điều tiết sự di chuyển của vốn đầu t dẫn
đến bình quân hoá tỉ suất lợi nhuận , thúc đẩy nền kinh tế hàng hoá phát triển .
Điều đó xuất phát từ mục đích trong hoạt động tín dụng của Ngân hàng để
thu đợc lợi nhuận cao và đảm bảo an toàn vốn , Ngân hàng hạn chế cho vay đối
với những ngành có tỉ suất lợi nhuận thấp ,kém phát triển ,tập trung cho vay
những ngành có lợi nhuận cao .Do đó việc di chuyển vốn diễn ra dễ dàng ,tập
trung và duy trì lợi nhuận ở mức bình quân đối với tất cả các ngành .
2.3.Tín dụng Ngân hàng sử dụng những phơng tiện trao đổi thuận tiện ,đã làm
thay đổi số lợng vàng ,bạc cần thiết trong trao đổi và làm giảm nhiều loại chi phí
khác ,nh K.marx đã viết :Tiền đã đợc thay thế một phần rất lớn,một mặt bằng
nghiệp vụ tín dụng ,và mặt khác bằng bằng tiền tín dụng.
2.4.Tín dụng Ngân hàng làm cho lợng tiền nhàn rỗi trong nền kinh tế giảm
xuống mức tối thiểu cần thiết và hiệu quả vốn đợc nâng cao,tạo điều kiện thúc
đẩy lực lợng sản xuất phát triển .
3.Vai trò của tín dụng ngân hàng .
Trong nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung ,Ngân hàng hoạt động theo cơ chế
một cấp - Ngân hàng vừa đảm nhiệm chức năng quản lý Nhà nớc về lu thông
tiền tệ và tín dụng ,vùa đảm nhiệm chức năng kinh doanh .Các nghiệp vụ kinh
doanh của Ngân hàng đợc thực hiện theo sự chỉ đạo bằng kế hoạch của Nhà nớc
ít quan tâm xem xét hiệu quả sử dụng vốn vay ,khả năng thu hồi vốn và lãi của
khách hàng
Trong cơ chế thị trờng , hệ thống Ngân hàng đợc phân chia 2 cấp .Ngân hàng
Nhà nớc đảm nhiệm chức năng quản lý Nhà nớc về tiền tệ và hoạt động Ngân
hàng .Các Ngân hàng Thơng mại đảm nhiệm chức năng kinh doanh trên lĩnh vực
tiền tệ tín dụng .Ngân hàng Thơng mại đợc kinh doanh độc lập trên cơ sở hạch
toán lỗ lãi , lời ăn lỗ chịu, nguồn vốn không còn do Nhà nớc bao cấp mà phải
tự huy động.Trong hạot động tín dụng ,các Ngân hàng Thơng mại phải chịu sự
chi phối của các quy luật kinh tế khách quan ,trong đó có quy luật cạnh tranh
3021 Học viện Ngân hàng.
9
Tiểu luận:Lý Thuyết Tiền Tệ Và Ngân Hàng SV:Nguyễn Thị Thanh Nga
.Các khoản tín dụng cấp ra phải đảm bảo đợc hiệu quả kinh tế :thu hồi đợc vốn và
lãi đầy đủ ,đúng hạn ,lãi thu đợc không chỉ bù đắp phần lãi mà Ngân hàng phải
trả cho ngời gửi tiền và các chi phí khác mà còn phải tạo lợi nhuận cho hoạt động
Ngân hàng .
3.1.Vai trò tín dụng ngân hàng đối với nền kinh tế.
Tín dụng Ngân hàng có vai trò rất quan trọng trong sự phát triển của nền kinh
tế .Nó thúc đẩy sản xuất và lu thông phát triển ,góp phần đẩy nhanh quá trình tái
sản xuất mở rộng .Nó là công cụ điều hoà lu thông tiền tệ và thông qua đó điều
tiết vĩ mô nền kinh tế .
Tín dụng Ngân hàng là đòn bẩy quan trọng để doanh nghiệp tổ chức sử dụng
vốn có hiệu quả nhất .Đây là một trong những nguồn bổ xung vốn quan trọng cho
các doanh nghiệp tổ chức kinh tế ,đáp ứng kịp thời các nhu cầu vợt quá vốn tự
có .Nhà nớc sử dụng vốn tín dụng nh công cụ quan trọng để thúc đẩy sản xuất
phát triển ,kiểm soát kinh tế ,đẩy mạnh nghiên cứu ,ứng dụng các tiến bộ khoa
học kĩ thuật ,củng cố hạch toán kinh tế của các doanh ghiệp ,các tổ chức kinh tế
Tín dụng Ngân hàng là đòn bẩy quan trọng thúc đẩy quá trình hình thành và
mở rộng các quan hệ giao lu kinh tế ,đặc biệt là lĩnh vực đầu t vốn ra nớc ngoài
và kinh doanh xuất nhập khẩu hàng hoá.
Tín dụng Ngân hàng cũng là nhân tố quan trọng thúc đẩy quá trình hình thành
và phát triển của các công ty cổ phần .Các công ty cổ phần phải dựa vào các quan
hệ tín dụng và các tổ chức tín dụng để phát hành cổ phiếu ,trái phiếu nhằm đáp
ứng các nhu cầu về vốn với quy mô vợt xa khối lợng vốn của công ty ,trên cơ sở
đó mở rộng đợc sản xuất kinh doanh.
3.2.Vai trò tín dụng ngân hàng trong hoạt động của ngân hàng thơng mại.
Hoạt động tín dụng là hoạt động kinh doanh cơ bản nhất của Ngân hàng Thơng
mại .Đây là hoạt động thờng xuyên nhất ,mang lại phần lợi nhuận lớn nhất cho
các Ngân hàng Thơng mại (thờng trên 90%).Do đó, hoạt động tín dụng có hiệu
quả đóng vai trò hết sức quan trọng ,đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của một
Ngân hàng .
Thông qua hoạt động tín dụng ,Ngân hàng có thể điều hoà vốn ,hạn chế rủi ro
về vốn ,rủi ro thanh toán hoạt động tín dụng cũng giúp Ngân hàng mở rộng và
củng cố mối quan hệ với khách hàng ,tìm kiếm thêm khách hàng mới ,mở rộng
thêm các loại hình kinh doanh mới , Ngoài ra trình độ quản lý ,khả năng của
cán bộ ,nhân viên Ngân hàng cũng đợc nâng lên. Hoạt động tín dụng còn góp
phần nâng cao vị thế ,uy tín của Ngân hàng ,giải phóng năng lực sản xuất ,tạo
3021 Học viện Ngân hàng.
10
Tiểu luận:Lý Thuyết Tiền Tệ Và Ngân Hàng SV:Nguyễn Thị Thanh Nga
điều kiện phát triển kinh tế địa phơng,thực hiện thắng lợi mục tiêu an ninh ,tăng
trởng kinh tế ,tạo công ăn việc làm nên luôn đợc Đảng ,chính quyền ,nhân dân
ủng hộ .

3021 Học viện Ngân hàng.
11
Tiểu luận:Lý Thuyết Tiền Tệ Và Ngân Hàng SV:Nguyễn Thị Thanh Nga
CHơng II
Thực trạng hoạt động tín dụng tại sở giao
dịch Ngân hàng nông nghiịêp và phát triển
nông thôn Việt Nam giai đoạn 1999-2001
I.Hoạt động tín dụng
Trong 3 năm qua Sở giao dịch Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông
thôn Việt Nam hết sức quan tâm đến công tác sử dụng vốn ,đặc biệt là hoạt động
tín dụng luôn luôn đợc coi là mũi nhọn ,là nhiệm vụ hàng đầu trong hoạt động
kinh doanh .Thực hiện chỉ đạo của Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông
thôn Việt Nam Sở giao dịch đã xác định các định hớng chính trong hoạt động
tín dụng :
-Tích cực mở rộngđầu t trong điều kiện cho phép ,đảm bảo an toàn và có hiệu
quả ,phục vụ tốt cho nhu cầu phát triển kinh tế của địa phơng ,gắn tín dụng thơng
mại với đầu t phát triển Nông thôn ,kiên trì thực hiện đờng lối Công nghiệp
hoá ,hiện đại hoá Nông nghiệp ,Nông thôn .
-Thực hiện hoạt động tín dụng theo cơ chế thị trờng và quan hệ cung cầu vốn,
áp dụng lãi suất thực dơng ,đảm bảo bù đắp chi phí và có lãi thực.
-Tìm kiếm và chuyển dần sang đầu t theo dự án và trơng trình kinh tế có tính
khả thi cao
Bảng đánh giá chung về hoạt động tín dụng :
Đơn vị :Triệu đồng .
Chỉ tiêu
1999
2000
2001
Doanh số cho vay 272,626 404,658 830,129
Tổng d nợ 291,446 236,007 453,784
Trong đó:-D nợ
ngắn hạn
108,646 126,972 79,920
Nợ ngắn hạn quá
hạn
30,262 6,845 8,110
D nợ trung ,dài hạn 182,800 109,104 373,854
3021 Học viện Ngân hàng.
12
Tiểu luận:Lý Thuyết Tiền Tệ Và Ngân Hàng SV:Nguyễn Thị Thanh Nga
Nợ trung, dài hạn
quá hạn
46,306 7,717 57,7
D nợ doanh nghiệp
quốc doanh
239,266 234,531 263,539
Trong đó nợ quá hạn 47,652 8,272 8,687
D nợ doanh nghiệp
ngoài quốc doanh
52,180 1,546 190,245
Trong đó nợ quá hạn 28,916 290 0
Nhận xét:
Doanh số cho vay tăng khá nhanh qua từng năm ,tốc độ tăng doanh số năm
2000 là 48,4% (132,032triệu đồng ),năm 2001 tăng 425,471 triệu đồng (105,2%)
So với năm 2000 đã thoả mãn một phần nhu cầu về vốn cho nền kinh tế .
-Cơ cấu d nợ phân theo thời hạn vay :
*D nợ ngắn hạn :Năm 1999 là 108,646 triệu đồng (chiếm tỷ lệ 37,3% tổng d
nợ) năm 2000 là 126,972 triệu đồng(53,8%) năm 2001 là 79,930 triệu
đồng(17,6%).
*D nợ trung,dài hạn : năm 1999 là 182,800 triệu đồng(chiếm tỷ lệ 62,7% tổng
d nợ ) năm 2000 là 109,104 triệu đồng (46,2%) năm 2001 là 373,854 triệu đồng
(chiếm 82,4%).
-Cơ cấu d nợ phân theo thành phần kinh tế:
*Cho vay doanh nghiệp Nhà nớc: Năm 1999 là 239,266 triệu đồng(chiếm tỷ lệ
82,1% tổng d nợ) năm 2000 là 234,531 triệu đồng (99,3%) năm 2001 là 263,539
triệu đồng(58,1%).
*Cho vay ngoài quốc doanh:Năm 1999 là 52,180 triệu đồng(chiếm tỷ lệ
17,9%tổng d nợ) năm 2000 là 1,546 triệu đồng(0,7%) năm 2001 là 190,245 triệu
đồng(41,9%)
Năm 2001 công tác tín dụng của Sở giao dịch đã có chuyển biến tích cực, thực
hiện chiến lợc khách hàng đã bớc đầu đạt kết quả. 6 tháng đầu năm có thêm 3
khách hàng mới vay vốn tại Sở giao dịch là Tổng công ty xây dựng Công nghiệp,
Công ty vật t Ngân hàng, Xí nghiệp may xuất khẩu.Số khách hàng này d nợ cho
vay cha cao nhng là những khách hàng có hoạt động sản xuất kinh doanh ổn
định, tài chính lành mạnh.
3021 Học viện Ngân hàng.
13
Tiểu luận:Lý Thuyết Tiền Tệ Và Ngân Hàng SV:Nguyễn Thị Thanh Nga
II.Thực trạng nợ quá hạn.
1.Khái niệm và bản chất nợ quá hạn.
Hoạt động tín dụng mang lại phần lợi nhuận lớn nhất cho Ngân hàng Thơng
mại nhng cũng luôn chứa đựng những nguy cơ và rủi ro. Rủi ro tín dụng là loại
rủi ro gắn liền với việc không thu đợc nợ khi đến hạn từ khách hàng của Ngân
hàng Thơng mại. Đó là các khoản nợ qúa hạn - nợ quá hạn trong kinh doanh tín
dụng của Ngân hàng Thơng mại là một hiện tợng tự nhiên,phù hợp với quy luật
phát triển kinh tế.Đây là hiện tợng phát sinh từ mối quan hệ không hoàn hảo khi
ngời vay(khách hàng )không thực hiện đợc đúng hạn nghĩa vụ trả nợ của mình
cho Ngân hàng.
Tóm lại, có thể định nghĩa nợ quá hạn trong kinh doanh tín dụng là hiện tợng
đến thời hạn thanh toán khoản nợ mà ngời đi vay không có khả năng thực hiện
ngay nghĩa vụ của mình đối với ngời cho vay.
Nợ quá hạn vi phạm đặc trng cơ bản của tín dụng là tính hoàn trả đầy đủ, gây
nên sự đổ vỡ lòng tin của ngời cấp tín dụng đối với ngời nhận tín dụng. Một
khoản tín dụng đợc cấp luôn đợc xác định về mặt thời hạn và lợng giá trị hoàn trả
(gốc,lãi). Nợ quá hạn phát sinh khi đáo hạn, ngời vay không có khả năng hoàn trả
một phần hay toàn bộ khoản vay.
Các khoản nợ quá hạn là biểu hiện không lành mạnh của hoạt động tín dụng, có
thể gây cho Ngân hàng Thơng mại rủi ro thanh khoản hoặc rủi ro mất vốn (khi
khách hàng không trả đợc nợ)
2. Thực trạng :
Báo cáo cho vay doanh nghiệp bằng VND:
Đơn vị :Triệu đồng.
fgg
Các đơn vị kinh tế Đến ngày 31/12/99 Đến ngày 31/12/2000
Tổng số Quá hạn Tổng số Quá hạn
Doanh số cho vay ngắn hạn 208,342 296,939
-D nợ cho vay ngắn hạn 78,067 15,705 115,717 6,838
+Doanh nghiệp Nhà nớc 65,055 6,705 114,462 6,838
+Công ty TNHH và công ty 6,896 3,936
3021 Học viện Ngân hàng.
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét