Thứ Ba, 15 tháng 4, 2014

SKKN LÝ 8 HAY ĐAT GIAI NĂM 08-09


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "SKKN LÝ 8 HAY ĐAT GIAI NĂM 08-09": http://123doc.vn/document/562410-skkn-ly-8-hay-dat-giai-nam-08-09.htm


Sáng kiến kinh nghiệm: - Cách tổ chức tiết học có
thí nghiệm -
A. đặt vấn đề
I. lời nói đầu:
Để đáp ứng yêu cầu của thời đại khoa học kĩ thuật phát triển nh vũ bão hiện
nay. Tại nghị quyết hội nghị lần thứ 2 của ban chấp hành Trung ơng khóa VIII về
những giải pháp chủ yếu trong giáo dục và đào tạo đã chỉ rõ: Đổi mới mạnh mẽ ph-
ơng pháp giáo dục - đào tạo, khắc phục lối truyền thụ một chiều, rèn luyện thành nếp
t duy sáng tạo của ngời học. Từng bớc áp dụng các phơng pháp tiên tiến và phơng tiện
hiện đại vào dạy học, đảm bảo điều kiện và thời gian tự họ, tự nghiên cứu cho học
sinh. Chính vì vậy đòi hỏi từng bộ môn trong nhà trờng THCS phải có cách nhìn
nhận cải tiến phơng pháp dạy học sao cho phù hợp với từng đối tợng học sinh. Trong
đó đặc biệt là môn vật lí môn khoa học thực nghiệm, đòi hỏi giáo viên phải sáng tạo,
đặc biệt cần phải tổ chức dạy học sao cho học sinh hứng thú say mê, yêu thích môn
học nói riêng và các bộ môn học khác nói chung, qua đó hình thành kiến thức, kĩ năng
và nhận thức của học sinh. Nhiệm vụ cơ bản của bộ môn là đảm bảo cho học sinh nắm
vững những kiến thức nghĩa là làm cho học sinh hiểu đúng bản chất của kiến thức ấy
gắn chúng với những điều đã biết từ trớc và vận dụng sáng tạo vào thực tiễn.
Quá trình học sinh nắm vững kiến thức không phải là tự phát mà là một quá
trình có mục đích rõ rệt, có kế hoạch tổ chức chặt chẽ, một quá trình nỗ lực t duy
trong đó học sinh phát huy tính tích cực, tính tự giác của mình dới sự chỉ đạo của giáo
viên. Trong quá trình ấy mức độ tự lực của học sinh càng cao thì việc nắm kiến thức
càng sâu sắc, t duy độc lập sáng tạo càng phát triển cao, kết quả học tập càng tốt.
Trên thực tế quá trình dạy học là quá trình thống nhất bao gồm quá trình dạy và
quá trình học, nó là một hệ thống tác động lẫn nhau giữa giáo viên và học sinh, trong
đó mỗi chủ thể tác động lẫn nhau có vai trò và chức năng của mình.
Trong quá trình nhận biết - học, lấy học sinh làm trung tâm, không có nghĩa là
hạ thấp vai trò của giáo viên mà trong đó vai trò của giáo viên quyết định đến quá
trình nhận biết - học - dạy và đặc trng cho việc định hớng giáo dục.
Sáng kiến kinh nghiệm - Cách tổ chức tiết học có
thí nghiệm -
1
Sáng kiến kinh nghiệm: - Cách tổ chức tiết học có
thí nghiệm -
Trong quá trình dạy học: Giáo viên đồng thời là ngời hớng dẫn, ngời cố vấn, ngời mẫu
mực cho học sinh. Hoạt động dạy của giáo viên không có nghĩa là truyền thụ những
tri thức những kiến thức có sẵn mà cần phải tổ chức, điều khiển, hoạt động tự lực nhận
thức của học sinh, nhằm hình thành cho học sinh thái độ, năng lực, phơng pháp học
tập, ý thức học tập để học sinh tự khám phá ra tri thức. Điều đó có nghĩa là hoạt động
dạy là xây dựng những quy trình, các thao tác chỉ đạo hoạt động nhận thức của học
sinh, hình thành cho học sinh nhu cầu thờng xuyên học tập, tìm tòi kiến thức, kích
thích năng lực sáng tạo, hình thành cho các em tự kiểm tra, đánh giá kết quả học tập
của mình, rèn luyện phơng pháp học tập, phơng pháp suy nghĩ. Điều quan trọng là
hình thành cho các em cách học có hiệu quả nhất, đáp ứng đợc nhu cầu kiến thức bộ
môn.
Ngời học và ngời dạy phải là những ngời bạn đồng hành, cùng làm việc, cùng
trao đổi, cùng nhau tìm hiểu khám phá kết quả đạt đợc chỉ khi có sự thống nhất, biện
chứng giữa hoạt động của giáo viên và học sinh. Trong đó sự nỗ lực của học sinh
trùng với sự nỗ lực của giáo viên sẽ tạo nên sự cộng hởng giữa hoạt động dạy của giáo
viên và hoạt động học của học sinh.
Theo cách nhìn nhận trên tôi đã không ngừng nghiên cứu, học hỏi thay đổi ph-
ơng pháp giảng dạy và qua thực tế nhiều năm dạy môn Vật lý của trờng đạt kết quả
tốt. Tôi đúc kết đợc một phần kinh nghiệm nho nhỏ, trao đổi với các bạn đồng nghiệp
của tôi để cùng nhau học hỏi kinh nghiệm, nâng cao nghiệp vụ chuyên môn.
Cách tổ chức tiết học có thí nghiệm
Qua bài: áp suất chất lỏng Bình thông nhau. Vật lý 8.
Sáng kiến kinh nghiệm - Cách tổ chức tiết học có
thí nghiệm -
2
Sáng kiến kinh nghiệm: - Cách tổ chức tiết học có
thí nghiệm -
II. thực trạng của vấn đề nghiên cứu :
II.1/ Thực trạng:
Là một giáo viên dạy học bộ môn vật lý đã nhiều năm qua quá trình thực tế dạy
học, qua trao đổi với các bạn đồng nghiệp và qua tìm hiểu học sinh tôi thấy trong giờ
học vật lý nói chung đối với tất cả học sinh, ngay cả với những học sinh khá giỏi thì
tiết học vật lý hiện nay vẫn cha đợc các em đón nhận một cách hào hứng Cha đợc
yêu thích bởi lẽ theo quan niệm các em cho rằng đó là một môn học phụ hơn nữa lại
khó, bên cạnh đó theo trơng trình đổi mới sách giáo khoa vật lý nh hiện nay phần lớn
các tiết dạy vật lý đều có thí nghiệm học sinh lại càng ngại vì kĩ năng thực hành và xử
lí kết quả thí nghiệm của các em cha tốt, cha có kế hoạch, cha thành thạo, hơn nữa
hiện nay có một số giáo viên rất ngại dạy môn vật lý bởi lẽ nó có nhiều thí nghiệm
mà giáo viên lại còn lúng túng trong cách tổ chức hớng dẫn học sinh làm thí nghiệm
II.2/ Kết quả của thực trạng:
Thực tế học sinh học bộ môn vật lí còn yếu về mọi mặt, tỉ lệ học sinh khá, giỏi
trong các trờng còn hạn chế. khả năng t duy sáng tạo của học sinh còn rất yếu nên số
học sinh yếu kém chiếm tỉ lệ cao. Đặc biệt là kĩ năng thực hành thí nghiệm để rút ra
kiến thức còn lúng túng cha có quy trình khoa học kể cả học sinh khá giỏi.
Kết quả điều tra cho thấy.
Năm học: 2007 2008
a. Về kiến thức:
Giỏi Khá Trung bình Yếu kém
SL % SL % SL % SL % SL %
TS: 31
0 0 5 16,1 20 64,6 5 16,1 1 3,2
Sáng kiến kinh nghiệm - Cách tổ chức tiết học có
thí nghiệm -
3
Sáng kiến kinh nghiệm: - Cách tổ chức tiết học có
thí nghiệm -
b. Kĩ năng ( thao tác và sử lý kết quả thí nghiệm ):
Thành thạo Cha thành thạo Không làm đợc
SL % SL % SL %
TS: 31
14 45,1 9 29,1 8 25,8
c. Thái độ: ( thái độ đối với môn học )
Yêu thích môn học Bình thờng Không thích học
SL % SL % SL %
TS: 31
10 32,3 9 29,1 12 38,6
Đứng trớc thực trạng trên tôi quyết định chọn nghiên cứu đề tài Cách tổ chức
tiết học có thí nghiệm để củng cố thêm cho nghiệp vụ giảng dạy của mình và qua
đây mong đóng góp một phần nhỏ bé của mình giúp các bạn đồng nghiệp và giúp cho
sự nghiệp giáo dục trồng ngời.
III. Những tài liệu tham khảo:
1. Sách giáo khoa vật lý + sách giáo viên vật lý Nhà xuất bản Giáo dục.
2. Thiết kế bài giảng vật lý Nhà xuất bản Hà Nội.
3. Tài liệu bồi dỡng thờng xuyên chu kì III cho giáo viên THCS môn Vật lý
Nhà xuất bản Giáo dục.
4. Một số vấn đề về đổi mới phơng pháp dạy học môn vật lý THCS. Nhà
xuất bản Giáo dục.
5. Dạy học thế nào cho học sinh tự lực nắm kiến thức vật lý THCS Nhà xuất
bản Hà Nội.
Sáng kiến kinh nghiệm - Cách tổ chức tiết học có
thí nghiệm -
4
Sáng kiến kinh nghiệm: - Cách tổ chức tiết học có
thí nghiệm -
B. giải quyết vấn đề
I. Các giải pháp thực hiện:
Để khắc phục đợc những điều trên buộc ngời dạy và ngời học phải đổi mới
cách dạy, cách học sao cho phù hợp. Nhất là ngời giáo viên phải biết tổ chức một tiết
dạy phù hợp với nội dung, với đối tợng và tâm sinh lí học sinh, việc đổi mới đó trớc
hết thể hiện ngay từ khâu soạn bài sao cho phù hợp với từng bài học, với từng điều
kiện. Qua đó mới thu hút đợc học sinh yêu thích và say mê với môn học.
Xét về mặt phát triển tính tự lực của học sinh, đặc biệt là việc rèn luyện kĩ năng
thực hành thí nghiệm, nghiên cứu thí nghiệm để rút ra kết luận cần thiết thì việc tổ
chức tiết học có thí nghiệm của ngời giáo viên sao cho phù hợp là điều rất quan trọng
nó quyết định tới việc nắm kiến thức của học sinh có bề vững và sâu sắc không. Với
những tiết học có thí nghiệm không phải chỉ đơn thuần là thông qua thí nghiệm để rút
ra kiến thức mà qua đó còn đánh giá đợc khả năng tự lực tự tìm tòi, khám phá kiến
thức, mức độ t duy và kĩ năng làm việc theo quy trình khoa học của học sinh. Qua đó
kích thích học sinh say mê với môn học, với khoa học đây mới là điều quan trọng nhất
đối với việc đào tạo thế hệ trẻ đáp ứng với yêu cầu của xã hội.
I.1/ Yêu cầu đối với giáo viên:
Xuất phát từ thực tế tôi nhận thấy bản thân là một giáo viên dạy bộ môn vật lý
mình cần phải thay đổi cách dạy học trớc hết là từ bản thân. Qua nhiều năm tìm tòi,
nghiên cứu và dạy thử nghiệm tôi đã rút ra đợc kinh nghiệm trong cách tổ chức hớng
dẫn học sinh sử dụng đồ dùng thí nghiệm nh sau:
Đầu tiên là giáo viên phải hiểu rõ về tiêu của bài học và mục đích của các thí
nghiệm trong bài, các đồ dùng cần cho thí nghiệm, cấu tạo và công dụng của chúng
những thuận lợi, khó khăn, các lu ý khi làm thí nghiệm. Cần tính đến các tình huống
có thể sảy ra, nguyên nhân cách khắc phục để thí nghiệm thành công. Muốn vậy giáo
viên phải tìm hiểu kiểm tra và trực tiếp làm trớc giờ dạy và nên trao đổi với các đồng
nghiệp về tình huống và kinh nghiệm Chuẩn bị tốt đồ dùng cho tiết dạy.
Sáng kiến kinh nghiệm - Cách tổ chức tiết học có
thí nghiệm -
5
Sáng kiến kinh nghiệm: - Cách tổ chức tiết học có
thí nghiệm -
1. Trong các tiết dạy có sử dụng đồ dùng thí nghiệm ngời giáo viên cần phải tổ
chức cho học sinh các hoạt động nhằm tích cực hóa hoạt động học tập của học sinh,
rèn luyện t duy sáng tạo cho học sinh. có nghĩa là dới sự dẫn dắt của giáo viên sao cho
học sinh chủ động học tập, tự giác sẳn sàng tham gia vào các hoạt động thí nghiệm, tự
làm và tổ chức thí nghiệm, học sinh đợc chủ động trao đổi với nhau và với cả giáo
viên để chiếm lĩnh tri thức không bị ép buộc một cách thụ động, vấn đề phải đợc lật đi
lật lại
Phát huy tính tích cực, chủ động của học sinh, rèn luyện t duy sáng tạo cho học sinh
thể hiện ở các vấn đề:
+ Kích thích đợc óc tò mò khoa học, ham hiểu biết bằng cách tạo ra những tình
huống có vấn đề để dẫn các em vào thí nghiệm. Thờng là các câu chuyện, câu hỏi gây
hứng thú tạo nhu cầu nghiên cứu với học sinh. ( Để có các câu chuyện , câu hỏi này
giáo viên phải tự tìm tòi qua sách vở, qua thực tế, qua Intenet )
+ Quá trình tổ chức thí nghiệm không diễn thuyết liên miên, câu hỏi đa ra phải rõ
ràng, ngắn gọn và đúng trọng tâm.
+ Đối với môn khoa học thực nghiệm nh vật lý, có thể nói: Trăm nghe không
bằng một thấy; Trăm thấy không bằng một làm cần cho học sinh trải nghiệm thực tế
bằng quan sát hiện tợng, bằng suy luận lô gíc
+ Cần sử dụng các phơng tiện , đồ dùng tối đa có thể cho phép ( có thể sử dụng ph-
ơng tiện nghe, nhìn, máy tính )
2. Trong sử dụng đồ dùng thí nghiệm cần coi trọng việc rèn luyện kĩ năng tự học
cho học sinh.
Thờng giáo viên hay mắc một lỗi trong dạy học đó là chú trọng dạy cách làm việc
của giáo viên hơn mà không quan tâm tới việc dạy cách hớng dẫn học sinh tự học.
Theo định hớng đổi mới phải coi trọng việc rèn luyện kĩ năng tự học cho học sinh dạy
cách tự học, tự làm, tự sáng tạo Thể hiện ở các vấn đề sau:
+ Coi trọng việc hình thành kĩ năng làm thí nghiệm, kĩ năng thu thập và sử lí thông
tin theo một quy trình khoa học.
Sáng kiến kinh nghiệm - Cách tổ chức tiết học có
thí nghiệm -
6
Sáng kiến kinh nghiệm: - Cách tổ chức tiết học có
thí nghiệm -
+ Coi trọng phơng pháp thực nghiệm giáo viên cần phải tính toán kĩ các hoạt động
học tập của học sinh theo một kế hoạch đã đợc chuẩn bị trớc ( Giáo án ).
3. Trong việc tổ chức sử dụng đồ dùng thí nghiệm cần phải kết hợp hài hòa việc
học tập cá nhân với việc học tập hợp tác nhóm. Học thầy không tầy học bạn Cần
thông qua hoạt động này giáo dục cho học sinh tinh thần, trách nhiệm và thói quen lao
động hơp tác, chia sẻ kinh nghiệm, lắng nghe ý kiến ngời khác, tranh luận, ý thức
trách nhiệm với công việc nó là đặc trng quan trọng của xã hội công nghiệp hiện đại.
4. Qua tổ chức thí nghiệm để giáo viên đánh giá đợc năng lực của từng học sinh,
cho học sinh tự đánh giá kết quả học tập của mình để có điều chỉnh phù hợp
( Tốt thì khuyến khích cao lên, yếu thì hớng dẫn trợ giúp )
5. Qua thí nghiệm cần phải định hớng cho học sinh, khuyến khích học sinh tự tìm
tòi khám phá và vận dụng vào thực tiễn
Để làm đợc những điều nêu trên thì ngời giáo viên dạy bộ môn vật lí cần:
a/ Phải xác định rõ đợc mục tiêu bài học, mục đích của các thí nghiệm trong bài
Phải nghiên cứu kĩ bài dạy trớc khi lên lớp.
b/ Phải có kĩ năng tổ chức học sinh hoạt động chiếm lĩnh tri thức.
- Kĩ năng lựa chọn nội dung kiến thức phù hơp gồm có:
+Tổ chức tình huống học tập dẫn vào thí nghiệm ( Đặt câu hỏi nghiên cứu, nêu dự
đoán và đề ra giả thuyết )
+ Thu thập thôn tin ( Hớng dẫn học sinh quan sát hiện tợng, thí nghiệm, thiết kế
thí nghiệm, lựa chon thiết bị, cách bố trí thí nghiệm và ghi lại kết quả, lập bảng biểu,
sơ đồ )
+ Xử lý thông tin ( Định hớng để học sinh tìm ra quy luật, phân loại dấu hiệu
giống, khác, so sánh phân tích, tổng hơp rút ra kết luận )
+ Thông báo kết quả ( Yêu cầu học sinh mô tả lại thí nghiệm, trình bày kết luận)
+ Vận dụng và ghi nhớ ( Tổ chức học sinh giải các bài tập có liên quan, tự làm đồ
chơi, dụng cụ học tập, học thuộc )
Sáng kiến kinh nghiệm - Cách tổ chức tiết học có
thí nghiệm -
7
Sáng kiến kinh nghiệm: - Cách tổ chức tiết học có
thí nghiệm -
- Kĩ năng đặt câu hỏi sử dụng các loại câu hỏi ( Câu hỏi biết, hiểu, vận dụng và câu
hỏi phân tích, tổng hợp, đánh giá)
c/ Phải sử dụng thiết bị và đồ dùng thành thạo theo hớng tích cực hóa hoạt
động của học sinh ( Học sinh tự làm, tự tìm hiểu cấu tạo và sử dụng, tạo điều kiện cho
tối đa học sinh đợc sử dụng thiết bị )
d/ Biết sử dụng máy tính, khai thác mạng, công nghệ thông tin hổ trợ dạy học.
I.2/ Quy trình tổ chức tiết dạy có thí nghiệm:
1. Phải thảo luận để học sinh hiểu rõ mục đích của thí nghiệm tạo hứng thú nhận
thức ở học sinh, có nhu cầu giải quyết. ( Đây là bớc mở đầu quan trọng )
2. Cho học sinh tìm hiểu đầy đủ chức năng của từng bộ phận có trong dụng cụ thí
nghiệm đợc sử dụng ( Những lu ý khi sử dụng )
3. Cho học sinh thảo luận về các bớc của việc tiến hành thí nghiệm, yêu cầu cần
quan sát hay đo đạc trong mỗi bớc thí nghiệm này. Phải chuẩn bị bảng ghi số
liệu đo đợc ghi biên bản quan sát
4. Xử lí các kết quả thu đợc từ thí nghiệm, rút ra mối quan hệ gia các quan sát,
giữa các số liệu đo đợc hoặc biên bản quan sát.
5. Vận dụng kết luận vào thực tế ( Làm bài tập, giải thíc hiện tợng liên quan và
mở rộng nếu có thể ).
6. Khuyến khích học sinh tìm ra phơng án thí nghiệm khác ( nếu có )
II. Vận dụng qua bài: á p suất chất lỏng Bình thông nhau Vật lý 8.
Tiết 8: áp suất chất lỏng, bình thông nhau.
I - Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Mô tả đợc thí nghiệm chứng tỏ sự tồn tại của áp xuất trong lòng chất lỏng.
- Viết đợc công thức tính áp suất trong lòng chất lỏng, nêu đợc tên đơn vị của các đại
lợng có mặt trong công thức.
Sáng kiến kinh nghiệm - Cách tổ chức tiết học có
thí nghiệm -
8
Sáng kiến kinh nghiệm: - Cách tổ chức tiết học có
thí nghiệm -
- Vận dụng đợc công thức tính áp xuất trong lòng chất lỏng giải thích đợc một số bài
tập đơn giản.
- Nêu đợc nguyên tắc bình thông nhau, dùng nguyên tắc đó để giải thích một số hiện
tợng đơn giản thờng gặp.
2. Kĩ năng:
- Kĩ năng thu thập thông tin qua thí nghiệm.
- Kĩ năng đề xuất các phơng án thí nghiệm đơn giản để kiểm tra dự đoán.
- Kĩ năng truyền đạt thông tin.
3. Thái độ:
- Yêu thích môn học, ham tìm tòi, khám phá.
- Có ý thức hợp tác trong hoạt động tập thể.
- Tự đánh giá.
II - Chuẩn bị:
Mỗi tổ học sinh:
- Một bình nhựa hình trụ có đáy C và các lỗ A, B ở thành bình có bịt màng
cao su mỏng.
- Một bình trụ thủy tinh có đĩa D tách rời làm đáy.
- Một bình thông nhau gắn vào đế.
- Một chậu thuỷ tinh hoặc nhựa trong suốt, cốc múc, giẻ khô sạch.
- Mô phỏng máy ép chất lỏng.
III - Các b ớc tiến hành dạy học trên lớp.
A - Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút )
? áp suất là gì? Viết công thức tính áp suất, nêu ký hiệu của các đại lợng có mặt
trong công thức, đơn vị của các đại lợng có mặt trong công thức.
- Chữa bài tập 7.5 SBT
B - Bài mới :
HĐ trợ giúp của giáo viên HĐ học của học sinh Nội dung cần đạt
Sáng kiến kinh nghiệm - Cách tổ chức tiết học có
thí nghiệm -
9
Sáng kiến kinh nghiệm: - Cách tổ chức tiết học có
thí nghiệm -
Hoạt động 1: tổ chức tình huống học tập ( 3 phút )
GV có thể hỏi ( HS vùng sông n-
ớc) khi em lặn sâu xuống dới n-
ớc em cảm thấy thế nào?
- Vì thế các em khó lăn sâu.
? Vậy làm thế nào để lăn sâu?
- Trên thực tế để lặn sâu ngời
thợ lăn phải mặc áo lặn ( Hình
vẽ SGK ) tại sao vậy?
- Để trả lời câu hỏi này bài học
hôm nay sẽ giúp các em.
HS: khó thở do tức
ngực
HS trả lời.
Hoạt động 2: Tìm hiểu sự tồn tại của áp suất trong lòng chất lỏng.( 17 phút)
GV yêu cầu học sinh tìm hiểu
TN1 Hình 8.3 SGK và đặt câu
hỏi.
? Mục đích của TN 1 là gì?
( Nếu HS không trả lời đợc thì
GV có thể nêu) và để trả lời câu
hỏi C
1
và C
2
.
? Để tiến hành thí nghiệm ta
cần những dụng cụ nào?
GV lấy dụng cụ ra giới thiệu, lu
ý cách sử dụng.
? Nêu cách tiến hành TN?
( Treo bảng hoặc chiếu các b-
ớc làm TN )
- Yêu cầu HS dự đoán về màng
cao su?
GV để kiểm tra ta đi làm TN.
- Phát dụng cụ cho các nhóm
yêu cầu làm thí nghiệm và báo
cáo kết quả.
? Kết quả nh thế nào với màng
cao su?
GV thống nhất kết quả yêu cầu
thảo luận trả lời câu hỏi C
1
và C
2
? Có lực tác dụng và diện tích bị
ép không => Có sự suất hiện của
áp suất không? Cái gì gây ra và
HS quan sátTN1 Hình
8.3 SGK thảo luận trả lời.
- Mục đích TN nghiên
cứu xem chất lỏng có
gây ra áp suất lên bình
không.
- Một bình nhựa hình trụ
có đáy C và các lỗ A, B ở
thành bình có bịt màng
cao su mỏng và nớc.
HS đổ nớc vào và quan
sát hiện tợng màng cao
su.
HS nêu dự đoán.
- Không có hiện tợng gì.
- Màng cao su phồng lên.
HS nhận dụng cụ và làm
TN theo nhóm ghi báo
cáo.
HS màng cao su phồng
lên.
HS thảo luận trả lời câu
hỏi C
1
và C
2
.
- Có sự suất hiện của áp
suất do chất lỏng gây ra.
HS rút ra nhận xét.
I - Sự tồn tại của áp
suất trong lòng chất
lỏng.
1) Thí nghiệm 1:
( Hình 8.3 SGK )
Nhận xét:
Sáng kiến kinh nghiệm - Cách tổ chức tiết học có
thí nghiệm -
10
Sáng kiến kinh nghiệm: - Cách tổ chức tiết học có
thí nghiệm -
nó nh thế nào?
? Rút ra nhận xét?
( GV gợi ý để HS tìm phơng án
TN khác)
GV qua TN 1 ta thấy chất lỏng
gây ra áp suất theo mọi phơng,
liệu nó có gây ra áp suất với các
vật trong lòng nó không ta đi
nghiên cứu TN2.(Tơng tự TN
1
)
GV yêu cầu học sinh tìm hiểu
TN1 Hình 8.4 SGK và đặt câu
hỏi.
? Mục đích của TN 2 là gì?
( Nếu HS không trả lời đợc thì
GV có thể nêu) và để trả lời câu
hỏi C
3
.
? Để tiến hành thí nghiệm ta
cần những dụng cụ nào?
GV lấy dụng cụ ra giới thiệu, lu
ý cách sử dụng.
? Nêu cách tiến hành TN?
( Treo bảng các bớc làm TN )
- Yêu cầu HS dự đoán về đĩa D?
GV để kiểm tra ta đi làm TN.
- Phát dụng cụ cho các nhóm
yêu cầu làm thí nghiệm và báo
cáo kết quả.
? Kết quả nh thế nào với đĩa
D?
GV thống nhất kết quả yêu cầu
thảo luận trả lời câu hỏi C
3
.
GV treo câu C
4
yêu cầu học sinh
qua hai TN trên hoàn thành câu
kết luận C
4
.
? Nêu ví dụ chứng tỏ sự tồn tại
áp suất chất lỏng trong thực tế
và giải thích?
HS quan sát hình vẽ 8.4
SGK thảo luận trả lời.
- Mục đích TN nghiên
cứu xem chất lỏng có
gây ra áp suất lên vật
trong lòng nó không.
- Một bình thủy hình trụ
có đĩa D tách rời làm đáy
và chậu ( bình ) nớc.
HS nêu cách tiến hành
TN 2.
HS nêu dự đoán.
- Không có hiện tợng gì.
- Đĩa D rời ra
HS nhận dụng cụ và làm
TN theo nhóm ghi báo
cáo.
HS đĩa D không rơi ra.
HS thảo luận trả lời câu
hỏi C
3
.
HS thảo luận trả lời câu
hỏi C
4
. Ghi vào vở kết
luận.
HS trả lời.
Chất lỏng gây ra áp
suất theo mọi phơng.
2) Thí nghiệm 2:

( Hình 8.4 SGK )
Nhận xét:
Chất lỏng gây ra áp
suất lên các vật trong
lòng nó.
3. Kết luận:
Chất lỏng không chỉ
gây ra áp suất lên đáy
bình, thành bình và cả
các vật ở trong lòng
chất lỏng.
Hoạt động 3: Tìm hiểu công thức tính áp suất: ( 5 phút )
GV vậy áp suất chất lỏng đợc
II - Công thức tính áp
Sáng kiến kinh nghiệm - Cách tổ chức tiết học có
thí nghiệm -
11
Sáng kiến kinh nghiệm: - Cách tổ chức tiết học có
thí nghiệm -
tính nh thế nào?
? Nhắc lại công thức tính áp
suất chất rắn?
? Chứng minh: từ công thức
p =
S
F
để có công thức P = d.h.
Nếu học sinh không chứng
minh đợc GV gợi ý tính áp suất
tại đáy khối nớc hình trụ
( chiều cao h, tiết diện S ).
? áp suất chất lỏng phụ thuộc
vào những yếu tố nào?
Chú ý: Từ công thức trên ta có
áp suất gây ra tại các điểm trong
chất lỏng ở cùng độ sâu luôn
luôn bằng nhau.
HS trả lời. p =
S
F
(1)
HS P = d. V = S.h.d
Thay vào (1)
Ta đợc:
P = d.h
suất:
P = d.h
Trong đó:
- p là áp suất ở đáy cột
chất lỏng.
- d là trọng lợng riêng
của cột chất lỏng.
- h là chiều cao của cột
chất lỏng.
P tính ra đơn vị Pa.
d tính ra đơn vị N/m
2
. h
tính ra đơn vị m.
Hoạt động 4: Tìm hiểu bình thông nhau: ( 8 phút )
+ Để cung cấp nớc sinh hoạt
cho các thành phố ngời ta th-
ờng XD nhà máy nớc ở nơi rất
cao. Ngay ở gia đình các em hệ
thống nớc SH thì bể nớc để
trên cao? Tao lại phải xây
dựng ở nơi cao? Ta đi nghiên
cứu phần III.
GV cho học sinh quan sát và
giới thiệu cấu tạo va đặc điểm
của bình thông nhau.
GV treo hình 8.6 SGK.
? Yêu cầu dự đoán câu C
5
.
? So sánh P
A
và P
B
ở các hình
8.6 a,b,c SGK.
GV phát dụng cụ cho các nhóm
làm TN kiểm tra.
? Hãy giải thích? ( GV gợi ý
chứng minh )
? Rút ra kết luận?
?Vậy tại sao các nhà máy nớc
đợc XD trên cao?
GV mở rộng trờng hợp bình
thông nhau có các nhánh chứa
HS tìm hiểu cấu tạo bình
thông nhau.
HS dự đoán.
HS hoạt động nhóm làm
TN kiểm tra và giải thích
kết quả theo gợi ý của
GV.
HS rút ra kết luận.
HS lắng nghe và tìm hiểu
trả lời câu hỏi của GV.
III - Bình thông nhau:
1. Thí nghiệm:
( Hình 8.6 - sgk )
2. Kết luận:
Trong bình thông
nhau chứa cùng chất
lỏng đứng yên, mực
chất lỏng ở các nhánh
luôn có cùng một độ
cao.
Sáng kiến kinh nghiệm - Cách tổ chức tiết học có
thí nghiệm -
12
Sáng kiến kinh nghiệm: - Cách tổ chức tiết học có
thí nghiệm -
các chất lỏng khác nhau -> Mực
chất lỏng không ở cùng một độ
cao. ( Làm TN dầu và nớc )
VD và cho HS dự đoán mực chất
lỏng nào cao hơn?
GV:? Vậy bể nớc ở GĐ các em
để trên cao nhằm mục đích gì?
Mở rộng: Nhà máy cung cấp n-
ớc cho TP Thanh Hóa đợc xây
trên núi mật.
HS: Suy nghĩ trả lời.
- ứng dụng nguyên tắc
bình thông nhau cho nớc
chảy từ nơi cao đến nơi
thấp.
Hoạt động 5: Vận dụng ( 7 phút )
GV yêu cầu HS hoạt động cá
nhân làm câu hỏi phần vận dụng
C
6
->C
9
( không song thì gợi ý về
nhà )
? Hãy trả lời câu hỏi đặt ra ở đầu
bài.
GV nhận xét đánh giá.
IV. Vân dụng:
HS: HĐ cá nhân trả lời câu hỏi phần vận dụng.
Câu C
6
: Vì khi lặn sâu xuống biển, áp suất do
nớc biển gây nên lên tới hàng nghìn N/m
2
. Nếu ng-
ời thợ lặn không mặc áo lặn chịu áp suất lớn thì
con ngời không thể chịu đợc áp suất này.
Câu C
7
. áp suất của nớc tác dụng lên đáy thùng là:
p
1
= dh
1
= 10000. 1,2 = 12000N/m
2
.
áp suất của nớc tác dụng lên điển cách đáy thùng
0,4 m là: p
2
= dh
2
= 10000(1,2 - 0,4) = 8000N/m
2
.
Câu C
9
: Dựa vào nguyên tắc bình thông nhau, mực
chất lỏng trong bình kín luôn bằng mực chất lỏng
mà ta thấy ở phần trong suốt, nên thiết bị này còn
gọi là ống đo mực chất lỏng.
Hoạt động 6: Tổng kết H ớng dẫn về nhà
- GV hệ thống lại nội dung trọng tâm.
- Về ôn lại bài học tự làm lại các câu hỏi từ C
1
->C
9
, học bài theo phần ghi nhớ SGK.
- Về tìm thêm các ứng dụng nguyên tắc bình thông nhau trong thực tê.
- Về làm các bài tập 8.1 đến 8.5 trong SBT và chuẩn bị trớc bài mới. áp xuất khí
quyển
Sáng kiến kinh nghiệm - Cách tổ chức tiết học có
thí nghiệm -
13
Sáng kiến kinh nghiệm: - Cách tổ chức tiết học có
thí nghiệm -
C. Kết luận
I. kết quả đạt đ ợc:
Qua trình bày ở trên có thể một số đồng nghiệp cho rằng mình cũng đã sử dụng
phơng pháp này, nh vậy nó không có gì quá mới mẻ. Tuy nhiên, điều tôi muốn làm ở
đây là đa ra kinh nghiệm tổ chức tiết dạy có thí nghiệm có hiệu quả phát huy hết tố
chất của từng học sinh và sát với nội dung từng bài học cụ thế, tôi đã cố gắng tổ chức
tiết dạy có thí nghiệm thật gọn gàng, súc tích để việc tiếp thu kiến thức của học sinh
thuận tiện hơn dễ dàng hơn.
Sau khi sử dụng phơng pháp này trong việc dạy học vật lý của mình tại
trờng, nhất là đối với các tiết học vật lí có TN. Qua theo dõi kết quả học tập của học
sinh thông qua các bài kiểm tra và thi khảo sát và qua thái độ của học sinh với môn
học tôi nhận thấy kết quả học tập của các em có chuyển biến rõ rệt so với những năm
trớc đó khi cha có kinh nghiệm này. Học sinh nắm kiến thức sâu sắc và bền vững hơn,
các em đã có đợc kĩ năng thực hành thao tác thí nghiệm theo quy trình khoa học hơn.
Quan trọng là các em đã yêu thích môn học vật lí, hứng thú mỗi khi có tiết học vật lý,
say mê nghiên cứu một số học sinh còn có thể tự chế tạo ra các dụng cụ, đồ chơi các
em không còn thấy đó là một gánh nặng, là môn học khó nữa.
Sáng kiến kinh nghiệm - Cách tổ chức tiết học có
thí nghiệm -
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét