MỤC LỤC
Lời cam đoan Error: Reference source not found
Lời cảm ơn Error: Reference source not found
Mục lục Error: Reference source not found
Danh mục viết tắt v
Danh mục bảng Error: Reference source not found
Danh mục hình Error: Reference source not found
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC BẢNG vii
DANH MỤC HÌNH vii
1. ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục đích và yêu cầu 3
1.2.1 Mục đích 3
1.2.2 Yêu cầu 3
2. TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4
2.1 Tổng quan về nội dung quản lý sử dụng đất đai 4
2.1.1 Cơ sở lý luận chung 4
2.1.2 Tình hình quản lý sử dụng đất đai ở một số nước trên thế giới 6
2.2 Công tác quản lý sử dụng đất đai ở Việt Nam 10
2.2.1 Cở sở pháp lý về quản lý sử dụng đất đai 10
2.2.2 Nghiên cứu công tác quản lý sử dụng đất đai ở Việt Nam 13
2.2.3 Tình hình quản lý sử dụng đất đai trên địa bàn thành phố Hà Nội.27
3. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 35
3.1 Nội dung nghiên cứu 35
iii
3.2 Phương pháp nghiên cứu 35
3.2.1 Phương pháp kế thừa, chọn lọc 35
3.2.2 Phương pháp điều tra thu thập tài liệu, số liệu 35
3.3.4 Phương pháp thống kê, phân tích, tổng hợp số liệu 36
3.3.5 Phương pháp bản đồ 36
4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 37
4.1 Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội quận Long Biên 37
4.1.1 Điều kiện tự nhiên 37
4.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 38
4.1.3 Tình hình tổ chức quản lý, sử dụng đất của quận Long Biên 42
4.2 Tình hình quản lý đất đai 46
4.2.1 Công tác ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử
dụng đất đai và tổ chức thực hiện các văn bản đó 46
4.2.2 Công tác xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới
hành chính, lập bản đồ hành chính 48
4.2.3 Công tác khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân hạng đất; lập bản đồ địa
chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất.49
4.2.4 Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 52
4.2.5 Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích
sử dụng đất 54
4.2.6 Công tác đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa
chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Thống kê, kiểm kê đất
đai 59
4.2.7 Công tác quản lý tài chính về đất đai; Phát triển thị trường quyền
sử dụng đất trong thị trường bất động sản; Quản lý, giám sát việc thực
hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất; Quản lý các hoạt động
dịch vụ công về đất đai 67
4.2.8 Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về
đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai; Giải quyết tranh chấp về
đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo các vi phạm trong việc quản lý và sử
dụng đất đai: 70
4.3 Tình hình sử dụng đất đai 73
4.3.1 Tình hình sử dụng đất giai đoạn 2000 - 2005 73
4.3.2 Tình hình sử dụng đất giai đoạn 2005 - 2008 75
4.4 Đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý sử dụng
đất đai trên địa bàn quận Long Biên 82
4.4.1 Nhóm giải pháp chung 82
4.4.2 Một số giải pháp cụ thể 83
iv
5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 85
5.1 Kết luận 85
5.2 Kiến nghị 86
TÀI LIỆU THAM KHẢO 88
PHỤ LỤC 90
v
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CNXH : Chủ nghĩa xã hội
NN : Nhà nước
UBND : Uỷ ban nhân dân
HĐND : Hội đồng nhân dân
TN&MT : Tài nguyên và Môi trường
VPĐKĐ&N : Văn phòng đăng ký Đất và Nhà
DTTN : Diện tích tự nhiên
GCN : Giấy chứng nhận
KCN : Khu công nghiệp
HNK : Hàng năm khác
CTSN : Công trình sự nghiệp
SXKD : Sản xuất kinh doanh
MNCD : Mặt nước chuyên dùng
FAO : Tổ chức lương nông của Liên hiệp quốc
vi
DANH MỤC BẢNG
STT Tên bảng Trang
Bảng 4.1: Tổng hợp số lượng bản đồ địa chính theo Luật đất đai
1993 50
Bảng 4.2: Tổng hợp kết quả giao đất nông nghiệp theo Nghị định
64/CP 54
Bảng 4.3: Tổng hợp kết quả giao đất thực hiện các dự án 55
Bảng 4.4: Tổng hợp các dự án thu hồi đất 57
Bảng 4.5: Tổng hợp các trường hợp Thành phố thu hồi đất
do sử dụng đất vi phạm pháp luật về đất đai 58
Bảng 4.6: Kết quả cấp GCN quyền sử dụng đất nông nghiệp 60
Bảng 4.7: Kết quả cấp GCN quyền sử dụng đất ở và vườn liền kề;
Cấp GCN quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở 61
Bảng 4.8: Tổng hợp diện tích các loại đất theo địa giới hành chính
64
Bảng 4.9: Tổng hợp diện tích và cơ cấu đất đai theo đối tượng sử
dụng 65
Bảng 4.10: Thống kê diện tích đất đai qua các năm 2004 - 2008 65
Bảng 4.11: Kết quả thực hiện công tác quản lý tài chính 67
Bảng 4.12: Biến động đất đai giai đoạn 2000 - 2005 73
Bảng 4.13: Biến động đất đai giai đoạn 2005 - 2008 81
vii
DANH MỤC HÌNH
STT Tên hình Trang
Hình 4.1: Cơ cấu các ngành kinh tế trên địa bàn quận Long Biên
41
Hình 4.2: Cơ cấu đất đai năm 2008 quận Long Biên 44
Hình 4.3: Cơ cấu đất đai theo đối tượng quản lý, sử dụng 63
Hình 4.4: Biến động đất đai trên địa bàn quận Long Biên
các năm 2005-2006-2007-2008 75
vii
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá của mỗi quốc gia, là tư liệu sản
xuất đặc biệt không gì có thể thay thế được của ngành sản xuất nông nghiệp,
lâm nghiệp, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là các
nguồn lợi tự nhiên như khí hậu, thời tiết, nước, không khí, khoáng sản nằm
trong lòng đất, sinh vật sống trên bề mặt trái đất thậm chí cả sinh vật sống
trong lòng đất.
Đồng thời đất đai là nguồn tài nguyên có hạn về số lượng, có vị trí cố
định trong không gian. Chính vì vậy, đất đai cần được quản lý một cách hợp
lý, sử dụng một cách có hiệu quả, tiết kiệm và bền vững.
Hơn nữa, quá trình phát triển kinh tế, quá trình đô thị hoá ở làm cho
mật độ dân cư ngày càng tăng. Chính sự gia tăng dân số, sự phát triển đô thị
và quá trình công nghiệp hoá làm cho nhu cầu về nhà ở cũng như đất xây
dựng các công trình công cộng, khu công nghiệp trong cả nước vốn đã “bức
xúc” nay càng trở nên “nhức nhối” hơn. Đây là vấn đề nan giải không chỉ với
nước ta mà còn với các nước đang phát triển và phát triển trên thế giới. Để
giải quyết vấn đề này, mỗi quốc gia đều xây dựng cho mình những chương
trình, kế hoạch, chiến lược riêng phù hợp với hoàn cảnh, điều kiện của mình
để sử dụng đất đai được hợp lý, hiệu quả, tiết kiệm. Đặc biệt là đối với nước
ta - một đất nước mà quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá và đô thị hoá
đang diễn ra mạnh mẽ trên khắp cả nước. [1]
Từ năm 1945 khi thành lập Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hoà cho
đến nay, trải qua nhiều giai đoạn lịch sử, Nhà nước ta luôn quan tâm thích
đáng đến vấn đề đất đai và đã ban hành, đổi mới Luật đất đai: Luật đất đai
1988, Luật đất đai năm 1993; Luật sửa đổi và bổ sung một số điều của Luật
đất đai 1993 năm 1998, năm 2001; Đặc biệt, Luật đất đai năm 2003 chính
thức có hiệu lực ngày 01/7/2004 đã từng bước đưa pháp luật đất đai phù hợp
1
với thực tế quản lý và sử dụng đất. Các văn bản, Thông tư, Nghị định…đi
kèm đã giúp rất nhiều cho việc nắm chắc, quản lý chặt chẽ quỹ đất đai của
quốc gia cũng như phù hợp với sự phát triển của nền kinh tế đất nước trong
thời kỳ đổi mới.
Công tác quản lý Nhà nước về đất đai với 13 nội dung được ghi nhận
tại điều 6 của Luật đất đai năm 2003, đây là cơ sở pháp lý để Nhà nước nắm
chắc, quản lý chặt chẽ nguồn tài nguyên của quốc gia cũng như để người sử
dụng đất yên tâm sử dụng và khai thác tiềm năng từ đất mang lại.
Long Biên là quận nội thành thuộc thành phố Hà Nội được thành lập
theo Nghị định 132/2004/NĐ-CP ngày 01/01/2004 của Chính phủ. Với lợi
thế về vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, quận Long Biên đã và đang có nhiều
thuận lợi để phát triển kinh tế - xã hội. Các ngành dịch vụ, thương mại, công
nghiệp của quận phát triển mạnh. Mô hình sản xuất nông nghiệp đơn thuần
đã dần được chuyển dịch theo hướng nông nghiệp kết hợp khai thác dịch vụ
sinh thái.
Vì là quận mới thành lập nên tốc độ gia tăng dân số, sự đô thị hoá diễn ra
mạnh mẽ và sâu sắc dẫn đến nhu cầu về đất đai gia tăng, gây sức ép lớn đến quỹ
đất cho các ngành kinh tế nói riêng và quỹ đất đai nói chung. Điều này đòi hỏi
UBND quận Long Biên phải có những chính sách về quản lý, sử dụng đất đai
phù hợp nhằm khai thác hiệu quả quỹ đất, đồng thời sử dụng tiết kiệm và hợp lý.
Nghiên cứu công tác quản lý Nhà nước về đất đai trên địa bàn quận
Long Biên giúp chúng ta có cái nhìn chi tiết về tình hình quản lý, sử dụng đất,
cơ cấu đất đai của từng loại đất, từ đó đề xuất những giải pháp nhằm tăng
cường công tác quản lý Nhà nước về đai đai.
Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn nêu trên, được sự phân công của khoa
Tài nguyên và Môi trường - Trường Đại học Nông nghiệp Hà nội, dưới sự
hướng dẫn của cô giáo - PGS.TS Nguyễn Thị Vòng, tôi tiến hành nghiên cứu
đề tài: “Đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất đai trên địa bàn quận
Long Biên, thành phố Hà Nội”.
2
1.2 Mục đích và yêu cầu
1.2.1 Mục đích
- Nghiên cứu cơ sở lý luận và những căn cứ pháp lý của công tác quản
lý Nhà nước về đất đai.
- Đánh giá công tác quản lý Nhà nước về đất đai trên địa bàn quận
Long Biên, thành phố Hà Nội theo 13 nội dung quản lý Nhà nước về đất đai
quy định tại Luật đất đai năm 2003.
- Đánh giá tình hình sử dụng các loại đất của quận Long Biên.
- Đề xuất một số biện pháp nhằm phát huy các vấn đề tích cực, hạn chế
các vấn đề còn tồn tại trong công tác quản lý sử dụng đất đai, giúp cơ quan
quản lý Nhà nước quản lý chặt chẽ nguồn tài nguyên đất.
1.2.2 Yêu cầu
- Nắm được các quy định của Nhà nước đối với công tác quản lý Nhà
nước về đất đai. Đặc biệt là 13 nội dung quy định tại điều 6 Luật đất đai.
- Hiểu và vận dụng tốt các quy trình, quy phạm, văn bản pháp luật về
công tác quản lý Nhà nước về đất đai.
- Các số liệu điều tra, thu thập chính xác, đầy đủ phản ánh trung thực
khách quan công tác quản lý Nhà nước về đất đai ở địa phương
- Đưa ra những kiến nghị, đề xuất phù hợp với thực tế, mang tính khả
thi cao.
3
2. TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
2.1 Tổng quan về nội dung quản lý sử dụng đất đai
2.1.1 Cơ sở lý luận chung
- Khái niệm đất
Đất theo nghĩa thổ nhưỡng là vật thể thiên nhiên có cấu tạo độc lập lâu
đời, hình thành do kết quả của nhiều yếu tố: đá mẹ, động thực vật, khí hậu,
địa hình, thời gian. Giá trị tài nguyên đất được đánh giá bằng số lượng diện
tích (ha, km
2
) và độ phì nhiêu, màu mỡ.
Đất đai được nhìn nhận là một nhân tố sinh thái, với khái niệm này đất
đai bao gồm tất cả các thuộc tính sinh học và tự nhiên của bề mặt trái đất có
ảnh hưởng nhất định đến tiềm năng và hiện trạng sử dụng đất. Đất theo nghĩa
đất đai bao gồm: yếu tố khí hậu, địa hình, địa mạo, tính chất thổ nhưỡng, thuỷ
văn, thảm thực vật tự nhiên, động vật và những biến đổi của đất do các hoạt
động của con người. [19]
Về mặt đời sống - xã hội, đất đai là nguồn tài nguyên quốc gia vô cùng
quý giá, là tư liệu sản xuất không gì thay thế được của ngành sản xuất nông -
lâm nghiệp, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa
bàn phân bố khu dân cư, xây dựng cơ sở kinh tế, văn hoá và an ninh quốc
phòng. Nhưng đất đai là tài nguyên thiên nhiên có hạn về diện tích, có vị trí
cố định trong không gian. [10]
- Vấn đề sử dụng đất
Sử dụng đất liên quan đến chức năng hoặc mục đích của loại đất được
sử dụng. Việc sử dụng đất có thể được định nghĩa là: “ những hoạt động của
con người có liên quan trực tiếp tới đất, sử dụng nguồn tài nguyên đất hoặc có
tác động lên chúng”. [5]
Số liệu về quá trình và hình thái các hoạt động đầu tư (lao động, vốn,
nước, phân hoá học ), kết quả sản lượng (loại nông sản, thời gian, chu kỳ
mùa vụ ) cho phép đánh giá chính xác việc sử dụng đất, phân tích tác động
4
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét