Thứ Bảy, 22 tháng 2, 2014

Thực trạng và một số giải pháp chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo ngành ở huyện Vĩnh Bảo_ Hải Phòng

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
-Chế biến nông sản, lâm sản, thuỷ sản;
2.3, Thống kê diễn biến đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, diện tích nuôi
trồng thuỷ sản, diễn biến tài nguyên rừng;
2.4, Quản lý các hoạt động dịch vụ phục vụ phát triển nông nghiệp, lâm
nghiêp, thuỷ sản, vật tư nông lâm nghiệp, phân bón và thức ăn chăn nuôi, thức
ăn thuỷ sản trên địa bàn huyện;
2.5, Chỉ đạo, kiểm tra, giám sát công tác khuyến nông, khuyến lâm,
khuyến ngư và các dự án phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản, thuỷ
lợi và phát triển nông thôn trên địa bàn huyện;
2.6, Phối hợp với các cơ quan liên quan kiểm tra và thanh tra việc thi
hành pháp luật; tham mưu cho UBND cấp huyện giải quyết các tranh chấp,
khiếu nại, tố cáo về nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản, thuỷ lợi và phát triển
nông thôn theo quy định của pháp luật;
2.7, Thực hiện nhiệm vụ thường trực Ban chỉ huy phòng, chống lụt, bão
của huyện; đề xuất phương án, biện pháp và tham gia chỉ đạo việc phòng,
chống và khắc phục hậu quả thiên tai về lũ lụt, bão, hạn hán, úng ngập, chua
phen, dịch bệnh trong sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản, thuỷ lợi
trên địa bàn huyện.
III- Tổ chức và biên chế:
1, Tổ chức:
1.1, Lãnh đạo phòng: Gồm có Trưởng phòng và các phó trưởng phòng.
- Trưởng phòng : Là người đứng đầu và chịu trách nhiệm trước UBND,
Chủ tịch UBND cấp huyện và pháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ và
quyền hạn của Phòng.
- Phó Trưởng phòng: Là người giúp Trưởng phòng chỉ đạo một số mặt
công tác; chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng và pháp luật về nhiệm vụ
Tr n Th Huy nầ ị ề L p: Nông nghi p 46Bớ ệ
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
được phân công. Khi trưởng phòng vắng mặt, một phó Trưởng phòng được
Trưởng phòng uỷ nhiệm điều hành các hoạt động của phòng.
- Việc bổ nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, miễn
nhiệm, cho từ chức, thực hiện chế độ, chính sách đối với Trưởng phòng và
Phó phòng được thực hiện theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý
cán bộ của UBND tỉnh.
1.2, Các công tác chuyên môn, nghiệp vụ:
- Công tác chuyên môn, nghiệp vụ làm việc tại Phòng được bố trí tương
xứng với nhiệm vụ và số lượng biên chế được giao.
- Công chức chuyên môn, nghiệp vụ chịu sự quản lý, điều hành của
Trưởng phòng; thực hiện trức trách, nhiệm vụ, quyền hạn do Trưởng phòng
phân công; chịu trách nhiệm trước Trưởn phòng và pháp luật về các lĩnh vực
công việc được phân công đảm nhiệm.
2, Biên chế:
Biên chế của Phòng do CHủ tịch UBND cấp huyện quyết định trong
tổng biên chế quản lý hành chính nhà nước của UBND cấp huyện được Chủ
tịch UBND tỉnh giao hàng năm.
IV. Chế độ làm việc và trách nhiệm của Trưởng phòng :
1, Phòng làm việc theo chế độ thủ trưởng;
2, Trưởng phòng căn cứ các quy định của pháp luật và phân công của
UBND cấp huyện xây dựng qui chế làm việc, chế độ thông tin báo cáo của cơ
quan và chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện qui chế đó;
3, Trưởng phòng chịu trách nhiệm về việc thực hiện chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn của cơ quan mình và các công việc được UBND, Chủ tịch
UBND cấp huyện phân công hoặc uỷ quyền; thực hành tiết kiệm, chống lãng
phí và chịu trách nhiệm khi để xảy ra tình trạng tham nhũng, gây thiệt hại
trong tổ chức, đơn vị thuộc quyền quản lý của mình;
Tr n Th Huy nầ ị ề L p: Nông nghi p 46Bớ ệ
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
4, Trưởng phòng có trách nhiệm báo cáo với UBND, Chủ tịch UBND
cấp huyện và SỞ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Công nghiệp, Sở
Khoa học và công nghệ, Sở Thương mại về tổ chức, hoạt động của Phòng, xin
ý kiến về những vấn đề vượt quá thẩm quyền và báo cáo công tác trước
HĐND và UBND cùng cấp khi được yêu cầu; phối hợp với thủ trưởng các cơ
quan chuyên môn, các tổ chức chính trị- xã hội cùng cấp giải quyết các vấn đề
liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình.
V- Tổ chức thực hiện:
Căn cứ qui định của pháp luật và hướng dẫn tại văn bản này, UBND
cấp huyện qui định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của
Phòng, đảm bảo đúng quy định của pháp luật, phù hợp với đặc điểm cụ thể
của từng địa phương; đồng thời chỉ đạo Phòng triển khai, tổ chức thực hiện,
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao, đảm bảo đúng qui địn của pháp
luật, hiệu lực, hiệu quả, xây dựng cơ quan trong sạch vững mạnh.
Trong quá trình triển khai, thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc đề
nghị UBND cấp huyện tổng hợp, báo cáo về liên Sở để xem xét giải quyết.
Tr n Th Huy nầ ị ề L p: Nông nghi p 46Bớ ệ
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
PHẦN II: TỔNG KẾT SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP NĂM 2007
VÀ NGHIỆM VỤ NĂM 2008.
I- Kết quả sản xuất nông nghiệp năm 2007
Sản xuất nông nghiệp năm 2007, bên cạnh những điều kiện thuận lợi,
gặp không ít khó khăn về thưòi tiết, sâu bệnh hại cây trồng, dịch bệnh cúm gia
cầm, bệnh LMLM gia súc, dịch bệnh tai xanh ở lợn luôn diễn biến phức tạp
và có nguy cơ bùng phát. Song được sự tập trung lãnh đạo, chỉ đạo của Huyện
uỷ, HĐND, UBND huyện và các cấp uỷ Đảng, chính quyền, các ngành, đoàn
thể quần chúng từ huyện đến các xã, thị trấn, sự quan tâm của thành phố và sự
nỗ lực của toàn dân khắc phục mọi khó khăn trong sản xuất. Sản xuất nông
nghiệp tiếp tục phát triển, đã giành nhiều kết quả thắng lợi trên các lĩnh vực.
Giá trị sản xuất nông nghiệp- thuỷ sản ước đạt 570.081 trđ, bằng 94,3% kế
hoạch và tăng 5,4% so với năm 2006. Cơ cấu nội bộ ngành nông nghiệp:
trồng trọt 54,5%; chăn nuôi- thuỷ sản 45,5%; giá trị sản xuất nông nghiệp,
thuỷ sản đạt 47,45 triệu đồng/ha.
1- Về trồng trọt:
Giá trị sản lượng trồng trọt đạt 335.995 triệu đồng, đạt 95,2% kế hoạch,
tăng 5,0% so năm 2006. Tổng sản lượng lương thực đạt 120.250 tấn, tăng
0,5% kế hoạch, bằng 99,2% so với năm 2006.
• Đối với sản xuất lúa:
Diện tích gieo cấy lúa cả năm: 19.760,06 ha, tăng 0,3% kế hoạch, bằng
99,3% so với năm 2006; năng suất lúa trung bình đạt 57,53 tạ/ha, bằng 94,7%
kế hoạch, bằng 98,6% so với năm 2006; sản lượng thóc đạt 113.680 tấn, bằng
95,0% kế hoạch và bằng 97,9% so với năm 2006.
• Đối vớí sản xuất rau màu: tổng diện tích rau màu các loại:
5205,4ha tăng 5,5% so với năm 2006.
Tr n Th Huy nầ ị ề L p: Nông nghi p 46Bớ ệ
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
• Cây công nghiệp : 1041,6ha, bằng 91,85% kế hoạch bằng 94,0%
so với năm 2006. Trong đó thuốc lào: 849ha, bằng 85,84% so với kế hoạch,
bằng 92,5% so với năm 2006, sản lượng 1.443 tấn. Đỗ tương: 93,1ha, cói
34,5ha, cây khác là 65ha.
2- Toàn huyện có 28/30 xã, thị trấn xây dựng và thực hiện mô hình
cánh đồng 50tr/ha/năm, với diện tích 720ha, tăng so với năm 2006 là 120ha.
Các công thức luân canh cây trồng có giá trị kinh tế cao nhân ra diện rộng như
bí đỏ, ớt xuất khẩu, ngô lai F1, lúa lai F1, khoai tây, và mô hình luân canh với
cây thuốc lào truyền thống. Tổ chức khảo nghiệm, trình diễn nhiều giống lúa
mới ở cả vụ xuân và vụ mùa có hiệu quả, giúp cho việc lựa chọn các giống có
năng suất, chất lượng, giá trị cao đưa vào sản xuất.
2. Về chăn nuôi:
- Giá trị sản xuất chăn nuôi: 180.411triệu đồng, bằng 97,8% so với kế
hoạch, tăng 2,8% so với năm 2006. Trong đó: đàn lợn tổng số 85470 con, đàn
trâu 2345 con, đàn gia cầm các loại: 1425 nghìn con. Các loại gia súc khác
được quan tâm phát triển đầu tư như đàn dê có 2094 con, thỏ 6716 con.
- Kinh tế trang trại và gia trại được quan tâm thực hiện, phát triển mạnh
cả về số lượng và quy mô trang trại, gia trại, sản phẩm hàng hoá được sản
xuất tập trung, có khối lượng lớn thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp,
tạo điều kiện cho ứng dụng và chuyển giao các tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất.
3. Về thuỷ sản:
- Diện tích nuôi trồng thuỷ sản: 1.042,5ha. Giá trị sản xuất là 50.521
triệu đồng.
- Quy hoạch nuôi trồng thuỷ sản cho 13 xã với tổng diện tích là
277,41ha trong đó đã thực hiện nuôi trồng thuỷ sản hướng dẫn các xã Hùng
Tiến, Trung Lập, Cổ Am hoàn tất các thủ tục phê duyệt quy hoạch nuôi trồng
thuỷ sản.
Tr n Th Huy nầ ị ề L p: Nông nghi p 46Bớ ệ
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Đánh giá chung
Sản xuất trong nông nghiệp- thủy sản năm 2007, trong điều kiện gặp
nhiều khó khăn, song sản xuất nông nghiệp tiếp tục phát triểt và chuyển dịch
tích cực đúng hướng. Cơ cấu nội bộ ngành nông nghiệp, tăng tỷ trọng giá trị
sản xuất chăn nuôi, thủy sản chiếm 45,5%, giảm tỷ trọng giá trị sản xuất trồng
trọt chiếm 54,5%. Trong trồng trọt đã đạt được những tiến bộ tích cực về
chuyển dịch cơ cấu giống, thời vụ gieo cấy, kỹ thuật gieo trồng và phòng trừ
sâu bệnh…Đặc biệt trong vụ mùa năm 2007 đã có sự chuyển dịch rõ nét về cơ
cấu giống, với các giống ngắn ngày có năng suất chất lượng, giá trị cao, trong
đó các giống lúa đặc sản chiếm 27,7% diện tích, cơ bản đã loại bỏ giống lúa
dài ngày, giống lúa lai bắc ưu 903, bắc ưu 253 trong vụ mù, thay thế vào đó là
tập đoàn giống lúa mới chiếm 40% diện tích. Thời vụ gieo cấy lúa mùa được
gieo cấy sớm và tập trung là những yếu tố tích cực cho vụ mùa năm 2007b đạt
năng suất cao. Năng suất lúa cả năm đạt 57,3 ta/ha (11,46 tấn/ha/năm), tuy
chưa đạt kế hoạch đề ra, nhưng là kết quả thể hiện sự quyết tâm, cố gắng lớn
của Đảng bộ và nhân dân trong toàn huyện và là huyện dẫn đầu năng suất lúa
toàn thành phố. Các cây rau màu lương thực, thực phẩm, cây công nghiệp
được mở rộng cả về quy mô và giá trị, đã hình thành vùng sản xuất hàng hóa
tập trung như vùng sản xuất cât xuất khẩu ở các xã phía bắc huyện, sản xuất
hoa giống và hoa thương phẩm ở Thị trấn, Vĩnh Long, sản xuất lúa lai F1 ở
Tân Liên, Thanh Lương …
Trong chăn nuôi- thủy sản tập trung cao công tác nuôi dưỡng và phòng
chống dịch bệnh, đàn lợn giảm, nhưng đàn bò, đàn gia cầm tăng nhanh. Chăn
nuôi từng bước được chuyển đổi sang nuôi quy mô gia trại, trang trại tập
trung, quy mô lớn và hướng công nghiệp, bán công nghiệp. Đã hình thành
vùng quy hoạch chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản tập trung.
Tr n Th Huy nầ ị ề L p: Nông nghi p 46Bớ ệ
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Các nhiệm vụ khác phục vụ phát triển sản xuất nông nghiệp nông thôn
như thủy lợi, HTX nông nghiệp, kinh tế mới, nước sạch vệ sinh môi trường
được quan tâm và tổ chức thực hiện tốt.
Tồn tại: Một số chỉ tiêu chính chưa đạt kế hoạch đề ra như năng suất
lúa cả năm, đàn lợn giảm. Chuyển dịch cơ cấu giống cây trồng, thời vụ có
chuyển biến nhưng còn chậm và chưa đạt yêu cầu. Đặc biệt là cơ cấu giống
lúa trong vụ xuân, trà lúa xuân sớm còn chiếm tỷ lệ cao chiếm 21% diện tích.
Một số xã có tỷ lệ gieo cấy xuân sớm nhiều như Vĩnh Long 60% diện tích,
Đồng Minh 69,8% diện tích, Hưng Nhân 66,5% diện tích, Vinh Quang 41,5%
diện tích, Vĩnh Phong 30% diện tích, Thắng Thủy 58% diện tích. Việc thực
hiện thời vụ gieo cấy chưa đồng bộ giữa các xã trong huyện và trong từng xã,
trà lúa xuân muộn ở các xã phía bắc huyện Hưng Nhân, Vĩnh Phong… gieo
cây quá sớm so lịch thời vụ, lúa trỗ trong tháng 4, ảnh hưởng ngiêm trọng đến
năng suất và là nguyên nhân chính là giảm năng suất vụ xuân. Vụ lúa mùa cơ
cấu giống đã chuyển biến tích cực nhưng vẫn còn một số nơi chưa loại bỏ dứt
điểm giống lúa dài ngày. Thời vụ gieo cấy lúa mùa một số nơi trà lúa mùa
sớm, mùa trung cấy muộn và chậm. Đã hình thành vùng sản xuất hàng hóa,
cây xuất khẩu, cây có giá trị kinh tế cao nhưng chỉ tập trung ở một số xã và
việc phá vỡ hợp đồng sản xuất tiêu thụ sản phẩm còn xảy ra phố biến ở các
xã. Công tác quy hoạch và phát triển trang trại chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản
được quan tâm nhưng một số nơi chưa quan tâm đúng mức, không phát triển
hoặc phát triển chậm.
II- Nguyên nhân thắng lợi và những tồn tại cần khắc phục.
1. Nguyên nhân thắng lợi
Trước hết: do có sự tập trung cao lãnh đạo, chỉ đạo của huyện ủy,
HĐND, UBND và các cấp ủy Đảng, chính quyền, các ngành xã, thị trấn, sự
phối kết hợp của các ngành, đoàn thể quần chúng, sự nỗ lực của toàn dân, sự
Tr n Th Huy nầ ị ề L p: Nông nghi p 46Bớ ệ
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
quan tâm chỉ đạo và hỗ trợ của thành phố, việc đề xuất các giải pháp, biện
pháp và tổ chức thực hiện có hiệu quả của các cơ quan chuyên môn đã khai
thác thực hiện , áp dụng đồng bộ các giải pháp, biện pháp trong trồng trọt,
chăn nuôi, thủy sản cũng như các nhiệm vụ phát triển nông nghiệp nông thôn.
-Trong trồng trọt đã tập trung cao cho công tác làm đất chuyển đổi cơ
cấu giống, mùa vụ, chăm sóc, phòng trừ sâu bệnh và tiếp thu các cây trồng
xuất khẩu, cây trồng có giá trị kinh tế cao vào sản xuất.
- Trong chăn nuôi đã tập trung cao, quyết liệt cho công tác phòng
chống dịch bệnh, đặc biệt là phòng chống dịch cúm gia cầm, bệnh tai xanh,
bệnh LMLM cho đàn gia súc, khống chế có hiệu quả dịch bệnh, hạn chế tới
mức thấp nhất do dịch bệnh gây ra, ổn định chăn nuôi, thủy sản tập trung.
Phát triển đàn trâu bò, đàn dê, đàn thỏ, đàn gia cầm, ứng dụng ngày càng rộng
rãi các TBKT về giống nuôi công nghiệp, bán công nghiệp để tăng năng suất,
chất lượng sản phẩm chăn nuôi- thủy sản.
- Các cơ chế hỗ trợ sản xuất được xây dựng và ban hành sớm, tạo điều
kiện cho nông dân tiếp thu vào sản xuất có hiệu quả.
2- Nguyên nhân tồn tại
* Nguyên nhân khách quan
- Thời tiết diễn biến phức tạp và bất thường ở cả vụ xuân và vụ mùa,
thời tiết ấm trong vụ xuân đã rút ngắn thời gian sinh trưởng các trà lúa, lúa trổ
sớm ảnh hưởng cơn bão số 4,5 vào tuần cuối tháng 9 đã làm đổ rạp trên 500
ha lúa mùa đang trong thời kỳ vào chín đỏ đuôi, làm giảm năng suất.
- Sâu bệnh hại cây trồng phát sinh phát triển trên diện rộng, dịch bệnh
gia súc, gia cầm. Đặc biệt là bệnh tai xanh trên đàn lợn phát sinh và lan nhanh
ở nhiều nơi và nhiều hộ chăn nuôi nhất là lợn nái làm giảm đàn lợn nái và
tổng đàn lợn trên toàn huyện. Dịch bệnh LMLM , dịch cúm gia cầm luôn có
nguy cơ bùng phát.
Tr n Th Huy nầ ị ề L p: Nông nghi p 46Bớ ệ
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
- Trong quá trình chuyển dịch từ chăn nuôi nhỏ sang chăn nuôi với quy
mô lớn, tập trung hơn, người sản xuất gặp nhiều khó khăn về vốn, đất đai,
kinh nghiệm.
* Nguyên nhân chủ quan:
- Công tác tuyên truyền vận động, tập huấn, hướng dẫn nông dân thực
hiện các chủ trương, giả pháp, biện pháp trong sản xuất còn hạn chế, chưa kịp
thời. chưa sâu rộng, một số nơi hiệu quả chưa cao.
- Công tác kiểm tra, đôn đốc hướng dẫn các xã, thị trấn tổ chức thực
hiện của các cơ quan chuyên môn còn hạn chế, thiếu kiên quyết.
- Một số nơi chưa thực sự quan tâm và tập trung trong chỉ đạo sản xuất,
hoặc chỉ đạo chưa quyết tâm, chưa kiên quyết, thiếu các giải pháp, biện pháp
cụ thể sâu sát trong quá trình thực hiện. Đặc biệt là việc chỉ đạo và tổ chức
thực hiện cơ cấu trà lúa, giống lúa, lịch thời vụ gieo cấy trong vụ xuân một số
địa phương không nghiêm túc, một số nơi vẫn giữ phương thức sản xuất theo
tập quán và kinh nghiệm, chưa thực hiện đầy đủ theo hướng dẫn của cơ quan
chuyên môn và cán bộ kỹ thuật dẫn đến năng suất cây trồng giảm.
- Việc kiểm tra, kiểm soát dịch bệnh gia súc, gia cầm và tổ chức tiêm
phòng dịch bệnh gia súc gia cầm một số nơi chưa tập trung, tiến độ triển khai
thực hiện chậm, chưa triệt để. Nhiều địa phương chưa quan tâm đến phát triển
trang trại chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản hoặc tổ chức triển khai thực hiện
chậm, chưa tập trung chỉ đạo, tháo gỡ các khó khăn vướng mắc hỗ trỡ nông
dân. Chưa mạnh dạn đầu tư và khai thác và thu hút các nguồn lực đầu tư vào
phát triển kinh tế trang trại.
- Hoạt động sản xuất, kinh doanh của đa số các HTX nông nghiệp còn
yếu, thiếu vốn, hiệu quả hoạt động chưa cao trong việc điều hành và chưa đủ
động tổ chức sản xuất, tạo dựng và tìm kiếm thị trường còn hạn chế, cá biệt
có một vài HTX còn dựa nặng vào bao cấp tài chính của chính quyền.
Tr n Th Huy nầ ị ề L p: Nông nghi p 46Bớ ệ
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
III- Mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp thực hiện kế hoạch sản xuất
nông nghiệp năm 2008.
1. Những đặc điểm trong sản xuất nông nghiệp năm 2008
a/Thuận lợi:
- Bộ giống lúa ngắn ngày phong phú về chủng loại, chống chịu sâu
bệnh tốt, thời gian sinh trưởng ngắn, giảm tích lũy sâu bệnh, giảm chi phí sản
xuất và có tiềm năng năng suất, chất lượng cao được ứng dụng ngày càng
rộng rãi trong sản xuất.
- Các TBKT về thâm canh lúa được nghiên cứu thử nghiệm và ứng
dụng có hiệu quả cao trên địa bàn huyện.
- Nhiều mô hình trồng trọt, chăn nuôi đem lại giá trị kinh tế cao có
khả năng nhân ra diện rộng. Thị trường tiêu thụ sản phẩm một số loại cây
trồng xuất khẩu tiếp tục được mở rộng như ớt, dưa, bí đỏ, cà chua, gấc, khoai
tây…
- Nhiều mô hình chuyển đổi ruộng trũng cấy lúa kém hiệu quả sang
nuôi trồng thủy sản và kinh tế trang trại, gia trại với quy mô lớn có hiệu quả,
khẳng định xu thế phát triển và chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp.
- Các cơ chế, chính sách hỗ trợ cho chuyển dịch và khuyến khích
nông dân tiếp thu các TBKT được quan tâm và mở rộng.
- Các HTX nông nghiệp tiếp tục được đổi mới về tổ chức bộ máy
quản lý và tổ chức khâu dịch vụ, xây dựng phương án dịch vụ sản xuất tập
trung, sản xuất hàng hóa.
b/Khó khăn
- Thời tiết, sâu bệnh hại có xu hướng diễn biến ngày càng phức tạp và
bất thường ở cả vụ xuân và vụ mùa. Chăn nuôi gia súc gia cầm từng bước
chuyển sang hình thức nuôi tập trung, quy mô gia trại và trang trại nhưng vốn
đầu tư và trình độ chuyên môn, quản lý, phòng trừ bệnh dịch của người sản
Tr n Th Huy nầ ị ề L p: Nông nghi p 46Bớ ệ

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét