Thứ Bảy, 22 tháng 2, 2014

Hoàn thiện hạch toán chi phí sán xuất và tính giá thành sản phẩm tại Xí nghiệp chế biến nông sản thực phẩm Vĩnh Tuy - Công ty vân tải xây dựng và chế biến lương thực Vĩnh Hà

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Đồng thời qua thăm dò tìm hiểu và nghiên cứu nhu cầu thị trờng
Công ty nhận thấy nhu cầu về nguyên vật liệu là rất lớn. Vì vậy, Công ty đã tiến
hành mở xởng vật liệu xây dựng, nhng do máy móc, thiết bị, Công nghệ của
Công ty còn cha đợc hiện đại và do một số điều kiện khách quan nên mặt hàng
này của Công ty không đủ sức cạnh tranh với các mặt hàng khác cùng loại với
hãng khác nhất là các sản phẩm của Trung Quốc và năng lực sản xuất của Công
ty đã bị giảm nhanh chóng.
* Thời kỳ từ năm 1993 trở lại đây.
Ngày 08/01/1993, Công ty kinh doanh vận tải lơng thực chính thức đợc
thành lập. Công ty kinh doanh vận tải lơng thực là một doanh nghiệp Nhà nớc
thuộc Tổng Công ty lơng thực Miền Bắc do Bộ nông nghiệp và Phát triển nông
thôn sáng lập. Những ngày đầu Công ty đi vào hoạt động vẫn còn rất nhiều khó
khăn, Công ty đã nghiên cứu thị trờng nhận thấy thị trờng nớc giải khát lúc này
đang rất cần thiết đối với ngời tiêu dùng và đợc phép của Tổng Công ty lơng
thực Miền Bắc Công ty quyết định mở xởng bia. Với Công nghệ của nớc ngoài,
sản phẩm của Công ty dần dần đợc thị trờng chấp nhận, tuy nhiên tiêu thụ chủ
yếu là ở thị trờng Hà Nội. Xởng bia ra đời đã giải quyết đợc vấn đề Công ăn
việc làm cho hàng trăm lao động.
Để phát huy vai trò chủ đạo của Nhà nớc đồng thời để giảm đầu mối
quản lý, tập trung vốn đầu t vào các mục tiêu trọng điểm nên Công ty đã sáp
nhập thêm Công ty bao bì vào, Công ty đã nghiên cứu thị trờng và nhận thấy xu
hớng của ngời tiêu dùng hiện nay về vấn đề nớc giải khát là phần lớn khách
hàng muốn tiêu dùng các sản phẩm vừa ngon, rẻ, bổ dỡng va an toàn cho sức
khoẻ. Công ty đã quyết định bỏ vốn ra đầu t một dây chuyền Công nghệ sản
xuất sản phẩm nớc giải khát, sữa đậu nành và xởng chế biến chất lợng cao.
Trong những năm gần đây, sản xuất lơng thực ở nớc ta liên tục tăng trởng
ở mức cao. Nhu cầu tiêu dùng lơng thực ở trong nớc đã đợc đáp ứng cả về số l-
ợng và chất lợng, xuất khẩu lơng thực ngày càng tăng. Cung về lơng thực ở
Miền Bắc về tổng thể đã đủ và có d thừa chút ít, song do đặc điểm về địa lý,
thời tiết nên hiện tợng mất mùa cục bộ vẫn xảy ra làm cho giá cả lơng thực ở
từng vùng, tại từng thời điểm có lúc cha ổn định, ảnh hởng đến đời sống nhân
dân nhất là bộ phận có thu nhập thấp. Mặt khác do bình quân diện tích đất canh
Lê Thị Nhâm lớp Kế Toán 43 B ĐHKTQD Hà Nội
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
tác thấp, chi phí sản xuất cao, lại không có điều kiện dự trữ, bảo quản nên khi
giá thị trờng lơng thực có biến động đều có tác động đến đời sống nhân dân.
Miền Bắc thì thành phần kinh doanh lơng thực đã có sự phát triển, tuy nhiên
quy mô còn nhỏ. Các doanh nghiệp có quy mô lớn thờng chỉ tham gia vào thị tr-
ờng có lợi nhuận cao. Do đó, việc bình ổn thị trờng lơng thực, bảo vệ ngời tiêu
dùng và khuyến khích sản xuất lơng thực chủ yếu do Nhà nớc đảm nhận.
Nhng trên thực tế, để bình ổn giá lơng thực trên thị trờng Công ty Vận tải
- Xây dựng và Chế biến lơng thực Vĩnh Hà luôn là đơn vị đi đầu trong vấn đề
này, các cán bộ Công nhân viên của Công ty luôn phải nghiên cứu, điều tra sự
lên xuống cũng nh sự thừa thiếu của thị trờng lơng thực và cũng từ vấn đề đó
mà trong nhiều năm gần đây Công ty đã nhận đợc từ phía cấp trên cũng nh uy
tín của ngời tiêu dùng dành cho Công ty rất nhiều.
Trong những năm gần đây, do đặc điểm của khí hậu, do sự lỗ lực của
khoa học và kỹ thuật đã ảnh hởng đến nền nông nghiệp của nớc ta rất lớn,
những hộ nông dân dã đợc trang bị về kỹ thuật trồng và chăm sóc lúa nên nớc ta
không chỉ đạt đợc sản lợng về thóc lúa mà chất lợng lúa cũng tăng lên rất nhiều
điều đó cũng làm cho các nhà sản xuất cũng rất vui mừng và các nhà tiêu thụ
cũng nh Công ty cũng không phải khó khăn gì khi mua lơng thực. Để đẩy mạnh
thị trờng tiêu thụ Công ty đã có chính sách về xuất khẩu lơng thực, tuy nhiên
việc đó còn phụ thuộc vào sự bình ổn vào thị trờng lơng thực của nớc ta và điều
đó cũng chính là chiến lợc quan trọng mà Công ty đang thực hiện.
Hiện tại, Công ty đang sản xuất và kinh doanh các mặt hàng với quy mô
vừa và nhỏ, khó khăn dần đợc tháo gỡ, Công ty đã thực hiện đầu t có trọng
điểm, Công ty đã tích cực khai thác tiềm năng sẵn có về đất đai, nguồn lực mở
rộng kho tàng. Công ty đã xây dựng mới kho số 6 ở 780 Minh Khai với diện
tích là 650 m với tổng dự toán là 380 triệu, mở rộng nhà kho với kinh phí là 70
triệu đồng và đặc biệt là Công ty đã thi Công nhanh chóng đạt tiến độ thi Công
móng nhà cho 24 hộ dân ở khu tập thể Kim Ngu với trị giá Công trình 754 triệu
đồng.
Mặt khác do việc sáp nhập các Công ty khác vào, tổng số lao động trong
toàn Công ty đã tăng lên là 800 ngời, Công ty đã mở rộng và nâng cấp khu văn
phòng ở 9A Vĩnh Tuy. Vào quý I năm 2001 Công ty đã đa vào sử dụng. Ngoài
ra Công ty cũng tập trung cho Công tác sửa chữa tu bổ các Công trình đã xuống
Lê Thị Nhâm lớp Kế Toán 43 B ĐHKTQD Hà Nội
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
cấp. Công ty tiến hành mới đồng bộ dây chuyền, mở rộng sản xuất cho phù hợp
với quy mô sản xuất Công nghệ khang trang, hiện đại,đảm bảo môi trờng cảnh
quan. Nâng cấp đờng đi lại trong Công ty. Thực hiện an toàn lao động, vệ sinh
Công nghiệp, mặt bằng kiến trúc hạ tầng đàng hoàng, vững mạnh.
Do đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công ty nên trong bối cảnh thị tr-
ờng phức tạp của nớc ta, ban lãnh đạo của Công ty đặc biệt chú trọng đến Công
tác quản lý, các phơng thức quản lý mà Công ty đã áp dụng từ các năm trớc mặc
dù đã có kết quả khả quan nhng thị trờng mỗi ngày một thay đổi bắt buộc Công
ty phải thực hiện một sự thay đổi tơng tự, Công ty có những chơng trình đào tạo
nâng cao trình độ quản lý, trình độ nghiệp vụ cho cán bộ Công viên của Công ty
đồng thời phát huy tính chủ động, tự chủ và quyền làm chủ tập thể của ngời lao
động. Mục tiêu số một trong Công tác quản lý nguồn lực là tính hiệu quả trong
Công việc và điều đó đã đợc chứng minh qua bảng kết quả sản xuất kinh doanh
sau:
Chỉ tiêu Đơn vị tính Năm thực hiện
2000 2001 2002
Doanh thu trớc thuế Triệu đồng 100.000 110.000 200.000
Lợi nhuận Triệu đồng 150 180 205
Nộp ngân sách Triệu đồng 800 3.400 2.300
Thu nhập bình quân
Ngời/ tháng
Nghìn đồng 700 750 1.000
Bảng số 1.1: Một số chỉ tiêu của Công ty
Với những hoạt động sản xuất kinh doanh nh vậy, Công ty đã đạt đợc
một số thành tựu khích lệ nh quy mô sản xuất kinh doanh của Công ty đợc mở
rộng, Công ty luôn hoàn thành vợt mức kế hoạch đề ra, doanh thu hàng năm
tăng, Công ty ngày càng phát triển, đời sống của Công nhân viên đợc cải thiện
từng bớc, sản phẩm của Công ty ngày càng đa dạng và phong phú, phù hợp với
thị hiếu của ngời tiêu dùng.
1.1.2. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý.
1.1.2.1.Dặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty.
Lê Thị Nhâm lớp Kế Toán 43 B ĐHKTQD Hà Nội
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
* Mô hình tổ chức bộ máy quản lý của Công ty.
Công ty Xây dựng và Chế biến lơng thực Vĩnh Hà là doanh nghiệp nhà n-
ớc hạch toán độc lập, là thành viên của Tổng Công ty Lơng thực Miền Bắc, một
trong những Tổng Công ty 91 lớn hiện nay có quyền tự chủ về tài chính, ràng
buộc quyền lợi, nghĩa vụ với Tổng Công ty. Công ty hoạt động theo cơ chế thị
trờng có sự quản lý của Nhà nớc. Công ty chịu sự quản lý của Tổng Công ty l-
ơng thực Miền Bắc và sự quản lý hành chính của Uỷ ban Nhân dân Thành phố
Hà Nội.
Xuất phát từ chức năng nhiệm vụ chung của Công ty, từ các đặc thù kinh
doanh nên cơ cấu tổ chức của Công ty đợc bố chí theo kiểu trực tuyến chức
năng theo sơ đồ sau:
Giám đốc

Phó
giám
đốc
kinh
doanh
Phó
giám
đốc kỹ
thuật
Phó
giám
đốc
điều
hành
Phòng
tổ
chức
Phòng
tài
chính
Trung
tâm
kinh
doanh l-
ơng
thực
Lê Thị Nhâm lớp Kế Toán 43 B ĐHKTQD Hà Nội
Phòng
tiếp thị
Phòng
kinh
doanh
Phân xởng
sản xuất
Phòng
hành
chính
Dịch vụ
ăn uống
Sản xuất
bia
Chế biến
gạo
XN chế biến
nông sản
Vĩnh tuy
Xí nghiệp
xây dựng
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Sơ đồ1.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
* Chức năng và nhiệm vụ của các bộ phận trong bộ máy quản lý của
Công ty.
- Giám đốc: Là ngời đứng đầu Công ty, là ngời chịu trách nhiệm cao
nhất trớc Tổng Công ty Lơng thực Miền Bắc, trớc pháp luật và trớc cán bộ Công
nhân viên trong toàn Công ty về nhiệm vụ kinh doanh và quản lý tài sản đợc
giao, có nhiệm vụ bằng mọi biện pháp chỉ đạo tổ chức thực hiện hoàn thành mọi
nhiệm vụ đợc giao bảo toàn vốn, có mức tăng trởng và có lãi, đảm bảo cho cán
bộ Công nhân viên ngày một cải thiện.
- Phó giám đốc kinh doanh : Là ngời đợc giám đốc uỷ quyền quản lý
và sử dụng vốn, tài sản và lao động của Công ty nhằm phục vụ cho mục đích tổ
chức thực hiện hoạt động kinh doanh, thực hiện các hợp đồng kinh tế về mua
nguyên vật liệu, tiêu thụ sản phẩm của Công ty và chịu trách nhiệm trớc giám
đốc và pháp luật.
- Phó giám đốc kỹ thuật: Là ngời phụ trách kỹ thuật của Công ty, chỉ
đạo thực hiện các dự án, sáng kiến cải tiến kỹ thuật, kiểm tra kỹ thuật đối với
các loại máy móc mà Công ty định mua về.
- Phó giám đốc điều hành: Là ngời phụ trách Công tác hành chính của
Công ty
- Phòng Kinh doanh : Tham mu cho giám đốc về sản xuất kinh doanh
sao cho đạt hiệu quả. Quản lý toàn bộ sản phẩm, lơng thực và các mặt hàng
trong kinh doanh, không để thất thoát hay bị chiếm dụng Luôn có những đề
tài kinh tế mới để chuyển hớng cho phù hợp với những nhu cầu thị trờng. Hàng
tháng, quý, năm phải lên kế hoạch cho Công ty.
- Phòng Tổ chức: Đảm nhận Công tác tổ chức cán bộ, lao động, tiền l-
ơng, tiền Công, khen thởng, kỷ luật và các chế độ, chính sách đối với ngời lao
động.
Lê Thị Nhâm lớp Kế Toán 43 B ĐHKTQD Hà Nội
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
- Phòng Tài chính kế toán: Chủ yếu quản lý toàn bộ Công tác tài chính,
toàn bộ tài sản cố định, thu, chi, thực hiện toàn bộ Công tác về tài chính kế toán
theo quy định của pháp luật, chịu sự quản lý trực tiếp của giám đốc.
- Phòng Hành chính và bảo vệ: Phục vụ chủ yếu về nhu cầu hành
chính, của Công ty nh điện nớc, đất đai, bảo vệ an toàn cho Công ty, quản lý
con dấu và tài liệu dự trữ.
- Phòng Tiếp thị: Tìm thị trờng tiêu thụ cho các loại sản phẩm trong
Công ty, nghiên cứu nhu cầu của khách hàng với sản phẩm của Công ty nh:
Chất lợng, giá cả, mùi vị, phơng pháp đóng gói để tham m u cho giám đốc
chỉ đạo các đơn vị sản xuất đa sản phẩm ra thị trờng cho phù hợp với thị hiếu
của khách hàng. Nghiên cứu hình thức thông tin, quảng cáo để thu hút khách
hàng, tìm hiểu về giá cả, đối thủ cạnh tranh, tổ chức tiêu thụ sản phẩm tiềm
năng và triển vọng Giúp Công ty chủ động xây dựng kế hoạch ngắn hạn và
dài hạn nhằm chiếm lĩnh thị trờng.
- Xí nghiệp chế biến nông sản thực phẩm Vĩnh Tuy: Sản xuất sữa đậu
nành, sữa ca cao và nớc uống tinh khiết Vĩnh Hà. Ngoài ra Công ty còn sản xuất
bột canh iốt phục vụ cho thị trờng.
- Xởng chế biến gạo: Nhằm phục vụ cho cửa hàng ăn uống và nhu cầu
tiêu thụ của ngời dân.
- Xởng sản xuất bia: Sản xuất bia phục vụ cho cửa hàng dịch vụ ăn uống
và nhu cầu bia của ngời dân trong khu vực Hà Nội.
- Dịch vụ ăn uống: Công ty có một cửa hàng ăn uống ở 780 Minh Khai
bán các sản phẩm của Công ty và phục vụ ăn uống
- Dịch vụ ăn uống: Tại 9A Vĩnh Tuy
- Trạm kinh doanh lơng thực Sa Đéc- Đồng Tháp: Kinh doanh gạo và
các mặt hàng nông sản, thu mua gạo phục vụ xuất khẩu.
- Trung tâm lơng thực Gia Lâm: Kinh doanh gạo và các mặt hàng nông
sản
- Trung tâm lơng thực Thanh Trì: Kinh doanh gạo và các mặt hàng
nông sản
- Trung tâm lơng thực Cầu Giấy: Kinh doanh gạo và các mặt hàng
nông sản
Lê Thị Nhâm lớp Kế Toán 43 B ĐHKTQD Hà Nội
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
- Xí nghiệp xây dựng: Xây dựng các Công trình xây dựng các hạng mục
Công trình Công nghiệp.
1.1.2.2. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Xí nghiệp chế biến nông
sản thực phẩm Vĩnh Tuy.
* Mô hình tổ chức bộ máy quản lý.
Xí nghiệp đợc thành lập ngày 24/04/1997, việc thành lập xí nghiệp nhằm
giả quyết việc làm cho số Công nhân dôi d sau khi hợp nhất hai Công ty. Ban
đầu, Xí nghiệp đợc trang bị dây chuyền Công nghệ nửa thủ Công, nửa hiện đại
với Công suất 600 lít/ca cho biên chế 22 nhân lực lao động. Sau 7 năm đi vào
sản xuất và làm quen với thị trờng, xí nghiệp đứng vững và phát triển đa Công
suất lên 2.200 lít/ngày.
Tại Xí nghiệp, các tổ sản xuất đợc tổ chức theo từng Công nghệ, phơng
pháp tổ chức là theo dây chuyền sản xuất. Vậy mô hình tổ chức quản lý của xí
nghiệp đợc tổ chức nh sau:
Giám đốc
xí nghiệp
Phó GĐ phụ trách sản
xuất
Phó GĐ kinh doanh
Tổ rửa
chai
Tổ rán
nhãn
Tổ
Công
nghệ
Tổ thu
mua
Tổ tiếp
thị nội
ngoại
thành
Tổ văn
phòng
Lê Thị Nhâm lớp Kế Toán 43 B ĐHKTQD Hà Nội
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của xí nghiệp
* Chức năng và nhiệm vụ của các bộ phận trong bộ máy quản lý của
xí nghiệp
- Giám đốc xí nghiệp: Là ngời quyết định mọi vấn đề về sản xuất , kinh
doanh của xí nghiệp, chịu trách nhiệm trớc ban giám đốc về kết quả kinh doanh
của đơn vị mình.
- Phó giám đốc phụ trách sản xuất: Chụi trách nhiệm về hoạt động sản
xuất của xí nghiệp, quản lý trực tiếp các tổ sản xuất.
- Phó giám đốc kinh doanh và tài chính: Chịu trách nhiệm về tiêu thụ
và tài chính của xí nghiệp, là ngời cung cấp thông tin về tiêu thụ và tài chính.
- Tổ văn phòng: Gồm 4 kế toán và, 1 thủ kho, 1 thủ quỹ có nhiệm vụ
quản lý vật t, sản phẩm, quản lý toàn bộ hoạt động tài chính của xí nghiệp nh
hoạt động thu, chi, chịu trách nhiệm trực tiếp trớc ban lãnh đạo xí nghiệp và
phòng kế toán Công ty.
- Tổ Công nghệ: Đây là bộ phận có số lao động chiếm phần lón, nhiệm
vụ chủ yếu là nấu sữa, kiểm tra chất lợng sữa thành phẩm
- Tổ tiếp thị và bán sản phẩm: Có nhiệm vụ tiếp thị và quảng cáo sản
phẩm tới ngời tiêu dùng, tìm thị trờng cho sản phẩm của xí nghiệp, tổ chức các
đại lý ngoại tỉnh, tìm hiểu đối thủ cạnh tranh và giá cả các mặt hàng trên thị tr-
ờng.
- Tổ thu mua: Có nhiệm vụ thu mua nguyên vật liệu, Công cụ dụng cụ,
phục vụ cho sản xuất tại xí nghiệp.
- Tổ rửa chai: Chuẩn bị chai đợc thanh trùng cho bộ phận Công nghệ.
- Tổ dán nhãn: Có nhiệm vụ hoàn thành nốt giai đoạn cuối của sản
phẩm.
1.1.3. Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
1.1.3.1. Đặc điểm về lao động
Do đặc điểm sản xuất và kinh doanh của Công ty nên số lợng lao động
của Công ty rất đông:
- Ban giám đốc: Có 4 ngời và cả 4 đều có trình độ đại học
- Phòng tổ chức: Có 4 ngời trong đó có 2 đại học, 2 trung cấp
Lê Thị Nhâm lớp Kế Toán 43 B ĐHKTQD Hà Nội
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
- Phòng kinh doanh: Có 10 ngời trong đó có 7 đại học, 3 trung cấp.
- Phòng tài chính kế toán: Có 7 ngời trong đó có 3 đại học, 2 cao đẳng, 2
trung cấp
- Phòng hành chính- bảo vệ: Có 9 ngời trong đó 4 đại học, 5 trung cấp
- Xởng bia: Có 23 ngời trong đó có 3 đại học, 10 trung cấp, 10 Công
nhân kỹ thuật
- Xí nghiệp chế biến nông sản thực phẩm Vĩnh Tuy: Có 25 ngời trong đó
có 4 đại học, 12 trung cấp, 9 Công nhân kỹ thuật
- Cửa hàng 9A Vĩnh Tuy: Có 8 ngời 1 trung cấp, 7 Công nhân kỹ thuật
- Cửa hàng dịch vụ ăn uống: Có 2 ngời và cả 2 đều là trung cấp
- Phân xởng chế biến gạo: Có 15 ngời trong đó có 2 trung cấp và 13 Công
nhân kỹ thuật
- Trong toàn Công ty: Có 122 ngời trong đó có 29 là đại học, 45 trung
cấp và 38 Công nhân kỹ thuật.
1.1.3.2. Đặc điểm về sản phẩm:
Mặt hàng kinh doanh chủ yếu của Công ty là lơng thực gạo, ngoài ra
Công ty có sản xuất kinh doanh các mặt hàng khác nh : Bia, sữa đậu nành, bột
canh, tấm, kinh doanh xây dựng, theo quy định của pháp luật và các quy chế
của Công ty đề ra. Do nhu cầu của thị trờng đòi hỏi ngày càng cao hơn về chất
lợng, chủng loại, mẫu mã, bao bì, màu sắc của các sản phẩm sao cho phù hợp
với đầy đủ tính cách, sở thích, khả năng thu nhập, nghề nghiệp, khí hậu, văn
hoá dân tộc của tất cả những khách hàng tiêu dùng. Vì thế mà Công ty ngày
càng chú trọng hơn đến khâu chính sách sản phẩm.
Các sản phẩm của Công ty phải đảm bảo chất lợng nh: Độ đạm, độ lipít,
phải vô trùng, vi khuẩn ở 0 độ, và đảm bảo về an toàn thực phẩm.
Sau đây là đặc điểm của một số sản phẩm chính:
- Gạo: Xét về chất lợng và thị trờng tiêu thụ thì gạo đợc chia làm hai loại:
Gạo nội địa: Là loại gạo mà địa bàn tiêu thụ là ở khắp các địa phơng
trong cả nớc, do sức mua của thị trờng là rất lớn nên lợng gạo tiêu thụ hàng năm
cũng rất lớn. Gạo phải đạt tiêu chuẩn: Độ ẩm dới 10%; Tạp chất dới 0,3%, tuy
nhiên % tấm tuỳ thuộc vào từng loại gạo.
Lê Thị Nhâm lớp Kế Toán 43 B ĐHKTQD Hà Nội
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Gạo cung ứng: Là loại gạo cao cấp (5% tấm ), gạo thờng (20% tấm ), gạo
(15% tấm ), gạo tấm (>25% tấm ). Chất lợng cũng phải đạt nh những chỉ tiêu
trên.
- Bia: Với Công nghệ và dây chuyền sản xuất của nớc ngoài nhng chất l-
ợng bia của Công ty cha đợc hoàn thiện, chỉ ở loại khá. Giá bia của Công ty so
với giá bia của các Công ty khác có cùng Công nghệ thì tơng đối ngang nhau
nhng thị phần của Công ty thì lớn hơn các hãng khác một chút. Hiện nay, Công
ty đang bán bia với mức giá 3000 đồng/1lít, và với mức giá nh vậy Công ty có
thể cạnh tranh mạnh với các hãng khác có cùng Công nghệ. Ngoài ra Công ty
còn có thể cạnh tranh bằng các khâu bán hàng, cạnh tranh bằng uy tín của Công
ty qua các sản phẩm khác, nên thị tr ờng bia của Công ty khá ổn định.
- Sữa đậu nành: Tuy Công ty mới chỉ đặt dây chuyền sản xuất vào năm
1997 nhng tới nay qua một thời gian ngắn hoạt động sản phẩm đã chiếm thị
phần lớn trên thị trờng Hà Nội. Hiện nay sữa đậu nành đang đợc nhiều ngời a
chuộng vì đặc tính của sản phẩm là thơm, ngon, mát, bổ, chống đợc một số loại
bệnh, giá rẻ, sử dụng thuận tiện. Sản phẩm và uy tín của Công ty đã có mặt ở
hầu hết các tỉnh trong cả nớc đặc biệt là các tỉnh có khu du lịch tham quan nghỉ
mát nh: Thái Bình, Thanh Hoá, Nam Định, Hải Phòng, Quảng Ninh, Và tiêu
thụ nhiều nhất là ở thị trờng Hà Nội. Qua thực tế cho thấy, hiện giờ các sản
phẩm đậu nành của Vĩnh Hà đang đứng số một ở thị trờng Hà Nội và hầu nh
vào mùa hè thì sản phẩm tiêu thụ nhanh hơn, có lúc còn không sản xuất kịp để
đáp ứng nhu cầu của ngời tiêu dùng.
1.1.3.3. Đặc điểm về nguyên vật liệu
Do đặc điểm của sản phẩm, nguyên vật liệu chính mà Công ty dùng để
sản xuất là:
- Đờng, đậu nành, mì chính, đỗ tơng.
- Lúa mì, gạo, ca cao.
- Muối, hạt tiêu, tỏi, chất iốt.
- Và các phụ gia khác.
Đặc biệt là các nguyên vật liệu chính đợc sử dụng để chế biến sữa đậu
nành tại xí nghiệp chế biến nông sản thực phẩm Vĩnh Tuy nh : đờng, đậu tơng
đều là những sảm phẩm có nguồn ngốc từ nông nghiệp nên giá cả không đợc ổn
Lê Thị Nhâm lớp Kế Toán 43 B ĐHKTQD Hà Nội

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét