Chủ Nhật, 23 tháng 2, 2014

Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong Công ty TNHH Đức tâm

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Chơng1:
Hiệu quả sử dụng vốn của các doanh nghiệp
1.1. Vốn của các doanh nghiệp.
1.1.1. Khái niệm về vốn trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Đầu t là việc huy động các nguồn lực nhằm biến các lợi ích dự kiến thành
hiện thực trong một khoảng thời gian đủ dài trong tơng lai. Một nguồn lực quan
trọng mà mọi dự án đầu t đều phải huy động đó là nguồn vốn
Các nhà kinh tế khác nhau đã đa ra nhiều quan điểm về vốn. Trong các
quan điểm đó phải kể đến quan điểm về vốn của sau maxr các nhà kinh tế học
đại diện cho các trờng phái kinh tế khác P.Samuelson. Theo P. Samuelson là
những hàng hoá đợc sản xuất ra để phục vụ cho quá trình sản xuất mới, là trong
ba yếu tố đầu vào của hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp ( vốn,
lao động, đất đai). Nh vậy vốn đợc xem xét dới hình thái hiện vật, là tài sản cố
định của doanh nghiệp. Khác với Samuelson, David Begg, tác giả cuốn Kinh
tế học lại đa ra hai định nghĩa về vốn là vốn hiện vật và vốn tài chính. Vốn
hiện vật là dự trữ các hàng hoá đã sản xuất ra để sản xuất các hàng hoá khác.
Vốn tài chính là tiền và các loại giấy tờ có giá khác của doanh nghiệp.
Theo quan điểm của Marx, vốn (t bản) là giá trị đem lại giá trị thặng d, là
một đầu vào của quy trình sản xuất. Định nghĩa của Marx có tầm khái quát lớn
nhng do bị hạn chế bởi những điều kiện khách quan lúc bấy giờ nên Marx đã
quan niệm chỉ có khu vực sản xuất mới tạo ra giá trị d cho nền kinh tế.
Trong nền kinh tế thị trờng hiện nay, vốn đợc quan niệm là toàn bộ những
giá trị ứng ra ban đầu và các quá trình sản xuất tiếp theo của doanh nghiệp.
Khái niệm này không những chỉ ra vốn là một yếu tố đầu vào của sản xuất mà
còn đề cập tới sự tham gia của vốn không chỉ bó hẹp trong toàn bộ mọi quá
trình sản xuất và tái sản xuất liên tục trong suốt thời gian tồn tại của doanh
5
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
nghiệp.
Nh vậy vốn là yếu tố số một của mọi hoạt động sản xuất kinh doanh, nó
đòi hỏi các doanh nghiệp phải quản lý và sử dụng có hiệu quả để bảo toàn và
phát triển vốn, bảo đảm cho doanh nghiệp ngày càng lớn mạnh. Vì vậy các
doanh nghiệp cần thiết phải nhận thức đầy đủ hơn về vốn cũng nh những đặc tr-
ng của vốn. Điều đó có ý nghĩa rất lớn đối với các doanh nghiệp, vì chỉ khi nào
doanh nghiệp hiểu rõ đợc tầm quan trọng và giá trị của đồng vốn thì doanh
nghiệp mới có thể sử dụng nó một cách có hiệu quả đợc.
Các đặc trng cơ bản của vốn:
- Vốn phải đại diện cho một lợng tài sản nhất định: có nghĩa là vốn đợc
biểu hiện bằng giá trị của tài sản hữu hình và tài sản vô hình của doanh nghiệp.
- Vốn phải vận động sinh lời, đạt đợc mục tiêu điều kiện của doanh
nghiệp.
- Vốn phải đợc tích tụ và tập trung đến một lợng nhất định mới có thể phát
huy tác dụng để đầu t vào sản xuất kinh doanh.
- Vốn có giá trị về mặt thời gian: điều này rất có ý nghĩa khi bỏ vốn vào
đầu t và tính hiệu quả sử dụng của đồng vốn.
- Vốn phải gắn liền với chủ sở hữu nhất định, không thể có đồng vốn vô
chủ và không có ai quản lý
- Vốn đợc quan niệm nh một hàng hoá và là một hàng hoá đặc biệt có thể
mua bán quyền sử dụng vốn trên thị trờng: tạo nên sự giao lu sôi động trên thị
trờng vốn và thị trờng tài chính.
- Vốn không chỉ biểu hiện bằng tiền của các tài sản hữu hình mà còn đợc
biểu hiện bằng tiền của những tài sản vô hình (tài sản vô hình của doanh nghiệp
có thể là vị trí kinh doanh, lợi thế trong mặt hàng sản xuất, bằng phát minh sáng
chế, các bí quyết về công nghệ )
1.1.2. Vai trò của vốn trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Tất cả các hoạt động sản xuất kinh doanh với bất kỳ quy mô nào cũng cần
6
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
có một lợng vốn nhất định, nó là điều kiện tiền đề cho sự ra đời và phát triển
của doanh nghiệp.
Kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh là sản phẩm. Sản
phẩm của doanh nghiệp có thể là hàng hoá dịch vụ, có thể tồn tại ở hình thái
vật chất hay phi vật chất nhng đều là kết quả của quá trình dùng sức lao động và
t liệu lao động tác động vào đối tợng lao động để biến đổi nó. T liệu lao động
và đối tợng lao động là điều kiện vật chất không thể thiếu đợc của quá trình sản
xuất và tái sản xuất. Vì vậy có thể nói vốn (t liệu lao độngvà đối tợng lao động)
là tiền đề cho sự ra đời, tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.
Mỗi doanh nghiệp khi muốn thành lập thì điều kiện đầu tiên doanh nghiệp
phải có một lợng vốn nhất định, lợng vốn đó tối thiểu phải bằng lợng vốn pháp
định (lợng vốn tối thiểu mà pháp luật quy định cho từng loại doanh nghiệp) khi
đó địa vị pháp lý của doanh nghiệp mới đợc xác lập. Ngợc lại, việc thành lập
doanh nghiệp không thể thành lập đợc. Trờng hợp trong quá trình hoạt động
kinh doanh, vốn của doanh nghiệp không đạt điều kiện mà pháp luật quy định,
doanh nghiệp sẽ bị tuyên bố chấm dứt hoạt động nh phá sản, giải thể, sát
nhập Nh vậy vốn có thể đợc xem là một trong những cơ sở quan trọng nhất
để đảm bảo sự tồn tại t cách pháp nhân của một doanh nghiệp trớc pháp luật.
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, vốn là một trong những yếu tố quyết
định sự tồn tại và phát triển của từng doanh nghiệp. Vón không những đảm bảo
khả năng mua sắm máy móc thiết bị, dây chuyền công nghệ để phục vụ cho quá
trình sản xuất mà còn đảm bảo cho hoạt động sản xuất diễn ra thờng xuyên liên
tục.
Vốn là yếu tố quan trọng quyết định đến năng lực sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp và xác lập vị trí của doanh nghiệp trên thị trờng. Điều này càng
thể hiện rõ trong nền kinh tế thị trờng hiện nay với sự cạnh tranh ngày càng gay
gắt, các doanh nghiệp không ngừng phải cải thiện máy móc thiết bị, đầu t hiện
đại hoá công nghệ tất cả những yếu tố này muốn đạt đợc thì đòi hỏi doanh
7
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
nghiệp phải có một lợng vốn đủ lớn.
Vốn cũng là yếu tố quyết định đến việc mở rộng phạm vi hoạt động của
doanh nghiệp. Để tiến hành tái sản xuất mở rộng thì sau một chu kỳ kinh
doanh, vốn của doanh nghiệp phải đợc sinh lời tức là hoạt động kinh doanh phải
có lãi, đảm bảo vốn của doanh nghiệp đợc bảo toàn và phát triển. Đó là cơ sở để
doanh nghiệp tiếp tục đầu t mở rộng phạm vi sản xuất, thâm nhập vào thị trờng
tiềm năng từ đó mở rộng thị trờng tiêu thụ nâng cao uy tín của doanh nghiệp
trên thơng trờng.
Nhận thc đợc vai trò quan trọng của vốn nh vậy thì doanh nghiệp mới có
thể sử dụng vốn tiết kiệm có hiệu quả hơn và luôn tìm cách nâng cao hiệu quả
sử dụng vốn.
1.1.3. Các loại vốn của doanh nghiệp.
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, để quản lý và sử dụng vốn một cách
có hiệu quả, các doanh nghiệp đều tiến hành phân loại vốn. Tuỳ vào mục đích
và loại hình của từng doanh nghiệp mà mỗi doanh nghiệp phân loại vốn theo
những tiêu thức khác nhau.
Loại vốn phân theo nguồn hình thành.
Vốn chủ sở hữu
a. Vốn pháp định
Vốn pháp định là số vốn tối thiểu phải có để thành lập doanh nghiệp do
pháp luật quy định đối với từng ngành nghề
Đối với doanh nghiệp Nhà nớc, nguồn vốn này do ngân sách Nhà nớc cấp
hoặc có nguồn gốc ngân sách Nhà nớc nh các khoản chênh lệch tăng gía làm
tăng giá trị tài sản, tiền vốn trong doanh nghiệp, các khoản phải nộp nhng đợc
để lại doanh nghiệp.
b. Vốn tự bổ sung
Vốn tự bổ sung là vốn chủ yếu do doanh nghiệp đợc lấy một phần từ lợi
nhuận để lại doanh nghiệp, nó đợc thực hiện dới hình thức lấy một phần từ quỹ
8
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
đầu t phát triển, quỹ dự phòng tài chính. Ngoài ra, đối với doanh nghiệp Nhà n-
ớc còn đợc để lại toàn bộ số khấu hao cơ bản tài sản cố định để đầu t, thay thế,
đổi mới tài sản cố định. Đây là nguồn tài trợ cho nhu cầu vốn của doanh nghiệp.
Vốn huy động của doanh nghiệp
Đối với mỗi doanh nghiệp hoạt động trong nền kinh tế thị trờng vốn chủ sở
hữu có vai trò rất quan trọng nhng chỉ chiếm tỉ trọng nhỏ trong tổng số nguồn
vốn. Để đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp phải tăng
cờng huy động các nguồn vốn khác nhau dới hình thức vay nợ, liên doanh liên
kết, phát hành trái phiếu và các hình thức khác.
a. Vốn vay.
Doanh nghiệp có thể vay ngân hàng, các tổ chức tín dụng, các cá nhân,
đơn vị kinh tế để tạo lập hoặc tăng thêm nguồn vốn.
- Vốn vay ngân hàng và các tổ chức tín dụng rất quan trọng đối với các
doanh nghiệp. Nguồn vốn này đáp ứng đúng thời điểm các khoản tín dụng ngắn
hạn hoặc dài hạn tuỳ theo nhu cầu của doanh nghiệp trên cơ sở các hợp đồng tín
dụng giữa ngân hàng và doanh nghiệp
- Vốn vay trên thị trờng chứng khoán.
Tại những nền kinh tế có thị trờng chứng khoán phát triển, vay vốn trên
thị trờng chứng khoán là một hình thức huy động vốn cho doanh nghiệp. Doanh
nghiệp có thể phát hành trái phiếu, đây là một công cụ tài chính quan trọng dễ
sử dụng vào mục đích vay dài hạn đáp ứng nhu cầu vốn sản xuất kinh doanh.
Việc phát hành trái phiếu cho phép doanh nghiệp có thể thu hút rộng rãi số tiền
nhàn rỗi trong sử dụng để mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh của mình
b. Vốn liên doanh, liên kết.
Doanh nghiệp có thể liên doanh, liên kết, hợp tác với các doanh nghiệp
khác để huy động thực hiện mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh. Đây là
một hình thức huy động vốn quan trọng vì liên doanh, liên kết gắn liền với việc
chuyển giao công nghệ, thiết bị giữa các bên tham gia nhằm đổi mới sản phẩm
9
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp, doanh nghiệp cũng có thể tiếp
nhận máy móc thiết bị nếu hợp đồng liên doanh quy định vốn góp bằng máy
móc thiết bị.
c. Vốn tín dụng th ơng mại.
Tín dụng thơng mại là khoản mua chịu từ ngời cung cấp hoặc ứng trớc của
khách hàng mà doanh nghiệp tạm thời chiếm dụng. Tín dụng thơng mại luôn
gắn với một luồng hàng hoá dịch vụ cụ thể, gắn với một quan hệ thanh toán cụ
thể nên nó chịu tác động của cơ chế thanh toán, của chính sách tín dụng khách
hàng mà doanh nghiệp đợc hởng. Đây là phơng thức tài trợ tiện lợi, linh hoạt
trong kinh doanh và nó còn tạo khả năng mở rộng các quan hệ hợp tác kinh
doanh một cách lâu bền. Tuy nhiên, các khoản tín dụng thơng mại thờng có thời
hạn ngắn nhng nếu doanh nghiệp biết quản lý một cách có khoa học nó có thể
đáp ứng phần nào nhu cầu vốn lu động cho doanh nghiệp.
d. Vốn tín dụng thuê mua.
Trong hoạt động kinh doanh, tín dụng thuê mua là một phơng thức giúp
cho các doanh nghiệp thiếu vốn vẫn có đợc tài sản cần thiết sử dụng vào hoạt
động kinh doanh của mình. Đây là phơng thức tài trợ thông qua hợp đồng thuê
giữa ngời thuê và ngời cho thuê theo thời hạn mà hai bên thoả thuận, ngời sử
dụng tài sản phải trả cho ngời chủ sở hữu tài sản một số tiền theo thoả thuận.
Tín dụng thuê mua có hai phơng thức giao dịch chủ yếu là thuê vận hành
và thuê tài chính.
*Thuê vận hành.
Phơng thức thuê vận hành hay còn gọi là thuê hoạt động là một hình thức
thuê ngắn hạn tài sản. Hình thức này có đặc trng chủ yếu sau.
+ Thời hạn thuê thờng rất ngắn so với thời gian tồn tại hữu ích của tài sản,
điều kiện chấm dứt hợp đồng chỉ cần báo trớc trong thời gian ngắn.
+ Ngời thuê chỉ phải trả tiền thuê theo thoả thuận, ngời cho thuê phải chịu
mọi chi phí vận hành của tài sản nh chi phí bảo trì, bảo hiểm, thuế tài sản
10
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
cùng với mọi rủi ro hao mòn vô hình của tài sản.
Hình thức này hoàn toàn phù hợp với những hoạt động có tính chất thời vụ
và nó đem lại cho bên thuê thuận lợi là không cần phải phản ánh tài sản này vào
sổ sách kế toán.
* Thuê tài chính:
Thuê tài chính là một phơng thức tài trợ tín dụng trung hạn và dài hạn theo
hợp đồng. Theo phơng thức này, ngời cho thuê thờng mua tài sản, thiết bị mà
ngời thue cần và đã thơng lợng từ trớc các điều kiện mua tài sản từ ngời cho
thuê. Thuê tài chính có đặc trng.
+ Thời hạn thuê tài sản của bên thuê phải chiếm phần lớn đời sống hữu ích
của TS và hiện giá thuần của toàn bộ các khoản tiền thuê phải đủ để bù đắp
những chi phí mua tài sản tại thời điểm bắt đầu hợp đồng. Trong thời gian thuê
chính thức các bên trong hợp đồng không đợc tự ý huỷ hợp đồng.
+ Ngoài khoản tiền phải trả cho bên cho thuê, các loại chi phí và những rủi
ro khác đối với tài sản do bên thuê phải chịu cũng tơng tự nh tài sản của công
ty.
Trên đây là cách phân loại vốn theo nguồn hình thành, nó là cơ sở để
doanh nghiệp lựa chọn nguồn tài trợ, phù hợp tuỳ theo loại hình sở hữu, ngành
nghề kinh doanh, quy mô, trình độ quản lý, trình độ khoa học kỹ thuật cũng nh
chiến lợc phát triển và chiến lợc đầu t của doanh nghiệp. Bên cạnh đó đối với
việc quản lý vốn ở các doanh nghiệp trọng tâm cần đề cập là hoạt động luân
chuyển của vốn, sự ảnh hởng qua lại của các hình thái khác nhau của tài sản và
hiệu quả quay vòng vốn. Vốn cần đợc xem xét dới trạng thái động với quan
điểm hiệu quả.
Phân loại vốn theo phơng thức chu chuyển.
Vốn cố định
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, sự vận động của vốn cố định đợc gắn
liền với hình thái biểu hiện vật chất của nó là tài sản cố định. Vì vậy việc nghiên
11
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
cứu về vốn cố định trớc hết phải dựa trên cơ sở tìm hiểu về tài sản cố định.
a. Tài sản cố định.
Căn cứ vào tính chất và tác dụng trong khi tham gia vào quá trình sản xuất,
t liệu sản xuất đợc chia thành hai bộ phận là đối tợng lao động và t liệu lao
động. Đặc điểm cơ bản của đối tợng lao động là chúng có thể tham gia trực tiếp
hoặc gián tiếp vào nhiều chu kỳ sản xuất. Trong quá trình đó mặc dù t liệu sản
xuất bị hao mòn nhng chúng vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu. Chỉ khi
nào chúng bị h hỏng hoàn toàn hoặc xét thấy không có lợi về mặt kinh tế thì khi
đó chúng mới bị thay thế, đổi mới.
Tài sản cố định là những t liệu lao động chủ yếu của doanh nghiệp, khi
tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh nó không thay đổi hình thái vật chất
ban đầu, nó có thể tham gia nhiều chu kỳ sản xuất sản phẩm hàng hoá và giá trị
của nó đợc chuyển dịch dần dần từng phần vào giá trị của sản phẩm tuỳ theo
mức độ hao mòn về vật chất của tài sản cố định. Bộ phận chuyển dịch vào trong
giá trị sản phẩm mới tạo nên một yếu tố chi phí sản xuất sản phẩm và đợc thu
hồi sau khi tiêu thụ đợc sản phẩm.
Để có thể xem xét thế nào là tài sản cố định, Nhà nớc ta có quy định một t
liệu lao động phải đạt đủ hai tiêu chuẩn sau đây:
- Thời gian sử dụng tối thiểu phải một năm trở lên
- Giá trị phải đạt tới một độ lớn nhất định trong từng thời kỳ (hiện nay quy
định từ 5 triệu đồng trở lên, theo thời giá 1997)
Để tăng cờng công tác quản lý tài sản cố định cũng nh vốn cố định và
nâng cao hiệu quả sử dụng của chúng, chúng ta cần thiết phải phân loại tài sản
cố định.
Căn cứ vào tính chất tham gia của tài sản cố định trong doanh nghiệp thì
tài sản cố định đợc phân loại thành:
*Tài sản cố định dùng cho mục đích kinh doanh. Loại này bao gồm tài sản
cố định hữu hình và tài sản cố định vô hình.
12
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
- Tài sản cố định hữu hình bao gồm các loại sau:
+Loại 1: Nhà cửa, vật kiến trúc.
+ Loại 2: Máy móc, thiết bị dùng cho sản xuất kinh doanh
+ Loại 3 Phơng tiện vận tải chuyền dẫn
+Loại 4: Thiết bị và dụng cụ quản lý
+ Loại 5: Vờn cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm
+ Loại 6: Các loại tài sản cố định khác
- Tài sản cố định vô hình hay những tài sản cố định không có hình tháivật
chất ở nhiều doanh nghiệp có giá trị rất lớn nhng lợi thế không mạnh, uy tín của
doanh nghiệp của sản phẩm, nhãn sản phẩm .
* Tài sản cố định dùng cho mục đích phúc lợi, sự nghiệp an ninh quốc
phòng.
* Tài sản cố định mà doanh nghiệp bảo quản và cất giữ hộ nhà nớc.
Việc phân loại tài sản cố định theo cách này giúp cho doanh nghiệp biết
đợc vị trí và tầm quan trọng của tài sản cố định dùng vào mục đích sản xuất
kinh doanh và có phơng hớng đầu t vào tài sản cố định hợp lý.
Căn cứ vào tình hình sử dụng thì tài sản cố định của doanh nghiệp đợc
chia thành những loại sau.
- Tài sản cố định đang sử dụng
- Tài sản cố định cha sử dụng .
- Tài sản cố định không cần dùng và chờ thanh lý.
Cách phân loại này giúp cho doanh nghiệp đợc một cách tổng quát tình
hình sử dụng tài sản cố định, mức độ huy động chúng vào hoạt động sản xuất
kinh doanh và xác định đúng đắn số tài sản cố định cần tính khấu hao, có
biện pháp thanh lý những tài sản cố định đã hết thời gian thu hồi vốn.
b. Vốn cố định của doanh nghiệp.
Việc đầu t thành lập một doanh nghiệp bao gồm việc xây dựng nhà cửa,
quản lý, lắp đặt hệ thống máy móc thiết bị chế tạo sản phẩm, mua sẵn xe cộ và
13
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
các phơng tiện vận tải .Khi các công việc hoàn thành và bàn giao thì doanh
nghiệp mới bắt đầu tiến hành sản xuất đợc. Nh vậy vốn đầu t ban đầu đó đã
chuyển thành vốn cố định của doanh nghiệp .
Vậy : Vốn cố định của doanh nghiệp là một bộ phận của vốn đầu t ứng tr-
ớc về tài sản cố định. Đặc điểm của nó là luân chuyển dần dần từng phần trong
nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh và hoàn thành một vòng tuần hoàn khi tài sản
cố định hết thời gian sử dụng.
Vốn cố định của doanh nghiệp đóng vai trò quan trọng trong sản xuất kinh
doanh. Việc đầu t đúng hớng tài sản cố định sẽ mang lại hiệu quả và năng xuất
cao trong kinh doanh giúp cho doanh nghiệp cạnh tranh tốt hơn và đứng vững
trong cơ chế thị trờng.
Vốn lu động
a. Tài sản l u động
Trong quá trình sản xuất kinh doanh bên cạnh tài sản cố định doanh
nghiệp luôn có một khối lợng tài sản nhất định nằm rải rác trong các khâu của
quá trình sản xuất kinh doanh : Dự trữ chuẩn bị sản xuất, phục vụ sản xuất,
phân phối, tiêu thụ sản phẩm, đây chính là tài sản lu động của doanh nghiệp .
Đối với các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh giá trị của tài sản lu động thờng
chiếm 50%-70% tổng giá trị tài sản.
Tài sản lu động chủ yếu nằm trong quá trình sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp là các đối tợng lao động. Đối tợng lao động khi tham gia vào quá
trình sản xuất không giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu. Bộ phận chủ yếu
của đối tợng lu động sẽ thông qua quá trình sản xuất tạo thành thực thể của sản
phẩm, bộ phận khác sẽ hao phí mất đi trong quá trình sản xuất. Đối tợng lao
động chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất, do đó toàn bộ giá trị của chúng đợc
dịch chuyển một lần vào sản phẩm và đợc thực hiện khi sản phẩm trở thành
hàng hoá.
Đối tợng lao động trong các doanh nghiệp đợc chia thành hai thành phần
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét