Chủ Nhật, 23 tháng 2, 2014

v2456

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Lời nói đầu
Lợi nhuận của doanh nghiệp là bộ phận cơ bản quyết định sự tồn tại và
phát triển của doanh nghiệp. Trong điều kiện của nền kinh tế thị trờng vai trò
của nó càng trở nên quan trọng. Chỉ có Doanh Nghiệp nào thu đợc nhiều lợi
nhuận thì doanh nghiệp đó mới có sức mạnh cạnh tranh, mới tồn tại lâu dài
và phát triển đợc. Hơn nữa lợi nhuận chính là mục tiêu của mọi doanh
nghiệp chỉ tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh. Do vậy tăng lợi nhuận
không những là mục tiêu chiến lợc của doanh nghiệp mà còn là đồn bẩy kinh
tế là động lực thúc đẩy mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của mỗi doanh
nghiệp.
Bằng những kiến thức đã học ở trờng cộng với những kiến thức thực
tế, em đã lựa chon đề tài tiểu luận Lợi nhuận và một số giải pháp chủ yếu
phát triển lợi nhuận của các doang nghiệp hiện nay .
Nội dung tiểu luận đợc chia làm 2 chơng:
+Chơng 1: Lý luận chung về Lợi Nhuận.
+Chơng 2: Một số giải pháp phát triển Lợi Nhuận của các
Doanh Nghiệp hiện nay.
Vì thời gian và trình độ hiểu biết có có hạn nên tiểu luận của em chắc
chắn không thể tránh khỏi những sai sót. Kính mong đợc sự góp ý, phê bình
của thầy cô.
Em xin chân thành cảm ơn.

.
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Chơng I
Lý thuyết chung về lợi nhuận
1. Khái niệm và nguồn toạ thành lợi nhuận.
1.1. Khái niệm:
Mục tiêu cuối cùng của các doang nghiệp khi tiến hành sản xuất kinh
doanh là lợi nhuận. Do vậy, lợi nhuận luôn là chỉ tiêu, là căn cứ quan trọng để
doanh nghiệp đa các sách lợc, chiến lợc phát triển doanh nghiệp trong tơng lai.
Bởi, lợi nhuận là kết quả tài chính cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh
doanh.
Dới góc độ doanh nghiệp, lợi nhuận đợc hiểu là khoảng tiền chênh lệch
giữa doanh thu và chi phí mà doanh nghiệp đã bỏ ra để đạt đợc doanh thu đó từ
các hoạt động của doanh nghiệp đa lại trong một khoảng tiền nhất định. Từ
khái niệm đó ta có công thức tính lợi nhuận sau:
LN = doanh thu chi phí .
Doanh thu đợc hiểu là toàn bộ các khoản tiền thu đợc từ các hoạt động
kinh doanh và các hoạt động khác của doanh nghiệp trong kinh tế mang lại.
Chi phí là toàn bộ các khoản chi phí cho hoạt động kinh doanh, cho
các hoạt động khác mà doanh nghiệp phải bỏ ra để thực hiện các hoạt động
của doanh nghiệp.
1.2. Nguồn tạo thành lợi nhuận:
Nh trên ta biết, lợi nhuận là kết quả tài chính cuối cùng của các hoạt
động sản xuất kinh doanh, là chỉ tiêu chất lợng quan trọng để đánh giá hiệu quả
kinh tế các hoạt động của doanh nghiệp. Mặt khác hoạt động của doanh nghiệp
bao gồm: Hoạt động kinh doanh và các hoạt động khác. Do đó lợi nhuận DN
cũng đợc hình thành từ hai nguồn: lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh và lợi
nhuận từ hoạt động khác.
Lợi nhuận hoạt động kinh doanh là khoản chênh lệch giữa doanh thu của
hoạt động kinh doanh trừ đi chi phí hoạt động kinh doanh bao gồm giá thành
toàn bộ sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ và thuế phải nộp theo quy định
(trừ thuế thu nhập DN).
Lợi nhuận của các hoạt động khác là khoản chênh lệch giữa doanh thu
và chi phí của các hoạt động khác và thuế phải nộp theo quy định (trừ thuế thu
nhập DN). Các hoạt động khác là hoạt động tài chính và hoạt động bất thờng.
Do lợi nhuận là kết quả tài chính cuối cùng nên nó chịu ảnh hởng bởi
nhiều nhân tố, có những nhân tố thuộc về chủ quan, có những nhân tố thuộc về
2
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
khách quan . Để có thể phân tích sâu hơn về lợi nhuận từ đó có những phơng h-
ớng phát triển lợi nhuận nhất thiết phải nghiên cứu các nhân tố ảnh hởng tới
các lợi nhuận DN .
2. Các nhân tố ảnh hởng tới lợi nhuận :
Chúng ta đều biết rằng , lợi nhuận DN bao gồm lợi nhuận hoạt động sản
xuất kinh doanh và lợi nhuận từ các hoạt động khác . Trong lợi nhuận từ hoạt
động sản xuất kinh doanh chính là lợi nhuận thu đợc do bán các sản phẩm ,
hàng hoá , dịch vụ của DN . Lợi nhuận tiêu thụ chiếm tỷ trọng lớn trong tổng
lợi nhuận của DN . Xuất phát từ điểm này ta đi sâu nghiên cứu các nhân tố ảnh
đến lợi nhuận tiêu thụ .
Lợi nhuận tiêu thụ chịu sự ảnh hởng bởi doanh thu tiêu thụ(doanh thu
bán hàng), giá thành sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ tiêu thụ và các khoản thuế
gián thu phải nộp. Tuy nhiên ta thấy rằng thuế là chỉ tiêu thể hiện nghĩa vụ bắt
buộc của DN đối với Nhà nớc , do đó doanh nghiệp phải có nghĩa vụ hoàn
thành vì vậy nó đợc coi nh không ảnh hởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp.
Nh vậy , ảnh hởng trực tiếp đến lợi nhuận của DN gồm hai nhân tố doanh
thu tiêu thụ và giá thành toàn bộ sản phẩm, hàng hoá, dịchh vụ tiêu thụ .Tuy
nhiên bản thân mỗi nhân tố lại chịu ảnh hởng của nhiều nhân tố khác . Chính vì
thế đi sâu ngnhiên cứu các nhân tố ảnh hởng đến doanh thu tiêu thụ và toàn bộ
sản phẩm hàng hoá, dịch vụ tiêu thụ là việc làm rất cần thiết:
2.1. Nhóm nhân tố ảnh hởng đến toàn bộ sản phẩm, hàng hoá , dịch vụ
tiêu thụ:
Toàn bộ sản phẩm của doanh nghiệp bao gồm ba nhân tố: là sản xuất sản
phẩm, hàng hoá và dịch vụ tiêu thụ.
* Chi phí sản xuất sản phẩm đợc tập hợp theo từng mặt hàng. Những
khoản chi phí này bao gồm:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: bao gồm các chi phí về nguyên, nhiên
vật liệu và động lực tiêu dùng trực tiếp cho sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ của
DN .
- Chi phía về nhân công trực tiếp bao gồm các khoản trả cho ngời lao động
trực tiếp sản xuất nh tiền lơng, tiền công và các khoản phụ cấp có tính chất nh
lơng, chi bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn.
- Chi phí sản xuất chung bao gồm các khoản chi phí phát sinh ở các phân
xởng, bộ phận kinh doanh của DN nh: tiền lơng, phụ cấp trả cho nhân viên
phân xởng, chi phí về vật liệu, công cụ, dụng cụ xuất dùng cho phân xởng,
khấu hao tài sản cố định, chi phí dịch vụ mua ngoài.
3
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Trong điều kiện các nhân tố khác khônmg thay đổi, các khoản mục chi
phí này giảm xuống (tức là sản xuất hạ ) sẽ trực tiếp làm tăng lợi nhuận của DN
và ngợc lại.
*Chi phí tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ (chi phí bán hàng ) là
những khoản chỉ phí mà DN bỏ ra để đảm bảo cho quá trình tiêu thụ sản phẩm,
hàng hoá, dịch vụ đợc thực hiện. Các khoảng chi phí này phát sinh trong quá
trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá dịch vụ nh: tiền lơng, các khoảng phụ cấp
phải trả nhân viên bán hàng, chi cho công tác đóng gói vận chuyển, bảo
quản và các chi phí khác nh chi phí điều tra, nghiên cứu thị trờng, chi phí
quảng cáo và giới thiệu sản phẩm
Chi phí tiêu thụ sản phẩn, hàng hoá, dịch vụ phụ thuộc vào đặc điểm của
sản phẩm sản xuất, vào điều kiện N
+
và xã hội của địa phơng, tình hình thị tr-
ờng tiêu thụ Nếu nh các khoảng chi phí tiêu thụ đợc tiết kiệm góp phần hạ chi
phí, giảm Z từ đó làm tăng thêm lợi nhuận cho DN. Tuy nhiên DN phải
giảm chi phí một cách hợp lý không làm ảnh hởng xấu đến uy tín của DN trên
thơng trờng.
* Chi phí quản lý DN bao gồm : chi phí quản lý kinh doanh, chi phí quản
lý hành chính và các chi phí chung khác có liên quan đến các hoạt động của
DN nh: Tiền lơng và các khoản phụ cấp cho ban giám đốc, nhân viên quản lý
các phòng ban các khoản chi phí này thờng chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng
giá thành nhng nếu các khoản chi phí này đợc tiếc kiệm một cách hợp lý cũng
sẽ làm cho tổng chi phí tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá dịch vụ tiêu thụ giảm
xuống góp phần làm tăng lợi nhuận của DN.
2.2. Nhóm nhân tố ảnh hởng đến doanh thu tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá,
dịch vụ.
Doanh thu tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ chịu ảnh hởng trực tiếp
của các nhân tố :
*Khối lợng sản phẩm sản xuất và tiêu thụ trong kinh tế.
Nhân tố này đợc coi là nhân tố quan trọng nhất ảnh hởng đến doanh thu
tiêu thụ sản phẩm. Nếu ta cố định nhân tố giá bán đơn vị sản phẩm thì khối l-
ợng sản phẩm sản xuất và tiêu thụ tăng lên hoặc giảm xuống đi bao nhiêu thì
kéo theo doanh thu tiêu thụ cũng tăng lên hoặc giảm xuống bấy nhiêu. Khối l-
ợng sản phẩm sản xuất và tiêu thụ phản ánh mặt cố gắng chu quan của doanh
nghiệp trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh nh tăng số lợng sản phẩm
sản xuất, dự trữ hợp lý, mở rộng thị trờng tiêu thụ.
* Kết cấu mặt hàng tiêu thụ :
4
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Nh đã biết, mỗi loại sản phẩm tiêu thụ có giá bán cao thấp khác nhau, do
đó trong trờng hợp doanh nghiệp tăng tỷ trọng sản xuất và tiêu thụ mặt hàng có
giá bán cao, giảm tỷ trọng sản xuất mặt hàng có giá bán thấp thì khi đó mặc dù
tổng sản phẩm sản xuất và tiêu thụ không thay đổi nhng tổng doanh thu vẫn
tăng và ngợc lại. Nhng nhìn chung thay đổi kết cấu mặt hàng tiêu thụ chủyêú
do sự biến động của nhu cầu trên thị trờng trong trờng hợp này DN phải điều
chỉnh hoạt động sản xuất của mình cho thích ứng với nhu cầu của thị trờng
nhằm thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh mang lại hiệu quả cao. Việc DN
muốn thay đổi kết cấu mặt hàng tiêu thu nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của
thị trờng và mang lại doanh thu, lợi nhuận tối đa thì đòi hỏi những ngời làm
công tác quản lý và điều hành DN phải nhậy bén trong việc nghiên cứu điều
tra, nắm bắt đầy đủ thông tin cũng nh nhu cầu của thị trờng.
* Nhân tố giá bán sản phẩm.
Trong điều kiện bình thờng đối với các DN sản xuất, giá bán sản phẩm
phần lớn là do DN tự xây dựng. Khi khối lợng sản phẩm sản xuất và tiêu thụ
không thay đổi thì giá bán sản phẩm tăng lên sẽ làm cho doanh thu tiêu thụ
cụng tăng lên và ngợc lại. Nhng trong điều kiện kinh tế thị trờng hiện nay giá
bán của các mặt hàng thờng đợc hình thành một cách khách quan do quan hệ
cung cầu trên thị trờng, do đó DN không thể tự điều chỉnh giá bán cao hơn các
mặt hàng cùng loại trên thị trờng. Đôi khi DN giảm giá bán để có thể tăng sức
cạnh tranh về giá, vì vậy tăng giá bán để tăng doanh thu dẫn đến tăng lợi nhuận
là điều mà các DN hiện nay khó có thể thực hiện đợc.
* Chất lợng sản phẩm sản xuất và tiêu thụ.
Chất lợng của các hoạt động sản xuất kinh doanh nói chung và chất lợng
sản phẩm nói riêng có tính chất quyết định đến vấn đề sống còn của các DN
trong cở chế hiện nay. Một DN không ngừng quan tâm đến công tác nâng cao
chất lợng sản phẩm thì DN đó sẽ dễ dàng chiếm lĩnh đợc thị trờng và uy tín của
DN đợc nâng cao. Trong điều kiện cạnh tranh mạnh mẽ thì chất lợng sản phẩm,
uy tín DN chính là điều kịên cần thiết cho sự tồn tại và phát triển của DN. Mặt
khác trong điều kiện các yếu tố sản xuất không đổi, việc đảm bảo và không
nhừng nâng cao chất lợng sản phẩm là cách để DN tiêu thụ đuợc khối lợng sản
phẩm nhiều hơn, doanh thu tăng nhiều hơn, lợi nhuận cũng tăng lên.
Tóm lại, trên cơ sở của việc nghiên cứu các yếu tố ảnh hởng đến lợi
nhuận thì vấn đề dặt ra cho DN là phải tìm ra phơng hớng, biện pháp tăng lợi
nhuận cho DN, trong điều kiên hiệu nay.
Sở dĩ mỗi DN phải tìm giải pháp để tăng lợi nhuận là xuất phát từ vai trò
của lợi nhuận. Cho nên ta cần phải tìm hiểu tầm quan trọng của lợi nhuận.
5
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
3. Vai trò của lợi nhuận .
Lợi nhuận là chỉ tiêu tài chính tổng hợp phản ánh kết quả cuối cùng của
toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của DN, nó đóng vai trò vô cùng quan
trọng không chỉ đối với bản thân mỗi DN, mỗi ngời lao động nói riêng mà còn
đối với toàn bộ nền kinh tế nói trung.
- Đối với DN:
+ Lợi nhuận là chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sản xuất kinh doanh. Các doanh
nghiêpợ khi tiến hành sản xuất kinh doanh đều có mục đích là thu lợi nhuận.
Mục đích ấy có đạt đựoc hoặc không lại còn tuỳ thuộc vào hiệu quả hoạt động
sản xuất kinh doanh của DN. Vì vậy, thông qua việc phân tích tình hình thực
hiện chỉ tiêu lợi nhuận, ngời ta có thể đánh giá nhiều mặt hoạt động sản xuất
kinh doanh của DN từ khâu sản xuất, tiêu thụ sản phẩm cũng nh trình độ quản
lý lao động, quản lý sử dụng vật liệu Nói cách khác lợi nhuận là kết quả tổng
hoá của hàng loạt các giải pháp kinh tế.
+ Lợi nhuận tác động đến mọi hoạt động của DN. Lợi nhuận ảnh hởng
trực tiếp đến tình hình tài chính của DN. Việc thực hiện đợc chỉ tiêu của lợi
nhuận là điều kiện quan trọng để đảm bảo cho tình hình tài chính của DN đợc
ổn định. Mặt khác để thực hiện đợc chỉ tiêu lợi nhuận đòi hỏi các DN phải thực
hiện tốt các nguyên tắc hoạch toán kinh doanh. Yêu cầu tối cao của nguyên tắc
này là lấy thu bù chi. Muốn vậy các DN phải tận dụng dự trữ nội bộ sử dụng
lao động hợp lý có hiệu quả, tiết kiệm nguồn vốn Nhằm đem lại hiệu quả kinh
tế cao. Lợi nhuận cao hoặc thấp sẽ tác động trực tiếp đến uy tín của DN. Một
DN làm ăn thua lỗ sẽ làm mất uy tín, thậm trí mất khả năng thanh toán trong
một thời gian dai sẽ dẫn đến DN bị phá sản. Ngợc lại nếu DN làm ăn phát đạt,
lợi nhuận cao không những có nguồn thanh toán ổn định mà còn nâng cao đợc
uy tín của mình trên thơng trờng góp phần tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt
động sản xuất kinh doanh của DN càng ngày càng tăng. Thực tế cũng đã chứng
minh rằng, bất kỳ một DN nào khi đã đợc chữ tín trên thị trờng thì các hoạt
động sản xuất kinh doanh ngày càng cao .
- Đối với ngời lao động và nhà đầu t:
Trớc khi bỏ vốn cho một hoạt động sản xuất kinh doanh nào đó ,nhà đầu
t luôn muốn biết đồng vốn mình bỏ ra có sinh lời hay không. Phân tích tình
hình thực hiện chỉ tiêu lợi nhuận là một căn cứ giúp ngời đầu t cân nhắc đa ra
một quyết định đúng đắn: Đầu t hay không.
Hơn nữa, Lợi nhuận còn có vai trò kích thích ngời lao động quan tâm hơn
đến kết quả lao động sản xuất kinh doanh của DN. Thông qua việc sử dụng
phần lợi nhuận để lại, DN trích lập các quỹ khen thởng, phúc lợi dành cho ngời
6
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
lao động một cách hợp lý sẽ góp phần giải quyết tốt mmối quan hệ giữa ba lợi
ích: lợi ích ngời lao động, lợi ích của nhân dân, lợi ích của nhà nớc.
- Đối với toàn bộ nền kinh tế.Lợi nhuận là nguồn để DN có thể thực hiện
nghĩa vụ của mình đối với nhà nớc qua hình thức thuế, thông qua đó góp phần
vào sự phát triển của nền kinh tế quốc dân. Nếu ví nền kinh tế nh là một cơ thể
sống, thì các DN chính là các tế bào. Cơ thể - nền kinh tế- muốn phát triển lành
mạnh, vững chắc thì mỗi tế bào của nó - các doanh nghiệp- phải lớn mạnh, phải
làm ăn có lãi. Nh vậy, lợi nhuận không chỉ là vấn đề sống còn đối với bản thân
doanh nghiệp, mà còn có vai trò vô cùng to lớn đối với ngời lao động, nhà nớc,
nền kinh tế. Vì vậy, phấn đấu tăng lợi nhuận có ý nghĩa đặc biệt quan trọng.
Tuy nhiên việc sử dụng chỉ tiêu lợi nhuận tuyệt đối để đánh giá chất lợng
hoạt động sản xuất kinh doanh của DN còn có một số hạn chế.
4. Các chỉ tiêu tỉ suất lợi nhuận.
Tỉ suất lợi nhuận là một chỉ tiêu tơng đối phản ánh mối quan hệ so sánh
giữa lợi nhuận thu đợc trong kinh tế với các yếu tố có liên quan đến viẹc tạo ra
lợi nhuận.
Có nhiều cách xác định tỉ suất lợi nhuận song chúng đều có mục đích
chung là đa các DN có điều kiện sản xuất không giống nhau về cùng mặt bằng
so sánh. Chỉ tiêu tỉ suất lợi nhuận còn cho phép so sánh hiệu quả sản xuất kinh
doanh giữa các thời kỳ khác nhau trong cùng một DN. Dới đây là một số chỉ
tiêu tỉ suất lợi nhuận thờng đợc sử dụng.
4.1. Tỉ suất lợi nhuận vốn .
Tỉ suất lợi nhuận vốn là quan hệ tỉ lệ giữa lợi nhuận thu đợc với tổng số
vốn bình quân (bq) sử dụng trong kinh tế.
Công thức xác định :
P
vốn
(%) = (Ln/V
bq
)x100%
Trong đó : P
v
: Tỉ suất lợi nhuận vốn
Ln: Lợi nhuận thu đợc trong kinh tế
V
bq
: Vốn bình quân sử dụng trong kinh tế.
Tuỳ theo mục đích phântích mà Vbq có thể là vốn kinh doanh bình quân,
vốn chủ sở hữu bình quân, vốn cố định bình quân, vốn lu động bình quân
Chỉ tiêu này chỉ ra rằng: cứ 100 đồng vốn bình quân đa vào hoạt động
sản xuất kinh doanh kinh tế taọ ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trớc thuếvà sau
thuế. Đây là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh mức độ hiệu quả của việc sử duụng vốn
của DN.
7
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
4.2. Tỉ suất lợi nhuận giá thành (Doanh lợi z).
Tỉ suất lợi nhuận Z là quan hệ tỉ lệ giữa lợi nhuận tiêu thụ và Z toàn bộ
của sản phẩm hàng tiêu thụ trong kinh tế
Công thức xác định:

P
z
(%) = (P
t
/Z
t
)x100%
Trong đó :
P
z
: Tỉ suất lợi nhuận giá thành.
P
t
: Lợi nhuận tiêu thụ sản phẩm trong kinh tế ( trớc hoặc sau thuế).
Z
t
: Giá thành toàn bộ sản phẩm tiêu thụ trong kinh tế.
Chỉ tiêu này cho thấy: cứ bỏ ra 100 đồng chi phí cho việc sản xuất và tiêu
thụ sản phẩm trong kinh tế thì sẽ thu đợc bao nhiêu đồng lợi nhuận. Hay nói
cách khác, đây là chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng chi phí sản xuất kinh
doanh của DN trong kinh tế.
4.3. Tỉ suất lợi nhuận doanh thu.
Tỉ suất lợi nhuận doanh thu bán hàng là quan hệ tỉ lệ giữa lợi nhuận tiệu
thụ sản phẩm so với tiêu thụ sản phẩm kinh tế.
Công thức xác định:
P
dt
(%) = (P
t
/D
t
)x100%.
Trong đó :
P
dt
: Tỉ suất lợi nhuận tiêu thụ sản phẩm.
P
t
: Lợi nhuận tiêu thụ sản phẩm trong kinh tế (trớc hoặc sau thuế).
Dt: Doanh thu tiêu thụ sản phẩm trong kinh tế,
Tỉ suất lợi nhuận doanh thu tiêu thụ sản phẩm cho biết: Cứ 100 đồng
doanh thu tiêu thụ thu về trong kt thì có bbấy nhiêu đồng lợi nhuận. Đây là chỉ
tiêu phản ánh hiệu quả sản xuất kinh doanh của DN.
Ngoài các chỉ tiêu tỉ suất lợi nhuận nói trên, trong công tác quản lý, ngời
ta còn sử dụng nhiều chỉ tiêu khác nh: tỉ suất lợi nhuậngiá trị tổng sản lợng để
đánh giá chất lợng hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.
Tóm lại, để đánh giá một cách toàn diện và hiệu quả hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp, đó là một việc không hề đơn giản. Chính và vậy, sẽ là
thiếu xót nếu không kết hợp cả chỉ tiêu lợi nhuận tuyệt đối lẫn chỉ tiêu lợi
nhuận tơng đối (tỷ suất lợi nhuận) trong phân tích kinh tế. Chúng ta sẽ bổ trợ
cho nhau và là công cụ đắc lực giúp nhà tìm ra quyết định đúng đắn nhất.
8
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Chơng II
Một số giải phấp tăng LN của các doanh nghiệp
thơng mại hiện nay
Trong điều kiện mà hiện nay và xuất phát từ vai trò lợi nhuận các doanh
nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì chỉ có một cách duy nhất là hoạt động sản
xuất kinh doanh có hiệu quả và hiệu quả ngày càng cao, tức là hoạt đông kinh
doanh phải thu đợc ngày càng nhiều . Dới đây là một số liệu phát triển mà các
doanh nghiệp thơng mại thờng áp dụng.
1. Đẩy mạnh hoạt động marketing.
1.1. Tăng cờng nghiên cứu thị trờng.
Để trả lời câu hỏi: Kinh doanh mặt hàng gì ? cho ai ? thì doanh nghiệp cần
phải nghiên cứu thị trờng đối tợng và nhu cầu để lập kế hoạch kinh doanh trong
kinh tế. Thực tế cho thấy các doanh nghiệp muốn bán đợc mặt hàng thì phải
cung cấp sản phẩm theo phơng châm: bán cái khách hàng cần chứ không còn
nh trớc trong thời kỳ bao cấp. Các doanh nghiệpbán cái mình có. Do đó
doanh nghiệp cần nắm bắt đợc nhu cầu khoa học thông qua hoạt động nghiên
cứu thăm dò thị trờng. Đây là khâu đầu tiên và là khâu định hớng trực tiếp tới
các khâu tiếp theo: doanh nghiệp có tiêu thụ đợc sản phẩm không, giá cả phù
hợp cha . . . là do doanh nghiệp đã cung cấp sản phẩm, đã đáp ứng đợc nhu cầu
của ngời tiêu dùng về chủng loại , giá cả, hình thức mẫu mã
1.2. Chính sách giá bán
Theo luật cầu thì giá cả và cầu về hàng hoá có quan hệ tỉ lệ nghịch với
nhau. Cầu về hàng hoá tăng lên khi giá của hàng hoá đó giảm xuống. Do vậy,
trong cơ chế cạnh tranh, giá cả là vũ khí của mỗi doanh nghiệp. Các doanh
nghiệp luôn tìm mọi cách để giảm giá bán, tăng khả năng cạnh tranh về giá.
Bên cạnh đó doanh nghiệp cũng quan tâm đến việc phân hoá giá theo khối lợng
hàng mua và phơng thức thanh toán nh: mua hàng với khối lợng lớn đợc giảm
giá bán, hởng chiết khấu, hoặc mua hàng theo phơng thức trả tiền ngay hoặc trả
trớc đợc hởng chiết khấu. Hơn nữa, nhiều doanh nghiệp còn sử dụng phơng
pháp phân hoá giá theo không gian, theo nhóm khách hàng, nh ở vùng nông
thôn nhu cầu tiêu dùng về một loại sản phẩm cao nhng khả năng thanh toán
thấp, doanh nghiệp có thể xác định mức giá khác thấp hơn để hợp với túi tiền
ngời tiêu dùng. Hay nhiều doanh nghiệp phân chia khách hàng thành từng
nhóm theo các tiêu thức nh mức thu nhập, lứa tuổi, giới tính để có mức giá
phù hợp. Ví dụ nh với hàng mỹ phẩm nhà doanh nghiệp phân hoá khách hang
9
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
theo giới tính: nam, nữ mặc dù những sản phẩm đó có công dụng nh nhau chất
lợng và giá vốn tơng đơng nh giá bán lại có sự khác biệt rõ dệt đông thời mỹ
phẩm cũng phân nhóm khách hàng theo lứa tuổi, bởi từng lứa tuổi khác nhau
thì nhu cầu làm đẹp và khả năng tiêu thụ khác nhau cho nên mức độ sẵn sàng
thanh toán của từng nhóm sẽ khác nhau.
1.3. Phơng thức bán hàng
Phơng thức bán hàng là một phần của chính sách phân phối sản phẩm của
chính sách chung Marketing của công ty. Hiện nay nhiều doanh nghiệp đã phát
huy lợi thế của phơng thức bán hàng giao tới tận tay ngời tiêu dùng. Ngoài ra,
doanh nghiệp cũng phân phối sản phẩm thông qua các trung gian nh các đại lý
độc quyền. Hoặc đại lý kinh doanh, cửa hàng bán buôn, cửa hàng bán lẻ. Để
đảm bảo sự thuận tiện cho khách hàng khi mua hàng.
1.4. Phơng thức thanh toán
Ngày càng nhiều doanh nghiệp chiến lợc đa dạng hoá phơng thức thanh
toán để khuyến khích khách hàng mua hàng. Nhằm đáp ứng kịp thời nhu cầu
tiêu dùng của họ. Nh thanh toán trả trớc, trả ngay, trả chậm, trả góp, với mức
lãi xuất thấp và linh động phù hợp với khả năng thanh toán hiện tại của ngời
tiêu dùng.
1.5. Dịch vụ bao quanh sản phẩm
Dịch vụ bao quanh sản phẩm bao gồm dịch vụ trớc khi tiêu thụ trong quá
trình sử dụng, và sau khi tiêu thụ.
Dịch vụ trớc khi tiêu thụ nh: cung cấp những thông tin về sản phẩn, hớng
dẫn sử dụng, hớng dẫn loại sản phẩm phù hợp, với nhiều tác dụng.Và những
thông tin, liến thức liên quan đến sản phẩm.
Đặc biệt, các công ty mỹ phẩm hiện nay đang rất chú trọng tới dịch vụ
này, họ cung cấp các dịch vụ t vấn miễn phí sẽ vẽ nhiều kiến thức chăm sóc sắc
đẹp, kiến thức làm đẹp ( trang điểm), thông tin về sản phẩm, hớng dẫn khách
hàng lựa chọn sản phẩm cho phù hợp với từng ngời sử dụng.
Dịch vụ trong quá trình tiêu thụ nh: hớng dẫn sử dụng đóng gói, vận
chuyển tới tận tay khách hàng miễn phí, hầu hết các doanh nghiệp đều cung
cấp dịch vụ này.
Sau cùng là dịch vụ sau khi bán hàng: nh bảo hành, sửa chữa, chăm sóc,
bảo dỡng sản phẩm. Dịch vụ này không những làm cho khách hàng yên tâm khi
sử dụng sản phẩm của doanh nghiệp, mà còn mang lại cho doanh nghiệp một
nguồn thu khá lớn. Do vậy các doanh nghiệp đều có những trung tâm bảo hành,
10
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
sửa chữa, nhân viên phục vụ với thái độ tận tình, chu đáo. Loại hình phát triển
mạnh ở các hãng ô tô , xe máy nh Honda, Toyota,
Tóm lại, các dịch vụ bao quanh sản phẩm không chỉ tạo điều kiện thuận
lợi cho công tác tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp mà còn phát triển thêm uy
tín của doanh nghiệp đối với ngời tiêu dùng.
Nh vậy có thể thấy rằng đẩy mạnh hoạt động marketing là một biện pháp
hữu hiệu để doanh nghiệp có thể chiếm lĩnh thị trờng, mở rộng thị phần tăng
doanh thu tiêu thụ từ đó có thể tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp. Đặc biệt,
trong tình hình hiện nay, các doanh nghiệp đang cạnh tranh gay gắt trong lĩnh
vực gây dựng và khẳng định thơng hiệu, hình ảnh của doanh nghiệp thì hoạt
động marketing ngày càng đợc quan tâm, chú trọng.
2. Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh.
Bớc sang cơ chế thị trờng, các doanh nghiệp đều phải tự xác định nhu cầu
vốn kinh doanh, khai thác tạo lập nguồn vốn kinh doanh, sử dụng và bảo toàn
vốn kinh doanh. Để quản lý và sử dụng vốn kinh doanh một cách có hiệu quả,
các doanh nghiệp thờng sử dụng một số biện pháp sau.
2.1. Tăng rộng quay vốn lu động.
Đối với các doanh nghiệp hoạt đọng trong lĩnh vực thơng mại thì vốn lu
động thờng chiếm tỉ trọng lớn trong tổng số vốn kinh doanh, do đó vốn lu động
giữ vai trò quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh.
Hiệu quả sử dụng vốn lu động đợc thể hiện rõ nét nhất trong việc vốn đợc
quay vòng nhiều lần trong một năm. Để đảm bảo đợc điều này các doanh
nghiệp cần căn cứ vào các kế hoạch sản xuất kinh doanh của mình để xác định
đợc nhu cầu vốn phù hợp với tình hình thực tế, tránh tình trạng ứng động vốn
hay thiếu hụt vốn trong hoạt động của mình. Bên cạnh đó , các doanh nghiệp
lựa chọn phơng thức thanh toán thuận lợi nh: khuyến khách hàng mua hàng trả
trớc, trả ngay, giảm bán trả chậm, trả góp. Đối với phơng thức thanh toán trả
chậm, trả góp thì doanh nghiệp cũng có những chính sách thu hồi nợ hợp lý để
đói phó với những nhân viên quản lý công nợ linh hoạt, đồng thời phải tìm
hiểu kỹ về khách hàng trớc khi bán để giảm bớt rủi ro. Giảm chi phí thu hồi
nợ , giảm các khoản nợ khó đòi. Đặc biệt, với sự xuất hiện của các công ty
mua bán nợ thì công việc thu hồi nợ do bán chịu đối với các doanh nghiệp
không còn khó khăn nh trớc nữa. Điều này làm cho doanh nghiệp vẫn có thể
duy trì đợc phơng thức thanh toán trả chậm, trả góp. Để tăng khối lợng sản
phẩm tiêu thụ mà vẫn đảm bảo không bị ứng đọng vốn làm giảm vòng quay
vốn lu động.
11
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Ngoài ra, các doanh nghiệp thờng xác định mức tồn quỹ tối thiểu và thiết
lập sự kiểm soát chặt chẽ các khoản thu chi bằng tiền tránh tình trạng tiền mặt
tồn quỹ qua nhiều. Tuy nhiên, tình trạng tồn quỹ tiền mặt quá nhiều khó có thể
xẩy ra đối với doanh nghiệp trong khi các hình thức đầu t tài chính ngày càng
phong phú nh hiện nay. Doanh nghiệp có thể mua CF,TF tín phiếu của các
công ty thị trờng chứng khoán hoặc mua của các ngân hàng, công ty cho thuê
tài chính các doanh nghiệp thờng tăng vòng quay hàng tồn kho bằng việc giảm
số d bán hàng tồn kho.
2.2. Giảm số d bình quân hàng tồn kho
Để tránh tình trạng ứ đọng vốn và phát triển vòng quay vốn lu động nếu
một doanh nghiệp thực hiện tốt hoạt động marketing thì công tác tổ chức tiêu
thụ sản phẩm sẽ rất thuận lợi, số lợng sản phẩn thiêu thụ lớn thì số d bình quân
hàng tồn kho giảm là điều dễ dàng có thể thực hiện. Song đối với nhiều doanh
nghiệp kinh doanh những mặt hàng có giá trị lớn nh: ôtô, tàu thuyền thì các
doanh nghiệp thờng hàng tồn kho dự trữ hợp lý nên số d bình quân hàng tồn
kho cũng sẽ giảm.
2.3. Giảm chí kinh doanh
Nh trên đã nói giá cả chính là vũ khí cạnh tranh của doanh nghiệp. Các
doanh nghiệp ra sức giảm giá bán để phát triển sức cạnh tranh về giá. Song, để
giảm giá bán mà vẫn đảm thu đợc lợi nhuận cao thì chính sách giá bán của
doanh nghiệp đợc dựa trên cơ sở giảm chi phí kinh doanh. Đó chính là biện
pháp tăng lợi nhuận bền vững và hiệu quả mà các doanh nghiệp thờng áp dụng.
Các doanh nghiệp thơng mại thực hiện chiến lợc giảm chi phí kinh doanh theo
hai khoản theo hai khoản: giảm chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh
nghiệp . Trong đó giảm chi phí quản lý doanh nghiệp là chủ yếu. Do doanh
nghiệp sử dụng các phơng thức bán hàng với các dịch vụ ở mục 3 trong bìa ta
sẽ thấy rõ hơn điều này. Bao quanh sản phẩm để đẩy mạnh lợng hàng tiêu thụ
nên giảm chi phí bán hàng là điều mà các doanh nghiệp thơng mại ít chú trọng.
3. Một số biện pháp khác.
3.1. Tổ chức bộ máy quản lý gọn nhẹ, hiệu quả
Mô hình bộ máy quản lý doanh nghiệp gọn nhẹ và hiệu quả ngay
càng đợc a chuộng và cũng là một trong những mục tiêu phấn đấu của các
doanh nghiệp. Các doanh nghiệp nhà nớc hiện nay cũng sắp xếp lại, tổ chức lại
bộ máy quả lý theo hớng tinh giảm, hiệu quả, giảm cán bộ gián tiếp tăng cán
bộ trực tiếp, miễn nhiệm các bộ không có năng lực và bổ nhiệm cán bộ giỏi.
Ngoài ra, các nhà tuyển dụng thờng chú ý lựa chọn những nhân viên trẻ, có
12
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
trình độ kinh tế, kỹ thuật, năng động, sáng tạo đáp ứng đợc yêu cầu công việc.
Do vậy theo đó mà cổ phần quản lý doanh nghiệp của nhiều doanh nghiệp giảm
xuống.
3.2. Đối với hệ thống quản lý doanh nghiệp
Việc đầu t đổi mới máy móc thiết bị một cách đồng bộ ở các khâu cũng sẽ
góp phần không nhỏ vào việc phấn đấu giảm chi phí, tăng sản lợng tiêu thụ. Bởi
một hệ thống quản lý doanh nghiệp tốt, hiện đại sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho
công việc dẫn đến giảm nhân công, suy ra giảm chi phí lu động có tác dụng
giảm cổ phần quản lý doanh nghiệp, bên cạnh đó, một hệ thống quản lý tốt
cũng tạo cho doanh nghiệp nắm bắt thông tin thuận lợi trong giao dịch với đối
tác và khách hàng là điều kiện để doanh nghiệp có thể đẩy mạnh sản lợng tiêu
thụ. Vì những lý do đó mà hiện nay nhiều doanh nghiệp đã chú ý tới đầu t đổi
mới hệ thống quản lý doanh nghiệp với những thiết bị hiện đại.
3.3. Đẩy mạnh các đòn bẩy kinh tế - các công cụ tài chính
Hiện nay nhiều doanh nghiệp đã sử dụng các chính sách bán hàng nh
những đòn bẩy kinh tế nh: các chơng trình khuyến mãi, các cơ hội trúng thởng
khi mua hàng, chính sách chiết khấu, những chính sách chiến lợc này đợc coi
là chiếc cầu nối doanh nghiệp với khách hàng, nó giữ vai trò quan trọng trong
việc kích thích tiêu thụ từ đó góp phần tăng lợi nhuận của doanh nghiệp.
- Đòn bẩy tài chính:
Đòn bẩy tài chính hay còn gọi là đòn cán nợ, nó có tác dụng khuyếch đại
thu nhập củ một đồng vốn chủ sở hữu. Do vậy nhiều doanh nghiệp có những dự
án đầu t lớn, dự tính thu lợi nhuận cao họ sẵn sàng vay vốn đầu t với hệ số nợ
lớn. Bởi khi doanh nghiệp tạo ra lợi nhuận trên các khoản nợ lớn hơn nhiều so
với số tiền lãi phải trả thì phần lớn lợi nhuận dành cho chủ sở hữu sẽ ra tăng rất
nhanh.
13
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Kết luận
Trên đây là toàn bộ lý thuyết cơ bản về lợi nhuận, một số biện pháp chủ
yếu để tăng lợi nhuận đã và đang áp dụng ở nhiều doanh nghiệp hiện nay.
Thực tế cho thấy những biện pháp phấn đáu tăng lợi nhuận mà các doanh
nghiệp áp dụng mang lại nhiều thành tích đáng kể nh sự lớn mạnh tên tuổi của
nhiều doanh nghiệp cũng đợc khẳng định trên thơng trờng.
Những kiến thức thực tế trong bài là do em đã thu thập đợc từ các phơng
tiện thông tin đại chúng. Song vì có rất nhiều hạn chế nên em rất mong nhận đ-
ợc những ý kiến đóng góp quý báu của các thầy cô giáo để bài viết của em đợc
tốt hơn.

Hà nội, ngày 28 tháng 5 năm 2003
Sinh viên
Nguyễn Thị Thu Trang

14

Xem chi tiết: v2456


Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét