Chương 1 : Mơ tả đề tài
Trang : 7
1.1.3.4.2 Q trình đặt hàng với nhà cung cấp
Hàng ngày nhân viên kho sẽ kiểm ta hàng hóa trong kho và đề xuất lên
ban điều hành cần xử lý về việc những mặt hàng cần nhập. Trong q trình
đặt hàng thì ban điều hành sẽ có trách nhiệm xem xét các đề xuất.
Về những mặt hàng u cầu và quyết định loại hàng, số lượng hàng cần
đặt và phương thức đặt hàng với nhà cung cấp.
1.1.3.4.3 Q trình nhập hàng vào kho
Q trình nhập hàng theo nhiều cách khác nhau:
Mua từ bên ngồi ( cơng ty khác, đại lý…)
Do bị trả lại từ quầy bán hàng.
Sau khi nhận u cầu đặt hàng qua điện thoại hay fax, nhà cung cấp sẽ
giao hàng cho cơng ty có kèm theo hóa đơn hay bảng kê chi tiết các loại mặt
hàng của từng loại. Thủ kho sẽ kiểm tra lơ hàng của từng nhà cung cấp và
trong trường hợp giao hàng hóa khơng đúng u cầu đặt hàng hay kém chất
lượng… thì thủ kho sẽ trả lại nhà cung cấp và u cầu giao lại những mặt
hàng bị trả đó. Trong khi làm việc cho những trường hợp xảy ra này thì thủ
kho phải ghi lại những hàng hóa nhập thực.
Kế tiếp thủ kho sẽ kiểm tra chứng từ giao hàng ( hóa đơn trực tiếp
khơng khấu trừ VAT, bảng kê hàng hóa, giá cả) để gán giá trị thành tiền cho
từng loai sản phẩm. Những loại hàng hóa này sẽ được cung cấp một mã số
và được cập nhật ngay vào giá bán.
Trong q trình nhập, chứng từ giao hàng vào máy tính để làm phiếu
nhập trong trường hợp là mặt hàng cũ thì sẽ đưa vào danh sách có mã số này
trước đó trong từng loại hàng hóa. Còn những hàng hóa mới sẽ đăng ký
hàng hóa mới trong danh mục hàng hóa.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Chương 1 : Mơ tả đề tài
Trang : 8
Sau khi nhập xong chứng từ giao hàng, nhân viên nhập kho sẽ in một
phiếu nhập để lưu trữ trong hồ sơ.
1.1.3.4.4 Q trình xuất hàng
Q trình xuất hàng có nhiều hình thức sau:
Xuất hàng theo u cầu của đơn đặt hàng.
Trả cho lại cho nhà cung cấp cho trường hợp hàng khơng đạt u cầu,
kém chất lượng… kèm theo các giấy tờ có liên quan.
Xuất hàng để thanh lý vì q hạn hay hư hỏng nặng .
Đưa ra các hình thức khuyến mãi do tình hình thị trường, hay quảnh cáo
thơng qua các báo biểu, banner…
1.1.3.4.5 Định giá
Việc định giá cho một mặt hàng tùy vào sự quyết định của bộ phận kho,
giá khơng đúng với giá khung khi nhập hàng mà cộng thêm các chi phí phát
sinh khác.
Cơng thức cụ thể
Giá nhập = giá mua + chi phí khác
Trong đó chi phí khác gồm: thuế nhập khẩu, chi phí vận chuyển…
Giá thành = giá nhập + chi phí khác
Trong đó chi phí khác gồm: khấu hao…
Giá vốn = giá thành + chi phí khác
Trong đó chi phí khác gồm: bao bì, quảng cáo, nhân viên bán hàng…
Giá bán = giá thị trường
Lãi lỗ = giá bán – giá vốn
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Chương 1 : Mơ tả đề tài
Trang : 9
1.1.3.5 Bộ phận kế tốn thống kê
Cơng việc của bộ phận này là thực hiện các nghiệp vụ như thống kê các
hóa đơn bán hàng, các phiếu nhập kho, các đơn đặt hàng và doanh thu chi
của cửa hàng vào cuối mỗi kỳ.
Báo cáo giá trị thành tiền của tồn bộ hàng hóa, báo cáo số tiền mỗi nhân
viên bán được.
Thống kê hàng hóa: Nhân viên kế tốn phải kiểm tra q trình nhập
xuất hàng. Đa phần các chứng từ là phiếu nhập, phiếu xuất, đơn đặt hàng…
thống kê các loại hàng hóa bán chạy nhất hay chậm nhất.
Thống kê năng suất của nhân viên trong từng cơng việc.
1.1.3.6 Bộ phận quản trị
Cơng việc của bộ phận này là thực hiện các nghiệp vụ quản lý về nhân
viên, củng cố và đảm bảo cơ sở dữ liệu ln “ refresh”.
1.2 u cầu tin học q
1.2.1 Nội dung đề tài
Với nhu cầu thơng tin và qui mơ kinh doanh ngày càng mở rộng cho các
cơng ty, doanh nghiệp nhằm tạo sự thu hút cũng như giới quan tâm về mua
bán, có thể quan hệ hợp tác và trao đổi trực tiếp những vấn đề cần thiết về
mua bán, hay tìm hiểu về chính cơng ty, hàng hóa của mình. Do đó chương
trình này đòi hỏi phải tiện lợi, đơn giản, đẹp mắt, dể dùng và cách hướng dẫn
sử dụng chương trình sao cho dể hiểu, các thao tác dễ dàng, ln cập nhật
những sản phẩm, mặt hàng mới của cơng ty mình.
Với nhân viên quản lý.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Chương 1 : Mơ tả đề tài
Trang : 10
Chương trình đòi hỏi nhân viên phải thường xun theo dõi các thơng
tin về hàng hóa, xử lý đúng u cầu, đúng chức năng do nhân viên nhập vào
và thao tác dễ dàng với cơng việc quản lý dữ liệu phải đáp ứng được u cầu.
Nhân viên phải nhập các thơng tin cho các vật liệu mới, nhà cung cấp
mới, khách hàng mới vào trong dữ liệu và có sự kiểm tra về tính chính xác,
đúng đắn của dữ liệu.
Nhân viên được phép chỉnh sửa, xóa những thơng tin sai, khơng phù
hợp.
Theo dõi q trình mua bán của cơng ty.
1.2.2 Mơ tả u cầu
u cầu chức năng
Tra cứu:
Hàng hóa: tìm kiếm thơng tin về vật liệu loại hàng.
Đơn đặt hàng: thơng tin về hàng hóa đã được đặt mua.
Khác: Các thơng tin về các hướng dẫn hỗ trợ kỹ thuật, hướng dẫn mua
hàng, các văn bằng kinh doanh, giới thiệu cửa hàng
Lưu trữ:
Hàng hóa đây là hệ thống dữ liệu về quản lý hàng hóa, bao gồm các
thơng tin về hàng hóa: tên, chi tiết, loại, giá Trong đó các thao tác về hàng
hóa là thêm chi tiết từng vật liệu.
Loại hàng: dữ liệu thơng tin quản lý về các hàng hóa có trong kho như
loại hàng, tên hàng.
Khách hàng: đây là hệ thống dữ liệu về quản lý khách hàng, bao gồm
các thơng tin về khách hàng, họ, ten và email.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Chương 1 : Mơ tả đề tài
Trang : 11
Đơn đặt hàng: đây là hệ thống dữ liệu về quản lý đơn đặt hàng, bao
gồm các thơng tin về đơn đặt hàng, card, địa chỉ, ngày mua các thao tác
thêm hủy.
Phiếu xuất: dữ liệu quản lý nội dung các thơng tin xuất.
Phiếu nhập: dữ liệu quản lý nội dung các thơng tin nhập từ đơn đặt
hàng.
Quyền: dữ liệu quản lý nội dung các thơng tin về quyền của nhân viên
khi đăng nhập hệ thống.
Tính tốn
Tính doanh thu
P = Q.p
Trong đó P: doanh thu, Q: số lượng bán ra, p: giá
Tính số lượng tồn kho
SL tồn= TK đầu kì + SL nhập – SL xuất
Tính tốn khác
Nếu hàng lấy đi một đơn vị thì số lượng hàng sẽ giảm đi.
Tiền chi phí khi di chuyển, giao hàng, đặt hàng.
Tính giá thành nhập xuất.
Kết xuất.
Hiển thị danh sách hàng hóa.
Hiển thị đơn đặt hàng.
Hiển thị thơng tin từng mặt hàng.
Hiển thị danh sách khách hàng.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Chương 1 : Mơ tả đề tài
Trang : 12
Hiển thị danh sách nhà cung cấp.
Hiển thị thơng tin hàng hóa cần xuất.
Thống kê tình hình nhập, xuất, tồn kho.
Thống kê thu chi vào cuối mỗi kỳ.
Thống kê hàng hóa bán được.
Thống kê khách hàng.
Thống kê đơn đặt hàng.
Theo dõi.
Theo dõi giá thành, khách hàng.
Theo dõi hàng mua.
Theo dõi hàng nhập.
Theo dõi hàng chưa nhập.
Theo dõi hàng hết.
Báo cáo
Báo cáo cơng nợ
Báo các doanh thu
1.3 Cách tiếp cận và giải quyết vấn đề
1.3.1 Cách tiếp cận
Dùng phương pháp hướng đối tượng để tiếp cận vấn đề rõ hơn, tạo
khung nhìn tổng thể của vấn đề.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Chương 1 : Mơ tả đề tài
Trang : 13
1.3.2 Giải quyết vấn đề
Có nhiều cách để giải quyết vấn đề. Nhưng ở đây, luận văn chọn phân
tích– thiết kế hướng đối tượng bằng ngơn ngữ UML – Unified Modeling
Language để giải quyết vấn đề đặt ra. Gồm các bước sau:
• Mơ hình hóa nghiệp vụ:
Dựa trên khảo sát thực trạng, luận văn sử dụng các cơng cụ của UML để
mơ hình hóa các nghiệp vụ.
• Phân tích:
Ở bước này, luận văn phân tích để đưa ra những mơ hình tổng qt
quan sát trạng thái tĩnh của các nghiệp vụ, quy trình của mỗi nghiệp vụ và
các Actor ( tác nhân ). Sử dụng các cơng cụ của UML.
• Thiết kế:
Từ kết quả ở mức phân tích, triển khai thiết kế để đạt được các kết quả
sau:
Thiết kế cơ sở dữ liệu.
Thiết kế ứng dụng.
• Cài đặt
Thực hiện cài đặt các kết quả đã thiết kế trên VISUAL STUDIO.NET
• Thử nghiệm
Chạy chương trình nhiều lần trên hệ điều hành Windos XP.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Chương 1 : Mơ tả đề tài
Trang : 14
CHƯƠNG 2
PHÂN TÍCH - THIẾT KẾ
Trong chương này luận văn sẽ phân tích và thiết kế hệ thống. Phân tích
hệ thống tập trung vào hệ thống đang được xây dựng, cụ thể:
Về phân tích, luận văn sẽ xác định các Actor của hệ thống. Phân tích các
use case diagram của các actor, sau đó sử dụng Sequence Diagram để hiểu rỏ
hơn về sự tương tác từ đó phân tích Class Diagram.
Về thiết kế, dựa trên các phân tích đã trình bày luận văn thiết kế Class,
thiết kế cơ sở dữ liệu và thiết kế các màn hình.
Phân tích
2.1 Danh sách các Actor
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Chương 1 : Mơ tả đề tài
Trang : 15
2.1.1 Quản trị hệ thống (QUANTRIHT):
Quyền tối cao trong chương trình. Người sử dụng thuộc nhóm quyền này sẽ
được tồn quyền truy xuất những chức năng trong hệ thống và có thể cấp quyền
hay thay đổi quyền của những người sử dụng khác. Quyền này thường dành riêng
cho người quản trị chương trình.
2.1.2 Kế tốn (KETOAN):
Người dùng thuộc nhóm này khơng thể truy xuất được các chức năng trong
menu hệ thống, ngoại trừ chức năng đổi mật mã.
2.1.3 Quản lý (QUANLY):
Coi được tất cả báo cáo và theo dõi, nhưng khơng thể truy xuất chức năng
cập nhật hay điều chỉnh dữ liệu.
2.1.4 Bán hàng (BANHANG):
Người dùng đăng nhập chương trình thuộc nhóm này chỉ có thể thấy và
truy xuất được chức năng sau:
Hệ thống: Đổi mật mã của mình.
Thanh tốn: Chứng từ thu chi, In chứng từ, Tổng hợp chứng từ.
Hàng hóa: Hóa đơn bán hàng, Danh mục khách hàng, Báo cáo danh
mục, Báo cáo chứng từ, Báo cáo tồn kho, Doanh thu bán hàng trong ngày.
Tất cả chức năng trong menu Giúp đỡ và menu thốt.
2.2 Use Case Diagram và các sơ đồ hoạt động
2.2.1 Mơ hình Use case Diagram của nhân viên quản trị hệ thống
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Chương 1 : Mơ tả đề tài
Trang : 16
HuyNguoiDung
ThayDoiQuyen
DangNhap
ThemNguoiDung
DoiNguoi Dung
Quan tri he thong
(f rom Actors)
DoiPassword
Phân tích Use Case của nhân viên quản trị hệ thống
2.2.1.1 Đăng nhập
Đặc tả Use Case
< Quản trị hệ thống > : < Đăng nhập >
1. Mơ tả:
Mục đích sử dụng : Use Case “ đăng nhập ” cho phép
nhân viên cơng ty đăng nhập vào hệ thống.
Tầm ảnh hưởng : Khơng ảnh hưởng.
Mức độ : 1 : Summary.
Điều kiện tiên quyết : Khơng có.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét