Thứ Hai, 24 tháng 2, 2014

ỨNG DỤNG PHÂN TÍCH DẦU BÔI TRƠN VÀ HẠT MÀI MÒN TRONG CHẨN ĐOÁN KỸ THUẬT MÁY


SVTH: Hoàng Xuân Trường GVHD: Th.s Lê Lăng Vân

Chương 3: Các thiết bị thí nghiệm và nghiên cứu.
3.1. Hộp giảm tốc trục vít hai cấp 28
3.2. Máy phân tích thành phần kim loại TN Alloy Pro 9388 33
3.2.1. Tổng quan về sản phẩm 33
3.2.2. Tìm hiểu các tính năng của hệ thống và cơ khíển của thiết bị 36
3.2.3. Khởi động và kiểm tra hệ thống 40
3.2.4. Các thông số cấu hình 44
3.2.5. Menu file 47
3.2.6. Truy cập kết quả được lưu 49
3.2.7. Menu the Utilities( tiện ích) và menu setup( cài đặt) 50
3.2.8. Phép đo và kết quả 53
3.3. Hệ thống phân tích hình ảnh Omnimet Express Image Analysis
(86-3000) 57
3.3.1. Vài nét chính của Omnimet Enterprise………………………….58
3.3.2. Các phím nguồn của hệ thống phân tích hình ảnh 62
3.3.3. Cở sở dữ liệu của Omimet Image 67
3.3.4 Các chức năng trên thanh công cụ của sổ ảnh 78
3.3.5. Cửa sổ hiện thị kết quả 80
3.3.6. Tạo báo cáo( Report Genenation) …………………………… 82
Chương 4: Thí nghiệm và phân tích đánh giá kết quả.
4.1. Thí nghiệm 1………………………………………………………….86
4.2. Thí nghiêm 2………………………………………………………….87
4.3. Phân tích các kết quả thí nghiệm…………………………………… 92
Kết luận…………………………………………………………………….96
Taì liệu tham khảo………………………………………………………….97
THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
5

SVTH: Hoàng Xuân Trường GVHD: Th.s Lê Lăng Vân
LỜI MỞ ĐẦU
Trên thế giới hiện nay, dầu nhờn vẫn là chất bôi trơn chủ yếu trong các
ngành công nghiệp và dân dụng. Với vai trò quan trọng của mình, dầu nhờn
đã trở thành một loại vật liệu công nghiệp không thể thiếu cùng với sự phát
triển của xã hội các loại máy móc, thiết bị, công cụ được đưa vào ứng dụng
trong công nghiệp và dân dụng ngày càng nhiều.
Trước vấn đề cấp thiết đó, các tập thể khoa học lớn đang không ngừng
nghiên cứu thành phần, tính chất của dầu mỏ nói chung và các cấu tử nói
riêng để hoàn thiện các phương pháp khai thác và chế biến nguồn tài nguyên
quý giá này. Khi sử dụng dầu nhờn làm chất lỏng bôi trơn giữa các bề mặt
lớp tiếp xúc của các chi tiết máy móc nhằm mục đích giảm mài mòn, giảm
ma sát, tản nhiệt, làm mát. Nhờ vậy giảm được tiêu hao năng lượng để
thắng lực ma sát sinh ra khi các chi tiết máy chuyển động. Nói chung, dầu
nhờn có ứng dụng rất rộng rãi trong đời sống hiện nay. Đặc biệt nó có tầm
quan trọng lớn đối với các loại máy móc, nếu thiếu chúng thì máy móc thiết
bị không thể làm việc được.
Phân tích dầu nhờn có thể cho chúng ta biết được tình trạng mài mòn của
các cặp chi tiết trong máy móc và thiết bị. Đề tài này bước đầu nghiên cứu
các công cụ phân tích và đánh giá dầu bôi trơn để phục vụ cho công việc
chẩn đoán kỹ thuật.
THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
6

SVTH: Hoàng Xuân Trường GVHD: Th.s Lê Lăng Vân
CHƯƠNG 1 : MỤC ĐÍCH, PHẠM VI VÀ GIỚI HẠN
NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
1.1. Bảo dưỡng sửa chữa máy móc và những thay đổi trong bảo dưỡng
sửa chữa[1]
1.1.1. Khái niệm
Bảo dưỡng: duy trì trạng thái hoạt động của máy móc thiết bị đảm bảo máy
móc thiết bị hoàn thành các chức năng của chúng.
Bảo dưỡng sửa chữa dựa vào độ tin cậy (dựa vào chẩn đoán kỹ thuật): là
quá trình được sử dụng để xác định các yêu cầu sửa chữa của máy móc thiết
bị trong quá trình hoạt động của chúng.
Theo dõi tình trạng kỹ thuật máy trực tiếp/gián tiếp (online/offline machine
condition monitoring): các thông số được lấy và xử lý trực tiếp/gián tiếp,
đưa ra các giới hạn cảnh báo khi các chỉ số vượt quá giới hạn cho phép.
Vibration
and
Process
Variables
§Çu ghi d÷ liÖu
2526
Telepone
Line
Telepone
Line
Modem
Off-line
Off-line
Off-line
On-line
Vibration
Monitors
Central Vibration
Monitors
PC Host
UNIX X - Terminal
UNIX/DOS X - Terminal
DOS X - Terminal
UNIX
Intergrated
Off/On-line
Solution
IEEE.802.3
(Ethernet TCP/IP)
LC TH LC
TL
LC TH LC
TL
LC TH LC
TL
comp a s s
Phßng T hÝ nghiÖm C¬ KhÝ – Tr­êng §HGTVT
Type 7107
f1 f2
f3 f4 f5
0
• -
CHECK
ON/OFF
DELE
1
2 3
4 5 6
7
8 9
NEXT ENTE R
PRE MEAS
DATA COLLEC TOR 2526
Vibration
and
Process
Variables
§Çu ghi d÷ liÖu
2526
Telepone
Line
Telepone
Line
Modem
Off-line
Off-line
Off-line
On-line
Vibration
Monitors
Central Vibration
Monitors
PC Host
UNIX X - Terminal
UNIX/DOS X - Terminal
DOS X - Terminal
UNIX
Intergrated
Off/On-line
Solution
IEEE.802.3
(Ethernet TCP/IP)
LC TH LC
TL
LC TH LC
TL
LC TH LC
TL
comp a s s
Phßng T hÝ nghiÖm C¬ KhÝ – Tr­êng §HGTVT
Type 7107
f1 f2
f3 f4 f5
0
• -
CHECK
ON/OFF
DELE
1
2 3
4 5 6
7
8 9
NEXT ENTE R
PRE MEAS
DATA COLLEC TOR 2526
f1 f2
f3 f4 f5
0
• -
CHECK
ON/OFF
DELE
1
2 3
4 5 6
7
8 9
NEXT ENTE R
PRE MEAS
DATA COLLEC TOR 2526

Hình 1.1: Hệ thống chẩn đoán kỹ thuật on/off line
THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
7

SVTH: Hoàng Xuân Trường GVHD: Th.s Lê Lăng Vân
1.1.2. Những thay đổi trong sửa chữa, bảo dưỡng
Trong những năm gần đây, bảo dưỡng sửa chữa đã thay đổi nhiều. Lí do
của sự thay đổi này là kỹ thuật và công nghệ phát triển dẫn tới số lượng máy
móc thiết bị tăng lên đáng kể. Công suất máy móc tăng lên mạnh mẽ. Máy
móc phức tạp hơn, phạm vi ứng dụng cũng rộng rãi hơn nhiều và các sản
phẩm được ứng dụng tại nhiều quốc gia, tính toàn cầu hoá ngày càng cao
dẫn tới các thay đổi về quan niệm và cách thức tổ chức, tiến hành bảo dưỡng
sửa chữa.
Sự thay đổi này thể hiện ở những kiến thức mới về bảo dưỡng sửa chữa,
đòi hỏi máy móc và thiết bị làm việc an toàn hơn với con người và đối với
môi trường. Những yêu cầu về chất lượng sản phẩm bảo dưỡng sửa chữa, về
tổ chức sửa chữa và về giá thành sửa chữa. Mặt khác những tiêu chuẩn về
bảo dưỡng sửa chữa ngày càng khắt khe cũng như các phương tiện và cách
tiếp cận về bảo dưỡng sửa chữa cũng thay đổi đáng kể trong thời gian gần
đây.
Phương pháp sửa chữa dựa vào độ tin cậy đang được ứng dụng ngày càng
rộng rãi. Phương pháp này nếu được sử dụng tốt sẽ nâng cao hiệu quả phục
vụ, an toàn cho con người và môi trường cũng như giảm được chi phí sửa
chữa.
* Các phuơng pháp bảo dưỡng sửa chữa.
a. Thế hệ thứ nhất:
Thời gian của thế hệ này kéo dài cho đến chiến tranh thế giới lần thứ hai.
Trong giai đoạn này mức độ phức tạp và mối liên hệ giữa hệ thống máy móc
thiết bị còn ở mức độ thấp. Thời gian dừng máy chưa gây ra các vấn đề lớn.
Điều này cũng có nghĩa việc ngăn ngừa các hư hỏng của máy móc thiết bị
không chiếm vị trí ưu tiên trong quản lí. Mặt khác, máy móc thiết bị còn ít
phức tạp và các thiết kế còn mang tính thừa bền cao. Các yếu tố này dẫn tới
quá trình bảo dưỡng sửa chữa còn đơn giản và dễ dàng, không đòi hỏi qui
trình phức tạp và việc bảo dữơng chỉ dừng lại ở các qui trình làm sạch, thay
thế các chi tiết hư hỏng và hoàn thiện các công việc bôi trơn máy móc thiết
bị.
b. Thế hệ thứ hai:
Từ Chiến tranh thế giới lần thứ hai đến những năm 1970. Áp lực trong giai
đoạn này đòi hỏi phải cơ giới hoá cao. Cần phải có các máy móc thay thế
sức người, sức lao động của con người ngày càng trở nên đắt đỏ. Vào những
năm 1950, máy móc đã tăng nhanh chóng cả về số lượng , chủng loại và
mức độ phức tạp. Con người, các ngành công nghiệp bắt đầu phụ thuộc
THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
8

SVTH: Hoàng Xuân Trường GVHD: Th.s Lê Lăng Vân
nhiều vào máy móc. Sự phụ thuộc vào máy móc càng tăng, thời gian dừng
của máy càng được chú y. Điều này đã dẫn đến đòi hỏi là những hư hỏng
của máy móc có thể và cần được phòng ngừa và do đó đã ra đời thế hệ bảo
dưỡng sửa chữa thứ hai: Bảo dưỡng sửa chữa phòng ngừa hay hệ thống sửa
chữa theo kế hoạch. Trong đó máy móc thiết bị vào xưởng sửa chữa theo
định kỳ: thay thế các chi tiết theo kế hoạch. Việc làm này thực tế cũng đã
mang lại hiệu quả là có thể kiểm soat được các hư hỏng nhưng giá thành sửa
chữa thực tế đã tăng lên đáng kể nên đòi hỏi cần phải tìm ra phương pháp
sửa chữa mới. Phương pháp cho phép kéo dài tuổi thọ của máy và giảm chi
phí bảo dưỡng sửa chữa.
c. Thế hệ thứ ba:
Từ giữa những năm 1970, những thay đổi trong các ngành công nghiệp đã
tạo ra một động lực lớn cho những thay đổi về bảo dưỡng sửa chữa. Những
thay đổi này có thể phân ra làm 3 loại: mục đích bảo dưõng sửa chữa,
những thiết kế mới và kỹ thuật mới.
Ưu điểm của thế hệ thứ ba:
- Máy móc thiết bị có độ tin cậy cao hơn.
- Giảm giá thành bảo dưỡng sửa chữa.
- Mức độ an toàn cao hơn.
- Tuổi thọ của máy móc và thiết bị tăng.
1.2. Các phương pháp chẩn đoán [1]
Có nhiều phương pháp chẩn đoán khác nhau để chẩn đoán tình trạng kỹ
thuật của máy móc: dựa vào tính năng động lực của máy, hạt mài mòn,
nhiệt độ… Có 3 phương pháp mà ngày nay thường hay sử dụng:
a. Dựa vào hạt mài.
* Ưu điểm:
- Nhiều thông tin tình trạng kỹ thuật của máy chỉ có thể thu được từ quá
trình phân tích dầu bôi trơn.
- Mức độ đầu tư về trang thiết bị không đòi hỏi quá cao.
- Dầu bôi trơn chứa đựng các thông tin về dạng hỏng của nhiều chi tiết
khác nhau.
b. Phương pháp đo dao động.
* Ưu điểm:
- Có thể phát hiện được các hư hỏng ngay khi máy đang làm việc.
THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
9

SVTH: Hoàng Xuân Trường GVHD: Th.s Lê Lăng Vân
- Có thể dùng các hệ thống thiết bị để theo dõi thường xuyên và đưa ra
các cảnh báo sớm ngăn ngừa các hư hỏng đột xuất bất thường.
- Giảm giá thành bảo dưỡng, sửa chữa.
- Có thể sử dụng hệ thống chuyên gia giúp cho quá trình chẩn đoán chính
xác.
* Nhược điểm:
- Đây là phương pháp mới dẫn tới khả năng phân tích và các kết quả còn
nhiều hạn chế.
- Có đến 20% các hư hỏng không được phát hiện bằng phương pháp đo
dao động.
- Phân tích dao động phụ thuộc nhiều vào con người, thiết bị máy móc
phân tích.
- Các thông số dao động khi phân tích sẽ gặp khó khăn trong việc xác
định nguồn gốc gây ra các dao động đó.
c. Phương pháp kiểm tra không phá hủy.
Ứng dụng máy siêu âm để kiểm tra các khuyết tật do vết nứt phát sinh
trong chi tiết máy sau một quá trình làm việc.
* Ưu điểm:
- Không cần phá hủy các chi tiết máy.
- Kết quả kiểm tra nhanh và tương đối chính xác.
- Là công cụ trợ giúp tin cậy.
* Nhược điểm:
- Kết quả chẩn đoán phụ thuộc nhiều vào người sử dụng và độ chính xác
của thiết bị.
- Cần phải bổ sung các kiểm tra khác trước khi đưa ra các kết luận về
chất lượng sản phẩm.
THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
10

SVTH: Hoàng Xuân Trường GVHD: Th.s Lê Lăng Vân
1.3. Mục đích, phạm vi và giới hạn nghiên cứu của đề tài “ ứng dụng
phân tích dầu bôi trơn và hạt mài mòn trong chẩn đoán kỹ thuật máy”
1.3.1. Tính cấp thiết của đề tài
Việc sử dụng máy móc thiết bị cơ khí hiện đại đã làm tăng năng suất lao
động, giảm giá thành sản phẩm, tăng độ chính xác, tăng độ ổn định của sản
phẩm, từ đó tăng hiệu quả kinh tế. Ngành công nghiệp cơ khí nước ta so với
các nước phát triển còn lạc hậu, nên để đẩy nhanh quá trình công nghiệp
hóa, hiện đại hóa đất nước thì việc ứng dụng máy móc thiết bị,công nghệ
hiện đại vào sản xuất ngày càng cấp thiết.
Đi đôi với việc áp dụng máy móc thiết bị hiện đại vào sản xuất, thì việc
chẩn đoán được những hư hỏng của máy móc cũng rất quan trọng. Việc chẩn
đoán nhanh những hư hỏng của máy sẽ giúp cho quá trình sản xuất được liên
tục, tăng năng suất lao động. Việc chẩn đoán hư hỏng của máy dựa vào hạt
mài mòn cũng đã được áp dụng từ lâu, và hiện nay nó vẫn còn được sử dụng
để chẩn đoán hư hỏng của máy móc.
1.3.2. Mục đích của đề tài
Nắm vững các khái niệm về dầu bôi trơn và các dạng hỏng của máy móc
thiết bị dựa vào các hạt mài mòn để từ đó đưa ra các kết luận chính xác trong
việc chẩn đoán.
Sử dụng thành thạo các thiết bị thí nghiệm và nghiên cứu: hộp giảm tốc
trục vít hai cấp, máy phân tích thành phần kim loại TN Alloy 9388 và hệ
thống phân tích hình ảnh Omnimet Express Image Analysis (86-3000).
1.3.3. Giới hạn nghiên cứu của đề tài
Do thiết bị thí nghiệm vẫn còn hạn chế, nên đề tài “Ứng dụng phân tích
dầu bôi trơn và hạt mài mòn trong chẩn đoán kỹ thuật máy” mới chỉ kiểm
tra được thành phần kim loại của vỏ hộp giảm tốc mà chưa kiểm tra được
các chi tiết nhỏ hơn.
THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
11

SVTH: Hoàng Xuân Trường GVHD: Th.s Lê Lăng Vân
CHƯƠNG 2: KHÁI NIỆM CHUNG VỀ DẦU BÔI TRƠN
2.1. Một số vấn đề về dầu bôi trơn [1]
Nói đến dầu bôi trơn, người ta thường hay nghĩ ngay đến dầu nhờn dùng
cho động cơ và dầu bôi trơn dùng cho hệ truyền động. Cả 2 loại dầu bôi trơn
này cùng có nhiều vấn đề phức tạp, đòi hỏi tính năng đa dạng.
Dầu bôi trơn nói chung thường có chất lỏng cơ bản, chiếm tỷ lệ chính trong
dầu bôi trơn. Nguồn gốc của chất lỏng cơ sở này thường là dầu khoáng bổ
xung thêm các chất phụ gia để dầu có được các đặc tính như mong muốn.
Chất lỏng cơ sở có được từ hai nguồn chính: một là, sản phẩm thu được từ
dầu thô, hai là chất tổng hợp từ các hợp chất có các tính chất mà dầu bôi trơn
cần có.
2.1.1. Dầu khoáng
Nguyên tắc chung của sản xuất dầu bôi trơn liên quan đến các bước cải
thiện một số đặc tính dầu bôi trơn như:
- Chỉ số độ nhớt.
- Chống oxy hóa.
- Làm dầu có tính lỏng ở nhiệt độ thấp, tăng cường khả năng chống oxy
hóa và bền nhiệt.
2.1.2. Dầu tổng hợp
Một cách sản xuất dầu bôi mát.
- Tính lỏng ở nhiệt độ thấp.
Bắt đầu từ dầu thô, quá trình đặc trưng để sản xuất dầu bôi trơn là:
- Tách các thành phần nhẹ hơn như: xăng, dầu máy bay, dầu diesel,…
- Loại bỏ các tạp chất.
- Bổ xung các chất để trơn khác là tạo ra dầu bôi trơn từ các phản ứng hóa
học tạo ra các phân tử có trọng lượng lớn hơn với các tính năng đó được dự
kiến trước.
* Dầu tổng hợp có một số ưu điểm so với dầu khoáng:
- Có tính lỏng ở nhiệt độ rất thấp.
- Độ nhớt lớn, tính oxy hóa cao.
- Nhiệt độ bắt lửa và cháy cao.
- Khả năng bảo vệ bề mặt chống oxy hóa cao.
* Nhược điểm: giá thành cao hơn dầu khoáng.
Được dùng nhiều trong ngành công nghiệp hàng không.
THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
12

SVTH: Hoàng Xuân Trường GVHD: Th.s Lê Lăng Vân
2.1.3. Chất phụ gia trong dầu bôi trơn
Dầu nhờn thương mại là sản phẩm cuối cùng, pha trộn từ hai thành phần
chính. Thành phần thứ nhất là dầu gốc, được các hãng sản xuất từ dầu mỏ
thiên nhiên hoặc tổng hợp. Dầu gốc chứa các phân tử hydrocarbon nặng và
có các tính chất hóa lý tương tự như dầu thành phẩm. Tuy nhiên, người ta
không thể sử dụng ngay loại dầu này bởi tính chất hóa lý của nó chưa đáp
ứng yêu cầu bảo vệ động cơ. Để cải thiện các tính chất đó, các hãng phải pha
trộn thêm thành phần thứ hai là các chất phụ gia.
a. Phụ gia tăng chỉ số nhớt
Phụ gia được sử dụng để làm tăng chỉ số số nhớt là các polymer tan
được trong dầu có tác dụng tăng độ nhớt của dầu mỏ, nghĩa là làm cho tốc
độ thay đổi độ nhớt của dầu theo nhiệt độ giảm đi (tăng chỉ số độ nhớt) cũng
như để tạo ra các loại dầu mùa đông. Các phụ gia này được chia làm hai
nhóm: dạng hydrocacbon và dạng este.
- Dạng hydrocacbon có các loại: copolymer etylenPropylen, polyizobutylen,
copolymer styren- butadien do hydro hóa, copolymer styren-izopren.
- Dạng ester gồm: polymetacrylat, polyacrylat và các copoly của ester
styrenmaleic.
Các chất cải thiện chỉ số độ nhớt được sủ dụng rộng rãi nhất hiện nay là
các polymer của etylen-propylen (có thể lớn đến 10%) và polyizobutylen
(hàm lượng nhỏ 0,2 – 0,5%).
b. Phụ gia chống oxy hóa
Phụ gia này nhằm mục đích làm chậm quá trình oxy hóa của dầu (tăng độ
bền ôxy hóa), khắc phục hiện tượng chảy vùng găng, giảm bớt hiện tượng ăn mòn chi
tiết và tạo cặn. Có hai nhóm phụ gia chống oxy hóa:
- Phụ gia kìm hãm quá trình oxy hóa dầu ở một lớp dày ngay trong khối
dầu: nhóm này quan trọng nhất là chất ức chế ôxy hóa, đó là các hợp chất có
chứa nhóm phenol hay nhóm amin, cũng có thể chứa 2 nhóm đồng thời như các
phenol có chứa nitơ hoặc lưu huỳnh, các kẽm di-ankyl di-thiophotphat (ZnDDP),
các hợp chất của phốt pho, lưu huỳnh… Các chất ức chế này có nồng độ thấp,
khoảng 0,005 đến 0,5 %.
- Phụ gia kìm hãm quá trình oxy hóa dầu ở lớp mỏng trên bề mặt kim loại,
đó là các chất thơm nhiệt, được pha với tỷ lệ 0,5 – 3%, chúng sẽ làm chậm
quá trình oxy hóa dầu ở lớp mỏng trên chi tiết động cơ ở nhiệt độ tương đối
cao, ngoài ra còn có tác dụng bảo vệ, chống rỉ cho ổ đỡ. Các chất thơm nhiệt
được dùng là các hợp chất hữu cơ có chứa phốt pho, lưu huỳnh, kẽm (tri-
butylaphotphit, di-tiophotphat kẽm…).
THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
13

SVTH: Hoàng Xuân Trường GVHD: Th.s Lê Lăng Vân
Các loại chất thơm nhiệt dường như là chất thơm quan trọng nhất vì khi động
cơ ngừng hoạt động là lúc dầu ngừng tuần hoàn và khi đó chất thơm tẩy rửa
cũng ngừng hoạt động còn chất thơm nhiệt thì ngược lại, sẽ hoạt động mạnh
hơn, nó không cho lớp dầu mỏng trên các chi tiết chưa nguội có khả năng
biến thành sạn.
c. Phụ gia tẩy rửa
Với nồng độ 2-10 %, các chất tẩy rửa có thể ngăn cản, loại trừ các cặn
không tan trong dầu, cặn sạn, cacbon và các hợp chất chỉ trên các bộ phận
của động cơ đốt trong. Chúng tác dụng bằng cách hấp thụ lên các hạt không
tan, giữ chúng lại trong dầu nhằm giảm tối thiểu cặn lắng và giữ sạch các chi
tiết của động cơ. Tác nhân quan trọng nhất có tính tẩy rửa là các phụ gia có
chứa kim loại, chúng bao gồm: sunphonat, phenolat, salixylat. Phần lớn sunphonat,
phenolat và salixilat của canxi hoặc magiê được sử dụng như các chất tẩy rửa
chứa kim loại.
d. Phụ gia phân tán
Dùng để ngăn ngừa, làm chậm quá trỡnh tạo cặn và lắng đọng trong điều
kiện hoạt động ở nhiệt độ thấp. Các phụ gia phân tán quan trọng nhất bao
gồm: ankenyl-poly-amin-suxinimit, ankyl-hydrobenzyl-polyamin, este-
polyhydroxy-suxinic, poly-aminamit-imidazolin, polyamine suxinimit, ester-
photpholat.
Như vậy các chất phân tán được sử dụng đều có chứa các nhóm chức như
amin, imít, amít hoặc các nhóm hydroxyl-ester nên các polymer như poly
metacrylat cũng cho khả năng phân tán. Mặt khác, do chúng có tính nhớt
(chất tăng chỉ số độ nhớt) nên chúng được sử dụng như các phụ gia phân tán
nhiều tác dụng. Lượng chất phân tán được sử dụng nói chung phụ thuộc vào
lượng chất rắn cần phải phân tán trong dầu và thường là chiếm từ 0,1 đến
2%. Các dầu bôi trơn cacte chất lượng hàng đầu hiện nay có chứa tới 8% các
phụ gia phân tán không tro. Hiệu quả của các chất phân tán là kết quả của sự
tác động qua lại đặc biệt giữa tác nhân được chặn và chất phân tán.
e. Phụ gia ức chế ăn mòn
Là phụ gia có chức năng làm giảm thiểu việc tạo thành các peoxit hữu cơ,
axit và các thành phần ôxy hóa khác làm xuống cấp dầu động cơ, bảo vệ ổ
đỡ và các bề mặt khác nhau khỏi ăn mòn. Có thể nói chất ức chế ăn mòn bổ
sung trong thực tế có tác dụng như các chất chống ôxy hóa. Các phụ gia này
bao gồm: di-thiophotphat kim loại (đặc biệt là kẽm); sunphonat kim loại và
kim loại kiềm cao; và các tác nhân hoạt động bề mặt như các axit béo, amin, axit
ankylsuxinic, clo hóa parafin…
THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét