2 ) Phòng hành chính.
- Xây dựng trơng trình công tác hàng tháng ,quý của sở là có trách nhiệm th-
ờng xuyên đôn đốc việc thực hiện chơng trình đã đợc giám đốc duyệt.
- Xây dựng trơng trình giao ban nội bộ chi nhánh và các chi nhánh trực thuộc
trên địa bàn, trực tiếp làm th ký tổng hợp cho giám đốc ngân hàng.
- T vấn pháp chế trong việc thực hiện các nhiệm vụ cụ thể về giao kết hợp
đồng, tố tụng tranh chấp dân sự hình sự, kinh tế, lao động, hành chính, liên
quan đến cán bộ, nhân viên và tài sản của chi nhánh.
- Thực thi pháp luật có liên quan đến ngân hàng bản định chế của ngân hàng
nông nghiệp.
- Đầu mối giao tiếp với khách đến làm việc, công tác tại chi nhánh.
- Trực tiếp quản lý con dấu, thực hiện công tác hành chính văn th.
3 ) Phòng kiểm soát:
- Kiểm tra công tấc điều hành của chi nhánh và các đơn vị trực thuộc theo
nghị quyết của HĐQT và chỉ đạo của giám đốc.
- Kiểm tra giám sát việc chấch hành quy trình nghiệp vụ kinh doanh theo quy
định của pháp luật ngân hàng nông nghiệp.
- Giám sát việc chấp hành các quy định của ngân hàng nông nghiệp về đảm
bảo an toàn trong hoạt động tiền tệ, tín dụng và dịch vụ NH.
- Kiểm tra độ chính sách của các báo cáo tài chính, báo cáo cân đối kế toán
việc tuân thủ các nguyên tắc chế độ về chính sách kế toán theo quy định của
nhà nớc, ngành ngân hàng.
- Báo cáo giám đốc, giám đốc chi nhánh kết quả kiểm tra về đề suất biện
pháp xử lý.
- Giải quyết đơn th khiếu nại liên quan đến hoạt động của chi nhánh trên địa
bàn trong phạm vi phân cấp thẩm quyền của tổng giám đốc.
- Làm đầu mối trong việc kiểm toán độc lập, thanh tra kiểm soát của ngành
ngân hàng và các cơ quan pháp luật khác đến làm việc.
5 ) Phòng thanh toán quốc tế:
Đây là phòng mới thành lập mặc dù không tránh khỏi những khó khăn nhng
trong năm 2001 phòng đã có nhiều cố gắng và thu đợc kết quả thuận lợi. Chức
năng khai thác ngoại tệ hợp lý về giá cả, đảm bảo nhu cầu thanh toán của
khách hàng, thực hiện các dịch vụ thanh toán quốc tế, bảo lãnh quốc tế và kinh
doanh mua bán ngoại tệ.
Nhiệm vụ : mở l/c thanh toán hàng nhập khẩu cho các khách hàng có nhu cầu,
cho vay chiết khấu bộ chứng từ cho thế chấp làm nhiệm vụ thanh toán l/c đến
hạn thực hiện các chức năng chuyển tiền và kinh doanh ngoại tệ đòi hỏi phải
nắm bắt tình hình tỉ giá để kinh doanh có lãi.
6 ) Phòng kế hoạch kinh doanh:
Đây là phòng quan trọng nhất trong hoạt động kinh doanh NHTM, nó có
chức năng là thực hiện cho vay và đầu t cá dự án đối với doanh nghiệp nhằm đa
lại hiệu quả kinh doanh có lãi.
Nhiệm vụ chủ yếu của phòng này là thực hiện nghiệp vụ tín dụng, thực hiện
chiết khấu các chứng từ có giá, bảo lãnh đồng tài trợ .Trong quá trình thực hiện
nghiệp vụ của mình, phòng còn luôn luôn thực thi các chính sách kế hoạch có
chọn lọc, chú trọng các kế hoạch lớn, có năng lực tài chính mạnh, hoạt
độngtheo hớng mở rộng d nợ tín dụng .
3. Nhiệm vụ của chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông
thôn Láng Hạ
Theo quy chế tổ chức và hoạt động của chi nhánh ngân hàng nông nghiệp
và phát triển nông thôn Việt nam ban hành theo quy chế số 169\QĐ HBT-02
(7/9/2002) của hội đồng bộ quản trị ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông
thôn Việt nam, chi nhánh Láng hạ là chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát
triển nông thôn loại II .
Căn cứ theo quy định này ,chi nhánh Láng Hạ đợc ghi rõ trong chơng II điều
9 nh sau.
Huy động vốn.
- Khai thác và nhận tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn , có kỳ hạn , tiền gửi
thanh toán của các tổ chức , cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế và nớc
ngoài bằng Việt Nam đồng và ngoại tệ.
- Phát hành chứng chỉ tiền gửi , trái phiếu ,kỳ phiếu ngân hàng và thực hiện
các hình thức huy động vốn khá theo quy định của Ngân hàng nông
nghiệp .
- Tiếp nhận các nguồn vốn tài trợ, vốn uỷ thác của chính phủ ,chính quyền
địa phơng và tổ chức kinh tế , cá nhân trong và ngoài nớctheo quy định của
Ngân hàng nông nghiệp.
- Đợc phép vay vốn các tổ chức tài chính tín dụng trong và ngoài nớc khi
tổng giám đốc Ngân hàng nông nghiệp cho phép .
Cho vay.
- Cho vay ngắn hạn , trung hạn , dài hạn bằng Việt Nam Đồng và ngoại tệ đối
với các tổ chức kinh tế
- Cho vay ngắn hạn , trung hạn , dài hạn bằng Việt Nam Đồng đối với cá
nhân và hộ gia đình thuộc mọi thành phần kinh tế .
Kinh doanh ngoại hối : huy động vốn , cho vay , mua bán ngoại tệ , thanh
toán quốc tế và các dịch vụ khác về ngoại hối theo chính sách quản lý ngoại
hối của Chính phủ , Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt
Nam.
Kinh doanh dịch vụ : thu, chi tiền mặt, mua bán vàng bạc , máy rút tiền tự
động , dịch vụ thẻ tín dụng , két sắt ,nhận cất giữ ,chiết khấu các loại giấy tờ có
giá , thẻ thanh toán , nhận uỷ thác cho vay của các tổ chức tài chính tín dụng , tổ
chức cá nhân trong và ngoài nớc các dịch vụ khác đợc Ngân hàng nhà nớc và
Ngân hàng nông nghiệp cho phép .
Cân đối điều hoà vốn kinh doanh nôị tệ đối với các chi nhánh Ngân
hàng nông nghiệp và phát triển nông thôNgân hàng nông nghiệp trực thuộc
địa bàn
Thực hiện hạch toán và phân phối thu nhậptheo quy định của Ngân hàng
nông nghiệp
Thực hiện đầu t dới hình thức: hùn vốn kinh doanh mua cổ phần và các
hình thức đầu t khác với các doanh nghiệp ,tổ chức kinh tế khác đợc Ngân
hàng nông nghiệp cho phép
Làm dịch vụ cho Ngân hàng phục vụ ngời nghèo
Quản lý nhà khách ,nhà nghỉ và đào tạo tay nghề trên địa bàn( nêú đợc
tổng giám đốc Ngân hàng giao)
Thực hiện công tác tổ chức cán bộ đào tạo, thi đua khen thởng theo phân
cấp uỷ quyền của Ngân hàng nông nghiệp
III. Tình hình hoạt động kinh doanh của chi nhánh Ngân hàng nông
nghiệp và PTNT Láng Hạ
Là một chi nhánh còn non trẻ trong hệ thống Ngân hàng nông nghiệp
và PTNT Việt Nam ngay từ khi thành lập ,chi nhánh Láng Hạ đã phải đối
mặt với không ít khó khăn đó là:
Là một chi nhánh mới đợc thành lập trên địa bàn thủ đô có hơn 50 tổ
chức tín dụng hoạt động ,nhiều chi nhánh ngân hàng thơng mại trong nớc
cũng nh ngoài nớc có công nghệ tiên tiến, có bề dày lịch sử trong kinh
doanh nên tạo ra sự cạnh tranh gay gắt ,nhất là trên lĩnh vực lãi suất
Đối tợng cho vay chủ yếu của chi nhánh là các doanh nghiệp nhà n-
ớc.Tuy nhiên,các doanh nghiệp nhà nớc có vốn tự có thấp thiếu các dự án
đầu t mang tính khả thi, hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh
nghiệp còn gặp nhiều khó khăn nh tiêu thụ sản phẩm,tỷ giá ngoại tệ tăng
gây khó khăn cho việc nhập vật t nguyên liệu cho sản xuất ,cho việc đổi
mới quy trình công nghệ .Điều này dẫn đến số DNNN làm ăn có hiệu quả
thấp ,ảnh hởng đến tốc độ giải ngân của ngân hàng.
Thiên tai xảy ra liên tiếp ở nhiều vùng gây thiệt hại rất nặng nề ,ảnh h-
ởng đến sự tăng trởng của nền kinh tế và làm tổn thất không nhỏ đến hoạt
động đầu t của ngân hàng.Tuy nhiên, bên cạnh đó chi nhánh Láng Hạ cũng
đã có đợc những thuận lợi trong quá trình hoạt động đó là:
Chi nhánh có một vị trí thuận lợi : nằm ở trung tâm kinh tế của cả n-
ớc, nơi tập trung nhiều thành phần kinh tế quan trọng , từ đó tạo điều kiện
thuận lợi cho hoạt động kinh doanh của chi nhánh .
Là đơn vị mới lập nên chi nhánh trong quá trình hoạt động có thể rút
những bài học kinh nghiệm từ các ngân hàng khác.
Đợc hình thành trong giai đoạn nền kinh tế có nhiều chuyển biến tích
cực ,điều này đã ảnh hởng rất lớn từ tình hình kinh doanh của Ngân hàng.
Trớc những khó khăn và thuận lợi trên , sau 5 năm đi vào hoạt động ,
Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Láng hạ đã xác định rõ
mục tiêu, giải pháp trong chi đạo điều hành và đã đạt đợc những kết quả
đáng khích lệ : luôn luôn hoàn thành vợt mức kế hoạch thu hút ngay càng
đông số lợng khách hàng ,đáp ứng nhanh nhu cầu vốn cho các doanh
nghiệp.
Kết quả hoạt động kinh doanh :
1. Hoạt động tín dụng:
1.1. Nguồn vốn.
Để phân tích cụ thể vốn huy động trong thời gian qua ta xem xét biểu sau.
tình hình huy động vốn qua các thời điểm
Nguồnvôn 31/12/1998 31/12/1999 31/12/2000 31/12/2002
Số
Lợng
% Số
Lợng
% Số
Lợng
% Số
lợng
%
1Tiền gửi không kỳ
hạn
92 10,7 353 31 425 21,1 4685 17,
8
2 Tiền gửi có kỳ hạn 766 89,3 790 69 1575 78,8 2161 37
Tổng nguồn 858 1143 2000 2630
(Nguồn: báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 1998-2001)
Nh vậy , trong tổng số vốn huy động thì tiền gửi có kỳ hạn chiếm tỷ lệ đáng
kể ( đặc biệt trong năm 1998, tỉ lệ này lên tới 98,3% )đây là một thuận lợi lớn đối
với nhân hàng vì tiền gửi có kỳ hạn là một nguồn vốn tơng đối ổn định để ngân
hàng tham gia đầu t và quay vòng vốn .Đối với tiền gửi không kỳ hạn thì tiền gửi
thanh toán chiếm tỷ lệ đáng kể và số lợng tài khoản thanh toán này không ngừng
đợc tăng lên .Nừu trong năm 1998 chỉ có gần 500 tài khoản cá nhân đợc mở tại
ngân hàng thì đến năm 2001 con ó này đã lên 1700 tài khoản .Với kết cấu nguồn
vốn vốn huy động tơng đối hợpnlý nh vậy đã tạo điều kiện cho chi nhánh sử dụng
vốn một cách có hiệu quả.Đặc biệt ,nhờ có kết cấu nhuồn vốn này mà ngân hàng
có thể tiết kiệm chi phí bằng cách giảm huy động vốn băngf kỳ phiếu với lãi suất
cao hơn do đó,mặc dù là một chi nhánh mới đi vao hoạt động ,Ngân hàng nông
nghiệp và phát triển nông thôn Láng Hạ đả đứng vững vị trí thứ hai về huy độnh
vôn so với các chi nhánh Ngân hàng nông nghiệp khác hoạt động trên cùng địa
bàn Hà Nội (chi nhánh Hà Nội 47%, chi nhánh Láng Hạ 36,5%,SGD 27%, SGDI
19%.)
Năm 2002: Tổng nguồn vốn huy động trong toàn chi nhánh đến 30 /
11/2002 đặt 3545,5 tỷ đồng tăng915 tỷ so 2001( tăng 34,8%) đặt 91% kế hoạch
.Đây là mức tăng trởng đáng khích lệ với 16% là mức tăng chung của hệ thống
các ngân hàng thơng mại trên địa ban. Thị phần nguồn vốn huy động tại chi nhánh
năm 2002 ớc đạt 3,5% so vơi 3% tổng nguồn vốn huy động trên địa bàn hoạt đông
năm2001 .Ước cả năm 2002 đạt 3600 tỷ đạt kế hoạch chi nhánh xây dựng dã đợc
Ngân hàng nông nghiệp Việt Nam phê duyệt .
Cơ cấu nguồn huy động vốn đến 30/11/2002 .
Theo thời gian huy động.
- Tiền gửi không kỳ hạn đạt 878.8 tỷ chiếm 24,8% tổng nguồn vốn tăng
202.7 tỷ so với năm 2001 tăng 30%.
- Tiền gủi có hạn dới 12 tháng đạt 762,3 tỷ chiếm 21,5% tổng nguồn vốn
giảm 66,1 tỷ so năm 2001( giảm 9%)
- Tiền gửi có kỳ hạn từ 12 tháng trở lên đạt 1904,3 tỷ chiếm 53,7% tổng kỳ
tăng 778,4 tỷ so 2001 tăng 69%.
*Nguồn tiền gửi không kỳ hạn đạt 878,8 tỷ tăng so với năm 2001 vầ số tuyệt
đói 202,7 tỷ nhng cơ cấu chỉ chiếm 24,85 tổng nguồn so với 29,5% năm 2001
do tổng nguồn vốn tăng nhanh ,nguồn tiét kiệm chiếm tỷ lệ không cao (22,4
tỷ )chủ yếu là tiền gửi của các đơn vị và tổ chức kinh tế phục vụ thanh toán.
*Nguồn tiền gửi có kỳ hạn dới 1112 tháng giảm 66,1 tỷ so năm 2001 do đồng
Việt Nam tơng đối ổn định s với USD nên một bộ phận nhỏ từ nguồn này đã
chuyển sang kỳ hạn >= 12 tháng hởng lãi suất cao hơn .
*Thực tế là tiền gửi có kỳ hạn >= 12 tháng nội tệ (cha tính nguồn kỳ phiếu )
đạt mức kỷ lục (tăng 842 tỷ so năm 2001) chiém 44,5% tổng nguồn vốn phản
ánh rõ nét tình hình chung về việc tăng nguồn VND có kỳ hạn tại hầu hết các
NHTM trong điều kiện hiện nay.
Theo tính chất nguồn huy động
-Tiền gửi tiết kiệm 704,8 tỷ đồng chiếm 19,9% tổng nguồn , tăng 75,9% tỷ so
năm 2001 (tăng 12%) trong đó tiền gửi ngoại tệ quy VND đạt 482 tỷ.
Nguồn tiết kiệm tăng chủ yếu là nguồn tiết kiệm <=12 tháng tăng 112,1
tỷ ,nguồn .>12 tháng giảm so năm 2001 là 40,1 tỷ .Do nguồn này đến hạn đợc
dịch chuyển sang mua giấy tờ có giá ( kỳ phiếu ) nguồn kỳ phiếu đạt 388 tỷ
tăng 257,2 tỷ so đầu năm.
-Tiền gửi tổ chức kinh tế , tổ chc xã hội 1752,4 tỷ đồng tăng 33,2% so năm
2001 nguồn tăng chủ yếu là nguồn nội tệ >=12 tháng thể hiện công tác mở
rộng khách hàng đạt kết quả.
-Tiền vay TCTD nội tệ :700 tỷ bằng mức năm 2001, mức huy động kỳ phiếu
388 tỷ tăng 257,2 tỷ so đầu năm
1.2 . Về sử dụng vốn
Sử dụng vốn là khâu cuối cùng quyết định hiệu quả kinh doanh của ngân hàng.
Chỉ có sử dụng vốn có hiệu quả mới thúc đẩy đợc công tác huy động vốn. Nắm
bắt đợc điều này trong những năm qua chi nhánh Ngân hàng nông nghiệp và
phát triển nông thôn Láng Hạ đã có những bớc phát triển tăng cờng hiệu quả sử
dụng vốn năm sau cao hơn năm trớc, biểu hiện cụ thể ở bảng sau:
Tình hình sử dụng vốn qua các thời điểm
Đơn vị :Tỷ đồng
Chỉ tiêu 31/12/1998 31/12/1999 31/12/2000 31/12/2001
1.Tổng d nợ 81 521 661 1030
2.Doanh số cho vay 256 748 741 1174
3.Doanh số thu nợ 231 308 601 804
4.Nợ quá hạn(%) 0,74 0,06 0,24 0
( Nguồn: báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 1998 2001 )
Nh vậy, d nợ tăng một cách liên tục qua các năm. Đặc biệt trong những năm
2000, 2001 chi nhánh đã đẩy tăng d nợ một cách nhanh chóng, doanh số cho
vay và doanh số thu nợ tăng, tỷ lệ nợ quá hạn thấp. Nợ quá hạn năm 1999 giảm
so với năm 1998 là 0,68% , đến năm 2000 nợ quá hạn có tăng nhng không
đáng kể và phần lớn số nợ quá hạn này có khả năng thu hồi. Đến năm 2001, chi
nhánh đã đạt đợc d nợ lành mạnh, không có nợ quá hạn phát sinh. Tuy nhiên,
d nợ cho vay phần lớn là doanh nghiệp nhà nớc ( 99% ). Đây là một thành tích
rất lớn của cán bộ, công nhân viên chi nhánh nhằm góp phần nâng cao chất l-
ợng tín dụng
Trong năm 2002 :
- Tổng d nợ cho vay tại chi nhánh đến 30/11/2002 đạt 567 tỷ quy VNĐ ớc
đến hết năm đạt 1500 tỷ đạt 104% kế hoạch, tăng 470 tỷ so với năm 2001
(tăng 46% )
trong đó.
- D nợ nội tệ đạt 1114,3 tỷ chiếm 74% gấp 1,86 lần so năm 2001
- D nợ ngoại tệ đạt 385,7 tỷ chiếm 26% bằng 89,7% so với năm 2001
(năm 2001 đạt 430 tỷ ). Tổng d nợ tăng trởng cao, nhng số tuyệt đối d nợ
ngoại tệ đạt còn thấp hơn năm 2001, nguyên nhân các khoản vay ngoại tệ
dài hạn từ các năm trớc đến kỳ trả nợ theo tiến độ.
D nợ theo thời gian cho vay :
- D nợ ngắn hạn 494,7 tỷ chiếm 33%b tổng d nợ.
- D nợ trung hạn 22,6 tỷ chiếm 1,5% tổng d nợ .
- D nợ dài hạn 982,6 tỷ chiếm 65,5% tổng d nợ .
D nợ theo thành phần kinh tế :
- DNNN : 1432,2 tỷ chiếm 95,5% tổng d nợ .
- DN ngoài quốc doanh : 54,2 tỷ chiếm 3,6% tỏng d nợ .
- Cho vay tiêu dùng, cầm cố : 13,6 tỷ chiếm 0,9% tổng d nợ.
Tỷ lệ d nợ ngoài quốc doanh và cho vay cầm cố chiếm tỷ lệ thấp, chi nhánh đã
có biện pháp đẩy mạnh cho vay loại hình này, nh triển khai cho vay mua xe ô
tô trả góp, bớc đầu đã đạt kết quả khả quan
Nợ quá hạn : Chi nhánh không có nợ quá hạn
2.Hoạt động kế toán thanh toán ngân quỹ
2.1 Hoạt động kế toán thanh toá n
Mặc dù số lợng thành viên còn hạn chế nhng chi nhánh đã thực hiện tốt công tác
thanh toán với khách hàng, đặc biệt là việc làm dịch vụ đầu mối thanh toán cho
một số cơ quan nh : bảo hiểm y tế , bảo hiểm xã hội, dịch vụ tiết kiệm bu điện
Nhờ đó mà số lợng khách hàng mở tài khoản tại chi nhánh ngày càng nhiều. Nừu
năm 1998 chỉ có 587 doanh nghiệp và cá nhân mở tài khoản tại chi nhánh thì đến
năm 99 đã có trên 800 tài khoản, năm 2000 con soó này là 2006 tài khoản. Đến
năm 2001, số tài khoản là 2400 với 700 khách hàng là doanh nghiệp và 1700 tài
khoản cá nhân. doanh số hoạt động tài khoản từ đối tợng dân c năm 2001 là 266,9
tỷ tăng 248% so với doanh số hoạt động năm 2000. Trong quá trình hoạt động ,
chi nhánh luôn tiến hành thực hiện thu đúng chi đủ, kịp thời chính xác.
Tổng doanh số thanh toán cũng tăng liên tục , năm 2000 đạt 53424 tỷ đồng(
tăng 91,5% so với năm 1999 và 94,3% so với năm 1998); trong đó thanh toán bù
trừ trên địa bàn Hà Nội là 6586 tỷ đồng ,thanh toán liên hàng ngoại tỉnh là 10185
tỷ đồng và thanh toán điện tử đạt 5313 tỷ đồng. Tổng doanh số thanh toán năm
2001 đặt 64009 tỷ đòng ( tăng 20% so với năm 2000), trong đó doanh số thanh
toán bù trừ đạt 7790 tỷ ,doanh số thanh toán liên hàng là 1421 tỷ đồng , doanh số
thanh toán chuyển tiền điện tử đạt 15912 tỷ đồng.
Trong năm 2002:
Công tác kế toán ,thanh toán :với 3032 tài khoản có quan hệ giao dịch
,trong đó có 605 tài khoản doanh nghiệp, công tác kế toán , thanh toán luôn bảo
đảm an toàn , chính xác ,kip thời .
Kế toán liên hàng ,thanh toán điện tử năm 2002 đạt kết quả khả quan
-Tổng doanh số thanh toán năm 2002 đạt 80000 tỷ bằng 125% so cùng kỳ
năm 2001.Doanh số thanh toán điện tử đi đạt 12908 tỷ tăng 60%so với cùng kỳ
năm 2001 .Doanh số điện tử đến đạt 3069 tỷ tăng 95% so năm 2001 .Doanh số
thanh toán liên hàng đạt 2254 tỷ ,doanh số thanh toán bù trừ đạt 4950 tỷ .
2.2 Hoạt động ngân quỹ
Với tinh thần trách nhiệm và chất lợng phục vụ khách hàng ngày càng
có uy tín,thể hiện ở lợng thu chi tiền mặt, ngân phiếu , ngoại tệ trong
những năm qua tăng trởng và phát triển cả về chất và lợng,điều này thể
hiện rõ trong bảng sau:
Tình hinh thu chi tiền mặt qua các thời điểm
Chỉ tiêu
1998 1999 2000
Tiềnmặt nội tệ(tỷ đồng)
-Thu 925 857 1526
-Chi 939 844 1272
Tiền mặt ngoại tệ(USD)
-Thu 7495963 29440000
-Chi 7435450 29480000
(Nguồn:báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh các năm 1998-2000)
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét