ĐỒ ÁN MÔN HỌC GVHD: TRẦN TIẾN KHÔI
III. THÁP HẤP THU:
1. Cân bằng vật chất và đường làm việc của tháp:
Ta xét sơ đồ tính toán cân bằng vật chất cho tháp:
Chất lỏng vào Khí ra
L
đ
, x
đ
G
c
, y
c
L
tr
, X
đ
G
tr
, Y
c
Z
dZ
Chất lỏng ra Khí vào
L
c
, x
c
G
đ
, y
đ
L
tr
, X
c
G
tr
, Y
đ
Xét quá trình hấp thụ xảy ra trong thiết bò hấp thụ chỉ có một chất hòa tan (chất
ô nhiễm) A khuếch tán giữa hai pha. Pha lỏng ký hiệu là L, và pha khí ký hiệu là
G. ta quan niệm rằng pha khí cũng như pha lỏng đều gồm 2 thành phần: khí trơ +
khí A và chất lỏng trơ + khí A (chất hòa tan).
Ta ký hiệu như sau:
L
đ
, L
c
: suất lượng mol tổng cộng của pha lỏng vào và ra khỏi thiết bò, mol/h
G
đ
, G
c
: suất lượng mol tổng cộng của pha khí vào và ra khỏi thiết bò, mol/h
L
tr
, G
tr
: : suất lượng mol tổng cộng của phần trơ trong pha lỏng và pha khí,
mol/h
X
đ
, x
c
: phần mol của chất A trong pha lỏng vào và ra khỏi thiết bò
X
đ
,X
c
: tỷ số mol của chất A và chất trơ trong pha lỏng
Y
đ
, y
c
: phần mol của chất A trong pha khí vào và ra khỏi thiết bò
Y
đ
,Y
c
: tỷ số mol của chất A và chất trơ trong pha khí
P
t
: áp suất tổng
Ta thấy L,G thay đổi theo từng vò trí trên chiều cao của tháp vì có sự di chuyển
khí A từ pha khí sang pha lỏng khi này phần trơ là hằng số.
Cân bằng vật chất cho toàn bộ tháp:
G
đ
+ L
c
= G
đ
+ L
đ
(11)
Cân bằng vật chất chất A khuếch tán giữa 2 pha:
G
đ
y
đ
+ L
c
x
c
= G
c
y
c
+ L
đ
x
đ
(12)
Ta có tỷ số mol của chất A trong pha khí
pP
p
y
y
Y
t
−
=
−
=
1
SVTH : NGUYỄN NHẬT LINH Trang 5
x L y G
X L
tr
Y G
tr
ĐỒ ÁN MÔN HỌC GVHD: TRẦN TIẾN KHÔI
Tương tự cho pha lỏng:
x
x
X
−
=
1
Phương trình cân bằng:
G.Y
đ
+LX
đ
=G.Y
c
+L.X
c
Ta có:
dc
cd
XX
YY
G
L
−
−
=
X
L
xLL
tr
+
=−=
1
)1(
Ta có phương trình đường thẳng (đường làm việc) trên tọa độ X, Y, hệ số góc là
L
tr
/G
tr
và đi qua điểm (X
đ
, Y
c
) và (X
c
, Y
đ
):
G
tr
(Y
đ
- Y
c
) = L
tr
(X
c
- X
đ
)
Lượng dung môi tối thiểu cho quá trình hấp thu: L
min
dc
cd
XX
YY
G
L
−
−
=
*
min
dc
cd
trtr
XX
YY
GL
−
−
=
max
min
Trong đó X
1max
là nồng độ của pha lỏng cực đại ứng với lượng dung môi tối
thiểu hay nồng độ ra của pha lỏng cân bằng với nồng độ vào của pha khí.
Theo thực nghiệm ta thấy: L
= (1,2÷1,3)L
min
2. Cân bằng nhiệt lượng:
Ta có phương trình cân bằng nhiệt lượng:
G
đ
I
đ
+ L
đ
C
đ
T
đ
+ Q
đ
= G
c
I
c
+ L
c
C
c
T
c
+Q
c
Trong đó :
G
đ
, G
c
: hỗn hợp khí đầu và cuối (kg/h)
SVTH : NGUYỄN NHẬT LINH Trang 6
A
Y
đ
Y
c
X
đ
X
c
X
*
X
Y
B
Y
G
yGG
hh
hhtr
+
=−=
1
)1(
ĐỒ ÁN MÔN HỌC GVHD: TRẦN TIẾN KHÔI
L
đ
, L
c
: lựong dung dòch đầu và cuối (kg/h)
T
đ
, T
c
:nhiệt độ khí ban đầu và cuối (
o
C)
I
đ
, I
c
: entanpi hỗn hợp khí ban đầu và cuối(kj)
Q
o
: nhiêt mất mát (kj/h)
Q
s
:nhiệt phát sinh do hấp thu khí(kj/h)
3. Các lọai tháp hấp thụ:
Thiết bò hấp thụ có chức năng tạo ra bề mặt tiếp xúc giữa hai pha khí và lỏng
càng lớn càng tốt. Có nhiều dạng tháp hấp thu:
a) Tháp phun:
Là tháp có cơ cấu phun chất lỏng bằng cơ học hay bằng áp suất trong đó chất
lỏng được phun thành những giọt nhỏ trong thể tích rỗng của thiết bò và cho dòng
khí đi qua. Tháp phun đươc sử dụng khi yêu cầu trở lực bé và khí có chứa hạt rắn.
b) Tháp sủi bọt:
Khí được cho qua tấm đục lỗ bên trên có chứa lớp nước mỏng .
c) Tháp sục khí:
Khí được phân tán dưới dạng các bong bóng đi qua lớp chất lỏng. Quá trình
phân tán khí có thể thực hiện bằng cách cho khí đi qua tấm xốp, tấm đục lỗ hoặc
bằng cách khuấy cơ học.
d) Tháp đệm:
Chất lỏng được tưới trên lớp đệm rỗng và chảy xuống dưới tạo ra bề mặt ướt
của lớp đệm để dòng khí tiếp xúc khi đi từ dưới lên. Tháp đệm thường được sử
dụng khi năng suất nhỏ, môi trường ăn mòn, tỉ lệ lỏng: khí lớn, khí không chứa bụi
và hấp thụ không tạo ra cặn lắng.
e) Tháp đóa:
Cho phép vận tốc khí lớn nên đường kính tháp tương đối nhỏ, kinh tế hơn
những tháp khác. Được sử dụng khi năng suất lớn, lưu lượng lỏng nhỏ và môi
trường không ăn mòn.
Tháp hấp thụ phải thoả mãn những yêu cầu sau: hiệu quả và có khả năng cho
khí đi qua, trở lực thấp (<3000Pa), kết cấu đơn giản và vận hành thuận tiện, khối
lượng nhỏ, không bò tắc nghẽn bởi cặn sinh ra trong quá trình hấp thụ.
Khi đồng thời hấp thụ nhiều khí, vận tốc hấp thụ của mỗi khí bò giảm xuống. Khí
hấp thụ hoá học trong tháp xuất hiện đối lưu bề mặt, nghóa là trên bề mặt phân
chia pha xuất hiện dòng đối lưu cưỡng bức thúc đẩy quá trình truyền khối.
IV.CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ HẤP THU:
1. nh hưởng của nhiệt độ:
Khi các điều kiện khác không đổi mà nhiệt độ tháp tăng thì hệ số Henry sẽ
tăng. Kết quả là ảnh hưởng đường cân bằng dòch chuyển về phía trục tung. Nếu
SVTH : NGUYỄN NHẬT LINH Trang 7
ĐỒ ÁN MÔN HỌC GVHD: TRẦN TIẾN KHÔI
đường làm việc AB không đổi thì động lực trung bình sẽ giảm, số đóa lý thuyêt sẽ
tăng và chiều cao của thiết bò sẽ tăng. Thậm chí có khi tháp không làm việc được
vì nhiệt độ tăng quá so với yêu cầu kỹ thuật. Nhưng nhiệt độ tăng cũng có lợi là
làm cho độ nhớt cả hai pha khí và lỏng tăng.
2. nh hưởng của áp suất :
Nếu các điều kiện khác giữ nguyên mà chỉ tăng áp suất trong tháp thì hệ số cân
bằng sẽ tăng và cân bằng sẽ dòch chuyển về phía trục hoành.
Khi đường làm việc AB không đổi dẫn đến động lực trung bình tăng quá trình
truyền khối sẽ tốt hơn vì thế số đóa lý thuyết sẽ giảm làm chiều cao của tháp thấp
hơn.
Tuy nhiên, việc tăng áp suất thường kèm theo sự tăng nhiệt độ. Mặt khác, sự
tăng áp suất cũng gây khó khăn trong việc chế tạo và vậân hành của tháp hấp thụ.
3. Các yếu tố khác:
Tính chất của dung môi, loại thiết bò, cấu tạo thiết bò, độ chính xác của dụng cụ
đo, chế độ vận hành tháp… đều có ảnh hưởng nhiều đến hiệu suất hấp thu.
CHƯƠNG II: XỬ LÝ KHÓI THẢI CỦA NHÀ MÁY NHIỆT
ĐIỆN
I. MÔ TẢ CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT:
1. Vận chuyển và tập kết nhiên liệu:
Để đảm bảo cung cấp đủ nhiên liệu cho họat động sản xuất điện, các nhà máy
nhiệt điện đều có hệ thống vận tải chính tấp kết nhiên liệu (than, dầu…) vào khu
vực kho bãi của nhà máy. Than được chứa vào kho riêng, dầu được đưa vào bể
chứa.
Than được đem đi chế biến (nghiền thành than bột) trước khi đem vào lò. Tất
cả các thiết bò, bộ phận chế biến than đều tác động trực tiếp đến chế độ cháy, hiệu
suất của lò.
2. Lò hơi và tổ hợp phát điện:
Lò dùng để sản xuất hơi có áp lực và năng suất tùy theo từng nhà máy cần
cung cấp nhiệt độ cho nước là bao nhiêu. Nếu nhiệt độ nước thấp thì năng suất của
lò cũng giảm theo. Các bộ phận chủ yếu của lò bao gồm:
- Dàn ống sinh hơi
SVTH : NGUYỄN NHẬT LINH Trang 8
ĐỒ ÁN MÔN HỌC GVHD: TRẦN TIẾN KHÔI
- Bộ sấy hơi: dùng để sấy hơi bão hòa từ bao hơi đến nhiệt độ yêu cầu
trước khi theo ống dẫn vào tuabin
- Bộ giảm ồn: 1 bộ kiểu bề mặt, 1 bộ kiểu phun có chức năng điều chỉnh
nhiệt độ hơi
- Bộ hâm nước: được đặt xen kẽ với bộ sấy không khí trong buồng đối lưu
phần dưới lò nhằm tận dụng nhiệt của khói thải
- Bộ sấy không khí: dùng cho hệ thống chế biến than, vận chuyển than bột
và cung cấp oxy cho sự cháy
- Các vòi đốt (vòi phun than bột)
- Vòi phun dầu
- Các van an toàn…
Hơi nước có áp lực và nhiệt độ từ các lò hơi được dùng để chạy các tuabin phát
điện. Các máy biến thế được bố trí trong mạng điện phát ra từ nhà máy lên lưới
điện.
3. Cung cấp nước làm mát:
Lưu lượng nứơc làm mát thay đổi phụ thuộc vào công suất phát của nhà máy.
THAN
DẦU
SƠ ĐỒ QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT ĐIỆN
II. NGUỒN GÂY Ô NHIỄM:
Theo từng công đoạn sản xuất của nhà có các nguồn chính gây ảnh hưởng đến
môi trường như sau:
SVTH : NGUYỄN NHẬT LINH Trang 9
Hệ thống chế
biến than bột
Lò hơi
Tuabin
Máy phát
điện
Bề chứa
Trạm biến
áp
ĐỒ ÁN MÔN HỌC GVHD: TRẦN TIẾN KHÔI
- Giai đoạn vận chuyển than và dầu thải ra môi trường bụi, SO
2
, NO
2
, ô
nhiễm nước, tiếng ồn
- Hệ thống chế biến than bột: bụi , ô nhiễm ồn, ô nhiễm nước
- Lò hơi: SO
2
, NO
2
, ô nhiễm nước, tiếng ồn, ô nhiễm nhiệt
- Tuabin và máy phát điện: ô nhiễm nước do nhiệt, tiếng ồn
- Trạm biến áp: ô nhiễm nước do rò rỉ dầu biến thế…
Nguồn gây ô nhiễm cho môi trường nhiều nhất là lò đốt (than và dầu), lưu
lượng khói lớn và nồng độ các chất ô nhiễm (bụi, các khí độc SO
2
, NO
2
…)
III. PHƯƠNG ÁN XỬ LÝ:
Xử lý nguồn khói thải từ nhà máy nhiệt điện có:
Lưu lượng khói thải: 10000 m
3
/h
Nộng độ SO
2
: 1413 ppm
Nồng độ bụi: 920 mg/m
3
Nhiệt độ khói thải: 59
0
C
1. Xử lí bụi:
a) Phương pháp khô:
Buồng lắng bụi: trong thời gian khí đi qua thiết bò các hạt bụi dưới tác
dụng của lực hấp dẫn lắng xuống phía dưới và rơi vào bình chứa hoặc được
đưa ra ngoài bằng vít tải hay băng tải.
Thiết bò lắng quán tính.
Xiclon: thu hối bụi bằng xiclon diễn ra dưới tác dụng của lực li tâm.
Thiết bò thu hồi bụi xoáy.
Thiết bò thu hồi bụi kiểu động.
Thiết bò lọc bụi
b) Phương pháp ướt:
Thiết bò rửa khí trần
Thiết bò rư3a khí đệm.
Thiết bò rửa khí với lớp đệm chuyển động.
Tháp rửa khí với lớp đệm dao động.
Thiết bò sủi bọt
Thiết bò rửa khí va đập quán tính.
Thiết bò rủa khí li tâm.
Thiết bò rửa khí vận tốc cao
c) Phương pháp điện:
Lọc điện khô
Lọc điện ướt
Lọc sương
Lưới thu giọt sương.
SVTH : NGUYỄN NHẬT LINH Trang 10
ĐỒ ÁN MÔN HỌC GVHD: TRẦN TIẾN KHÔI
2. Xử lý SO2:
a) Các tính chất của khí SO
2
:
SO
2
là chất khí không màu, mùi kích thích mạnh, dễ hóa lỏng, dễ hòa tan
trong nước với nồng độ thấp (ở điều kiện bình thường 1 thể tích nước hòa tan 40
thể tích SO
2
)
SO
2
có nhiệt độ nóng chảy ở – 75
0
C và nhiệt độ sôi ở – 10
0
C
SO
2
rất bền nhiệt (∆H
0
tt
= - 296,9 kJ/mol).
b) Tác hại của khí SO
2
:
SO
2
trong khí thải công nghiệp là một thành phần gây ô nhiễm không khí. Nồng
độ cho phép khí SO
2
có trong môi trường xung quanh chúng ta là rất nhỏ
(<300mg/m
3
). Nó ảnh hưởng rất nhiều đến sức khỏe, các hoạt động của con người,
cũng như động vật, thực vật và bầu khí quyển.
Đối với con người khi hít phải khí SO
2
có thể gây ra các bệnh về đường hô hấp
như: viêm phế quản, viêm phổi, giãn phổi,… Nếu hít phải SO
2
với nồng độ cao có
thể gây tử vong.
Khí SO
2
trong khí quyển khi gặp các chất oxy hóa hay dưới tác động của nhiệt
độ, ánh sáng chúng chuyển thành SO
3
nhờ O
2
có trong không khí. Khi gặp H
2
O,
SO
3
kết hợp với nước tạo thành H
2
SO
4
. Đây chính là nguyên nhân tạo ra các cơn
mưa acid gây ra thiệt hại rất lớn. Các nhà cửa, công trình kiến trúc bằng kim loại
bò ăn mòn, thưc vật, động vật bò chết hoặc chậm phát triển, nếu H
2
SO
4
có trong
nước mưa với nồng độ cao sẽ làm bỏng da người hay làm mục nát áo quần.
c) Các phương án xử lý khí SO
2
:
Phương pháp hấp thụ:
Để hấp thụ SO
2
ta có thể sử dụng nước, dung dòch hoặc huyền phù của muối
kim loại kiềm hoặc kiềm thổ.
+ Hấp thụ bằng nước:
Là phương pháp đơn giản được áp dụng sớm nhất để loại bỏ khí SO
2
ra khỏi
khí thải từ các lò công nghiệp.
Nhược điểm: do độ hòa tan của SO
2
trong nước thấp nên phải cần lưu lượng
nước lớn và thiết bò hấp phụ có thể tích lớn, quá trình hấp thụ tốn nhiều năng lượng
chi phí nhiệt lớn.
Ưu điểm: rẻ tiền, dễ tìm, hoàn nguyên được.
SO
2
+ H
2
O < ===== > H
+
+ HSO
3
-
+ Hấp thụ bằng huyền phù CaCO
3
. sữa vôi:
Ưu điểm: của phương pháp này là quy trình công nghệ đơn giản chi phí hoạt
động thấp, chất hấp thụ dễ tìm, có khả năng xử lý mà không cần làm nguội và xử
lý sơ bộ. Có thể chế tạo thiết bò bằng vật liệu thông thường, không cần đến vật
liệu chống acid và không chiếm nhiếu diện tích xây dựng.
Nhược điểm: thiết bò đóng cặn do tạo thành CaSO
4
và CaSO
3
, gây tắc các
đường ống và ăn mòn thiết bò.
SVTH : NGUYỄN NHẬT LINH Trang 11
ĐỒ ÁN MÔN HỌC GVHD: TRẦN TIẾN KHÔI
+ Phương pháp Magie (Mg):
SO
2
được hấp thụ bởi oxít – hydro magie, tạo thành tinh thể ngậm nước
Sunfit magie.
Ưu điểm: làm sạch khí nóng, không cần lọc sơ bộ, thu được sản phẩm tận
dụng là H
2
SO
4
; MgO dễ kiếm và rẻ, hiệu quả xử lý cao.
Nhược điểm: vận hành khó, chi phí cao tốn nhiều MgO.
+ Phương pháp kẽm:
Trong phương pháp này chất hấp thụ là kẽm:
SO
2
+ ZnO + 2,5 H
2
SO
4
> ZnSO
3
+ H
2
O
Ưu điểm: của phương pháp này là khả năng xử lý ở nhiệt độ cao (200 –
250
0
C)
Nhược điểm: có thể hình thành ZnSO
4
làm cho việc tái sinh ZnO bất lợi về
kinh tế nên phải thường xuyên tách chúng và bổ sung thêm ZnO.
+ Hấp thụ bằng chất hấp thụ trên cơ sở Natri
+ Phương pháp Amoniac
+ Hấp thu bằng hổn hợp muối nóng chảy
+ Hấp thụ bằng các Amin thơm
Phương pháp hấp phụ:
+ Chất hấp phụ là đá vôi, đôlômit, vôi…
Ưu điểm: phương pháp này cho phép tạo ra hiệu suất hấp phụ cao (90%)
Nhược điểm: cần chi phí đầu tư lớn do vật liệu chế tạo thiết bò đắt (thiết bò
làm việc trong môi trường ăn mòn mạnh và nhiêt độ cao). Đây là hạn chế của
phương pháp này.
+ Hấp phụ SO
2
bằng than hoạt tính.
3. Phương án:
Vì nồng độ bụi tương đối cao, vượt tiêu chuẩn cho phép (theo TCVN 5939 –
1995: tiêu chuẩn A là 600 mg/m
3
) nên ta phải xử lý bụi. Xử lý bụi sơ bộ bằng
phương pháp khô, cho khói thải đi qua Xyclon thu hồi bụi bằng phương pháp lọc ly
tâm.
Khí thải một phần đã được làm sạch, dùng quạt thổi khí vào tháp đệm từ dưới lên
để khí SO
2
bằng nước vôi trong Ca(OH)
2
tưới trên lớp đệm bằng vật liệu rỗng
(50x50x5). Tháp hấp thu làm việc nghòch chiều, dung dòch được bơm từ thùng hoà
trộn (pha loãng tinh thể Ca(OH)
2
và H
2
O với tỷ lệ 1 : 24, bổ sung vôi thường
xuyên) lên tháp. Các phản ứng xảy ra trong tháp:
SO
2
+ H
2
O SO
3
-
+ 2H
+
SO
3
-
+ Ca(OH)
2
CaSO
3
↓ + 2H
2
O
Khí sạch được thải ra ngoài môi trường có nồng độ SO
2
đạt tiêu chuẩn cho phép
(theo TCVN 5939 – 1995 cột B).
Dung dòch sau khi hấp thu có chứa nhiều cặn bùn sunfit và canxi sunfat và một ít
tro bụi còn sót lại do đó dung dòch được cho vào bể lắng cặn để tách tinh thể. Dung
SVTH : NGUYỄN NHẬT LINH Trang 12
ĐỒ ÁN MÔN HỌC GVHD: TRẦN TIẾN KHÔI
dòch được lưu tại bể này cho các phản ứng xảy ra, 40% dung dòch được bơm vào
thùng hòa trộn, phần còn lại cho qua bình lọc chân không để lắng cặn bùn rồi thải
ra ngoài.
CHƯƠNG III: XỬ LÝ KHÍ SO
2
TỪ KHÓI THẢI
A. CHƯA HOÀN LƯU DUNG MÔI:
I. CÂN BẰNG VẬT CHẤT:
Hấp thu SO
2
bằng huyền phù là nước vôi trong Ca(OH)
2
, với tỷ lệ pha loãng
Ca(OH)
2
và H
2
O là 1 : 24.
Huyền phù Ca(OH)
2
4% khối lượng:
ρ
Ca(OH)2
= 2200 kg/m
3
ρ
nước
= 1000kg/m
3
Khối lượng phân tử pha lỏng(huyền phù ):
M
hp
=
OkmolHOkgH
OkgH
OHkmolCaOHkgCa
OHkgCa
Kghp
22
2
22
2
/18
96,0
)(/)(74
)(04,0
)96,004,0(
+
+
=18,56187 kghp/kmolhp
Khối lượng riêng pha lỏng (huyền phù):
ρ
xtb
=
305,1022
/1000
96,0
/)(2200
)(1
)96,004,0(
3
2
2
3
2
2
=
+
+
mOkgH
OkgH
mOHkgCa
OHkgCa
kghp
kghp/m
3
hp
Phần trăm thể tích của Ca(OH)
2
trong huyền phù:φ
φ=
OHmOkgH
OkgH
OHCamOHkgCa
OHkgCa
OHCamOHkgCa
OHkgCa
2
3
2
2
2
3
2
2
2
3
2
2
/1000
96,0
)(/)(2200
)(04,0
)(/)(2200
)(04,0
+
.100%=18,587%
Độ nhớt huyền phù :μ
hp
μ
hp
= μ
nước
.(1+2,5.φ) = 0,8937.10
-3
.(1+2,5.0,018587) = 0,935.10
-3
Pa.s
μ
hp
=μ
x
Lưu lượng khí V = 10000 m
3
/h
Nồng độ SO
2
ban đầu là 1413 ppm
Nhiệt độ khói t = 59
0
C
p suất P = 1 at
Nồng độ ra C
c
SO2
= 500mg/m
3
(TCVN 5939 – 1995 – cột B)
Nhiệt độ nước vôi trong 25
0
C
SVTH : NGUYỄN NHẬT LINH Trang 13
ĐỒ ÁN MÔN HỌC GVHD: TRẦN TIẾN KHÔI
Chọn điều kiện làm việc của tháp là nhiệt độ trung bình của dòng khí vào và
dòng lỏng vào 42
0
C. Hỗn hợp khí xử lý xem như gồm SO
2
và không khí:
1. Đầu vào:
Nhiệt độ khí
o
C = 59
0
C, P = 1 at
Nồng độ SO
2
vào:
699,3319
)59273(
273
.
4,22
64.1413
2
=
+
=
SO
C
(mg/m
3
)
= 3,319699 (g/m
3
)
Nồng độ khí ban đầu:
)59273.(082,0
1
.
+
==
TR
P
C
k
= 0,0367 (mol/l)
= 36,7 (mol/m
3
)
Nồng độ mol SO
2
:
[ ]
0519,0
64
319699,3
2
==
d
SO
(mol/m
3
)
Nồng độ phân mol:
001412,0
7,36
0519,0
==
d
y
(mol SO
2
/mol hỗn hợp khí)
Tỷ số mol:
3
3
3
10.414,1
10.412,11
10.412,1
1
−
−
−
=
−
=
−
=
d
d
d
y
y
Y
(mol SO
2
/mol khí)
2. Đầu ra:
Nồng độ mol SO
2
:
[ ]
0078,0
64
5,0
2
==
c
SO
(mol/m
3
)
Nồng độ phân mol:
0002126,0
7,36
0078,0
==
c
y
(mol SO
2
/mol hỗn hợp khí)
Tỷ số mol:
3
3
3
10.2127,0
10.2126,01
10.2126,0
1
−
−
−
=
−
=
−
=
c
c
c
y
y
Y
(mol SO
2
/mol khí)
3. Hiệu suất quá trình hấp thu:
%85%100.
001414,0
0002127,0001414,0
=
−
=
−
=
c
cd
Y
YY
e
4. Suất lượng mol hỗn hợp:
G
hh
=
RT
PV
3229,367
)59273.(082,0
10000.1
=
+
=
(kmol/h)
Suất lượng mol của cấu tử trơ:
G
tr
= G
hh
.(1 - Y
đ
) = 367,3229.(1 – 0.001414) = 366,8035 (kmol/h)
SVTH : NGUYỄN NHẬT LINH Trang 14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét