Thứ Hai, 24 tháng 2, 2014

biện pháp nhằm hoàn thiện hoạt động thanh toán trong kinh doanh tại C.ty XNK máy HN

Trên đây là quá trình ra đời và phát triển của thanh toán. Nó gắn với sự ra
đời và phát triển của tiền tệ, trao đổi, mua bán trên thị trờng. Hình thức thanh
toán ngày càng tinh vi hơn, phơng tiện thanh toán ngày càng đa dạng hơn để
đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng.
3. Đặc điểm của công tác thanh toán hiện nay.
Hiện nay công tác thanh toán rất hiện đại, quan hệ nhiều bên và rất phức
tạp nhng quy lại thì thanh toán mang những đặc điểm chính sau đây:
3.1. Thanh toán không sử dụng tiền mặt là chủ yếu.
Khi hoạt động ngân hàng cha đủ sự phát triển và tin cậy thì tiền mặt
trong thanh toán rất nhiều. Nhng hiện nay xu thế thanh toán không dùng tiền
mặt ngày càng phát triển.
ở các nớc phát triển, thanh toán bằng tiền mặt rất ít. Trong hoạt động
kinh doanh, thanh toán qua ngân hàng chiếm 100%, chỉ một phần nhỏ thanh
toán trong sinh hoạt hàng ngày mới sử dụng tiền mặt.
Khi các bên giao dịch với nhau, thờng sử dụng các công cụ nh: Séc,
UNT, UNC để thực hiện thanh toán và ngời mua hoặc ngời bán chỉ giao các
công cụ đó cho ngân hàng của mình là đợc, công việc còn lại là của các ngân
hàng với nhau. Tất nhiên là khách hàng phải mất một khoản phí nhất định.
Thực hiện nh vậy sẽ hạn chế đợc rủi ro trong thanh toán nh: cớp giật,
hỏng mất vì công cụ thanh toán chỉ là một tờ giấy nhỏ hoặc chẳng có gì cả.
Sau khi giao nhận hàng thì giao bộ chứng từ cho ngân hàng thu hộ hoặc chi hộ.
Với hình thức này thì lợng tiền mặt trong thanh toán giảm đi rất nhiều, nên chi
phí quản lý tiền mặt sẽ giảm xuống và hạn chế đợc bao nhiêu là rủi ro. Do sự
tiện lợi đó mà xu thế này đang phát triển ngay ở các nớc kém và đang phát
triển.
Theo thống kê của ngân hàng Pháp thì thanh toán bằng tiền mặt trong
kinh doanh ở Pháp, Anh, Hà Lan là 0%, ở Đức là 4.2%, ở Hoa Kỳ là 2.1%, Đan
Mạch là 7.4% nh vậy để thấy đợc thanh toán không dùng tiền mặt thật sự đợc
ứng dụng rộng rãi và phát triển nh thế nào.
3.2. Công cụ và hình thức thanh toán ngày càng đa dạng.
Khi ngân hàng còn cha ra đời thì chỉ có hình thức là trực tiếp theo kiểu
tiền trao cháo múc . Đến khi ngân hàng ra đời và phát triển cao thì ngoài thanh
toán bằng tiền mặt trực tiếp với khách hàng còn có thanh toán qua séc, UNC,
UNT, các loại thẻ thanh toán rồi thanh toán điện tử
5
Phơng thức thanh toán cũng rât phong phú: chuyển khoản, chuyển tiền,
ghi sổ, trực tiếp, tín dụng chứng từ, .
3.3. Rủi ro thanh toán ngày càng giảm
Nếu là trớc đây sử dụng tiền mặt thanh toán gặp nhiều sự cố trong quá
trình thanh toán. Nhng hiện nay thanh toán qua ngân hàng nên những rủi ro đó
giảm xuống rất nhiều, do các loại công cụ và phơng thức thanh toán qua ngân
hàng đa dạng nên sẽ đảm bảo đợc khả năng trả tiền của ngời mua.
Do những quy định đối với công tác thanh toán hiện nay rất chặt chẽ, áp
dụng cho toàn quốc gia, toàn thế giới. Do vậy hình thức lừa đảo trong thanh
toán giảm nhiều, vì nếu vi phạm các quy định đó thì doanh nghiệp đó sẽ mất uy
tín trên thơng trờng, nh thế sẽ ảnh hởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp. Do vậy mà các loại rủi ro trong thanh toán đang có xu hớng giảm
dần. Cùng với sự quan tâm thống nhất giữa các quốc gia đã làm cho công tác
thanh toán ngày càng an toàn và bảm bảo hơn.
4. Phân loại thanh toán
4.1. Thanh toán nội bộ và thanh toán với bên ngoài
Thanh toán nội bộ là hoạt động thanh toán phát sinh bên trong đơn vị
kinh doanh, giữa các thanh viên và các mối quan hệ bên trong doanh nghiệp mà
thôi.
Thanh toán với bên ngoài phát sinh với các đối tợng thanh toán bên ngoài
doanh nghiệp nh: Với nhà cung cấp, ngời mua, nhà nớc, ngân hàng. mà không
bị sự tác động nào của các đối tợng bên trong doanh nghiệp cả.
4.2. Thanh toán sử dụng tiền mặt và không sử dụng tiền mặt
Thanh toán sử dụng tiền mặt là hình thức thanh toán khi giao dịch diễn
ra, bên trả tiền trực tiếp giao tiền mặt cho bên kia và nhận hàng về. Hình thức
này hiện nay ít sử dụng vì nó bất tiện và gặp nhiều rủi ro.
Thanh toán không dùng tiền mặt là hình thức thanh toán khi có một giao
dịch kinh tế nào đó thì các bên sử dụng các công cụ nh: Séc, ủy nhiệm chi, ủy
nhiệm thu và các phơng thức mà ngân hàng phục vụ các bên có thể cung cấp.
Hay nói ngắn gọn là hình thức thanh toán qua ngân hàng, không sử dụng tiền
mặt trong kinh doanh.
Đây là xu thế phát triển hiện nay không chỉ ở các nớc phát triển mà còn ở
những đang phát triển.
6
4.3. Thanh toán trong nớc và thanh toán quốc tế
Thanh toán trong nớc là hình thức thanh toán chỉ diễn ra trong nội bộ một
nớc, các đối tợng trong giao dịch cùng ở một quốc gia. Cho nên sẽ có những
cách thức khác nhau để thanh toán.
Thanh toán quốc tế là hoạt động thanh toán vợt ra khỏi phạm vi một quốc
gia, các bên giao dịch ở những nớc khác nhau thực hiện mua bán và thanh
toán cho nhau.
Công tác thanh toán quốc tế buộc phải thanh toán qua ngân hàng giữa
các nớc tham gia.
4.4. Thanh toán trớc, ngay và thanh toán sau.
Thanh toán trớc là thanh toán diễn ra trớc khi giao dịch, giao hàng trong
một thời gian nhất định. Thời gian bao nhiêu, số lợng nh thế nào tùy thuộc vào
mối quan hệ giữa các bên tham gia.
Thanh toán ngay là hình thức thanh toán diễn ra ngay lúc giao dịch và
các bên thực hiện ngay
Thanh toán sau là thanh toán diễn ra sau khi giao dịch một thời gian theo
các điều kiện trong hợp đồng. Hình thức này hình thanh các khoản phải thu,
phải trả đối với doanh nghiệp.
II. thanh toán trong nớc
1. Khái niệm:
Là hình thức thanh toán chỉ liên quan đến các đối tợng trong một quốc
gia.
2. Nội dung thanh toán
2.1. Thanh toán nội bộ
Là loại hình thanh toán phát sinh liên quan đến các đối tợng trong đơn vị
kinh doanh có sự phân cấp kinh doanh, quản lý và công tác kế toán.
Một doanh nghiệp dù có t cách pháp nhân hay không, khi thực hiện hoạt
động kinh doanh cũng phải thuê lao động hoặc có các đơn vị trực thuộc khác.
Do đó mà nảy sinh nhiều mối quan hệ chính sau:
- Thanh toán giữa doanh nghiệp và nhân viên của doanh nghiệp:
Giữa doanh nghiệp và ngời lao động trong doanh nghiệp có mối quan hệ
ràng buộc bằng pháp lý đó là hợp đồng lao động. Do vậy doanh nghiệp phải
7
tuân thủ theo luật lao động mà nhà nớc ban hành. Nên mọi chế độ, hình thức
trích lập các quỹ trong doanh nghiệp sẽ hình thành nên các loại thanh toán
trong doanh nghiệp
- Thanh toán giữa cấp trên và cấp dới:
Có nhiều hoạt động thanh toán thể hiện mối quan hệ này nh khi cấp trên
cấp phát vốn cho đơn vị thành viên để hoạt động kinh doanh hay thu hồi lại một
phần vốn đã cấp, có thể bằng tiền hoặc bằng tài sản nên sẽ ảnh hởng đến nguồn
vốn của doanh nghiệp. Hoặc quyết định điều chuyển vốn từ thành viên này sang
thành viên khác.
Ngoài ra còn có các khoản chi hộ, thu hộ giữa cấp trên và cấp dới nh trả
hộ lơng, thởng cho nhân viên hoặc trong trờng hợp một trong hai gặp khó khăn
tạm thời về tiền mặt hày thanh toán, thì bên kia sẽ thực hiện nên phát sinh nghĩa
vụ thanh toán.
Bên cạnh đó cấp dới còn có nghĩa vụ nộp cho cấp trên về các quỹ: Quỹ
quản lý, quỹ khen thởng, phúc lợi, lãi cha phân phối
2.2. Thanh toán với nhà nớc
Khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, bất kỳ doanh nghiệp nào
cũng đều có nghĩa vụ thanh toán với nhà nớc về những khoản nộp theo quy
định. Thanh toán với nhà nớc mang tính chất bắt buộc, không hoàn trả và đợc
điều chỉnh theo luật. Thông thờng doanh nghiệp phải thanh toán các khoản
thuế, phí, lệ phí và các chế độ bắt buộc khác.
a) Các loại thuế
Thuế GTGT : Là loại thuế đánh trên phần giá trị tăng thêm của hàng
hóa theo quy định của nhà nớc.
ở Việt Nam, thuế GTGT có thể đợc tính theo 2 cách sau:
- Theo phơng pháp khấu trừ:
- Theo phơng pháp trực tiếp
Thuế TTĐB : Là một loại thuế tiều dùng đánh vào một số hàng hóa,
dịch vụ đặc biệt nằm trong danh mục nhà nớc quy định.
Thuế TTĐB = Giá tính thuế * Thuế suất
Thuế TNDN : Đợc hiểu là thuế đánh vào phần thu nhập của doanh
nghiệp trong quá trình sản xuất kinh doanh.
8
Thuế XNK : Là loại thuế đánh vào hàng hóa XNK theo quy định của
nhà nớc. Thuế xuất khẩu có thuế suất = 0%
Còn thuế nhập khẩu = Giá tính thuế * Thuế suất
Ngoài ra còn có các loại thuế khác : Thuế môn bài, Thuế đất, Thuế thu sử
dụng vốn ngân sách.
b) Các loại phí, lệ phí và các chế độ bắt buộc khác
Phí và lệ phí là các khoản nộp cho cơ quan hành chính nhà nớc phát sinh
trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Các chế độ bắt buộc khác là BHXH, BHYT mà các doanh nghiệp nhà n-
ớc sử dụng lao động phải nộp cho lao động mình thuê.
c) Ngoài các loại trên, còn có hình thức thanh toán nữa đó là các khoản
miễn thuế, hoàn thuế, khấu trừ thuế, giảm thuế tạo nên mối quan hệ giữa
doanh nghiệp và cơ quan nhà nớc quản lý mình.
2.3. Thanh toán với khách hàng trong nớc
Là quan hệ phát sinh khi có mua bán hàng hóa giữa doanh nghiệp với
nhà cung cấp hoặc ngời mua là khách hàng trong nớc. Trong quá trình thanh
toán thì thờng xảy ra ba trờng hợp sau đây:
a) Thanh toán trớc:
Khi phát sinh hình thức này doanh nghiệp sẽ ứng trớc cho nhà cung cấp
một số tiền nhất định để cam kết rằng doanh nghiệp chắc chắn sẽ mua hàng,
hình thức này hình thành nên khoản trả trớc cho ngời bán (ghi nợ tài khoản
331). Nếu doanh nghiệp đợc ngời mua trả trớc một số tiền nào đó thì lúc đó
hình thành khoản ứng trớc ngời mua (ghi có tài 131). Nếu sau này doanh nghiệp
không giao hàng cho ngời mua thì buộc phải trả lại tiền và còn bị phạt vì vi
phạm hợp đồng nữa.
Thông thờng thanh toán trớc chỉ chiếm một phần nhỏ trong giá trị hợp
đồng bởi vì vừa bị chiếm dụng vốn vừa không biết là hàng hóa có đáp ứng yêu
cầu của mình hay không.
b) Thanh toán ngay:
Là hình thức thanh toán cùng lúc với khi 2 bên giao hàng thì giao tiền
cho nhau. Hình thức này thờng chiếm tỉ lệ khá lớn trong giao dịch
c) Thanh toán sau: Là hình thức thanh toán sau một thời gian nhất định
theo sự thoả thuận giữa hai bên
9
Đối với ng ời cung cấp:
Đây là hình thức doanh nghiệp mua chịu nhà cung cấp và cam kết sẽ
thanh toán sau một thời gian nào đó, nếu số lợng lớn chứng tỏ doanh nghiệp đã
vay vốn của khách hàng và đây là một hình thức tín dụng thơng mại, điều này
sẽ tác động đến cơ cấu vốn và hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Thông thờng để mua chịu đợc hay không còn tùy thuộc vào nhiều yếu tố:
- uy tín của doanh nghiệp : Là uy tín của doanh nghiệp về thanh toán, về
hoạt động kinh doanh trên thơng trờng nh thế nào. Nếu doanh nghiệp có uy tín
cao thì sẽ đợc cho mua chịu nhiều. Còn nếu doanh nghiệp đã từng vi phạm các
điều khoản về công tác thanh toán thì ngời cung cấp sẽ không cho mua chịu, mà
nếu có thì cũng là một tỷ lệ rất ít.
- Là khách hàng quen hay không : Nếu mua lần đầu thì doanh nghiệp
khó mà đợc mua chịu, nhng nếu thờng xuyên có quan hệ mua bán thì sẽ đợc lợi
nhiều hơn.
- Kết quả hoạt động kinh doanh : Sẽ chẳng có ai cho DN mua chịu nếu
biết DN đang làm ăn thua lỗ, không đủ khả năng thanh toán cả.
Đối với ngời mua hàng: Đó là hình thức bán chịu của doanh nghiệp,
doanh nghiệp sẽ cho khách hàng trả tiền sau một thời gian và nh vậy doanh
nghiệp đã cấp tín dụng cho khách hàng. Cho nên doanh nghiệp phải nghiên cứu,
xem xét đến khả năng thu hồi nợ sau thời gian cho phép.
Khi xem xét đến chính sách bán chịu, doanh nghiệp cũng phân tích
những yếu tố trên nh ở thanh toán với ngời cung cấp để đánh giá khả năng
thanh toán và hoạt động kinh doanh cũng nh uy tín của đối tác trên thơng trờng
để có quyết định cho mua chịu hay không ?, nếu có thì với tỉ lệ bao nhiêu là đủ.
Ngoài ra doanh nghiệp phải xem xét, cân đối giữa việc bán chịu với mua
chịu ngời cung cấp để có quyết định đúng đắn.
3. Phơng thức thanh toán
3.1. Khái niệm
Là cách thức nhận trả hay thanh toán tiền giữa các đối tợng tham gia vào
một giao dịch kinh tế tài chính nào đó.
3.2. Một số phơng thức thanh toán thông dụng
a) Thanh toán giao hàng trả tiền ngay.
10
Đây là hình thức thanh toán ngay, khi một bên giao hàng cho bên kia,
đồng thời bên kia cũng sẽ giao tiền ngay. Nh vậy giao dịch trả tiền ngay thờng
thanh toán bằng tiền mặt và mang tính chất trực tiếp.
b) Phơng thức chuyển tiền.
Là phơng thức thanh toán trong đó ngời mua (ngời trả tiền) sau khi nhận
đợc hàng sẽ yêu cầu ngân hàng phục vụ mình chuyển một số tiền nhất định cho
ngời bán (ngời hởng thụ) tại một địa điểm và thời gian nhất định.
Đây là phơng thức thanh toán qua ngân hàng và đợc sử dụng nhiều nhất
do có sự tiện lợi, tuy nhiên ngời yêu cầu phải trả một số phí nhất định cho ngân
hàng khi chuyên tiền.
c) Phơng thc ghi sổ.
Là phơng thức thanh toán mang tính chất bù trừ lẫn nhau. Khi các bên
thực hiện giao nhận hàng hóa thì sẽ ghi và theo dõi vào một cuốn sổ riêng hoặc
tài khoản riêng với sự xác nhận của các bên trong giao dịch. Việc thanh toán sẽ
đợc thực hiện sau một thời kỳ nhất định đã đợc thỏa thuận trớc. Để thực hiện
theo phơng thức này thì yêu cầu các bên phải có quan hệ mua bán thờng xuyên
và thật sự tin tởng lẫn nhau, nếu không thì rủi ro sẽ rất lớn.
4. Phơng tiện thanh toán
Là công cụ mà các đối tợng thờng sử dụng để trả tiền cho nhau trong các
giao dịch kinh tế tài chính.
4.1. Thanh toán bằng tiền mặt
Tiền mặt là công cụ thanh tồn tại từ rất lâu đời, đến nay vẫn còn khá
thông dụng, nhất là ở các nớc kém và đang phát triển.
Đây là phơng tiện sử dụng tiền mặt trực tiếp thanh toán khi giao nhận
hàng hóa giữa các bên. Tuy nhiên chỉ sử dụng trong nớc vì mỗi nớc đều có đồng
tiền riêng và trong quan hệ thơng mại quốc tế phải thanh toán qua ngân hàng.
4.2. Thanh toán bằng séc
Séc đợc hiểu là một tờ mệnh lệnh vô điều kiện đợc in trên giấy đặc biệt
của ngân hàng do một khách hàng của ngân hàng ra lệnh cho ngân hàng trích
một số tiền nhất định trên tài khoản của mình mở tại ngân hàng để trả cho ngời
cầm Séc hoặc cho ngời đợc chỉ định trên tờ Séc.
11
Trong giao dịch thơng mại thay vì trả bằng tiền mặt, khách hàng còn có
thể thanh toán cho đối tác bằng Séc, và Séc là một phơng tiện khá thông dụng
cả trong thơng mại lẫn trong tiêu dùng hàng ngày.
Ngoài loại Séc đợc chỉ định đích danh, còn có Séc có thể kí hậu: Tức là
ngời sở hữu có thể điền tên ngời hởng thụ mới.
Trong Séc cũng có nhiều loại, sau đây là một số loại chính mà ngân hàng
sử dụng:
Séc chuyển khoản : Là loại Séc đợc sử dụng rộng rãi, nó có giá trị
thanh toán trực tiếp nh tiền tệ, do đó trên tờ Séc phải có đầy đủ những yếu tố bắt
buộc theo luật định và Séc chỉ có hiệu lực trong một thời gian nhất định mà
thôi.
Séc bảo chi : Là loại Séc đợc ngân hàng đảm bảo khả năng thanh toán
cho từng tờ Séc. Do vậy mà khi phát hành loại Séc bảo chi, ngân hàng thờng
buộc khách hàng phải ký quỹ vào tài khoản riêng và không đợc sử dụng số tiền
đó vào mục đích khác. Cho nên loại Séc này đợc sử dụng khi ngời bán không tin
tởng vào khả năng thanh toán của ngời mua hoặc khách hàng vi phạm kỷ luật
phát hành Séc.
Séc định mức : Cũng là loại Séc giống nh Séc bảo chi nhng chỉ khác ở
chỗ là Séc định mức đảm bAỏ khả năng thanh toán cho cả một quyển Séc.
Séc chuyển tiền : Là một loại chuyển tiền đợc sử dụng theo yêu cầu
của khách hàng, tức là chỉ định cụ thể ngời lĩnh tiền hoặc ngời cầm Séc sẽ đợc
lĩnh tiền.
Séc cá nhân : Đợc áp dụng đối với khách hàng có tài khoản tiền gửi
đứng tiên cá nhân tại ngân hàng để thanh toán tiền hàng hóa và các khoản khác.
4.3. Thanh toán bằng ủy nhiệm chi (UNC)
UNC là tờ mệnh lệnh trả tiền của ngời chủ tài khoản ra lệnh cho ngân
hàng trích tài khoản của mình để trả cho đơn vị hoặc cá nhân thụ hởng. Nh vậy
UNC xuất phát từ đơn vị mua. Đây là công cụ đợc sử dụng nhiều trong thanh
toán hàng hóa và lao vụ, thông thờng sử dụng giữa các tổ chức kinh tế có tài
khoản riêng tại ngân hàng.
4.4. Thanh toán bằng ủy nhiệm thu (UNT)
Là hình thức thanh toán mà tổ chức kinh tế ủy nhiệm cho ngân hàng của
mình thu hộ tiền hàng hóa đã giao hoặc dịch vụ đã cung cấp. UNT thờng áp
12
dụng giữa các tổ chức kinh tế có sự tin cập lẫn nhau vì đã giao hàng rồi mới lập
bộ UNT gửi cho ngân hàng. Trái với UNC, UNT đợc bắt đầu từ bên đơn vị bán
hàng hóa.
4.5. Thanh toán bằng thẻ thanh toán
Thẻ thanh toán là một phơng tiện thanh toán hiện đại vì nó gắn với kỹ
thuật tin học ứng dụng trong ngân hàng. Thẻ thanh toán do ngân hàng phát hành
và bán cho khách hàng của mình để thanh toán tiền hàng hóa và dịch vụ, thanh
toán nợ hoặc lĩnh tiền mặt.
Thẻ thanh toán bao gồm thẻ từ và thẻ điện tử, hiện nay có 3 loại thẻ
chính:
Thẻ thanh toán không phải ký quỹ : Tức là ngời sử dụng thẻ không phải
lu ký tiền vào tài khoản riêng để đảm bảo thanh toán. Loại này căn cứ vào số d
trên tài khoản tiền gửi của ngời chủ sở hữu thẻ mở tại ngân hàng với hạn mức
tối đa của thẻ
Thẻ thanh toán phải ký quỹ tại ngân hàng : Ngời sử dụng phải ký quỹ
một số tiền nhất định để bảm bảo thanh toán. Số tiền đó là hạn mức của thẻ và
đợc ghi vào bộ nhớ của thẻ.
Thẻ tín dụng : Là loại thẻ không phải ký quỹ, đợc áp dụng với khách
hàng đợc vay vốn ngân hàng. Mức tiền cho vay coi là hạn mức tín dụng và đợc
ghi vào bộ nhớ của thẻ.
Do những đặc tính trên nên thẻ thanh toán chỉ hay sử dụng trong thanh
toán tiêu dùng, còn trong hoạt động giao dịch thơng mại thì không sử dụng loại
này.
III. thanh toán với nớC ngoài
1. Định nghĩa
Là việc thực hiện chi trả bằng tiền liên quan đến các dịch vụ mua bán
hàng hóa hay cung ứng lao vụ giữa các tổ chức hay cá nhân nớc này với các tổ
chức hay cá nhân nớc khác, hay giữa một quốc gia với tổ chức quốc tế thông
qua quan hệ giữa các ngân hàng của những nớc liên quan.
Có hai loại thanh toán quốc tế:
13
- Thanh toán phi mậu dịch: Thanh toán không liên quan đến hàng hóa
hay cung ứng lao vụ, không mang tính chất thơng mại.
- Thanh toán mậu dịch: Phát sinh trên cơ sở trao đổi hàng hóa và các
dịch vụ thơng mại theo giá cả quốc tế.
2. Nội dung
Thanh toán quốc tế trong kinh doanh chỉ xẩy ra những nội dung chính
sau:
2.1. Thanh toán với nhà cung cấp nớc ngoài.
Loại hình này cũng giống nh thanh toán với nhà cung cấp trong nớc, tuy
nhiên phạm vi không gian, thời gian thì khác. Thanh toán này diễn ra khi mua
hàng hóa từ nớc ngoài. Nh vậy xuất hiện hoạt động nhập khẩu.
2.2. Thanh toán với ngời mua nớc ngoài.
Khi này doanh nghiệp sẽ bán hàng hóa cho khách hàng nớc ngoài và
nhận tiền. Tùy thuộc vào mối quan hệ giữa hai bên mà sẽ thỏa thuận hình thức
thanh toán cụ thể.
Hoạt động thanh toán này sẽ tác động đến kim ngạch XNK và cán cân
thanh toán quốc tế của một quốc gia.
Ngoài ra còn có các loại thanh toán phí nh: phí vận chuyển, phí BH.
3. Điều kiện thanh toán
Trong thanh toán quốc tế liên quan đến nhiều đối tợng mà lại cách xa về
mặt địa lý, cho nên sẽ phát sinh ra nhiều vấn đề phức tạp. Do đó, để đảm bảo
quyền lợi và nghĩa vụ giữa các bên trong quan hệ mua bán đòi hỏi trong hợp
đồng phải ghi rõ những điều kiện cụ thể về tiền tệ, địa điểm, thời gian và phơng
thức thanh toán. Những điều kiện này không mang tính bắt buộc mà là sự thỏa
thuận giữa các bên.
3.1. Điều kiện về tiền tệ
Sở dĩ có điều kiện này là vì mỗi quốc gia đều có đồng bản tệ riêng cho n-
ớc mình, vì vậy khi thanh toán quốc tế, các bên xuất khẩu, nhập khẩu phải đi
đến thống nhất là dùng đồng tiền nớc nào làm đồng tiền tính toán, đồng tiền
thanh toán và sự đảm bảo giá trị khi có sự biến động tỉ giá trên thị trờng.
a) Về tiền tệ
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét