Thứ Sáu, 28 tháng 2, 2014
Mô hình động cơ diesel Mitsubishi
Đề tài Tốt nghiệp Mô hình động cơ Diesel Mitsubishi
Trang 5
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN 2
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
Đề tài Tốt nghiệp Mô hình động cơ Diesel Mitsubishi
Trang 6
PHẦN II: NỘI DUNG
Đề tài Tốt nghiệp Mô hình động cơ Diesel Mitsubishi
Trang 7
II.1. MỤC LỤC……………………………………………….
Trang 07
PHẦN I
: TỔNG QUAN
…………………………………….….
Trang 01
PHẦN II
: NỘI DUNG
………………………………………
Trang 06
Chương I: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN ĐỘNG CƠ DIESEL MITSUBISHI
Trang 09
Chương II: KỸ THUẬT GÁ ĐỘNG CƠ LÊN KHUNG
Trang 21
Chương III: CƠ CẤU TRỤC KHUỶU THANH TRUYỀN
Trang 26
Chương IV: BÔI TRƠN LÀM MÁT
Trang 54
Chương V: PHÂN PHỐI KHÍ
Trang 59
Chương VI: HỆ THỐNG NHIÊN LIỆU
Trang 64
Chương VII: HỆ THỐNG ĐIỆN ĐIỀU KHIỂN ĐỘNG CƠ
Trang 74
Chương VIII: LY HỢP – HỘP SỐ
Trang 80
PHẦN III
: KIẾN NGHỊ - ĐỀ XUẤT – LỜI CẢM ƠN Trang 87
Đề tài Tốt nghiệp Mô hình động cơ Diesel Mitsubishi
Trang 8
II.2. PHÂN CÔNG SINH VIÊN THỰC HIỆN
II.2.1. Khung gá
1. Trần Hoàng Quân
2. Trần Văn Thành
3. Trần Hoài Chương
4. Mai Xuân Quang
5. Nguyễn Tuấn Đăng
6. Tống Đình Diệm
7. Lê Quang Vũ
II.2.2. Truyền động
1. Trần Hoàng Quân
2. Trần Văn Thành
3. Trần Hoài Chương
4. Mai Xuân Quang
II.2.3. Điện
1. Nguyễn Tuấn Đăng
2. Tống Đình Diệm
3. Lê Quang Vũ
II.2.4. Nhiên liệu
1. Nguyễn Tuấn Đăng
2. Tống Đình Diệm
3. Lê Quang Vũ
4. Trần Hoàng Quân
Đề tài Tốt nghiệp Mô hình động cơ Diesel Mitsubishi
Trang 9
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỘNG CƠ DIESEL
- Động cơ là một loại máy có chức năng biến đổi một dạng năng lượng nào đó
thành cơ năng. Tùy thuộc vào dạng năng lượng ở đầu vào là điện năng, nhiệt năng, thủy
năng,v.v.
- Động cơ đốt trong là một loại động cơ nhiệt, tức là loại máy có chức năng biến
đổi nhiệt năng thành cơ năng. Các loại động cơ
nhiệt phổ biến hiện nay không được cung
cấp nhiệt năng từ bên ngoài một cách trực tiếp mà được cung cấp nhiên liệu, sau đó nhiên
liệu được đốt chay để tạo ra nhiệt năng. Căn cứ vào vị trí dốt nhiên liệu, người ta chia các
loại đột co nhiệt thành hai nhóm: động cơ đốt trong và động cơ đốt ngoài. Ở động cơ đốt
trong, nhiên liệu được đốt cháy trực tiếp trong không gian công tác củ
a động cơ và cũng
tại đó diễn ra quá trình chuyển hóa nhiệt năng thành cơ năng. Ở động cơ đốt ngoài, nhiên
liệu được đốt cháy trong lò riêng biệt để cung cấp nhiệt cho môi chất công tác (MCCT) ,
sau đó MCCT được dẫn vào không gian công tác của động cơ để thực hiện quá trình
chuyển hóa nhiệt năng thành cơ năng.
1.1. KHÁI NIÊM ĐỘNG CƠ DIESEL.
- Động cơ ddiessel ( Diesel engine) là loại động cơ đốt trong ho
ạt động theo nguyên lú:
nhiên liệu tự phát hỏa khi được phun vào buồn đốt chứa không khí bị nén đến áp suất và
nhiệt độn đủ cao. Nguyên lú hoạt động nhue trên do ông Rudolf Diesel – kỹ sư người
Đức- đề xuất năm 1882. Ở nhiều nưc, động cơ diesel còn được gọi là động cơ phát hỏa
bằng chác nén (compression- Ignition engine).
- Động cơ 4 kỳ: là loại động cơ đốt trong có chu trình công tác được hoàn thành sau 4
hành trình của piston.
- Động cơ 2 kỳ
: là loại động cơ đốt trong có chu trình công tác được hoàn thình sau 2
hành trinh của piston.
Bảng phân loại trổng quát động cơ đốt trong
Tiêu chí phân loại Phân loại
Loại nhiên liệu - động cơ chạy bằng nhiên liệu lỏng dễ
bay hoei như: xăng, alcohl, benzol…
- động cơ chạy bằng nhiên liệu lỏng
khó bay hơi nhue gá oil, mazout…
Phương pháp phát hỏa nhiên liệu
- Động cơ phát hỏa bằng tia lửa
- Động cơ điesel
- Động cơ semidiel
Cách thức thực hiện chu trình công tác
- Động cơ 4 kỳ
- Động cơ 2 kỳ
Đề tài Tốt nghiệp Mô hình động cơ Diesel Mitsubishi
Trang 10
Phương pháp nạp khí mới vào không
gian công tác
- Động cơ không tăng áp
- Động cơ tăng áp
Đặc điểm kết cấu
- động cơ một hang xy lanh, động cơ
hình sao , hình chữ V,W,H,…
- động cơ có xy lanh thẳng đứng.
ngang, nghiêng
Theo tính năng - Động cơ thấp tốc, trung tốc và cao tốc
- Động cơ công suất nhỏ, trung bình và
lớn
Theo công dụng - Động cơ xe cơ giới đường bộ
- Động cơ thủy
- Động cơ máy bay
- Động cơ tĩnh tại
1.2. MỘT SỐ THUẬT NGỮ - KHÁI NIỆM - CÔNG DỤNG
1.2.1. Tên gọi các bộ phận cơ bản
1, Lọc không khí
2, ống nạp
3, xu phap nạp
4, xupap xả
5, ống xã
6, Bình giảm thanh
7, Nắp xylanh
8, xy lanh
9, piston
10, xéc măng
11, thanh truyền
12, trục khuỷu
13, cacte
14, vòi phun nhiên liệu
1.2.2. Điểm chết, điểm chết tên, điểm chết dưới
- Điểm chết- vị
trí của cơ cấu truyền lực, tại đó dù tác dụng lên đỉnh piston một lực
lớn bap nhiều thì cũng không làm cho trục khuỷu quay.
- Điểm chết trên(ĐCT): vị trí của cơ cấu truyền lực, tại đó piston cách xa trục khuỷu
nhât.
- Điểm chết dưới(ĐCD): vị trí của cơ cấu truyền lực, tại đó piston ở gần trục khuỷu
nhất.
Đề tài Tốt nghiệp Mô hình động cơ Diesel Mitsubishi
Trang 11
1.2.3. Hành trình của piston: khoảng cách giửa ĐCT và ĐCD
1.2.4. Không gian công tác của xylanh: khoảng không gian bên trong xy lanh được
giới hạn bởi: đỉnh piston, nắp xylanh và thành xylanh. Thể tích của không gian công
tác của xylanh thay đổi khi piston chuyển đông.
1.2.5. Buông đốt( V
c
): phần không gian công tác của xylanh khi piston ở ĐCT.
1.2.6. Dung tích công tác của xylanh ( V
s
): thẻ tích phần không gian công tác của
xylanh và đi qua ĐCT, ĐCD và thể tích không gian công tác của xylanh
1.2.7. Môi chất công tác: chất có vai trò trung gian trong quá trình biến đổi nhiệt năng
thành cơ năng. Ở những giai đoạn khác nhau của chu trình công tác, Môi chat Công tác
có thành phân, trạng thái khác nhau và được gọi bằng ngững tên khác nhau như khí mới,
sản phẩm cháy, khí thải, khí sót, hỗn hợp cháy, hỗn hợp khí công tác.
- Khí mới: khí được nạp vào không gian công tác của xylanh qua cửa nạ
p. ở động cơ
diesel, khí mới là không khí
- Sản phẩm cháy: những chất được tạo thành trong quá trình đốt chay nhiên liệu trong
không gian công tác của xylanh, như: CO
2,
H
2
O, NO
x
- Khí thải: hỗn hợp các chất được thải tr khỏi không gian công tác của xylanh sau khi đã
dản nở để sinh ra cơ năng. Khí thải của động cơ gôm có: sản phẩm chat, nitơ và oxy còn
dư.
- Khí sót: phần sản phẩm chat còn sót lại trong không gian công tác của xylanh sau khi
cơ cấu xã đã đóng hoàn toàn.
- Hỗn hợp cháy: hỗn hợp của nhiên liệu và không khí.
- Hỗn hợp khí công tác: hỗn hợp nhiên liệu, không khí, khí sót
1.2.8. Quá trình công tác:
quá trình thay đổi trạng thái và thành phần của môi chất
công tác diễn ra trong khoảng thời gian tương ứng với một lần sinh công ở xylanh.
Đề tài Tốt nghiệp Mô hình động cơ Diesel Mitsubishi
Trang 12
1.2.9. Chu trình công tác: tổng cộng tất cả các quá trình công tác diễn ra trong khoảng
thời gian tương ứng với một lần sinh công ở một xylanh.
1.2.10. Đồ thị công: đồ thị biểu diển sự thay đổi áp suất của môi chat công tác theo thể
tích không gian công tác hoặc theo góc quay của trục khuỷu.
1.3. CÁC BỘ PHẬN CƠ BẢN CỦA ĐỘNG CƠ DIESEL.
¾ Bộ khung
¾ Hệ th
ống truyền lực
¾ Hệ thống nạp-xả
Đề tài Tốt nghiệp Mô hình động cơ Diesel Mitsubishi
Trang 13
¾ Hệ thống nhiên liệu
¾ Hệ thống bôi trơn
¾ Hệ thống làm mát
¾ Hệ thống khởi động
Ngoài ra, một số động cơ còn có thêm hệ thống điện, hệ thống tăng ap, hệ thong cảnh
báo, bảo vệ….
1.3.1. BỘ KHUNG CỦA ĐỘNG CƠ
Bộ khung: bao gồm các bộ phận cố định có chức năng che chắn hoặc là nơ
i lắp đặt các
bộ phận khác của động cơ. Các bộ phận cơ bản của bộ khung của đông cơ Diesel bao
gôm: nắp xylanh, khối xylanh, cacte và các nắp đậy, đệm kín, bu long,…
a. Nắp xylanh
Nắp xylanh là chi tiết đậy kín không gian công tác của động cơ từ phía trên và là nơi
lắp đặt một số bộ phận khác của động cơ như: xupap, đòn gánh xupap, vòi phun , ố
ng góp
khí nạp, ống góp khí thải, van khởi động…
Đề tài Tốt nghiệp Mô hình động cơ Diesel Mitsubishi
Trang 14
Nắp xylanh thường được chế tạo từ gang hoặc từ hơp kim nhôm ằng phương pháo đúc.
Nắp xylanh bằng gang ít bị biến dạng hơn so vơi vắp xy lanh bằng hợp kim nhôn, nhưng
nặng hơn và dẫn nhiệt kém hơn.
Động cơ nhiều xylanh có thể có 1 nắp xylanh riêng có ưu điểm là dễ chế tạo, tháo lắp,
sửa chửa ít bị biến dạng hơn. Nhược đi
ểm của nắp xylanh riêng là khó bố trí các bu long
để liên kết nắp xylanh với khối xylanh, khó bố trí ống nạp và ống xã hơn so với nắp
xylanh chung.
b. Khối xylanh
Các xylanh của động cơ nhiều xylanh thường được đúc liền thành một khối gọi là khối
xylanh. Mặt trên và mặt dưới của khối xylanh được màu phẳng để lắp vào nắp xylanh và
cacte. Vách trong của các xylanh được doa nhẵn, gọi là mặt gương của xylanh.
Vật liệ
u để đúc khối xylanh thường dung là gang hoặc hợp kim nhôm. Một số loại
động cơ công suất lớn có khối xylanh được hàn từ các tấm théo. Xylanh của động cơ
được làm mát bằng không khí có các cánh tản nhiệt để tăng khả năng thoát nhiệt. động cơ
được làm mát bằng nước có các khoang trong khối xylanh để chứa nước làm mát.
Lót xy lanh:.
Thân động cơ và lót xylanh
a. Lót xylanh đúc liền với khối xylanh
b. Lót xylanh khô
c. Lót xylanh ướt
d. Đệm cao su kín nước
Đăng ký:
Đăng Nhận xét (Atom)
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét