QUAN H BIN CHNG GIA VN DN TC V GIAI TRONG T TNG H
CH MINH
Phn A : M u
1.1. t vn
T tng H Chớ Minh khụng ch l s vn dng m cũn l s phỏt trin mt cỏch sỏng to hc
thuyt Mac-Lenin. Lun im v mi quan h gia vn dõn tc v vn giai cp l mt trong
nhng sỏng to ú.
T tng bin chng ca H Chớ Minh v mi quan h gia vn dõn tc vi vn giai cp l
mt trong nhng nhõn t m bo thnh cụng ca cỏch mng Vit Nam, mt trong nhng úng gúp
xut sc ca Ngi vo kho tng lý lun cỏch mng ca ch ngha Mỏc - Lờnin.
Vỡ vy em xem õy l ni dung rt ỏng quan tõm, cn thit lm v hiu rừ mi quan h ny ca
Ngi
1.2. Mc ớch, yờu cu:
* Mc ớch:
Quỏ trỡnh hỡnh thnh t tng v vn giai cp v vn dõn tc ca H Chớ Minh ó gn lin vi
cuc i hot ng cỏch mng ca Ngi ngay t nhng nm cui th k XIX, u th k XX
Nhng ni dung c bn ca t tng H Chớ Minh v vn dõn tc, vn giai cp v mi quan
h bin chng gia chỳng.
* Yờu cu:
Sinh viờn cn phi nờu rừ tiu lun tin hnh gii quyt , phõn tớch mi quan h bin chng
gia vn giai cp v dõn tc trong t tng H Chớ Minh. Yờu cu cao hn ú l trỡnh by rừ
rng mch lc ngi c cú th hiu v nhn thc c quan im ca Bỏc.
1.3 i tng nghiờn cu:
T tng ca Bỏc b vn giai cp v dõn tc, mi quan h bin chng gia hai vn trờn
1.4 Phng phỏp nghiờn cu:
Tiu lun da trờn phng phỏp duy vt bin chng, phng phỏp tru tng húa khoa hc,
phng phỏp thng kờ, logic, lch s.
C s phng phỏp lun
bo m s thng nht, nguyờn tc tớnh ng v tớnh khoa hc
quan im thc tin v nguyờn tc lý lun gn lin thc tin
quan im lch s c th
quan im ton din v h thng
quan im k tha v phỏt trin
Phn B: Ni Dung Tiu Lun
1. Trc khi i vo phõn tớch mi quan h bin chng gia dõn tc v giai cp ta hóy quan
tõm lm rừ nhng c s lý lun v nm c t tng ca Bỏc v vn dõn tc
S lc quan im ca Mỏc, ngghen, Lờnin v vn dõn tc
Dõn tc l vn rng ln, bao gm nhng quan h v chớnh tr, kinh t, lónh th,
phỏp lý, t tng v vn hoỏ gia cỏc dõn tc, cỏc nhúm dõn tc v b tc.
Theo quan im ca Ch ngha Mỏc-Lờnin, dõn tc l sn phm ca quỏ trỡnh
phỏt trin lõu di ca lch s.
+ Mỏc-ngghen ó t nn múng t tng cho vic gii quyt vn dõn tc mt
1
cỏch khoa hc.
Hỡnh thc cng ng tin dõn tc nh th tc, b tc, b lc. S phỏt trin ca ch ngha t bn dn
n s ra i ca cỏc dõn tc t bn ch ngha. Ch ngha t bn bc sang giai on quc ch
ngha, cỏc nc quc thi hnh chớnh sỏch v trang xõm lc, cp búc, nụ dch cỏc dõn tc nh
t ú xut hin vn dõn tc thuc a. Mỏc v ngghen nờu lờn quan im c bn cú tớnh cht
phng phỏp lun nhn thc v gii quyt vn ngun gc, bn cht ca dõn tc, nhng quan
h c bn ca dõn tc, thỏi ca giai cp cụng nhõn v ng ca nú v vn dõn tc.
+ Lờnin ó phỏt trin quan im ny thnh h thng lý lun ton din v sõu sc v vn dõn tc,
lm c s cho cng lnh, ng li, chớnh sỏch ca cỏc ng Cng sn v vn dõn tc. Trong
ú ỏng chỳ ý l cỏc vn :
+ S thc tnh ý thc dt, phong tro u tranh chng ap bc dt s dn n hỡnh thnh cỏc quc gia dt
c lp.
+ Vi vic tng cng v phỏt trin cỏc mi quan h gia cỏc dt s dn ti vic phỏ hy hng ro
ngn cỏch gia cỏc dt, thit lp s thng nht quc t ca CNTB, ca i sng KT-CT-XH . . .
C cuc i ca H Chớ Minh ó dnh trn cho nhõn dõn, cho t nc, cho s nghip u tranh
gii phúng con ngi, gii phúng nhõn loi cn lao, thoỏt khi mi ỏp bc, bt cụng, vn ti cuc
sng m no, t do v hnh phỳc. Cng chớnh vỡ vy m vn dõn tc v gii quyt vn dõn tc
trong cỏch mng Vit Nam ó c Ngi quan tõm, nung nu sut c i. Vn dõn tc theo t
tng H Chớ Minh l vn dõn tc thuc a. Khi cỏc nc quc i xõm chim thuc a
m rng th trng, chỳng thc hin s ỏp bc v chớnh tr, búc lt v kinh t, nụ dch v vn hoỏ
i vi cỏc nc b xõm chim- thỡ vn dõn tc tr thnh vn dõn tc thuc a.
Vn dõn tc thuc a thc cht l vn u tranh gii phúng dõn tc thuc a nhm th tiờu
s thng tr ca nc ngoi, ginh c lp dõn tc, xoỏ b ỏch ỏp bc, búc lt thc dõn, thc hin
quyn dõn tc t quyt, thnh lp nh nc dõn tc c lp.
Vn dõn tc theo t tng H Chớ Minh trong thi i cỏch mng vụ sn u
th k XX cú my lun im c bn sau:
1) c lp, t do l quyn thiờng liờng bt kh xõm phm ca cỏc dõn tc.
Gii quyt vn dõn tc Vit Nam - mt nc thuc a na phong kin, trc ht phi tin hnh
cuc u tranh gii phúng dõn tc, ỏnh ui quõn xõm lc, ỏnh bn tay sai, ginh c lp cho
dõn tc, t do cho nhõn dõn, ho bỡnh v thng nht t nc
c lp, t do, ho bỡnh v thng nht t nc l khỏt vng chỏy bng ca ngi dõn mt nc.
Bi, mt nc l mt tt c. Sng trong cnh nc mt, nh tan, mi quyn lc nm trong tay quõn
xõm lc v bn tay sai thỡ quyn sng ca con ngi cng b e do ch núi gỡ n quyn bỡnh
ng, t do, dõn ch ca mi ngi. Nu cú, ú ch l th t do cp búc, bt b, git hi v tự y
ca quõn xõm lc v bn tay sai. Chớnh vỡ vy m Khụng cú gỡ quý hn c lp t do, mt trong
nhng t tng ln ca H Chớ Minh trong cỏch mng Vit Nam ó tr thnh chõn lý ca dõn tc
Vit Nam v ca c nhõn loi cú lng tri.
c lp cho dõn tc, t do cho nhõn dõn t tng ú ca H Chớ Minh ó tr thnh mc tiờu hng
u ca cỏch mng Vit Nam. T tng ú c quỏn trit trong ton b tin trỡnh cỏch mng Vit
Nam v nú c th hin ni bt trong cỏc thi im cú tớnh bc ngot lch s.
+ Tt c cỏc dõn tc trờn th gii phi c c lp hon ton v tht s. c lp trờn tt c cỏc mt
kinh t, chớnh tr, quõn s, ngoi giao, ton vn lónh th. Mi vn ca ch quyn quc gia do dõn
tc ú t quyt nh. Theo H Chớ Minh c lp t do l khỏt vng ln nht ca cỏc dõn tc thuc
a v theo nguyờn tc: Nc Vit Nam l ca ngi Vit Nam, do dõn tc Vit Nam quyt nh,
nhõn dõn Vit Nam khụng chp nhn bt c s can thip no t bờn ngoi. Trong nn c lp ú
mi ngi dõn u m no, t do, hnh phỳc, nu khụng c lp chng cú ngha gỡ. H Chớ Minh núi:
chỳng ta ó hy sinh, ó ginh c c lp, dõn ch thy giỏ tr ca c lp khi n no, mc
m. T tng ny th hin tớnh nhõn vn cao c v trit cỏch mng ca H Chớ Minh. c lp t
do l quyn t nhiờn ca dõn tc, thiờng liờng v vụ cựng quý giỏ. H Chớ Minh ó tip xỳc vi
2
Tuyờn ngụn c lp ca M 1776 v Tuyờn ngụn nhõn quyn v dõn quyn ca Phỏp 1791, Ngi
ó khỏi quỏt chõn lý: Tt c cỏc dõn tc trờn th gii sinh ra u cú quyn bỡnh ng, dõn tc no
cng cú quyn sng, quyn sung sng v quyn t do.
Trong hnh trỡnh tỡm ng cu nc cho dõn tc khi cũn Phỏp Nguyn i Quc u tranh ũi
cỏc quyn cho nhõn dõn An Nam:
Mt l, ũi quyn bỡnh ng v ch phỏp lý cho ngi bn x ụng Dng nh i vi chõu
u, xoỏ b ch cai tr bng sc lnh, thay th bng ch o lut.
Hai l, ũi quyn t do dõn ch ti thiu cho nhõn dõn, t do ngụn lun, t do bỏo chớ, hi hp, t
do c trỳ Ngy 18/6/1919, Nguyn i Quc thay mt nhng ngi Vit Nam yờu nc ti Phỏp
gi n hi ngh Vộc-xõy bn yờu sỏch ca nhõn dõn An-nam ũi quyn bỡnh ng cho dõn tc Vit
Nam. Bn yờu sỏch khụng c chp nhn, Nguyn i Quc rỳt ra bi hc: Mun bỡnh ng thc
s phi u tranh ginh c lp dõn tc- lm cỏch mng, mun gii phúng dõn tc ch cú th trụng
cy vo chớnh mỡnh, vo lc lng ca bn thõn mỡnh.
iu ny th hin mc tiờu ca cỏch mng Vit Nam l: ỏnh quc Phỏp v phong kin,
lm cho nc Nam hon ton c lp. Sau Cỏch mng Thỏng 8 thnh cụng, H Chớ Minh ó c
bn tuyờn ngụn c lp v khng nh: Nc Vit Nam cú quyn hng t do v c lp, v s
tht ó thnh mt nc t do, c lp. Ton th dõn tc Vit Nam quyt em tt c tinh thn v lc
lng, tớnh mng v ca ci gi quyn t do c lp y.
+ Ho bỡnh chõn chớnh trong nn c lp dõn tc nhõn dõn xõy dng cuc sng m no hnh phỳc
cng l quyn c bn ca dõn tc. Ho bỡnh khụng th tỏch ri c lp dõn tc, v mun cú ho bỡnh
tht s thỡ phi cú c lp tht s. H Chớ Minh ó nờu: Nhõn dõn chỳng tụi thnh tht mong mun
ho bỡnh. Nhng nhõn dõn chỳng tụi cng kiờn quyt chin u n cựng bo v c lp v ch
quyn thiờng liờng nht: ton vn lónh th cho T quc v c lp cho t nc. Chõn lý cú giỏ tr
cho mi thi i: Khụng cú gỡ quý hn c lp, t do. c lp dõn tc phi gn lin vi s thng
nht ton vn lónh th quc gia.
2) Ch ngha dõn tc l mt ng lc ln cỏc nc ang u tranh ginh c lp.
Do kinh t lc hu, s phõn hoỏ giai cp cha trit , vỡ th cuc u tranh giai cp khụng din ra
ging nh phng Tõy, iu ny cú ý ngha i vi cỏc dt phng ụng: cú s tng ng ln,
dự l ai, cng u l nụ l mt nc. Ch ngha dt bn x l ch ngha yờu nc v ch ngha dt
chõn chớnh, ng lc to ln phỏt trin t nc.
Khỏc vi ch ngha xụ vanh, ch ngha dt hp hi ca cỏc nc t bn. Do kinh t cha phỏt trin,
nờn s phõn húa giai cp ụng Dng cha trit , s du tranh gc khụng ging nh Phng
Tõy. NAQ kin ngh quc t cng sn "phỏt ng ch ngha dt bn x nhõn danh quc t cng
sn KHi ch ngha dt ca h thng li nht nh ch ngha dt y s bin thnh ch ngha quc
t".
3) Kt hp nhun nhuyn dõn tc vi giai cp, c lp dõn tc v ch ngha xó hi,
ch ngha yờu nc vi ch ngha quc t
Di ỏnh sỏng ca CNMLN khi H Chớ Minh bn n vn dõn tc v cỏch mng gii phúng dõn
tc thỡ c lp dõn tc phi gn vi CNXH, mi quan h dõn tc v giai cp c t ra.
Vn dõn tc bao gi cng c nhn thc v gii quyt theo lp trng ca mt giai cp nht
nh. Theo quan im ca CNMLN, ch trờn lp trng ca giai cp vụ sn, cỏch mng vụ sn mi
gii quyt ỳng n vn dõn tc. Trong Tuyờn ngụn ng cng sn, Mỏc-ngghen ó cp mi
quan h dõn tc v giai cp: cuc u tranh ca giai cp vụ sn nhm lt ỏch thng tr ca giai
cp t sn, giai on u ca nú l mang tớnh cht dõn tc. Mỏc kờu gi giai cp vụ sn mi nc
trc ht phi ginh ly chớnh quyn, phi t vn lờn thnh giai cp dõn tc, phi t mỡnh tr thnh
giai cp dõn tc, khụng phi theo cỏi ngha nh giai cp t sn hiu. Cng theo Mỏc ngghen,
ch cú giai cp vụ sn mi thng nht c li ớch dõn tc- li ớch ca mỡnh vi cỏc li ớch ca nhõn
dõn lao ng v ca c dõn tc. Ch cú xoỏ b ỏp bc, búc lt giai cp thỡ mi xoỏ b ỏp bc dõn
tc, em li c lp tht s cho dõn tc mỡnh v cho dõn tc khỏc. Tuy nhiờn, Mỏc v ngghen
3
khụng i sõu nghiờn cu vn dõn tc vỡ Tõy u vn dõn tc ó c gii quyt trong cỏch
mng t sn, i vi Mỏc, vn dõn tc ch l th yu so vi vn giai cp.
Thi i Lờnin, khi CNQ ó tr thnh mt h thng th gii, cỏch mng gii phúng dõn tc tr
thnh b phn ca cỏch mng vụ sn, Lờnin mi phỏt trin vn dõn tc thnh hc thuyt v cỏch
mng thuc a. Lờnin cho rng, cỏch mng vụ sn chớnh quc khụng th ginh thng li nu
khụng liờn minh vi cuc u tranh ca cỏc dõn tc b ỏp bc thuc a. Khu hiu ca Mỏc c
b sung: vụ sn ton th gii v cỏc dõn tc b ỏp bc, on kt li. Lờnin ó thc s t tin
cho mt thi i mi, tht s cỏch mng trong cỏc nc thuc a.
H Chớ Minh, t ch ngha yờu nc n vi CNMLN, ó nhn thc c mi quan h cht ch
gia dõn tc v giai cp, dõn tc v quc t, c lp dõn tc v ch ngha xó hi, la chn cỏch
mng gii phúng dõn tc theo con ng cỏch mng vụ sn. H Chớ Minh nờu, cỏc nc thuc a
phng ụng khụng phi lm ngay cỏch mng vụ sn, m trc ht ginh c lp dõn tc. Cú c
lp dõn tc ri mi bn n cỏch mng XHCN. T thc tin ca u tranh cỏch mng, Nguyn i
Quc ó phờ phỏn quan im ca cỏc ng cng sn Tõy u khụng ỏnh giỏ ỳng vai trũ, v trớ,
tng lai ca cỏch mng thuc a, v Nguyn i Quc i n lun im: Cỏc dõn tc thuc a
phi da vo sc mỡnh l chớnh, ng thi bit tranh th s on kt, ng h ca giai cp vụ sn v
nhõn dõn lao ng th gii phi u tranh ginh c lp cho dõn tc, t cỏch mng gii phúng
dõn tc tin lờn lm cỏch mng XHCN. T tng H Chớ Minh v kt hp dõn tc vi giai cp, dõn
tc vi quc t, c lp dõn tc vi CNXH th hin mt s im sau:
+ c lp dõn tc gn lin vi ch ngha xó hi. H Chớ Minh thy rừ mi quan h
gia s nghip gii phúng dõn tc vi s nghip gii phúng giai cp ca giai cp vụ sn.
C hai cuc gii phúng ny ch cú th l s nghip ca CNCS v ca cỏch mng th gii.
Nm 1930, trong chớnh cng vn tt, sỏch lc vn tt, H Chớ Minh xỏc nh con ng ca cỏch
mng Vit Nam phi tri qua hai giai on: lm t sn dõn quyn cỏch mng v th a cỏch mng
i ti xó hi cng sn.
Nm 1960, H Chớ Minh xỏc nh ch cú CNXH, CNCS mi gii phúng c cỏc dõn tc b ỏp bc
v nhng ngi lao ng trờn th gii khi ỏch nụ l. T tng H Chớ Minh v s gn bú gia
c lp dõn tc v CNXH va phn ỏnh quy lut khỏch quan ca s nghip gii phúng dõn tc trong
thi i cỏch mng vụ sn, va phn ỏnh mi quan h khng khớt gia mc tiờu gii phúng dõn tc
vi cỏc mc tiờu gii phúng dõn tc, gii phúng giai cp, gii phúng con ngi. Do ú ginh c
c lp ri phi tin lờn CNXH, vỡ mc tiờu ca CNXH l lm sao cho dõn giu, nc mnh, l
mi ngi c n no, mc m, sung
+ c lp cho dõn tc mỡnh v cho tt c cỏc dõn tc khỏc. H Chớ Minh khụng ch u tranh cho
c lp dõn tc mỡnh m cũn u tranh cho tt c cỏc dõn tc b ỏp bc
Chỳng ta phi tranh u cho t do, c lp ca cỏc dõn tc khỏc nh l u tranh cho dõn tc ta
vy. Ch ngha dõn tc thng nht vi ch ngha quc t trong sỏng. H Chớ Minh nờu cao tinh
thn t quyt ca dõn tc, song khụng quờn ngha v quc t cao c ca mỡnh trong vic giỳp cỏc
ng cng sn trờn th gii.
Phõn tớch: tr li cõu hi ca n ng chớ Rụd, th ký i hi ln th 18 ca ng Xó hi Phỏp,
hp ngy 29 thỏng 12 nm 1920: Ti sao ng chớ li b phiu cho Quc t III ? H Chớ Minh tr
li: Rt gin n. Tụi khụng hiu ch núi th no l chin lc, chin thut vụ sn v nhiu im
khỏc. Nhng tụi hiu rừ mt iu: Quc t III rt chỳ ý n vn thuc a T do cho ng bo
tụi, c lp cho T quc tụi, y l tt c nhng iu tụi mun, y l tt c nhng iu tụi hiu.
(1)
Cng ngay ti nc Phỏp, gia nm 1922, sau khi lm vic vi B trng B Thuc a Phỏp Anbe
Xarụ, H Chớ Minh ó núi thng vi ụng ta mong mun ca mỡnh v ca nhõn dõn Vit Nam rng:
Cỏi m tụi cn nht trờn i l: ng bo tụi c t do, T quc tụi c c lp (2)
4
Nm 1945, ng trc thi c mi ca cỏch mng nc ta, khi núi chuyn vi ng chớ Vừ Nguyờn
Giỏp, H Chớ Minh khng nh: Lỳc ny thi c thun li ó ti, dự phi t chỏy c dóy Trng
Sn cng phi cng quyt ginh cho c c lp. (3)
Nm 1966, khi quc M m rng chin tranh phỏ hoi min Bc bng khụng quõn v hi quõn,
H Chớ Minh kờu gi: Chin tranh cú th kộo di 5 nm, 10 nm, 20 nm hoc lõu hn na. H
Ni, Hi Phũng v mt s thnh ph, xớ nghip cú th b tn phỏ, song nhõn dõn Vit Nam quyt
khụng s! Khụng cú gỡ quý hn c lp t do. (4)
H Chớ Minh coi mc tiờu u tranh vỡ c lp ca T quc, t do ca ng bo l l sng ca
mỡnh. Quyn c lp dõn tc khụng tỏch ri quyn con ngi v c lp l iu kin tiờn quyt
mang li hnh phỳc cho mi ngi dõn ca t nc mỡnh. ng thi, c lp dõn tc cũn l iu
kin dõn tc Vit Nam c quyn sng bỡnh ng vi cỏc dõn tc khỏc trờn th gii v cỏc dõn
tc trong nc ta c chung sng bờn nhau mt cỏch bỡnh ng, ho thun v cựng nhau i ti
cuc sng m no, t do, hnh phỳc. Th hai, sau khi ginh c c lp dõn tc phi a t nc
tin lờn xõy dng ch ngha xó hi, nhm gii phúng con ngi, gii phúng xó hi, xoỏ b nghốo
nn v lc hu, vn ti cuc sng m no, t do, hnh phỳc cho mi ngi, mi dõn tc. Gii quyt
vn dõn tc trong cỏch mng Vit Nam nu ch dng li cuc u tranh ginh c lp cho
dõn tc, t do cho nhõn dõn thỡ s nghip cỏch mng ú mi ch i c mt chng ng ngn m
thụi. Bi cú c lp, cú t do m nhõn dõn vn úi kh, thỡ nn c lp t do y cng chng cú ý
ngha gỡ. H Chớ Minh ó thu hiu cnh sng nụ l, lm than, úi rột v ti nhc ca nhõn dõn cỏc
dõn tc Vit Nam trong thi thc dõn, phong kin. Bi vy, mt trong nhng nhim v quan trng
cú ý ngha quyt nh ca s nghip gii phúng xó hi, gii phúng con ngi, theo H Chớ Minh l
phi xoỏ b nghốo nn v lc hu, vn ti xõy dng cuc sng m no, t do v hnh phỳc tht s
cho tt c mi ngi. ú l c nguyn, l ham mun tt bc ca H Chớ Minh v l c nguyn
mong mi bao i nay ca nhõn dõn cỏc dõn tc Vit Nam. Ngi núi: Tụi ch cú mt s ham
mun, ham mun tt bc, l lm sao cho nc ta hon ton c lp, dõn ta c hon ton t do,
ng bo ai cng cú cm n, ỏo mc, ai cng c hc hnh. (5)
Thc hin c c nguyn ú, theo H Chớ Minh chớnh l nhm gii quyt mt cỏch trit v
thit thc vn dõn tc mt nc thuc a na phong kin.
Th nhng i v õu v xõy dng mt xó hi nh th no thc hin c c nguyn ú nhõn
dõn cỏc dõn tc Vit Nam cng nh cho c nhõn loi b ỏp bc, búc lt? ú l iu trn tr, u t
khụng ch H Chớ Minh m tt c nhng ngi cú lng tri, trng o lý, trng ngha tỡnh khỏc.
S bt gp v im tng ng trong t duy gia H Chớ Minh vi nhng ngi sỏng lp ra hc
thuyt cỏch mng v khoa hc ca thi i cng chớnh l ch ú.
Chng kin cnh sng lm than, kh cc, b búc lt ti thm t ca giai cp cụng nhõn v nhõn dõn
lao ng thuc a v chớnh quc, chng kin cnh sng trỏi ngang ca bn t sn, thc dõn giu
cú v gian ỏc, nờn con ng gii phúng xó hi, gii phúng con ngi m c H Chớ Minh v C.
Mỏc, Ph. ngghen, V. I. Lờnin u khng nh l phi tin lờn ch ngha xó hi v ch ngha cng
sn, ch khụng phi l i theo con ng t bn ch ngha, cng khụng phi l quay tr li ch
phong kin.
i vi Vit Nam, H Chớ Minh khng nh trc sau nh mt, l ch cú ch ngha xó hi mi cú
c s v iu kin thc hin cụng cuc gii phúng con ngi mt cỏch trit v thit thc.
Tc l thc hin c y cỏc quyn ca con ngi, trong ú cú quyn sng, quyn t do v
quyn mu cu hnh phỳc ca tt c mi ngi. Cng chớnh vỡ vy m con ng i lờn ch ngha
xó hi v c lp phi gn lin vi ch ngha xó hi tr thnh ni dung ct lừi trong t tng H
Chớ Minh, v l mc tiờu chin
lc trong s nghip cỏch mng ca ng Cng sn Vit Nam sut hai phn ba th k v mói mói
v sau.
Xut phỏt t hon cnh ca Vit Nam, i lờn ch ngha xó hi t mt nc nụng nghip nghốo nn,
hu qu ca bn thc dõn, phong kin li rt nng n nờn H Chớ Minh cho rng: Ch ngha xó
hi l lm sao cho nhõn dõn n, mc, ngy cng sung sng, ai ny c hc hnh, m au cú
thuc, gi khụng lao ng thỡ c ngh, nhng phong tc tp quỏn khụng tt dn dn c xoỏ
b túm li, xó hi ngy cng tin, vt cht ngy cng tng, tinh thn ngy cng tt, ú l ch
ngha xó hi. (6)
5
4) phi thc hin quyn bỡnh ng gia cỏc dõn tc v on kt, giỳp ln nhau cựng tin b
trong i gia ỡnh cỏc dõn tc Vit Nam.
Lch s ca Vit Nam ó chng minh trong cng ng cỏc dõn tc nc ta khng h cú dõn tc
ln (dõn tc nhiu ngi) i ỏp bc, búc lt dõn tc nh (dõn tc ớt ngi), m quan h gia cỏc dõn
tc vi nhau l quan h anh em, rut tht. Truyn thng quý bỏu ú ca dõn tc Vit Nam nh H
Chớ Minh ó nhn mnh: ng bo Kinh hay Th, Mng hay Mỏn, Giarai hay ấờ, Xng hay
Bana u l con chỏu Vit Nam, u l anh em rut tht. Chỳng ta sng cht cú nhau, sng kh
cựng nhau, nú úi giỳp
nhau.(7)
Bờn cnh vic lờn ỏn th on ờ hốn ca bn thc dõn, phong kin dựng chớnh sỏch chia tr
nhm chia r cỏc dõn tc Vit Nam v kỡm hóm cỏc dõn tc trong vũng nghốo nn v dt nỏt, H
Chớ Minh ó ch rừ tớnh u vit ca ch mi nhm gii quyt ỳng n vn dõn tc Vit
Nam: Chớnh sỏch dõn tc ca ng v Nh nc ta l: Cỏc dõn tc u bỡnh ng v phi on kt
cht ch, thng yờu giỳp nhau nh anh em. ng bo min xuụi phi ra sc giỳp ng bo
min ngc cựng tin b v mi mt. (8)
Hu qu ca ch thc dõn phong kin v cỏc th lc thự ch chng phỏ cỏch mng li Vit
Nam l rt nng n; khc phc hu qu ú nhm thc hin quyn bỡnh ng gia cỏc dõn tc v
xõy dng cuc sng m no, hnh phỳc cho ng bo min xuụi cng nh min ngc, H Chớ Minh
luụn coi trng tỡnh on kt, thng yờu giỳp ln nhau gia cỏc dõn tc anh em trong nc.
Bi, ch cú trờn c s on kt mi to nờn sc mnh to ln cho cỏch mng Vit Nam thc hin
thng li cỏc mc tiờu ca cỏch mng ó ra.
Sau khi ch trỡ Hi ngh Trung ng ln thc Tỏm (5 1941), nhn thy c hi cu nc ang n
gn, H Chớ Minh ó gi th cho ng bo c nc, trong th Ngi vit: Hi cỏc bc phỳ ho
yờu nc, thng nũi! Hi cỏc bn cụng nụng, binh, thanh niờn, ph n, cụng chc, tiu thng!
Trong lỳc ny quyn li dõn tc gii phúng cao hn ht thy.
Chỳng ta phi on kt li ỏnh bn quc v bn Vit gian ng cu ging nũi ra khi nc
sụi la bng. (9)
H Chớ Minh chng nhng l ngi quan tõm n on kt dõn tc, m chớnh Ngi l hin thõn
ca s on kt ú, l ngi trc tip t chc khi i on kt ton dõn, kiờn quyt u tranh
chng li mi biu hin gõy chia r, him khớch, k th dõn tc thc hin tỡnh on kt trong i
gia ỡnh cỏc dõn tc Vit Nam. Bi hc kinh nghiờm v on kt trong cỏch mng Vit Nam c
Ngi tng kt thnh 14 ch vng nh sau:
on kt, on kt, i on kt
Thnh cụng, thnh cụng, i thnh cụng
thc hin quyn bỡnh ng v xõy dng tỡnh on kt, giỳp ln nhau cựng tin b trong i
gia ỡnh cỏc dõn tc Vit Nam, xut phỏt t hon cnh v iu kin sng ca cỏc dõn tc Vit
Nam, H Chớ Minh ó c bit quan tõm n ng bo dõn tc ớt ngi, sng min nỳi, vựng sõu
v vựng xa ca t nc. Bi, theo Ngi so vi ng bo sng min xuụi, vựng ng bng v ụ
th, thỡ i sng ca ng bo min nỳi, xột trờn mi phng din, cũn thp v gp rt nhiu khú
khn. Thc t cho thy, min nỳi v vựng sõu, vựng xa ca t nc ta, l ni cú iu kin t nhiờn
khụng thun li, trỡnh sn xut v vn hoỏ ca nhõn dõn ni õy cũn rt thp. Ni n, chn ,
trng hc, c s y t v giao thụng i li cũn nhiu khú khn v thin thn. Bờn cnh ú, do trỡnh
dõn trớ thp nờn nhng th tc lc hu, mờ tớn, di on cũn rt nng n.
Hn na, khu vc min nỳi nc ta ni lm n sinh sng ch yu ca ng bo cỏc dõn tc ớt
ngi, l ni giỏp biờn gii vi s nc lỏng ging, xa ng bng, a bn him tr, dõn c tha
tht, nhiu vựng vn l cn c a cỏch mng quan trng ca cỏch mng Vit Nam trc õy. Bi
vy, quan tõm n ng bo dõn tc ớt ngi va th hin tớnh nhõn vn sõu sc ca H Chớ Minh
trong ch mi, va cú ý ngha kinh t v quc phũng to ln i vi c hin ti v tng lai ca
t nc.
S quan tõm, giỳp i vi ng bo cỏc dõn tc ớt ngi theo H Chớ Minh, l trỏch nhim ca
ton ng v ton dõn, ca tt c cỏc cp, cỏc ngnh, t Trung ng n a phng, bng nhng
vic lm c th v thit thc.
6
5) phi on kt, thng yờu ngi Vit Nam sng nc ngoi v thõn thin vi ngi nc ngoi
sng Vit Nam.
Vỡ nhiu lý do khỏc nhau, dn n mt thc t ca i sng th gii, l ngi dõn ca nc ny n
c trỳ v lm n sinh sng nc khỏc v ngc li. Gii quyt thc trng ú mi quc gia, dõn
tc v mi chớnh ng, thm chớ vi tng nh lónh o cú nhng quan im v ch trng chớnh
sỏch khỏc nhau.
i vi ngi Vit Nam sng xa T quc, H Chớ Minh ch trng on kt, thng yờu h, kờu
gi h hng v quờ hng t nc, ni quờ cha, t t ca mỡnh, vỡ tt c b con u l con Lc
chỏu Hng ca t Vit. ng thi, Ngi cng kờu gi v khuyờn nh b con phi gi mi quan
h thõn thin vi nhõn dõn cỏc nc v thc hin tt lut phỏp ca h. Trong nhng nm chin tranh
v cỏch mng, vi lũng yờu nc, thng dõn, H Chớ Minh ó thu phc c nhiu trớ thc ti ba
v nc phc v T quc, phc v nhõn dõn, trong ú cú ngi ó tr thnh anh hựng ca Vit
Nam.
i vi ngi nc ngoi sng Vit Nam, H Chớ Minh luụn th hin thỏi ụn ho v thõn thin
vi h. Trong Li tuyờn b vi quc dõn sau khi i Phỏp v (23 thỏng 10 nm 1946), H Chớ Minh
nờu rừ: Ngi Phỏp Phỏp i vi ta rt thõn thin, thỡ ngi Vit Vit i vi ngi Phỏp cng
nờn thõn thin. i vi quõn i Phỏp ta phi lch s. i vi kiu dõn Phỏp ta phi ụn ho. t
cho th gii bit rng ta l mt dõn tc vn minh. cho s ngi Phỏp ng h ta cng thờm ụng,
sc ng h cng thờm mnh. cho nhng k thự khiờu khớch mun chia r, khụng cú th v khụng
cú c m chia r. cho cụng cuc thng nht v c lp ca chỳng ta chúng thnh cụng. (10)
i vi ngi Hoa sng Vit Nam, H Chớ Minh cng th hin quan im trc sau nh mt l
on kt, thõn thin v bo v ti sn, tớnh mng cng nh quyn lm n chớnh ỏng ca h trờn t
nc Vit Nam, nh cụng dõn Vit Nam. Theo Ngi, chng phi hụm qua hụm nay ngi Hoa
kiu mi n ụng Dng. H ó õy, h ó luụn gi mt a v rt quan trng trong i sng
kinh t ca ụng Dng. Nhng cha bao gi li cú nhng cuc xung t gia ngi Vit Nam vi
ngi Hoa trờn t nc Vit Nam.
Trong Th gi anh em Hoa kiu nhõn ngy c lp 2 9 1945, H Chớ Minh nờu rừ: Hai dõn
tc Trung - Vit chỳng ta, my ngn nm nay, huyt thng tng thụng, chung nn vn hoỏ, trong
lch s vn c gi l hai nc anh em; hn na, t nc lin k, nỳi sụng k tip, cng nh mụi
vI rng che ch cho nhau. Ngút trm nm nay, quc xõm lc Vin ụng, gic Phỏp cng
chim nc ta, ly ú lm bn p xõm lc Trung Quc. Hai dõn tc anh em phng ụng chỳng
ta li chu chung ni kh cc b ỏp bc v xõm lc.
Xut phỏt t quan h c bit gia hai dõn tc v hai nc anh em, trong th, H Chớ Minh ó nhn
mnh n chớnh sỏch c bn ca ng v Nh nc ta i vi b con Hoa Kiu ang lm n, sinh
sng Vit Nam: Chớnh ph nhõn dõn lõm thi Vit Nam ó lp tc tuyờn b xoỏ b mi lut phỏp
ca Phỏp trc õy ỏp t lờn Hoa kiu, xỏc nh chớnh sỏch c bn l bo m t do, hoan nghờnh
Hoa kiu cựng nhõn dõn Vit Nam chung sc xõy dng nc Vit Nam mi. Mong rng anh em hai
nc chỳng ta thõn mt on kt, cú vic gỡ thỡ gii quyt vi nhau theo nguyờn tc hp phỏp lý vi
thỏi kớnh trng nhng nhn ln nhau, khụng
c vỡ nhng vic tranh chp nh ca cỏ nhõn m gõy iu bt hnh ngn cỏch gia hai dõn tc
(11)
Ngoi ra, i vi cỏc dõn tc v quc gia khỏc trờn th gii, quan im ca H Chớ Minh l tụn
trng nn c lp dõn tc, khụng can thip vo cụng vic ni b ca cỏc quc gia, dõn tc khỏc,
ng thi thc hin quyn bỡnh ng gia cỏc quc gia, dõn tc vi nhau.
Quan im ú ca Ngi c khng nh trong bn Tuyờn ngụn c lp bt h, ngy 2 9 1945
rng: tt c cỏc dõn tc trờn th gii u sinh ra bỡnh ng, dõn tc no cng cú quyn sng,
quyn sung sng v quyn t do (12)
Chng ng lch s hn 70 nm qua k t ngy ra i n nay, ng Cng sn Vit Nam luụn
trung thnh vi nhng nguyờn lý c bn ca ch ngha Mỏc Lờnin v nhng quan im t tng
ca H Chớ Minh v dõn tc v gii quyt vn dõn tc ra chớnh sỏch dõn tc ỳng n cho
cỏch mng Vit Nam. Chớnh sỏch ú va phự hp vi hon cnh c th ca cỏch mng Vit Nam,
7
va phự hp vi xu th phỏt trin tin b ca nhõn loi, nờn nú ó c cng ng 54 dõn tc Vit
Nam ún nhn vi nim phn khi v y tin tng, cng bi l ú m cỏch mng Vit Nam cú
c sc mnh to ln hon thnh thng li s nghip u tranh gii phúng dõn tc trc õy
cng nh s nghip xõy dng v bo v T quc Vit Nam xó hi ch ngha ngy nay.
Vn dõn tc m H Chớ Minh cp n trong t tng ca mỡnh c th hin tp trung ch
yu cỏc ni dung v quyn dõn tc, quan h gia dõn tc v giai cp, v quan h gia Vit Nam
vi cỏc quc gia, dõn tc trờn th gii.
V quyn dõn tc, H Chớ Minh cho rng tt c cỏc dõn tc trờn th gii u bỡnh
ng; tc c lp t do l quyn thiờng liờng, bt kh xõm phm ca tt c cỏc dõn tc. Sinh ra trong
cnh nc mt nh tan, tn mt chng kin s ch p ca ngoi bang lờn t do c lp ca t
nc, c kt tinh, hun ỳc t tinh thn nng nn yờu nc ca ngi dõn nc Vit, H Chớ Minh
cho rng: i vi mt ngi dõn mt nc, cỏi quớ nht trờn i l c lp ca t quc, t do ca
nhõn dõn. Trờn ng tip cn chõn lý cu nc, H Chớ Minh ó tip nhn nhng t tng bt h
trong Tuyờn ngụn c lp 1776 ca M v Tuyờn ngụn nhõn quyn v dõn quyn 1791 ca cỏch
mng Phỏp. T nhng tinh hoa ca dõn tc v th gii, Ngi ó khỏi quỏt nờn chõn lý bt di bt
dch, l phi khụng ai cú th chi cói c: Tt c cỏc dõn tc trờn th gii u sinh ra bỡnh ng,
dõn tc no cng cú quyn sng, quyn sung sng v quyn t do. õy l mt t tng v i,
chng nhng mang tớnh quc t, tớnh thi i rng ln m cũn mang tớnh nhõn vn sõu sc.
c lp dõn tc, theo H Chớ Minh, phi l c lp tht s v c lp hon ton. Tc l, dõn tc
ú phi cú y ch quyn (v chớnh tr, kinh t, an ninh, v.v.) v ton vn lónh th, ch khụng
phi l chic bỏnh v m ngi khỏc (bn thc dõn, quc) b thớ. c lp tht s, c lp hon
ton, theo Ngi, phi c hiu mt cỏch n gin: nc Vit Nam l ca ngi Vit Nam, mi
vn thuc ch quyn quc gia Vit Nam phi do ngi Vit Nam t gii quyt. V giỏ tr ớch
thc ca c lp dõn tc phi c th hin bng quyn t do hnh phỳc ca nhõn dõn, m theo
Ngi, c lp dõn tc l ng bo ai cng cú cm n ỏo mc, ai cng c hc hnh. T tng
c lp dõn tc, khỏt vng c lp dõn tc ca Ngi c th hin tinh thn th hy sinh tt c,
dự phi t chỏy c dóy Trng Sn v vt lờn tt c l tinh thn khụng cú gỡ quớ hn c lp
t do.
H Chớ Minh luụn ging cao ngn c u tranh vỡ c lp dõn tc, song ngi cng l hin thõn
ca khỏt vng ho bỡnh. ú l t tng c lp dõn tc trong ho bỡnh chõn chớnh ca Ngi. Tinh
thn chỳng ta mun ho bỡnh ó dn dt nhõn dõn ta chin u v chin thng mi th lc xõm
lc ngoi bang.
Cú th núi, tinh thn khụng cú gỡ quớ hn c lp t do l t tng v l sng ca
H Chớ Minh. Nú l ngun sc mnh lm nờn chin thng khụng ch ca dõn tc Vit
Nam m cũn ca cỏc dõn tc b ỏp bc trờn th gii. Vỡ l ú, Ngi khụng ch c tụn vinh l
Anh hựng gii phúng dõn tc ca Vit Nam m cũn l Ngi khi xng cuc u tranh gii
phúng ca cỏc dõn tc thuc a trong th k 20
T tng H Chớ Minh v vn dõn tc th hin s kt hp nhun nhuyn gia dõn tc vi giai
cp, c lp dõn tc vi ch ngha xó hi, v ch ngha yờu nc vi ch ngha quc t.
Trờn c s nhng quan im c bn ca Mỏc-Lenin v mi quan h bin chng gia dõn tc vi
giai cp, H Chớ Minh ó a ra nhng lun im mi v sỏng to, gúp phn b sung v phỏt trin
lý lun ca ch ngha Mỏc Lenin. Theo Ngi, cỏc nc thuc a ch ngha dõn tc l mt ng
lc ln ca t nc. Ngi phõn tớch, do kinh t cũn lc hu, cha phỏt trin nờn s phõn hoỏ giai
cp nc ta v nhiu nc thuc a khỏc cha trit , mõu thun cha n mc i khỏng quyt
lit. nhng nc thuc a nh nc ta, mõu thun gia dõn tc vi ch ngha quc quyt lit
hn mõu thun gia giai cp nụng dõn vi a ch, gia cụng nhõn vi t sn. Do ú, trong bi cnh
ny khụng th gii quyt vn giai cp ri mi gii quyt vn dõn tc nh cỏc nc t bn
phng Tõy c, m ch cú th gii phúng Dõn tc mi gii phúng c giai cp, quyn li dõn
tc, t nc phi t lờn trờn quyn li giai cp. Xut phỏt t lun im trờn, H Chớ Minh tng
8
kin ngh Cng lnh hnh ng ca Quc t Cng sn theo hng phỏt ng ch ngha dõn tc bn
x nhõn danh Quc t Cng sn, khi ch ngha dõn tc ca
h thng, nht nh nú s bin thnh ch ngha quc t. Nguyn i Quc ó ỏnh giỏ cao sc mnh
ca ch ngha dõn tc vi ch ngha yờu nc v tinh thn dõn tc chõn chớnh, coi ú l mt ng
lc ln m nhng ngi cng sn phi nm ly v phỏt huy, khụng ngn c dõn tc ri vo tay
giai cp no khỏc, phi nhn thc v gii quyt vn dõn tc trờn lp trng ca giai cp vụ sn,
kt hp ch ngha dõn tc vi ch ngha quc t.
c lp dõn tc, theo H Chớ Minh, l phi gn lin vi ch ngha xó hi. Ngay t khi tip cn
Lun cng v vn dõn tc v thuc a ca Lờnin, H Chớ Minh ó hỡnh thnh ng li cu
nc: gii phúng dõn tc theo con ng cỏch mng vụ sn, gn bú thng nht gia dõn tc v giai
cp, dõn tc v quc t, c lp dõn tc v CNXH. Ngi núi: C hai cuc gii phúng ny (dõn tc
v giai cp) ch cú th l s nghip ca ch ngha cng sn v ca cỏch mng th gii. Tip ú,
ngay trong Chỏnh cng, Sỏch lc vn tt c thụng qua ti Hi ngh thnh lp ng cng
snVit Nam thỏng 2/1930, H Chớ Minh ó xỏc nh Cỏch mng Vit Nam tri qua hai giai on:
Lm t sn dõn quyn cỏch mng v th a cỏch mng (tc cỏch mng dõn tc-dõn ch) i ti xó
hi cng sn. T tng H Chớ Minh v s gn bú thng nht gia c lp dõn tc v CNXH va
phn nh quy lut khỏch quan ca s nghip gii phúng dõn tc trong thi i cỏch mng vụ sn,
va phn ỏnh mi quan h khng khớt gia mc tiờu gii phúng dõn tc vi mc tiờu gii phúng giai
cp v gii phúng con ngi. Xoỏ b ỏch ỏp bc dõn tc m khụng xoỏ b tỡnh trng búc lt v ỏp
bc giai cp thỡ nhõn dõn lao ng vn cha c gii
phúng. Ngi núi: Nu nc c lp m dõn khụng c hnh phỳc, t do, thỡ c lp cng chng
cú ý ngha gỡ. Do ú ginh c c lp ri, thỡ phi tin lờn CNXH, vỡ mc tiờu ca CNXH l dõn
giu, nc mnh, xó hi cụng bng, dõn ch, vn minh. Nh vy, H Chớ Minh, ch ngha yờu
nc truyn thng ó phỏt trin thnh ch ngha yờu nc hin i, c lp dõn tc gn lin vi
CNXH.
L mt chin s quc t chõn chớnh, xut phỏt t quan im c lp t do l quyn
thiờng liờng bt kh xõm phm ca tt c cỏc dõn tc, H Chớ Minh khụng ch u tranh cho c lp
ca dõn tc mỡnh m cũn u tranh cho c lp dõn tc ca tt c cỏc dõn tc b ỏp bc. Ngi,
ch ngha yờu nc chõn chớnh luụn gn lin vi ch ngha quc t cao c, trong sỏng. Ngi núi:
Chỳng ta phi tranh u cho t do c lp ca cỏc dõn tc khỏc nh l tranh u cho dõn tc ta vy.
Ch trng giỳp bn l t giỳp mỡnh,
H Chớ Minh luụn nờu cao tinh thn dõn tc t quyt song khụng quờn ngha v quc t cao c ca
mỡnh. Vi Ngi, phi thụng qua thng li ca Cỏch mng mi nc m úng gúp vo thng li
chung ca Cỏch mng th gii. V quan h quc t, Ngi tuyờn b vi th gii: Cn c trờn
quyn li chung, Chớnh ph Vit Nam Dõn ch cng hũa sn sng t quan h ngoi giao vi chớnh
ph nc no trng quyn bỡnh ng, ch quyn lónh th v ch quyn quc gia ca nc Vit
Nam, cựng nhau bo v ho bỡnh v xõy p dõn ch th gii.
Tu trung, t tng H Chớ Minh v vn dõn tc va mang tớnh khoa hc ỳng n, va cú
tớnh cht cỏch mng, mang m tớnh nhõn vn sõu sc, th hin s kt hp nhun nhuyn gia dõn
tc v giai cp, ch ngha yờu nc vi ch ngha quc t trong sỏng, c lp dõn tc cho mỡnh
ng thi c lp cho tt c cỏc dõn tc.
Ngy nay, trong xu th ton cu hoỏ v hi nhp kinh t quc t, s nghip xõy dng v bo v t
nc cng ang ng trc nhng c hi v thỏch thc to ln ũi hi chỳng ta phi ch ng ún
ly v sỏng sut vt qua. lm c iu ú chỳng ta cn nghiờn cu, vn dng t tng ca
Ngi v mi quan h gia dõn tc vi giai cp, dõn tc v quc t, c lp dõn tc v ch ngha xó
hi nhm to ra nhng ngun lc mi, a s nghip i mi vng bc tin lờn , ginh nhng
thng li mi.
2.T tng H Chớ Minh v vn giai cp
9
Tt c ca ci vt cht trong xó hi, u do cụng nhõn v nụng dõn lm ra. Nh sc lao ng ca
cụng nhõn v nụng dõn, xó hi mi sng cũn v phỏt trin. Song a s ngi lao ng thỡ sut i
nghốo khú, m thiu s ngi khụng lao ng thỡ li hng th thnh qu lao ng ú. ú l do mt
s ớt ngi ó chim lm t hu nhng t liu sn xut ca xó hi. H cú t liu sn xut nhng h
khụng lm lng, h bt buc ngi khỏc lm cho h hng. Do ú m cú giai cp. Nhng ngi
chim t liu sn xut khụng lm m hng, l giai cp búc lt hay giai cp t sn. Nhng ngi lao
ng m khụng c hng giỏ tr thng d v thnh qu lao ng l giai cp b búc lt hay giai cp
cụng nhõn.
2.1 Khái niệm giai cấp công nhân
Chính C.Mác và Ph.Ăngghen chỉ rõ: Vấn đề là ở chỗ tìm hiểu xem giai cấp vô sản thực ra
là gì và phù hợp với tồn tại ấy của bản thân nó, giai cấp vô sản buộc phải làm gì về mặt lịch
sử . Để chỉ giai cấp công nhân, các nhà kinh điển dùng nhiều khái niệm nh: giai cấp vô sản,
giai cấp xã hội, giai cấp công nhân hoàn toàn chỉ dựa vào việc bán sức lao động của mình
và lao động làm thuê ở thế kỷ XIX, giai cấp vô sản hiện đại, giai cấp công nhân hiện đại, giai
cấp công nhân đại công nghiệp nh những cụm từ đồng nghĩa để biểu thị một khái niệm.
Trong các thuật ngữ này, tuỳ từng điều kiện mà ta sử dụng. Tuy nhiên, các thuật ngữ đó đều nói
lên: Giai cấp công nhân- con đẻ của nền đại công nghiệp t bản chủ nghĩa, giai cấp đại biểu cho lực
lợng sản xuất tiên tiến, cho phơng thức sản xuất hiện đại. Ngoài các thuật ngữ trên, C.Mác và Ph.
Ăngghen còn dùng những thuật ngữ có nội dung hẹp hơn để chỉ các loại công nhân trong các
ngành khác nhau, trong các giai đoạn khác nhau của công nghiệp nh: công nhân cơ khí là công
nhân làm trong ngành cơ khí; công nhân dệt là công nhân làm trong ngành dệt; công nhân công tr-
ờng thủ công là công nhân làm trong các công trờng; công nhân nông nghiệp là công nhân làm
trong ngành nông nghiệp có sử dụng các trang thiết bị của công nghiệp
Mặc dù các thuật ngữ trên có nhiều tên gọi khác nhau nh thế nào đi nữa thì theo C.Mác và Ph.
Ăngghen chúng vẫn chỉ mang hai thuộc tính căn bản.
Thứ nhất, về phơng thức lao động, phơng thức sản xuất: Giai cấp công nhân là lao động trực tiếp
hay gián tiếp vận hành các công cụ sản xuất có tính chất công nghiệp ngày càng hiện đại và xã hội
hoá cao.
Thứ hai, về vị trí trong quan hệ sản xuất t bản chủ nghĩa: đó là những ngời lao động không có t liệu
sản xuất, phải bán sức lao động cho nhà t bản và bị nhà t bản bóc lột về giá trị thặng d.
Trong hai tiêu trí này, C.Mác và Ph.Ăngghen tới tiêu chí một đó là công nhân công xởng, đợc coi
là bộ phận tiêu biểu cho giai cấp công nhân hiện đại. Hai ông cho rằng: Các giai cấp khác đều suy
tàn và tiêu vong cùng với sự phát triển của đại công nghiệp, còn giai cấp vô sản lại là sản phẩm của
nền đại công nghiệp; công nhân cũng là một phát minh của thời đại mới, giống nh máy móc cũng
vậy công nhân Anh là đứa con đầu lòng của nền đại công nghiệp hiện đại.
Với tiêu chí thứ hai, C.Mác và Ph.Ăngghen cũng đặc biệt nhấn mạnh vì chính điều này khiến cho
ngời công nhân trở thành giai cấp đối kháng với giai cấp t sản: giai cấp t sản, tức là t bản, mà lớn
lên thì giai cấp vô sản, giai cấp công nhân hiện đại- tức là giai cấp chỉ có thể sống với điều kiện là
kiếm đợc việc làm, và chỉ kiếm đợc việc làm, nếu lao động của họ làm tăng thêm t bản- cũng phát
triển theo. Những công nhân ấy, buộc phải tự bán mình để kiếm ăn từng bữa một, là một hàng hóa,
tức là một món hàng đem bán nh bất cứ một món hàng nào khác, vì thế họ phải chịu hết sự may rủi
của cạnh tranh, mọi sự lên xuống của thị trờng. Tiêu chí này đã nói lên một trong những đặc trng
cơ bản nhất của giai cấp công nhân dới chế độ t bản, do đó C.Mác và Ph.Ăngghen còn gọi giai cấp
công nhân là giai cấp vô sản.
Tại sao C.Mác và Ph.Ăngghen lại đặc biệt nhấn mạnh hai tiêu chí trên? Sở dĩ nh vậy vì đây chính
là hai vị trí phân biệt giai cấp công nhân với các giai cấp khác trong xã hội. Họ phải kiếm đợc việc
làm và họ phải kiếm đợc việc làm khi họ bán đợc sức lao động.
Giữa giai cấp công nhân và giai cấp nông nhân có sự khác nhau. Hai khái niệm về hai giai cấp này
khác nhau ở chỗ: Nông dân sử dụng tất cả các công cụ sản xuất để tạo ra một sản phẩm hoàn
chỉnh; sản phẩm của nông dân mang tính chất cá nhân và công cụ sản xuất của họ còn thô sơ. Còn
10
giai cấp công nhân có khác: công cụ sản xuất hiện đại; mỗi công nhân là một mắt khâu của công
việc sản xuất; sản phẩm của họ mang tính chất xã hội
Giai cấp công nhân cũng khác với vô sản lu manh. Đó là giai cấp công nhân không có t liệu sản
xuất, họ tồn tại đợc là nhờ bị bóc lột giá trị thặng d. Còn giai cấp t sản, họ có nhiều t liệu sản
xuất nhng lại không có sức lao động, họ phải thuê giai cấp công nhân và bóc lột sức lao động của
giai cấp công nhân để tồn tại. Đây chính là hai mặt của một vấn đề.
Giới chế độ chủ nghĩa t bản, giai cấp công nhân lại là những ngời lao động tự do, những ngời bán
sức lao động để sống, họ là những ngời làm công ăn lơng (hay làm thuê), là lao động trong lĩnh vực
công nghiệp.
Ngày nay, với sự phát triển của chủ nghĩa t bản trong nửa sau của thế kỷ XX, bộ mặt của giai cấp
công nhân hiện đại có nhiều thay đổi khác trớc. Từ dự kiến của C.Mác và Ph.Ăngghen, giai cấp
công nhân xét về diện mạo có nhiều biến đổi. Chính sự phát triển của lực lợng sản xuất xã hội hiện
nay đã vợt xa trình độ văn minh công nghiệp trớc đây, sự xã hội hoá và phân công lao động xã hội
mới, cơ cấu của giai cấp công nhân hiện đại; các hình thức bóc lột giá trị thặng d đã làm cho
diện mạo của giai cấp công nhân hiện đại không còn giống với những mô tả của C.Mác trong thế
kỷ XIX. Tuy thế nhng giai cấp công nhân hiện đại vẫn tồn tại, vẫn có sứ mệnh lịch sử của mình
trong xã hội t bản hiện đại; những thuộc tính cơ bản của giai cấp công nhân mà C.Mác đã phát hiện
ra vẫn còn nguyên giá trị.
Hiện nay, cơ cấu ngành nghề của giai cấp công nhân đã có nhiều thay đổi to lớn. Bên cạnh lực lợng
công nhân truyền thống, xuất hiện công nhân trình độ tự động hoá với việc áp dụng phổ biến công
nghệ thông tin vào sản xuất. Bên cạnh những ngành công nghiệp truyền thống, xuất hiện công
nhân hoạt động ở lĩnh vực dịch vụ. Thực tế, ở các nớc t bản, công nhân trong các ngành dịch vụ
này chiếm 50% đến 70% lao động.Tuy nhiên, điều này không hề làm giảm vai trò của giai cấp
công nhân trong nền kinh tế và ngay cả tỷ trọng của giai cấp công nhân trong dân c. Bởi vì những
ngời làm thuê trong các ngành dịch vụ gắn liền với công nghiệp và hoạt động theo lối công nghiệp
vẫn là công nhân xét cả trên hai thuộc tính về giai cấp công nhân. Mặt khác, bên cạnh trình độ thấp
của giai cấp công nhân truyền thống đã xuất công nhân có trình độ cao, có xu hớng tri thức hoá
và cũng ngày càng tiếp thu thêm đông đảo những ngời thuộc tầng lớp trí thức vào hàng ngũ của
mình. Mặc dù vậy, bản chất về giai cấp công nhân cũng không hề thay đổi. Nếu trớc kia, công
nhân bán sức lao động chân tay là chủ yếu thì nay, họ bán cả sức lao động chân tay và lao động trí
óc, giá trị ngày càng lớn và do đó càng bị bóc lột giá trị thặng d theo chiều sâu. Giai cấp công nhân
bắt đầu có sự thay đổi về tài sản. Phần lớn, họ không còn là những ngời vô sản trần trụi với hai bàn
tay trắng, mà họ đã có một số t liệu sản xuất phụ có thể cùng gia đình làm thêm; một số công nhân
đã có cổ phần, cổ phiếu ở xí nghiệp. Tuy vậy nhng nó cũng không làm thay đổi toàn bộ lực lợng
sản xuất cơ bản nhất, quyết định nhất đối với nền sản xuất t bản chủ nghĩa, họ vẫn bị bóc lột dới
những hình thức khác nhau.
Giai cấp công nhân hiện nay không những trong lĩnh vực công nghiệp mà trong mọi ngành nghề
khác nhau, có trình độ sản xuất khác nhau của nền công nghiệp hiện đại. Họ là những ngời trực
tiếp đứng máy, không nằm trong dây truyền sản xuất tự động, không kiểm tra hoạt động máy
móc mà đó là những chuyên gia trực tiếp chăm lo nghiên cứu, sáng chế để không ngừng cải tiến
máy móc nhằm nâng cao chất lợng sản phẩm, năng suất lao động. Họ là những ngời hoạt động ở
các ngành dịch vụ trực tiếp phục vụ cho sản xuất nh bu điện, viễn thông, giao thông vận tải, Họ
còn là những ngời lao động làm thuê trong các ngành dịch vụ đang trở thành những ngành công
nghiệp thực sự nh du lịch, ngân hàng, thông tin Đó còn là những nhân viên thừa hành làm công
ăn lơng phục vụ cho hệ thống quản lý của các công ty.
Đối với giai cấp công nhân ở thời kỳ đế quốc ta còn thấy bộ phận làm thuê trong các doanh nghiệp
t nhân. Xét về t cách giai cấp, họ còn là những ngời làm chủ, nhng xét về góc độ cá nhân, những
ngời này vẫn bị bóc lột giá trị thặng d, do đó họ vẫn mang hai thuộc tính cơ bản của giai cấp công
nhân. Do vậy họ vẫn nằm trong giai cấp công nhân.
Tóm lại, căn cứ vào hai tiêu chí cơ bản của giai cấp công nhân, ta có thể nói: những ngời lao động
trong các ngành sản xuất công nghiệp, dịch vụ công nghiệp là công nhân, còn những ngời làm
công ăn lơng phục vụ trong các ngành khác nh y tế, giáo giục, văn hoá, dịch vụ( không liên quan
đến sản xuất công nghiệp) là những ngời lao động nói chung, họ đang đợc thu hút vào các tổ
chức công đoàn nghề nghiệp nhng họ không phải là công nhân.
Dới chủ nghĩa xã hội, giai cấp công nhân trở thành giai cấp nắm chính quyền, thành giai cấp thống
trị nhng không thành giai cấp bóc lột, họ có nhiệm vụ lãnh đạo cuộc đấu tranh cải tạo xã hội cũ,
11
xây dựng xã hội mới, đại biểu cho toàn thể nhân dân lao động làm chủ những t liệu sản xuất cơ bản
đã đợc công hữu hoá.
Sau khi xoá bỏ đợc mọi giai cấp, giai cấp công nhân sẽ không còn nữa. Lúc đó, công nhân sẽ nh
mọi lao động đợc giải phóng, đều có điều kiện phát triển tự do và toàn diện.
Có thể nói, những quan điểm của C.Mác và Ph.Ăngghen về hai tiêu chí cơ bản của giai cấp công
nhân cho đến nay vẫn còn nguyên giá trị, vẫn là cơ sở phơng pháp luận để chúng ta nghiên cứu giai
cấp công nhân hiện đại, đặc biệt là để làm sáng tỏ sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân trong
thời đại ngày nay. Từ hai tiêu chí trên ta có thể định nghĩa: Giai cấp công nhân là một tập đoàn xã
hội ổn định, hình thành và phát triển cùng với quá trình hình thành và phát triển của nền công
nghiệp hiện đại, với nhịp độ phát triển của lực lợng sản xuất có tính chất xã hội hoá ngày càng cao;
là lực lợng sản xuất cơ bản tiên tiến, trực tiếp hoặc tham gia vào quá trình sản xuất, tái sản xuất ra
của cải vật chất và cải tạo các quan hệ xã hội; là lực lợng chủ yếu của tiến trình lịch sử quá độ từ
chủ nghĩa t bản lên chủ nghĩa xã hội.
2.2 u tranh giai cp:
- Theo trit hc MLN u tranh giai cp l u tranh gia cỏc giai cp, nhng lc lng xó hi,
nhng tng lp xó hi cú li ớch c bn i lp, i khỏng vi nhau khụng th iu ho c.
- Lờnin nh ngha v u tranh giai cp nh sau: u tranh giai cp l u tranh ca mt b
phn nhõn dõn ny chng b phn nhõn dõn khỏc, l cuc u tranh ca nhng ngi b tc ht
quyn, b ỏp bc búc lt chng bn cú c quyn c li, cuc u tranh ca cụng nhõn lm thuờ
hay nhng ngi hu sn hay giai cp t sn
* Tớnh phc tp ca u tranh giai cp nc ta hin nay :
- Trong bi cnh Liờn Xụ ụng u sp , h thng XHCN ang b thoỏi tro tm thi, CNTB
ang tm thi khc phc nhng hn ch v ang chim uy th trờn nhiu mt quõn s, kinh t, chớnh
tr, xó hi.
- Cuc u tranh giai cp hin nay khụng cũn trc din nh thi k u tranh gii phúng dõn tc m
nú n giu ng sau qua cỏc cuc u tranh v kinh t, vn hoỏ, t tng. Cuc u tranh giai cp
hin nay khụng ch l u tranh bo v chớnh quyn m cũn nh hng i lờn CNXH.
- Mt s cỏn b thoỏi hoỏ, bin cht vụ tỡnh hay hu ý, trc tip hay giỏn tip ó tip tay cho nhng
nhõn t gõy mt n nh xó hi i ngc li vi li ớch ca nhõn dõn.
- Mt khỏc cũn do nhng vn ton cu ang t ra mt cỏch gay gt, nú nhng nh ln ỏp vn
u tranh giai cp nh AIDS, dch cỳm gia cm, ụ nhim mụi trng, bựng n dõn s
- Cuc u tranh giai cp nc ta hin nay ang din ra trong tng con ngi mt gia cỏi thin
v cỏi ỏc, gia cỏi bo th, lc hu & cỏi tin b, gia cỏi c & cỏi mi, gia truyn thng v hin
i,
* Ni dung ca cuc u tranh giai cp nc ta:
- Cng c chớnh quyn v tay nhõn dõn chớnh quyn tht s l ca dõn, do dõn & vỡ dõn
- V kinh t phi xõy dng thnh cụng CNXH, trc ht phi thc hin thnh cụng CNH, HH t
nc.
- Xõy dng thnh cụng nn vn hoỏ Vit Nam tiờn tin m bn sc dõn tc.
- Gii quyt vn giai cp, dõn tc, tụn giỏo, thc hin khi i on kt dõn tc.
- Phi s dng 1 cỏch cú hiu qu cỏc thnh phn kinh t phi XHCN vỡ mc tiờu dõn giu, nc
mnh, xó hi cụng bng dõn ch vn minh.
- Chng li cỏc lun im sai trỏi, xuyờn tc lch s, gi vng nh hng phỏt trin XHCN.
3. Mi quan h bin chng gia vn dõn tc v giai cp trong t tng H Chớ Minh
Nh mi ngi u thy rừ, trc khi hc thuyt Mỏc Lờnin c truyn bỏ vo Vit Nam thỡ
cỏc phong tro yờu nc ca ngi Vit Nam chng thc dõn Phỏp liờn tc n ra, nhng kt cc u
tht bi. Nguyờn nhõn quan trng nht khin cho cỏc phong tro ú tht bi chớnh l do b tc v
ng li, mc dự cỏc bc lónh t ca nhng phong tro yờu nc y ó dnh nhiu tõm huyt cho
s nghip ca mỡnh, nhng do h khụng nhn thc c xu th ca thi i, nờn khụng thy c
giai cp trung tõm ca thi i lỳc ny l giai cp cụng nhõn - giai cp i biu cho mt phng
thc sn xut mi, mt lc lng tin b xó hi. Do ú, mc tiờu i ti ca nhng phong tro y
khụng phn ỏnh ỳng xu th vn ng ca lch s v thi i, nờn khụng th em li kt qu v trin
vng tt p cho s phỏt trin ca xó hi Vit Nam
12
Trc yờu cu bc xỳc ca vn gii phúng dõn tc, t ch ngha yờu nc, ngi thanh niờn yờu
nc Nguyn Tt Thnh ó quyt nh ra i tỡm ng cu nc. ''Cụng lao to ln u tiờn ca Bỏc
i vi s nghip cỏch mng Vit Nam l ó tỡm ra con ng cu nc, khai phỏ con ng gii
phúng dõn tc v cỏc dõn tc b ỏp bc trờn th gii''.
Trong quỏ trỡnh ra i tỡm ng cu nc, qua kho sỏt thc t cỏc nc trờn cỏc chõu lc u,
Phi, M v ngay c trờn t Phỏp, Nguyn i Quc ó rỳt ra nhn xột: ch ngha t bn, ch ngha
thc dõn l ngun gc mi s au kh ca cụng nhõn, nụng dõn lao ng c chớnh quc cng
nh thuc a. Nghiờn cu cỏc cuc cỏch mng dõn ch t sn M (1776); Phỏp (1789), Nguyn
i Quc nhn thy cỏc cuc cỏch mng ny tuy nờu khu hiu ''t do'', ''bỡnh ng'', nhng khụng
a li t do, bỡnh ng thc s cho qun chỳng lao ng. Ngi vit: Ting l cng ho, dõn ch kỡ
thc trong thỡ nú búc lt cụng nụng, ngoi thỡ nú ỏp bc thuc a. Tuy khõm phc cỏc cuc cỏch
mng y, nhng Nguyờn i Quc cho rng ú l cỏch mng cha n ni. Vỡ th, Nguyn i Quc
ó tớch cc tham gia hot ng u tranh trong phong tro gii phúng ca cỏc dõn tc b ỏp bc,
phong tro gii phúng giai cp cụng nhõn cỏc nc t bn. Chớnh vỡ vy m Nguyn i Quc ó
tỡm n vi cỏch mng Thỏng Mi Nga, n vi V.I. Lờnin; nh mt tt yu lch s. Cỏch mng
Thỏng Mi Nga thng li l mt s kin chớnh tr c bit quan trng trong quỏ trỡnh hot ng tỡm
ng cu nc ca Nguyn i Quc. c bit, sau khi c ''S tho ln th nht Lun cng v
dõn tc v thuc a ca V.I. Lờnin, Nguyn i Quc ó thy rừ hn con ng ỳng n m cỏch
mng Vit Nam s tri qua. Ngi khng nh: ''Ch cú ch ngha xó hi, ch ngha cng sn mi
gii phúng c cỏc dõn tc b ỏp bc v nhng ngi lao ng trờn th gii khi ỏch nụ l''; rng:
''Mun cu nc v gii phúng dõn tc khụng cú con ng no khỏc con ng cỏch mng vụ
sn''. Kt lun trờn õy ca Nguyn i Quc l s khng nh mt hng i mi, nguyờn tc chin
lc mi, mc tiờu v gii phỏp hon ton mi, khỏc v cn bn so vi cỏc lónh t ca cỏc phong
tro yờu nc trc ú Vit Nam; a cỏch mng gii phúng dõn tc vo qu o ca cỏch mng
vụ sn, tc l s nghip cỏch mng y phi do ng ca giai cp cụng nhõn lónh o, ly h t
tng ca ch ngha Mỏc - Lờnin lm nn tng. Vỡ vy, con ng phỏt trin tt yu ca cỏch mng
gii phúng dõn tc phi phỏt trin thnh cỏch mng XHCN. Ngi ch rừ: ''Cỏch mng gii phúng
dõn tc phi phỏt trin thnh cỏch mng xó hi ch ngha thỡ mi ginh c thng li hon ton''.
Trong quỏ trỡnh hot ng thc tin cỏch mng, Nguyn i Quc ó u tranh v ch o gii quyt
mi quan h gia gii phúng dõn tc v gii phúng giai cp, bn b chng cỏc quan im khụng
ỳng v vn dõn tc v thuc a, ó phỏt trin lý lun v cỏch mng gii phúng dõn tc. Ngay t
khi hot ng trong phong tro cụng nhõn Phỏp, Ngi ó nhn thy mt h sõu ngn cỏch gia
giai cp cụng nhõn v nhõn dõn lao ng ''chớnh quc'' vi giai cp cụng nhõn v nhõn dõn lao ng
thuc a. ú l ch ngha sụ-vanh nc ln ca cỏc dõn tc i thng tr v ch ngha dõn tc hp
hũi i vi cỏc dõn tc b thng tr.
Trong i hi Tua, thnh lp ng Cng sn Phỏp (1920), Nguyn i Quc ó kờu gi nhng
ngi xó hi ng h phong tro gii phúng cỏc thuc a v lờn ỏn phỏi ngh vin i theo ng
li c hi ca nh quc t, theo ui bn thc dõn phn ng, t chi yờu cu gii phúng ca cỏc
dõn tc thuc a. Trong nhiu tham lun ti cỏc i hi quc t v cỏc bi vit, Nguyn i Quc ó
bo v ch ngha Mỏc - Lờnin, phờ bỡnh mt cỏch kiờn quyt v chõn thnh nhng sai lm, khuyt
im ca cỏc ng Cng sn chớnh quc. Cỏc ng Cng sn ny, tuy tha nhn 21 iu kin ca
Quc t cng sn, trong ú iu 8 quy nh cỏc ng Cng sn chớnh quc phi ng h v hot
ng mt cỏch thit thc giỳp phong tro gii phúng dõn tc; nhng trờn thc t hot ng rt ớt,
do khụng nhn thc ỳng tm quan trng ca vn thuc a.
i vi ng Cng sn Vit Nam, ngay t khi mi thnh lp, trong ''Chớnh cng vn tt'' do
Nguyờn i Quc khi tho ó khng nh: ''Ch trng lm t sn dõn quyn cỏch mng v th a
cỏch mng i ti xó hi cng sn''. Nh vy l, ln u tiờn trong lch s cỏch mng Vit Nam,
vi H Chớ Minh, s nghip u tranh gii phúng dõn tc gn lin vi cỏch mng XHCN. Cuc cỏch
mng ny kt hp trong bn thõn nú tin trỡnh ca hai s nghip gii phúng: gii phúng dõn tc khi
ỏch nụ l thc dõn v gii phúng giai cp khi ỏch ỏp bc búc lt. Vn dõn tc c gii quyt
13
trờn lp trng ca giai cp cụng nhõn - iu ú phự hp vi xu th thi i v li ớch ca cỏc giai
cp v lc lng tin b trong dõn tc. Sc mnh i ti thng li ca cỏch mng Vit Nam khụng
phi l cỏi gỡ khỏc m l mc tiờu dõn tc luụn thng nht vi mc tiờu dõn ch trờn c s nh
hng XHCN. c im ni bt ca cỏch mng Vit Nam l cỏch mng dõn tc dõn ch nhõn dõn
trit , to tin cho bc chuyn sang thi k quỏ lờn CNXH; tc l, cỏch mng XHCN l
bc k tip ngay khi cỏch mng dõn tc dõn ch nhõn dõn thng li v gia hai cuc cỏch mng
ny khụng cú mt bc tng no ngn cỏch. õy l quan im ht sc cn bn ca t tng H Chớ
Minh: ch cú hon thnh cỏch mng gii phúng dõn tc mi cú iu kin tin lờn CNXH v ch cú
cỏch mng XHCN mi gi vng c thnh qu cỏch mng gii phúng dõn tc, mi mang li cuc
sng m no, t do, hnh phỳc cho mi tng lp nhõn dõn, mi cú c lp dõn tc thc s.
Nh chỳng ta u bit, H Chớ Minh ó i t ch ngha yờu nc n vi ch ngha Mỏc - Lờnin.
T ú, Ngi ó phỏt huy cao ch ngha yờu nc truyn thng Vit Nam, trong s thng nht
vi ch ngha quc t vụ sn. Bi vy, trong t tng H Chớ Minh, ỳng nh Ph. ng-Ghen ó
núi: Nhng t tng dõn tc chõn chớnh ng thi cng l nhng t tng quc t chõn chớnh. S
phỏt trin t tng H Chớ Minh ó ch o s phỏt trin ca thc tin cỏch mng Vit Nam, trong
s thỳc y ln nhau gia dõn tc v giai cp, ý thc giỏc ng v cuc u tranh gii phúng dõn tc
l tin quyt nh nht, cng l ng lc ch yu Nguyn i Quc n vi ch ngha Mỏc -
Lờnin v tip thu quan im mỏc-xớt v giai cp. ú chớnh l nhõn t m bo tớnh khoa hc v cỏch
mng cho s phỏt trin tinh thn dõn tc ỳng n ngi chin s cng sn Nguyn i Quc - H
Chớ Minh.
T tng H Chớ Minh v s kt hp, gn bú hu c gia hai quỏ trỡnh u tranh cỏch mng: gii
phúng dõn tc v cỏch mng vụ sn khụng phi ch l chng minh cho s ỳng n ca ch ngha
Mỏc - Lờnin, m cũn l s phỏt trin sỏng to v cú giỏ tr nh hng rt c bn. Qua thc tin u
tranh v lónh o cỏch mng Vit Nam, luụn bỏm sỏt c im thc tin Vit Nam v tham kho
kinh nghim cỏc nc khỏc, H Chớ Minh ó cú nhng gii phỏp ỳng n, sỏng to, ỏp ng ũi
hi ca lch s, gúp phn lm phong phỳ thờm kho tng lý lun ca ch ngha Mỏc - Lờnin; ú cng
chớnh l ngun gc sc mnh ca cỏch mng nc ta trong sut by thp k qua. Bi l:
Mt l, cỏch mng gii phúng dõn tc trong thi i ngy nay mun thnh cụng trit nht nh
phi i theo qu o v l mt b phn khng khớt ca cỏch mng vụ sn. Cuc cỏch mng ú phi
a vo lc lng ca nhõn dõn, nũng ct l liờn minh cụng nụng, do chớnh ng ca giai cp cụng
nhõn lónh o. H Chớ Minh nhn thc rt rừ, nu ch a vo lc lng ca riờng giai cp cụng
nhõn, thm chớ c giai cp nụng dõn l hon ton khụng , m theo Ngi, ch cú phỏt ng c dõn
tc tham gia mi bin sc mnh dõn tc thnh lc lng vụ ch.
Hai l, cuc u tranh gii quyt mõu thun giai cp trong ni b dõn tc (mõu thun a ch - nụng
dõn, mõu thun t sn - vụ sn) khụng tỏch ri cuc u tranh gii quyt mõu thun gia ton th
dõn tc vi cỏc th lc quc xõm lc. giai on u ca cỏch mng, cn t vn dõn tc,
c lp dõn tc lờn trờn ht. ''Nu khụng gii quyt c vn dõn tc, khụng ũi c c lp t
do cho ton th dõn tc, thỡ chng nhng ton th dõn tc cũn chu mói kip nga trõu m quyn li
ca b phn giai cp n vn nm cng khụng ũi li c''. ''Chớnh lp trng v li ớch giai cp
cụng nhõn ũi hi trc ht phi gii phúng dõn tc''. õy rừ rng cỏi giai cp c biu hin cỏi
dõn tc, cỏi dõn tc c gii quyt theo lp trng giai cp cụng nhõn, ch õu phi l hy sinh cỏi
n cho cỏi kia nh cú ngi tng c chng minh.
Ba l, cỏch mng gii phúng dõn tc v cỏch mng vụ sn chớnh quc nh ''hai cỏnh ca mt con
chim'', phi thc hin s liờn minh gia vụ sn chớnh quc vi vụ sn v nhõn dõn cỏc nc thuc
a thỡ cỏch mng mi thng li. Cỏch mng gii phúng dõn tc cỏc nc thuc a khụng ph
thuc mt chiu vo cỏch mng vụ sn chớnh quc, m cú th v phi ch ng tin lờn ginh
thng li, thm chớ cú th ginh thng li trc, t ú gúp phn tớch cc h tr cho cỏch mng cỏc
nc t bn. ú l nhn nh ht sc ỳng n, tỏo bo v sỏng to ca H Chớ Minh. ỏng tic l
cú lỳc quan im ny ca H Chớ Minh khụng c mt s ngi, trong ú cú mt vi ngi ca
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét