Thứ Ba, 18 tháng 2, 2014

ĐẨY MẠNH XUẤT KHẨU GIÀY DÉP SANG THỊ TRƯỜNG EU

3.1.2. Thách thức 59
3.2. Một số giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu giày dép sang thị trường EU 61
3.2.1. Giải pháp từ phía nhà nước 61
3.2.1.1. Gắn nhập khẩu công nghệ nguồn với xuất khẩu 61
3.2.1.2. Hỗ trợ tín dụng cho các doanh nghiệp xuất khẩu giày dép 62
3.2.1.3. Tăng cường cung ứng nguyên liệu 63
3.2.1.4. Hoàn thiện hành lang pháp lý tạo điều kiện tối đa cho xuất khẩu 64
3.2.2. Giải pháp từ phía doanh nghiệp 65
3.2.2.1. Đa dạng mẫu mã sản phẩm xuất khẩu 65
3.2.2.2. Tăng cường xây dựng thương hiệu cho giày dép Việt Nam 66
3.2.2.3. Đẩy mạnh hoạt động xúc tiến thương mại 68
3.2.2.4. Xây dựng quy trình sản xuất và chính sách sản phẩm xuất khẩu theo hướng liên kết 70
3.2.2.5. Lựa chọn phương thức thích hợp để chủ động thâm nhập vào EU 70
SV: Đặng Thị Thoa_KTQT48B
5
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Hình 1: Cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương Error: Reference source not
found
Hình 2: Cơ cấu bộ máy của viện Error: Reference source not found
Hình 3: Phân đoạn thị trường giày dép EU theo giá cả và chất lượng Error:
Reference source not found
Hình 4 - Cơ cấu kênh phân phối cơ bản mặt hàng giày dép tại thị trường EU
Error: Reference source not found
Bảng1: Giá trị sản lượng của ngành công nghiệp giày dép EU từ 2005-2009
Error: Reference source not found
Biểu đồ 1: Kim ngạch nhập khẩu giầy dép của EU giai đoạn 2003-2009 . Error:
Reference source not found
Bảng 2 : Bảng phân loại kích cỡ giầy cho một đơn hàng nhập khẩu 12 đôi của
EU Error: Reference source not found
Bảng 3: Kim ngạch xuất khẩu giầy dép sang EU giai đoạn 2000 – 2009 Error:
Reference source not found
Biểu đồ 2: Kim ngạch xuất khẩu giầy dép của Việt Nam sang EU giai đoạn
2000-2009 Error: Reference source not found
Bảng 4: Kim ngạch xuất khẩu giầy dép sang các nước thuộc khối EU Error:
Reference source not found
Bảng 5: Kim ngạch xuất khẩu theo cơ cấu chủng loại giầy dép xuất khẩu sang
EU Error: Reference source not found
Biểu đồ 3: Thị phần giầy dép tại thị trường EU theo giá trị nhập khẩu năm
2009. Error: Reference source not found
SV: Đặng Thị Thoa_KTQT48B
6
Biều đồ 4: Thị phần giầy dép tại thị trường EU theo số lượng nhập khẩu giầy
dép năm 2009 Error: Reference source not found
Biểu đồ 5: Thị phần giầy dép của các nước ngoài khối EU xuất khẩu vào EU
năm 2009 Error: Reference source not found
Biểu đồ 6: Diễn biến giá cả xuất khẩu giầy dép sang thị trường EU Error:
Reference source not found
Bảng 6: Dự báo triển vọng xuất khẩu giày dép của Việt Nam đến 2015 Error:
Reference source not found
SV: Đặng Thị Thoa_KTQT48B
7
SV: Đặng Thị Thoa_KTQT48B
LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan những tài liệu, thông tin cung cấp
trong bài kháo luận này là hoàn toàn trung thực. Bài khóa này
hoàn toan do em nghiên cứu, thu thập tài liệu, thông tin để
hoàn thành dưới sự hướng dẫn của thầy giáo Nguyễn Như
Binh
Em xin cam đoan hoàn toàn không có bất kỳ sự sao
chép nào từ các bài khóa luận trước đó. Em xin hoàn toàn chịu
trách nhiệm trước khoa và nhà trường về bài viết của minh
Sinh viên
Đặng Thị Thoa
8
LỜI NÓI ĐẦU
Hiện nay xu hướng quốc tế ngày cang diễn ra sâu rộng đến tất cả các lĩnh vực,
và tác động đến tất cả các mặt đời sống của chúng ta. Trong quá trình phát triển, thì
hoạt động thương mại quốc tê luôn là hoạt động đem lại nhiều lợi ích cho các quốc
gia cũng như các doanh nghiệp, cá nhân trong mỗi quốc gia đó. Với Việt Nam một
quốc gia đang trong quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa, thì thương mại quốc tế
giữ một vai trò vô cùng quan trọng trong quá trình phát triển đất nước, tạo điều kiện
thuận lợi để đẩy nhanh quá trình hiện đại hóa công nghiệp hóa đất nước được thành
công. Trong hoạt động thương mại quốc tế của Việt Nam thì không thể không nhắc
đến ngành sản xuất xuất khẩu giầy dép, đây là một trong những ngành luôn có kim
ngạch xuất khẩu đứng đầu, lại là một ngành thu hút được nhiều lao động trình độ lao
động thấp, yêu cầu trình độ công nghệ máy móc không phải thuộc loại quá hiện đại.
Do đó đây là một ngành rất phù hợp với trình độ công nghiệp hiện nay của Việt Nam.
Xuất khẩu giầy dép luôn là ngành khai thác được lợi thế so sánh của nước ta
mà còn là ngành đem về khoản thu ngoại tệ lớn. Và một trong những thị trường có
sức tiêu thụ lớn giầy dép xuất khẩu của Việt Nam đó là liên minh châu Âu (EU). EU
là thị trường có sức tiêu thụ giầy dép lớn nhất thế giới và là một đối tác quan trọng
của Việt Nam. Kim ngạch xuất khẩu giầy dép của Việt Nam sang EU luôn chiếm từ
50-70% tổng kim ngạch xuất khẩu của toàn ngành. Ngoài ra EU là một trong ba trụ
cột kinh tế của thế giới. Cho đến nay, EU luôn là một trong những khu vực thị trường
lớn với 27 nước thành viên có tiềm lực kinh tế hùng mạnh hàng đầu thế giới. Việt
Nam chính thức thiết lập quan hệ ngoại giao với Cộng đồng châu Âu – EC- ngày
22/10/1992. Trải qua 18 năm, quan hệ thương mại giữa Việt Nam – EU ngày càng
được củng cố, kim ngạch xuất nhập khẩu hai chiều năm sau cao hơn năm trước. Bắt
đầu từ ngày 1/12/2009 EU đã chính thức thông qua hiệp ước Lisbon, đánh dấu một
bước ngoặt quan trọng trong quá trình hoạt động của EU, điều này sẽ ngày càng tạo
điều kiện thuận lợi cho hoạt động xuất khẩu của Việt Nam sang EU nói chung và
hoạt động xuất khẩu giầy dép sang EU nói riêng. Do đó đầy mạnh xuất khẩu giầy dép
sang thị trường EU không chỉ là vấn đề cấp thiết có tính chiến lược lâu dài mà còn là
vấn đề cấp bách trước mắt đối với sự phát triển kinh tế của Việt Nam.
SV: Đặng Thị Thoa_KTQT48B
9
Mục địch nghiên cứu:
Tìm hiểu về thị trường giầy dép EU, cơ chế chính sách nhập khẩu của EU đối
với mặt hàng giầy dép và thực trạng của hoạt động xuất khẩu giầy dép của Việt Nam
sang thị trường EU, những mặt đạt được, những mặt còn hạn chế, từ đó đưa ra một
số giải pháp giúp cho ngành đạt hiệu quả hơn trong quá trình tìm kiếm đối tác cũng
như xuất khẩu giầy dép sang thị trường EU.
Đối tượng, phạm vi nghiêm cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: tập trung chủ yếu tìm hiểu thị trường EU và năng lực
xuất khẩu giầy dép của ngành giầy dép Việt Nam trong thời gian qua
- Phạm vi nghiên cứu: Thời gian hoạt động xuất khẩu giầy dép của Việt Nam
sang EU từ năm 2000 đến nay.
Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp duy vật lịch sử và duy vật biện chứng.
- Phương pháp phân tích tổng hợp.
- Phương pháp chuyên gia
Kết cấu bài viết:
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục, danh mục tài liệu tham khảo, kết cấu
bài viết được kết cấu thành 3 chương:
Chương 1: Tổng quan về viện nghiên cứu Thương mại – Bộ Công Thương
Chương 2: Thực trạng xuất khẩu giầy dép của Việt Nam vào thị trường EU
Chương 3: Giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu giầy dép Việt Nam sang thị trường
EU
SV: Đặng Thị Thoa_KTQT48B
10
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VIÊN NGHIÊN CỨU THƯƠNG MẠI – BỘ
CÔNG THƯƠNG
1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Viện nghiên cứu Thương mại
- Tên doanh nghiệp: Viện Nghiên cứu Thương mại
- Tên tiếng Anh: Vietnam institute for trade (VIT)
- Địa chỉ: 46 Ngô Quyền - Hoàn Kiếm - Hà Nội
- Điện thoại: (04) 8 262 721
- Fax: (04) 8 248 279
- Email: vit@netnam.org.vn
- Hình thức pháp lý: Đơn vị sự nghiệp hành chính
- Tên giao dịch trong hoạt động của Viện là tên tiếng việt: Viện Nghiên cứu
Thương mại.
- Ngành nghề kinh doanh chính của Viện: Nghiên cứu khoa học về kinh tế -
thương mại.
Viện Nghiên cứu Thương mại là đơn vị sự nghiệp nghiên cứu khoa học quốc
gia được thành lập theo Quyết định số 721/TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày
8/11/1995 trên cơ sở hợp nhất Viện Kinh tế kỹ thuật Thương mại và Viện Kinh tế
Đối ngoại mà tiền thân là:
- Viện Kinh tế Kỹ thuật Thương nghiệp (1983 - 1992)
- Viện Khoa học Kỹ thuật và Kinh tế vật tư (1983 - 1992)
- Viện Kinh tế Đối ngoại (1982 - 1995)
- Viện Kinh tế Kỹ thuật Thương mại (1992 - 1995)
Mối quan hệ giữa Viện Nghiên cứu Thương mại với các cơ quan khác của Bộ
Thương mại được thể hiện qua sơ đồ sau:
SV: Đặng Thị Thoa_KTQT48B
11
Hình 1: Cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương
Nguồn: www.moit.gov.vn
SV: Đặng Thị Thoa_KTQT48B
12
1.2. Chức năng và nhiệm vụ của Viện nghiên cứu Thương mại
1.2.1. Chức năng
Viện Nghiên cứu Thương mại có chức năng nghiên cứu những vấn đề khoa
học về kinh tế - thương mại như: nghiên cứu các chiến lược và quy hoạch phát triển
thương mại; nghiên cứu các cơ chế, chính sách phát triển thương mại; nghiên cứu thị
trường trong nước và quốc tế, dự báo xu hướng phát triển của thị trường hàng hoá và
dịch vụ thế giới cũng như Việt Nam; nghiên cứu các vấn đề về thương mại liên quan
đến môi trường, hội nhập kinh tế của Việt Nam; tổ chức đào tạo trên đại học, đào tạo
và bồi dưỡng về nghiệp vụ, nâng cao trình độ và cung cấp các dịch vụ tư vấn, thông
tin thương mại, thông tin thị trường…
1.2.2. Nhiệm vụ
Là đơn vị trực thuộc Bộ Thương mại, nằm trong hệ thống các viện nghiên cứu
khoa học quốc gia nên Viện Nghiên cứu Thương mại có những nhiệm vụ sau:
- Nghiên cứu các luận cứ khoa học phục vụ xây dựng chiến lược, quy hoạch
phát triển thương mại và thị trường;
- Nghiên cứu đổi mới và hoàn thiện chính sách và cơ chế quản lý thương
mại;
- Nghiên cứu kinh tế và thương mại thế giới, các tổ chức kinh tế và thương
mại quốc tế và các vấn đề liên quan đến hoạt động thương mại của Việt Nam;
- Nghiên cứu và dự báo về thị trường hàng hoá, thị trường dịch vụ trong nước
và quốc tế;
- Nghiên cứu về hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam;
- Nghiên cứu những vấn đề về thương mại liên quan đến môi trường của Việt
Nam;
- Tổ chức đào tạo trên đại học chuyên ngành kinh tế thương mại;
- Tổ chức đào tạo và bồi dưỡng về nghiệp vụ, nâng cao trình độ chuyên môn,
công nghệ thông tin và ngoại ngữ cho cán bộ thương mại;
- Cung cấp các dịch vụ tư vấn chất lượng cho các tổ chức, doanh nghiệp và cá
nhân cả trong và ngoài nước về những lĩnh vực nghiên cứu chuyên sâu của Viện;
SV: Đặng Thị Thoa_KTQT48B
13
- Hợp tác nghiên cứu, đào tạo và trao đổi thông tin khoa học thương mại với
các tổ chức nghiên cứu, các trường đại học, các nhà khoa học trong và ngoài nước
1.3. Cơ cấu bộ máy tổ chức và mối quan hệ giữa các đơn vị của Viện Nghiên
cứu Thương mại
Các mô hình tổ chức phổ biến hiện nay là mô hình trực tuyến chức năng và
trực tuyến tham mưu. Đối với Viện nghiên cứu Thương mại, mô hình tổ chức quản lý
cũng gồm có mô hình trực tuyến chức năng và trực tuyến tham mưu.
Đối với mô hình này, người Lãnh đạo đứng đầu Viện là Viện trưởng. Viện
trưởng là người đứng đầu cơ quan, có thẩm quyền cao nhất, có quyền quyết định và
bổ nhiệm các Trưởng, Phó các Phòng, Ban. Có nhiệm vụ tổ chức triển khai toàn bộ
hoạt động của Viện, là người chịu trách nhiệm về hoạt động của. Viện với cơ quan
quản lý cấp trên.
Các Phó Viện trưởng, có nhiệm vụ tham mưu, quản lý giúp Viện trưởng trong
phạm vi chuyên môn, nghiệp vụ mình phụ trách.
Tiếp đến là các Phòng, Ban chuyên môn và nghiệp vụ. Mỗi một Phòng, Ban
có chức năng và nhiệm vụ riêng, thực hiện các công việc của cấp trên giao xuống.
SV: Đặng Thị Thoa_KTQT48B
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét