- 5 -
Luận văn tốt nghiệp HVTH: Nguyễn Hồng Nam
Field Code Changed
Formatted: Tabs: 183.75 pt, Left
Formatted: Font: VNI-Present
a) Về việc định giá tài sản đảm bảo là quyền sử dụng đất: 89
b) Về việc định giá là giá trị quyền sử dụng đất th trong khu cơng
nghiệp, khu cơng nghệ cao: 89
c) Việc thế chấp quyền cho th lại đất từ quyền sử dụng đất th, th
lại ngồi khu cơng nghiệp: 90
d) Về tỷ lệ vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp tham gia vào dự án đầu tư:
91
3.2.3.2 Đối với Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam: 91
a) Nâng cao vai trò và chất lượng hoạt động của Trung Tâm Thơng Tin
tín dụng (CIC): 91
b) Sớm thành lập Cơng ty xếp hạng tín nhiệm doanh nghiệp ở Việt Nam:
92
3.2.3.3 Đối với Nhà nước: 93
a) Nghiên cứu chỉnh sửa lại quy định về việc thế chấp quyền sử dụng đất
th có thời điểm th sau ngày 01/07/2004 mà đã trả hết tiền th đất
01 lần cho cả thời gian th. 93
b) Xử lý tài sản là quyền sử dụng đất hình thành từ vốn vay: 94
Kết luận
Tài liệu tham khảo
Phụ lục 1
Phụ lục 2
1
2
3
4
5
Formatted: Bullets and Numbering
Formatted: Indent: Left: 0 pt,
Hanging: 21.6 pt
- 6 -
Luận văn tốt nghiệp HVTH: Nguyễn Hồng Nam
Field Code Changed
Formatted: Tabs: 183.75 pt, Left
Formatted: Font: VNI-Present
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
- BGĐ: Ban giám đốc
- CBTD: Cán bộ tín dụng
- CBTĐ: Cán bộ thẩm định
- DAĐT: Dự án đầu tư
- DNNN: Doanh nghiệp Nhà Nước
- HĐTD: Hội đồng tín dụng
- KH: Khách hàng
- NHCTVN: Ngân hàng Cơng Thương Việt Nam
- NHNN: Ngân hàng Nhà Nước
- NHTM: Ngân hàng Thương Mại
- PASXKD: Phương án sản xuất kinh doanh
- QLRR: Quản lý rủi ro
- SGDII - NHCTVN: Sở Giao Dịch II - Ngân hàng Cơng Thương Việt Nam
- TSĐB: Tài sản đảm bảo
Formatted: Bullets and Numbering
- 7 -
Luận văn tốt nghiệp HVTH: Nguyễn Hồng Nam
Field Code Changed
Formatted: Font: VNI-Present
Formatted: Tabs: 183.75 pt, Left
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ VÀ CÁC BẢNG
- Biểu đồ 2.1 Biểu diễn nguồn vốn huy động và tiền gởi các tổ chức kinh tế tại
SGDII – NHCTVN từ năm 2001 – 2006.
- Biểu đồ 2.2 Biểu diễn dư nợ ln chuyển và dư nợ dự án đầu tư tại SGDII –
NHCTVN từ năm 2001 – 2006.
- Biểu đồ 2.3 Biểu diễn tình hình xử lý nợ tồn đọng tại SGDII – NHCTVN từ
năm 2001 – 2006.
- Biểu đồ 2.4 Biểu diễn tình hình thu nhập và chi phí tại SGDII – NHCTVN từ
năm 2001 – 2006.
- Biểu đồ 2.5 Biểu diễn tình hình giảm lỗ tại SGDII – NHCTVN từ năm 2001 –
2006.
- Biểu đồ 2.6 Biểu diễn tình hình dư nợ ln chuyển tại SGDII – NHCTVN từ
năm 2001 – 2006.
- Biểu đồ 2.7 Biểu diễn tình hình cho vay dự án đầu tư (số lượng) tại SGDII –
NHCTVN từ năm 2000 – 2006.
- Biểu đồ 2.8 Biểu diễn tình hình dư nợ ngắn hạn và dư nợ dự án đầu tư tại
SGDII – NHCTVN từ năm 2000 – 2006.
- Biểu đồ 2.9 Biểu diễn tỷ lệ cho vay dự án đầu tư trong tổng dư nợ tại SGDII –
NHCTVN từ năm 2000 – 2006.
- Biểu đồ 2.10 Biểu diễn tình hình dư nợ dự án đầu tư phân theo thành phần kinh
tế tại SGDII – NHCTVN từ năm 2000 – 2006.
- Biểu đồ 2.11 Biểu diễn tỷ lệ dư nợ dự án đầu tư phân theo thành phần kinh tế
tại SGDII – NHCTVN từ năm 2000 – 2006.
- Bảng 2.1 Tỷ lệ nợ q hạn trong tổng dư nợ ln chuyển tại SGDII –
NHCTVN từ năm 2001 – 2006.
6
Formatted: Line spacing: 1.5 lines
Formatted: Bullets and Numbering
Formatted: Bullets and Numbering
- 8 -
Luận văn tốt nghiệp HVTH: Nguyễn Hồng Nam
Field Code Changed
Formatted: Tabs: 183.75 pt, Left
Formatted: Font: VNI-Present
Lời mở đầu
1. Đặt vấn đề:
Trong những năm gần đây nền kinh tế Việt Nam đã có những bước phát triển
vượt bậc, thể hiện chính sách đúng đắn của Đảng và Nhà nước trong hội nhập và
phát triển kinh tế. Nền kinh tế Việt Nam ngày càng phát triển, càng khẳng định vị
thế của mình trong khu vực cũng như thế giới.
Với việc gia nhập WTO, nến kinh tế đã có những kết quả nhất định như: đầu tư
trực tiếp nước ngồi gia tăng vượt bậc, thị trường chứng khốn phát triển cả về quy
mơ và chất lượng, các quỹ đầu tư nước ngồi liên tục tăng, các doanh nghiệp mở ra
nhiều cơ hội làm ăn mới, …
Ngành ngân hàng cũng khơng đứng ngồi xu thế chung ấy, nền kinh tế phát
triển đã đưa đến cho ngành ngân hàng nhiều cơ hội mới: nhiều doanh nghiệp trong
nước cũng như nước ngồi phát sinh nhu cầu vay vốn để mở rộng sản xuất kinh
doanh, doanh số cho vay, thu nợ tăng, nhiều phương án và dự án đầu tư mới được
thực hiện, …. Ngành ngân hàng trong các năm qua đã gặt hái rất nhiều thành cơng,
mạng lưới khơng ngừng được mở rộng và phát triển, lợi nhuận ln đạt vượt mức
chỉ tiêu đề ra, các ngân hàng mới trong nước cũng như nước ngồi được cấp phép
thành lập, …đây được xem là cơ hội cho các NHTM trong giai đoạn hiện nay.
Lợi nhuận ngân hàng tăng cao, tuy nhiên thực trạng của các Ngân hàng thương
mại Việt Nam đó là chủ yếu lợi nhuận xuất phát từ tín dụng, từ đầu tư cho vay các
phương án kinh doanh ngắn hạn và các dự án đầu tư trung dài hạn. Sở Giao Dịch II
– NHCTVN cũng khơng nằm ngồi “quy luật chung” đó.
Việc kinh tế phát triển, mơi trường kinh doanh đang thay đổi, các bộ luật cũng
như các văn bản pháp luật thay đổi để đáp ứng u cầu hội nhập, các ngành kinh tế
cũng ln thay đổi và phát triển, … điều này cũng đặt các NHTM nói chung và
SGDII – NHCTVN nói riêng trước một vấn đề mới đó là: làm thế nào để thẩm định
hiệu quả, nhận định đúng tính khả thi của dự án đầu tư, nhận định được xu hướng
Formatted: Bullets and Numbering
- 9 -
Luận văn tốt nghiệp HVTH: Nguyễn Hồng Nam
Field Code Changed
Formatted: Tabs: 183.75 pt, Left
Formatted: Font: VNI-Present
phát triển của ngành kinh tế, … từ đó đưa ra được quyết định cho vay dự án, đưa ra
được định hướng đầu tư tín dụng trung dài hạn đối với các ngành kinh tế…đảm bảo
tính cạnh tranh, cho vay có hiệu quả, giảm thiểu rủi ro tín dụng, thu hồi đầy đủ gốc
và lãi. Đây được xem là một thách thức mới, nhất là trong khâu thẩm định và cho
vay dự án đầu tư của NHTM cũng như của SGDII – NHCTVN.
Đề tài tốt nghiệp “NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CHO VAY DỰ ÁN ĐẦU
TƯ TẠI SỞ GIAO DỊCH II – NGÂN HÀNG CƠNG THƯƠNG VIỆT NAM”
được thực hiện là nhằm đưa ra một số giải pháp để giải quyết một phần các thách
thức đó.
2. Mục tiêu nghiên cứu:
- Nghiên cứu những lý thuyết chung về NHTM, trong đó chú ý đến chức năng
và nghiệp vụ của NHTM; Nghiên cứu những cơ sở lý luận về cho vay dự án
đầu tư: thẩm định dự án đầu tư, rủi ro của dự án đầu tư.
- Đi sâu phân tích thực trạng cho vay dự án đầu tư tại SGDII – NHCTVN, phân
tích và đưa ra những nhận định về hạn chế và ngun nhân gây ra hạn chế
trong cho vay dự án đầu tư tại SGDII – NHCTVN.
- Trên cơ sở lý luận và thực trạng cho vay dự án đầu tư tại SGDII – NHCTVN,
từ đó đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng thẩm định, cho vay dự
án đầu tư tại SGDII – NHCTVN, đồng thời đề xuất những kiến nghị đối với
NHCTVN, NHNNVN và Nhà nước Việt Nam nhằm tháo gở khó khăn vướng
mắc.
3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu của đề tài: các hạn chế trong cơng tác cho vay dự án đầu
tư tại SGDII – NHCTVN, các ngun nhân dẫn đến các hạn chế đó (từ nội bộ
SGDII – NHCTVN, từ NHTCVN, các hạn chế từ NHNNVN, từ một số văn bản
pháp luật liên quan của Nhà nước).
Formatted: Bullets and Numbering
- 10 -
Luận văn tốt nghiệp HVTH: Nguyễn Hồng Nam
Field Code Changed
Formatted: Font: VNI-Present
Formatted: Tabs: 183.75 pt, Left
Phạm vi nghiên cứu: nghiên cứu giữa lý luận và thực tế cơng tác cho vay dự án
đầu tư tại SGDII – NHCTVN trong thời gian qua, các hạn chế và ngun nhân dẫn
đến hạn chế tại SGDII – NHCTVN trong cơng tác cho vay dự án đầu tư.
4. Phương pháp nghiên cứu:
Do tính chất của đề tài chủ yếu dựa vào dữ liệu đã có ở q khứ của một
NHTM, kết hợp với sự quan sát những yếu tố, ngun nhân dẫn đến hạn chế trong
cho vay dự án đầu tư của các trường hợp thực tế. Tiến hành phân tích và rút ra giải
pháp cụ thể để nâng cao chất lượng thẩm định, cho vay dự án đầu tư (đồng thời với
hạn chế tối đa rủi ro cho vay dự án đầu tư) cho ngân hàng thương mại.
Vì vậy, việc nghiên cứu đề tài sẽ sử dụng các phương pháp sau: phương pháp
tổng hợp, chọn lọc nguồn thơng tin từ tạp chí, sách và tài liệu chun ngành,…;
phương pháp thu thập số liệu từ báo cáo tổng kết hoạt động của Ngân hàng, phương
pháp phân tích thống kê và phương pháp so sánh sự biến động các dãy số qua các
năm.
5. Những điểm nổi bật của luận văn:
Từ trước đến nay, đã có nhiều cơng trình nghiên cứu liên quan đến tín dụng
trung dài hạn, biện pháp giảm thiểu rủi ro trong cho vay dự án đầu tư, đề tài “Nâng
cao chất lượng cho vay dự án đầu tư tại Sở Giao Dịch II – Ngân hàng Cơng thương
Việt Nam” cũng khơng nằm ngồi mục đích là nâng cao chất lượng - đồng nghĩa với
việc giảm thiểu tối đa rủi ro trong đầu tư cho vay dự án đầu tư. Tuy nhiên đề tài
được nghiên cứu trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam hội nhập ngày càng sâu và
rộng vào nền kinh tế thế giới, việc thẩm định và cho vay dự án đầu tư cũng bị ảnh
hưởng bởi bối cảnh đó, vì vậy đề tài có những điểm mới sau đây:
- Thứ nhất, đã giới thiệu được nội dung thẩm định dự án đầu tư một cách cụ thể,
nhận biết các loại rủi trong cho vay dự án đầu tư và các biện pháp giảm thiểu
rủi ro thường áp dụng.
- Thứ hai, đề tài đã đưa ra được các giải pháp thiết thực, trên cơ sở cơng tác
thẩm định và cho vay dự án đầu tư thực tế nhằm mục đích nâng cao chất lượng
Formatted: Bullets and Numbering
Formatted: Bullets and Numbering
Formatted: Bullets and Numbering
- 11 -
Luận văn tốt nghiệp HVTH: Nguyễn Hồng Nam
Field Code Changed
Formatted: Tabs: 183.75 pt, Left
Formatted: Font: VNI-Present
cho vay dự án đầu tư, trong đó có các giải pháp như xây dựng hệ thống thơng
tin dữ liệu ngành phục vụ cơng tác thẩm định, các giải pháp nhằm nâng cao
chất lượng từ khâu thẩm định trước khi quyết định cho vay cho đến khâu quản
lý giám sát dự án sau khi cho vay…
- Thứ ba, tác giả đã mạnh dạn có các kiến nghị với NHNN, Nhà nước Việt Nam
nghiên cứu chỉnh sửa các quy định về thế chấp quyền sử dụng đất th xuất
phát từ những khó khăn thực tế trong q trình cho vay dự án đầu tư với doanh
nghiệp có tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất th…
- Thứ tư, các giải pháp của đề tài có được là đúc kết từ kinh nghiệm cơng tác
thẩm định thực tế của tác giả nên có thể dùng để áp dụng khơng chỉ cho SGDII
– NHCTVN mà còn có thể áp dụng cho các NHTM khác.
6. Kết cấu của luận văn:
Với mục đích, đối tượng và phạm vi nghiên cứu trên, Luận văn ngồi phần mở
đầu, kết luận và các phụ lục, được kết cấu thành 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về Ngân hàng thương mại và cho vay dự án đầu tư
tại Ngân hàng thương mại
Chương 2: Thực trạng hoạt động cho vay dự án đầu tư tại Sở Giao Dịch II –
Ngân Hàng Cơng Thương Việt Nam
Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng cho vay dự án đầu tư tại Sở Giao
Dịch II – Ngân Hàng Cơng Thương Việt Nam
Nhân đây tác giả cũng xin chân thành gởi lời cảm ơn đến Q thầy cơ, các bạn
bè, các đồng nghiệp, đặc biệt là TS. Lê Thị Tuyết Hoa đã hết lòng hướng dẫn, giúp
đỡ tác giả hồn thành đề tài nghiên cứu này.
7
8
9
Formatted: Bullets and Numbering
- 12 -
Luận văn tốt nghiệp HVTH: Nguyễn Hồng Nam
Field Code Changed
Formatted: Tabs: 183.75 pt, Left
Formatted: Font: VNI-Present
10 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG
MẠI VÀ CHO VAY DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI
1.1. Tổng quan về Ngân hàng thương mại:
1.1.1. Khái niệm và chức năng của Ngân hàng thương mại:
1.1.1.1. Khái niệm:
NHTM là loại hình ngân hàng giao dịch trực tiếp với các doanh nghiệp, tổ
chức kinh tế và cá nhân, bằng cách nhận tiền gửi, sử dụng số vốn đó để cho vay,
chiết khấu, cung cấp các phương tiện thanh tốn và cung ứng dịch vụ ngân hàng.
NHTM là loại hình ngân hàng có số lượng lớn và rất phổ biến trong nền kinh tế. Sự
có mặt của NHTM trong hầu hết các mặt hoạt động của nền kinh tế xã hội đã chứng
minh rằng: ở đâu có hệ thống NHTM phát triển, thì ở đó sẽ có sự phát triển với tốc
độ cao của nền kinh tế.
Luật số 20/2004/QH11 ngày 15 tháng 6 năm 2004 về sửa đổi, bổ sung một số
điều của luật các tổ chức tín dụng Việt Nam khẳng định: “Ngân hàng là lo
ại tổ chức
tín dụng được thực hiện tồn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh
khác có kiên quan”.
Đạo luật Ngân hàng của Cộng hòa Pháp cũng đã chỉ rõ : NHTM là những cơ
sở mà nghề nghiệp thường xun là nhận tiền bạc của cơng chúng dưới hình thức ký
thác, hoặc dưới các hình thức khác, và sử dụng nguồn lực đó cho chính họ trong các
nghiệp vụ về chiết khấu, tín dụng và tài chính.
Như vậ
y có thể nói rằng NHTM là Định chế tài chính trung gian quan trọng
vào loại bậc nhất trong nền kinh tế thị trường. Nhờ hệ thống định chế tài chính trung
gian này mà các nguồn tiền nhàn rỗi nằm rải rác trong xã hội sẽ được huy động, tập
trung lại, đồng thời sử dụng số vốn đó để cấp tín dụng cho các tổ chức kinh tế, cá
nhân để phát triển kinh tế xã hội.
Formatted: Bullets and Numbering
Formatted: Font color: Auto
Formatted: Bullets and Numbering
Formatted: Indent: Left: 9.35 pt
Formatted: Indent: Left: 36 pt
Deleted: ở
Deleted: ậ
Deleted: ề
Deleted: H
Deleted: T
Deleted: M
Deleted: ự
Deleted: ầ
Deleted: của
Deleted: H
Deleted: T
Deleted: M
Deleted: trong tiến trình hội nhập
quốc tế
Deleted: H
Deleted: TM
Deleted: HTM
Deleted: cơng ty, xí
Deleted: , tiền tiết kiệm, rồi
Deleted: cho các đối tượng nói trên
- 13 -
Luận văn tốt nghiệp HVTH: Nguyễn Hồng Nam
Field Code Changed
Formatted: Tabs: 183.75 pt, Left
Formatted: Font: VNI-Present
1.1.1.2. Chức năng của Ngân hàng Thương mại:
Trong điều kiện của nền kinh tế thị trường và hệ thống ngân hàng phát triển
các NHTM thực hiện 3 chức năng sau đây:
a)
Trung gian tín dụng:
Đây là chức năng quan trọng và cơ bản nhất của NHTM, nó khơng những cho
thấy bản chất của NHTM mà còn cho thấy nhiệm vụ chính yếu của NHTM. Trong
chức năng “trung gian tín dụng” NHTM đóng vai trò là người trung gian đứng ra tập
trung, huy động các nguồn vốn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi trong nền kinh tế (bao gồm
tiền tiết kiệm của các tầng lớp dân cư, vốn bằng tiền của các đơn vị, tổ chức kinh tế,
v.v…) biến nó thành nguồn vốn tín dụng để cho vay (cấp tín dụng) đáp ứng các nhu
cầu vốn kinh doanh và vốn đầu tư cho các ngành kinh tế và vốn tiêu dùng của xã
hội.
Chức năng trung gian tín dụ
ng được minh họa qua sơ đồ sau đây :
“Trung gian tín dụng” là chức năng cơ bản được hiểu theo 2 khía cạnh sau đây:
+ NHTM chỉ là người trung gian để chuyển vốn tiền tệ từ nơi thừa (bằng
nghiệp vụ nguồn vốn) sang nơi thiếu (bằng nghiệp vụ tín dụng). Các chủ
thể tham gia gồm những người gửi tiền vào NHTM và những người vay
tiền từ ngân hàng khơng có mối liên hệ kinh tế trực tiếp nào. Họ khơng
chịu nghĩa vụ và trách nhiệm gì cho nhau cả. Tất cả đều thơng qua
NHTM, nghĩa là NHTM có trách nhiệm hồn trả tiền cho người gửi (bất
kể người đi vay sử dụng vố
n có hiệu quả hay khơng). Còn người đi vay
thì phải có nghĩa vụ trả nợ cho ngân hàng.
Doanh
nghiệp,
Tổ chức
kinh tế
Cá nhân…
Doanh
nghiệp,
Tổ chức
kinh tế
Hộ gia đình
Cá nhân…
Thu nhận
Tiền gửi tiết kiệm
Phát hành kỳ
phiếu, trái phiếu
Cấp
tín
dụng
Formatted: Style 2
Formatted: Indent: Left: 36 pt
Formatted: Bullets and Numbering
Formatted: Indent: Left: 35.65 pt,
Hanging: 18.35 pt, Bulleted + Level:
1 + Aligned at: 117.35 pt + Tab
after: 135.35 pt + Indent at:
135.35 pt, Tabs: Not at 135.35 pt
Deleted: này chức năng
Deleted: Cơng ty¶
Xí
Deleted: Cơng ty¶
Xí
Deleted: ¶
- 14 -
Luận văn tốt nghiệp HVTH: Nguyễn Hồng Nam
Field Code Changed
Formatted: Tabs: 183.75 pt, Left
Formatted: Font: VNI-Present
+ Ngân hàng khơng phải là người trung gian tài chính thuần túy mà là trung
gian tín dụng, nghĩa là việc thực hiện các nhiệm vụ cụ thể của chức năng
này phải theo ngun tắc “hồn trả” vơ diều kiện.
Thực hiện chức năng trung gian tín dụng, các NHTM thực hiện những nhiệm
vụ cụ thể sau đây :
+ Nhận tiền gửi khơng kỳ hạn, có kỳ hạn của các đơn vị kinh tế, các tổ
chức, cá nhân bằng đồng tiền trong nước và ngoại tệ.
+ Nhận tiền gửi tiết kiệm của các tổ chức và cá nhân.
+ Phát hành kỳ phiếu và trái phiếu ngân hàng để huy động vốn trong xã hội.
+ Cho vay ngắn hạn, trung và dài hạn đối với các đơn vị, cá nhân.
+ Chiết khấu thương phiếu và chứng từ có giá trị đối với các đơn vị, cá
nhân.
+ Cho vay tiêu dùng, cho vay trả góp và các loại hình tín dụng khác đối với
tổ chức và cá nhân.
Chức năng trung gian tín dụng của NHTM có vai trò rất to lớn đối với nền kinh
tế xã hội.
+ Trước hết, nhờ thực hiện chức năng này mà hệ thống NHTM huy động và
tập trung được hầu hết các nguồn vốn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi trong xã
hội, biến tiền nhàn rỗi từ chỗ là phương tiện tích lũy trở thành nguồn vốn
lớn của nền kinh tế.
+ Kế đến, nhờ thực hiện chức năng này, mà hệ thống NHTM cung ứng một
khối lượng vốn tín dụng rất lớn cho nền kinh tế. Đây là nguồn vốn rất
quan trọng vì nó khơng những lớn về số tiền tuyệt đối mà vì tính chất
“ln chuyển” khơng ngừng của nó.
Khảo sát tình hình “tín dụng” ở một số nước, quỹ tiền tệ quốc tế IMF cho biết
nước nào có tỉ lệ dư nợ tín dụng trên GDP càng cao thì khơng những nó cho thấy sự
Formatted: Font: 13 pt
Formatted: Font color: Auto
Formatted: Font: 13 pt, Font color:
Auto
Formatted: Font: 13 pt, Font color:
Auto
Formatted: Font color: Auto
Formatted: Indent: Left: 35.65 pt,
Hanging: 18.35 pt, Bulleted + Level:
1 + Aligned at: 117.35 pt + Tab
after: 135.35 pt + Indent at:
135.35 pt, Tabs: Not at 135.35 pt
Formatted: Indent: Left: 35.65 pt,
Hanging: 18.35 pt, Bulleted + Level:
1 + Aligned at: 117.35 pt + Tab
after: 135.35 pt + Indent at:
135.35 pt, Tabs: Not at 135.35 pt
Formatted: Font color: Auto
Deleted: ¶
¶
Cần phân biệt 2 khái niệm : Tài chính
(Finance) và Tín dụng (Credit). Tài chính
là một khía niệm rộng hơn, ở góc độ kinh
tế-tiền tệ, tài chính được xem như sự tài
trợ, sự cung cấp vốn, sự cấp phát, sự cung
cấp tiền theo tính chất khơng bồi hồn,
tức là khơng có sự hồn trả, đối tượng
nhận được sự trợ giúp về tài chính khơng
có nghĩa vụ về phải hồn trả mà chỉ có
nghĩa vụ sử dụng tài chính đúng mục
đích, đúng u cầu và có kết quả cụ thể
xác định (chẳng hạn ngân sách cấp phát
tài chính cho các đơn vị hành chính sự
nghiệp để chi tiêu; cấp vốn xây dựng cơ
sở hạ tầng, cấp phát tài chính cho qn
đội, cơng an … cấp học bổng cho người
học…)¶
¶
Trong khi tài chính được sử dụng để đáp
ứng cho các nhu cầu rất cơ bản mà khơng
đòi hỏi phải bồi hồn trực tiếp thì tín
dụng lại khác hẳn – Tín dụng theo nghĩa
rộng đó là sự tín nhiệm, sự tin cậy, lòng
tin… trong phạm vi kinh tế, tiền tệ, tín
dụng được hiểu là số tiền cho vay, cho
mượn. Tín dụng là quan hệ vay mượn
theo ngun tắc Hồn trả. Người sử dụng
tiền trong quan hệ tín dụng có nghĩa vụ
hồn trả trực tiếp và có thời hạn. Hồn trả
trực tiếp chính là đặc trưng và là ngun
tắc cơ bản để phân biệt sự khác nhau giữa
tín dụng và tài chính.¶
¶
NHTM chỉ thực hiện chức năng trung
gian tín dụng nghĩa là thực hiện việc huy
động tập trung vốn theo ngun tắc hồn
trả, chứ khơng phải là chức năng trung
gian tài chính. Tuy nhiên, trong hoạt động
của mình NHTM có làm một số cơng
việc mang tính chất trung gian tài chính,
ví dụ tiếp nhận vốn của tổ chức tài trợ
[1]
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét