Thứ Hai, 17 tháng 2, 2014

Hiệp định thương mại Việt - Mỹ và các giải pháp thúc đẩy xuất khẩu hàng Việt Nam sang thị trường Mỹ

Luận văn tốt nghiệp

5
kinh tế ngày càng có hiệu quả với ASEAN là một định hớng u tiên trong chính sách
của Mỹ ở trên,trong giai đoạn hiện nay.Mỹ đã mở rộng danh sáchcác thị trờng mới
nổisang cả các nớc thành viên khối ASEAN.Danh sách này đã thể hiện sự đánh giá
lại của Mỹ đối với các thị trờng bên ngoài và xem đây là điều kiện hết sức quan trọng
đối với sự phát triển của nền kinh tế Mỹ.Do đó,việc Mỹ chủ chơng cộng tác chặt chẽ
với các nớc ASEAN không phải là ngẫu nhiên khi tính đến tiềm năng của khu vực
này ngày càng tăng.Năm 1997,ASEAN chiếm 48 tỷ USD trong xuất khẩu hàng hoá
của Mỹ,ngang bằng với Trung Quốc và Đài Loan và Hồng Kông gộp lại.
Trong báo cáo chiếm lợc an ninh quốc gia Mỹ cho thế kỷ21 Mỹ xem việc duy
trì ASEAN mạnh,đoàn kết,có khả năng bảo đảm ổn định và thịnh vợng trong khu vực
là một trong những chính sách cuả Mỹ ở đông nam á . Định hớng này đợc thể hiện
rõ qua những nhận thức và hành động của Mỹ trớc cuộc khủng hoảng tài chính ở
châu á vốn bắt đầu chính từ khu vực đông nam á . Mỹ hiểu rằng giải quyết cuộc
khủng hoảng tài chính châu á là việc của dân chúng,Chính phủ và khu vực t nhân ở
các nớc bị tác động nh Thái Lan , Inđônêxia , Malayxia nhng Mỹ cũng có trách
nhiệm và đã chấp nhập trách nhiệm đó. Bên cạch việc để ngỏ cửa thị trờng Mỹ , bác
bỏ mọi phản ứng mang tính bảo hộ mậu dịch , chấp nhận thâm hụt thơng mại gia
tăng. Mỹ đã hỗ trợ cải cách và ổn định cả gói thông qua IMF cho Thái LAN,
Inđônêxia và những nớc bị tác động mạnh mẽ nhất.
Chính quyền Mỹ,với sự cộng tác của cộng đồng kinh doanh Mỹ đã trợ giúp về
tài chính cho các sinh viên Thái Lan và Inđônêxia ở Mỹ. Mỹ còn viện trợ cả gói cho
Inđonêxia.Và Mỹ đã kêu gọi Ngân hàng thế giới (WB) tăng gấp đôi sự ủng hộ đối với
việc tìm kiếm việc làm,các nhu cầu cơ bản,giúp trẻ em và giúp ngời già ở các nớc
đang bị khủng hoảng.Tuy nhiên , nh chính giới Mỹ xác nhận , khi thực hiện các biện
pháp để giúp giải quyết khủng hoảng tài chính châu á nói chung và khu vực ASEAN
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Luận văn tốt nghiệp

6
nói riêng,Mỹ đang tự bảo vệ lợi ích của chính Mỹ. Bởi vì ASIAN đã , đang là đối tác
quan trọng của Mỹ .

II
Việt nam trớc yêu cầu hội nhập kinh tế khu vực và thế giới .

Từ trớc năm 1986 là một quốc gia có nền kinh tế tập trung quan liêu bao cấp,vận
hành theo cơ chế mệnh lệnh , hành chính . Điều này cũng chính là nguyên nhân khiến
cho nền kinh tế trì trệ , kém hiệu quả , kém linh hoạt , kém năng động.Tuy nhiên
trong những năm gần đây Chính phủ đã thay đổi cơ chế quản lý cùng với xu thế toàn
cầu hoá đang diễn ra với tốc độ nhanh chóng , sự ra đời của các liên minh kinh tế,các
khu vực mậu dịch tự do( NAFTA , AFTA) . Việt nam cũng đang dần đổi mới để phù
hợp với xu thế của thời đại bằng chính sách mở cửa nền kinh tế thu hút sự đầu t nớc
ngoài và với chiến lợc hớng mạnh về xuất khẩu , hàng hoá của Việt nam đã có mặt
trên nhiều thị trờng nớc ngoài . Ví dụ nh : EU , Nhật Bản , Hàn Quốc , ASEAN ,
NICS
Mỹ là một thị trờng lớn nhất thế giới với kim ngạch nhập khẩu hàng năm lên
tới trên 1300 tỷ USD và hứa hẹn là thị trờng cung cấp các sản phẩm máy móc , công
nghệ phục vụ công nghiệp hoá , hiện đại hoá ở Việt nam . Do đó việc ký kết và thông
qua hiệp định thơng mại giữa hai nớc là điều cần kiện thiết cho cả Việt nam và Mỹ
thúc đẩy mở rộng quan hệ kinh tế , thơng mại song phơng .

III
nội dung hiệp định
:
Việc ký kết hiệp định thơng mại Việt nam Hoa Kỳ là một quá trình dài mà
ở đó cả hai bên đã cùng nhẫn nại xích lại gần nhau để tìm ra tiếng nói chung . Quá
trình này bắt đầu từ tháng 10 năm 1995 khi Phó thủ tớng kiêm bộ trởng bộ ngoại
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Luận văn tốt nghiệp

7
giao Việt nam và Đại diện thơng mại Mỹ thoả thuận , tập trung thúc đẩy quan hệ
kinh tế thơng mại và chuẩn bị đàm phán qua các vòng :
- Vòng 1 : từ 2/9/1996 tại Hà nội .
- Vòng 2 : từ 9/12/1996 tại Hà nội .
- Vòng 3 : từ 12/4/1997 đến 17/4/1997 trao cho Việt namvăn bản dự thảo
Hiệp định đề cập đến các vấn đề nh ;
1. Quy định về giá và điều tiết giá .
2. Hệ thống thuế .
3. Các trợ cấp đối với nền kinh tế nhất là đối với nông nghiệp.
4. Chế độ đầu t .
5. Cán cân thanh toán .
6. Thuế quan nhập khẩu , bao gồm cả thuế quan u đãi,phí hải quan,
miễn thuế .
7. Các biện pháp tự vệ và các đền bù khác. (Chống bán phá giá , thuế đối
kháng).
8. Giấy phép nhập khẩu .
9. Các Công ty,Doanh nghiệp nhà nớc .
10. Tiêu chuẩn và chứng nhận hàng hoá nhập khẩu , các tiêu chuẩn vệ
sinh dịch tễ khác .
11. Hoạt động kinh tế đối ngoại .
12. Hệ thống, thống kê và phát hành các ấn phẩm ngoại thơng .
13. Hệ thống bảo vệ quyền tác giả .
14. Các bớc tự do hoá thơng mại trong tơng lai đợc thể hiện trong các
quy định và các bộ luật quốc gia
- Vòng 4 : từ 6/10/1997 đến 11/10/1997 tại Washington
- Vòng 5 : từ 16/9/1998 đến 22/5/1998 tại Hà nội
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Luận văn tốt nghiệp

8
- Vòng 6 : từ 15/9/1999 đến 19/3/1999 tại Hà nội các vòng đàm phán 5,6,7
hai bên tập chung trao đổi về thơng mại dịch vụ và đầu t
- Vòng 8 : từ 14/6/1999 đến 18/6/1999 tại Washington
- Vòng 9 : từ 23/7/1999 đến 25/7/1999 tại Hà nội , gặp mặt cấp Bộ trởng ,
Hiệp định đã đợc thoả thuận về nguyên tắc .
- Vòng 10: từ 28/8/1999 đến 2/9/1999 tại Washington , xử lý các vấn đề về kĩ
thuật
- Vòng 11: từ 3/7/2000 tại Washington , hoàn tất hiệp định
Qua các vòng đàm phán,hai bên đều thể hiện sự thúc đẩy nhanh quá trình đàm
phán ký kết Hiệp định thơng mại.Không chỉ là lợi ích trớc mắt mà còn vì lợi ích lâu
dài của cả hai bên.Vào tháng 9/2001 Hiệp định thơng mại Việt Mỹ đã đợc Hạ
viện Mỹ thông qua và Thợng viện thông qua.Hiệp định dài gần 120 trang,gồm 7
chơng, 72 điều và 9 phụ lục,đề cập đến 4 nội dung chủ yếu:Thơng mại hàng
hóa,Thơng mại dịch vụ , Sở hữu trí tuệ , Quan hệ đầu t . Đồng thời quan hệ Thơng
mại ở đây đợc hiểu theo nghĩa rộng là tiêu chuẩn của WTO và có tính đến đặc điểm
kinh tế của mỗi nớc để quy định khác nhau về khung thời gian thực hiện các điều
khoản của Hiệp định . Do Việt nam là nớc đang phát triển ở trình độ thấp và đang
chuyển đổi từ nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung sang nền kinh tế thị trờng nên kèm
theo bản Hiệp định là 9 bản phụ lục có quy định lộ trình thực hiện thích hợp cho Việt
nam .
Hiệp định dợc xây dựng trên hai khái niệm quan trọng.Khái niệm Tối huệ quốc (đồng
nghĩa với quan hệ thơng mại bình thờng) mang ý nghĩa hai bên đối xử hàng hoá,
dịch vụ, đầu t của nớc kia không kém phần thuận lợi hơn so với cách đối xử với
hàng hoá, dịch vụ , đầu t của nớc thứ ba(đơng nhiên không kể đến các nớc nằm
trong Liên minh thuế quan hoặc Khu vực mậu dịch tự do mà hai bên tham gia,ví dụ
Mỹ sẽ không đợc hởng những u đãi của ta dành cho các nớc tham gia khu vực
mậu dịch ASEAN (AFTA) và ta cũng không đợc hởng những u đãi mà Mỹ dành
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Luận văn tốt nghiệp

9
cho các nớc trong Khu vực mậu dịch tự do Bắc Mỹ(NAFTA) . Còn khái niệm Đối xử
quốc giathì nâng mức này lên nh đối xử với Công ty trong nớc . Hai khái niệm
này quan trọng vì chúng đợc đề cập đến hầu hết ở các chơng của bản hiệp định .
Ngoài ra , các phụ lục đợc dùng để liệt kê các trờng hợp loại trừ , cha hoặc vĩnh
viễn không áp dụng các khái niệm trên .

Chơng I : Thơng mại hàng hoá gồm 9 điều .
Chơng II : Quyền sở hữu trí tuệ gồm 18 điều .
Chơng III : Thơng mại dịch vụ gồm 11 điều .
Chơng IV : Phát triển quan hệ đầu t gồm 15 điều .
Chơng V : Những điêù kiện cho doanh nghiệp hoạt động bình
Thờng .
Chơng VI : Những điều khoản minh bạch và quyền đợc kháng
Cáo .
ChơngVII. Những điều khoản chung .




Nội dung chủ yếu của hiệp định :


1 . Thơng mại hàng hoá :

* Những quyền về thơng mại : Cả hai bên cam kết thực hiện theo tiêu chuẩn của
WTO về quyền thơng mại.Tuy nhiên,đây là lần đầu tiên Việt nam đồng ý thực hiện
quyền về xuất nhập khẩu hàng hoá một cách cởi mở,tuân theo những quy định chặt
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Luận văn tốt nghiệp

10
chẽ của WTO.Do vậy,quyền đối với các doanh nghiệp Việt nam và các Công ty do Mỹ
đầu t và các cá nhân,Công ty Mỹ hoạt động tại Việt nam theo hiệp định này sẽ đợc
tiến hành trong từng giai đoạn từ 3-6 năm (đợc áp dụng với một số mặt hàng nhạy
cảm ).
* Quy chế tối huệ quốc :Việt nam và Mỹ cam kết thực hiện đối xử thuế quan tối
huệ quốc đối với tất cả các mặt hàng nhập khẩu vào mỗi nớc.(với các nớc không
đợc nhận MFN là 50% thuế suất).
* Cắt giảm thuế quan :Việt nam đồng ý cắt giảm thuế quan ( mức cắt giảm thuế
quan phổ biến từ 1/3 đến 1/2 đối với một loạt các sản phẩm đợc các nhà xuất khẩu
Mỹ quan tâm nh các sản phẩm vệ sinh,phim,máy điều hoà nhiệt độ,tủ lạnh,xe gắn
máy,điện thoại di động,video,game,thịt cừu,bơ,khoai tây,cà chua,hành tỏi,các loại rau
khác,nho,táo,các loại hoa quả tơi khác,bột mỳ,đậu tơng, dầu thực vật,thịt cá đã đợc
chế biến,các loại nớc hoa quả.Việc cắt giảm các mặt hàng này sẽ đợc thực hiện
trong 3 năm.phía Mỹ cắt giảm ngay theo Hiệp định song phơng .
* Những biện pháp phi thuế quan:Phía Mỹ,theo quy định của WTO sẽ không có
những biện pháp phi thuế quan (trừ hạn ngạch đối với hàng dệt may);trong khi đó,Việt
Nam đồng ý loại bỏ tất cả các hạn chế về số lợng đối với các sản phẩm nông nghiệp
và công nghiệp (các linh kiện lắp ráp, thịt bò,các sản phẩm cam quýt )
* Cấp giấy phép nhập khẩu:Việt nam sẽ loại bỏ tất cả các thủ tục cấp giấy phép
một cách tuỳ ý,và sẽ tuân theo các quy định của WTO. Về việc xác định giá trị hải
quan và các chi phí hải quan đánh vào các dịch vụ đợc thanh toán trong vòng hai
năm.Về phía Mỹ và theo luật Thơng mại Mỹ,các công ty Việt nam và các nớc khác
sẽ đợc cấp giấy phép khi có yêu cầu.
* Những thớc đo về tiêu chuẩn kĩ thuật và vệ sinh an toàn thực phẩm:Hai bên
cam kết tuân thủ các tiêu chuẩn của WTO;các quy định về kĩ thuật và những thớc đo
vệ sinh an toàn thực phẩm phải đợc áp dụng trên cơ sở đối xử quốc gia,và chỉ đợc áp
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Luận văn tốt nghiệp

11
dụng trong chừng mực cần thiết để giải quyết những mục đích chính đáng(bảo vệ con
ngời,bảo vệ cuộc sống của động vật,sinh vật)
* Mậu dịch quốc doanh:Cần phải đợc thực thi theo các quy định của WTO .

2 . Thơng mại dịch vụ :
Thơng mại dịch vụ đợc đề cập trong chơng III của bản hiệp định , gồm các vấn đề
cơ bản sau đây :
* Các cam kết chung bao gồm: các quy định của khuôn khổ hiệp định chung về
thơng mại và dịch vụ (GATS) bao gồm Tối huệ quốc, Đãi ngộ quốc gia và Pháp luật
quốc gia.
* Về các lĩnh vực và ngành cụ thể :
+ Các dịch vụ pháp lý;Các nhà dịch vụ Mỹ có thể cung cấp dịch vụ dới hình
thức chi nhánh, công ty 100% vốn của Mỹ;các chi nhánh này có thể đợc cấp giấy
phép hoạt động là 5 năm và có thể đợc gia hạn mỗi lần không quá 5 năm.
+ Các dịch vụ kế toán,kiểm toán:cho phép công ty 100% vốn Mỹ đợc hoạt
động trong lĩnh vực này. giấy phép đợc cấp trên cơ sở từng trờng hợp, có hiệu lực
trong 3 năm,không có giới hạn sau đó. Có thể cung cấp các dịch vụ cho các công ty có
vốn đầu t nớc ngoài trong 2 năm đầu, không có giới hạn sau đó.
+ Các dịch vụ quảng cáo:Chỉ các liên doanh với các đối tác Việt nam mới đợc
phép kinh doanh hợp pháp các dịch vụ quảng cáo. phần góp vốn của Mỹ không đợc
phép vợt qua 49% vốn pháp định của liên doanh.5 năm sau khi hiệp định có hiệu lực,
hạn chế này là 51% và 7 năm sau sẽ không hạn chế về tỷ lệ góp vốn từ phía Mỹ trong
các liên doanh.
+ Các dịch vụ viễn thông :
* Các dịch vụ viễn thông có giá trị gia tăng:liên doanh với Việt nam đợc phép
kinh doanh dịch vụ viễn thông sau 2 năm(3 năm đối với dịch vụ Internet), vốn pháp
định của Mỹ không đợc quá 50 % vốn pháp định của liên doanh.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Luận văn tốt nghiệp

12
* Các dịch vụ viễn thông cơ bản(bao gồm mobile, cellular và vệ tinh): liên
doanh với Việt nam đợc phép kinh doanh dịch vụ viễn thông sau 4năm, vốn đống góp
phía Mỹ không quá 49% vốn pháp định của liên doanh.
* Dịch vụ điện thoại cố định: Liên doanh với đối tác Việt nam đợc phép kinh
doanh dịch vụ viễn thông sau 6 năm, vốn đóng góp của phía Mỹ không đợc quá 49%
vốn pháp định của liên doanh. Phía Việt nam có thể xem xét yêu cầu tăng vốn đóng
góp từ phía Mỹ khi hiệp định đợc xem xét lại sau 3 năm.
+ Các dịch vụ phân phối:(bán buôn và bán lẻ).đợc phép lập liên doanh sau 3
năm Hiệp định có hiệu lực, vốn đóng góp từ phía Mỹ không quá 49%.Sau 6 năm Hiệp
định có hiệu lực hạn chế này sẽ đợc bãi bỏ.
+ Các dịch vụ tài chính:
* Các dịch vụ bảo hiểm nhân thọ và các bảo hiểm không bắt buộc : Đợc phép
thành lập liên doanh sau 3 năm hiệp định có hiệu lực, vốn đóng góp phía Mỹ không
quá 50%. Sau 5 năm đợc phép 100% vốn Mỹ.
* Các dịch vụ bảo hiểm bắt buộc ( bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ
giới, bảo hiểm trong xây dựng ) : Đợc phép lập liên doanh sau 3 năm hiệp định có
hiệu lực, không giới hạn vốn góp phía Mỹ, sau 6 năm đợc phép 100% vốn Mỹ.
+ Các dịch vụ ngân hàng và các dịch vụ tài chính liên quan khác.
* Các nhà cung cấp, Công ty thuê mua tài chính và ngoài ngân hàng: Đợc
phép thành lập Công ty liên doanh trong vòng 3 năm ( kể từ khi hiệp định có hiệu lực
,cho phép 100% vốn Mỹ ).
* Ngân hàng: Sau 9 năm kể từ khi hiệp định có hiệu lực, các ngân hàng Mỹ đợc
phép thành lập ngân hàng 100% vốn Mỹ tại Việt nam. Trong thời gian 9 năm đó, các
ngân hàng Mỹ có thể thành lập ngân hàng liên doanh với Việt nam, trong đó phần vốn
góp của Mỹ không quá 49% và không kém 30%.
* Các dịch vụ chứng khoán: Các nhà kinh doanh chứng khoán Mỹ chỉ lập văn
phòng đại diện tại Việt nam.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Luận văn tốt nghiệp

13
+ Các dịch vụ nh :
- Các dịch vụ kiến trúc.
- Các dịch vụ kỹ thuật .
- Các dịch vụ vi tính và các dịch vụ liên quan.
- Các dịch vụ t vấn quản lý .
- Các dịch vụ nghe nhìn.
- Các dịch vụ xây dựng và kỹ thuật đồng bộ có liên quan.
- Các dịch vụ giáo giục.
- Các dịch vụ y tế.
- Các dịch vụ du lịch và lữ hành

3 Quan hệ đầu t.

* Các cam kết chung bao gồm : Các hoạt động đầu t của mỗi nớc đều đợc đối
tác cam kết bảo hộ . Việt nam đảm bảo việc bảo hộ các công ty Mỹ không bị sung
công các khoản đầu t của họ tại Việt nam.
* Các chuyển khoản tài chính: Cho phép các nhà đầu t Mỹ đợc đem về nớc
các khoản lợi nhuận và các chuyển khoản tài chính khác trên cơ sơ đãi ngộ quốc gia.
* Các biện pháp đầu t liên quan đến thơng mại(TRIMS): Phía Mỹ cam kết
thực hiện ngay từ đầu, Việt nam sẽ huỷ bỏ các TRIMS không phù hợp với các
biệnpháp đầu t liên quan đến thơng mại của WTO trong 5 năm nh những quy định
về số lợng hoặc giá trị sản xuất) trong nớc.
* Đối xử quốc gia: Việt nam cam kết thực hiện chế độ đối xử quốc gia với một số
ngoại lệ. Việc thẩm tra giám sát đầu t sẽ đợc loại bỏ dần đối với hầu hết các khu vực
trong giai đoạn 2,6,9 năm( tuỳthuộc vào loại khu vực đầu t, ví dụ đầu t trong khu
Công nghiệp hay trong khu vực sản xuất ) tuy nhiên Việt nam vẫn dành quyền kiểm
tra giám sát trong những khu vực ngoại lệ nhất định
* Loại bỏ việc giới hạn đóng góp vốn trong các liên doanh: Quy định hiện nay
đối với phần vốn góp phía Mỹ trong các Công ty liên doanh ít nhất phải 30% vốn pháp
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Luận văn tốt nghiệp

14
định; loại bỏ những quy định bán cổ phần của Mỹ cho các đối tác Việt nam. Phía Mỹ
cha đợc thành lập Công ty cổ phần và cha đợc phát hành cổ phiếu ra công chúng,
cha đựơc mua quá 30% vốn của một công ty cổ phần. Những ràng buộc này sẽ đợc
duy trì trong vòng 3 năm sau khi hiệp định có hiệu lực.
* Bộ máy nhân sự của liên doanh: Trong vòng 3 năm huỷ bỏ quy định về số thành
viên nhất định ngời Việt nam trong Ban Giám Đốc; giới hạn mạnh mẽ các vấn đề
trong đó sự nhất trí của Ban Giám Đốc phải đợc (vi dụ, trong vấn đề đó các thành
viên Việt nam có quyền phủ quyết ); cho phép các nhà đầu t Mỹ đợc quyền tuyển
chọn các nhân viên quản lý không phụ thuộc vào quốc tịch. Phía Việt nam cũng cam
kết ngay sau khi hiệp định có hiệu hực sẽ loại bỏ dần tất cả các đối xử bất công về giá
đối với các Công ty và cá nhân Mỹ nh phí lắp đặt điện thoại và các dịch vụ viễn
thông khác, cácphí vận tải, thuê mớn nhà xởng, trang thiết bị , giá nớc và dịch vụ
du lịch. Trong vòng 2năm sẽ bỏ chế độ 2 giá đối với đăng kí ôtô, dịch vụ cảng và đăng
kí điện thoại. Trong vòng 4 năm sẽ loại bỏ chế độ 2 giái đối với mọi hàng hoá, dịch vụ
kể cả giá điện hay giá máy bay.

4 . Quyền sở hữu trí tuệ.
Quyền sở hữu trí tuệ đợc đề cập trong Chơng 2 của Hiệp định. Việt nam nhất
trí tuân thủ hoàn toàn các quyền sở hữu trí tuệ liên quan đến thơng mại(TRIPS) trong
tất cả các lĩnh vực trong một khuôn khổ thời gian ngắn bao gồm: Việc bảo hộ bản
quyền tác giả và nhãn hiệu hàng hoá trên cơ sở TRIPS đợc thực thi trong vòng 12
tháng; bảo hộ các bí mật thơng mại và bản quyền trên cơ sở TRIPS đợc thực thi
trong vòng 18 tháng. Việt nam đồng ý thực hiện những biện pháp bảo hộ mạnh mẽ hơn
trong một số lĩnh vực khác nh tín hiệu vệ tinh mang chơng trình đã đợc mã hoá,
bảo hộ bản quyền đối với động vật và thực vật, bảo hộ những dữ liệu kiểm tra bí mật
đợc trình cho các Chính phủ . Đối với trờng hợp bảo hộ tín hiệu vệ tinh mang
chơng trình mã hoá sẽ đợc thực hiện trong giai đoạn là 30 tháng
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét