Thứ Hai, 10 tháng 2, 2014

Báo cáo tổng hợp Công ty sản xuất bao bì và hàng xuất khẩu.doc

Nguồn nguyên vật liệu để cho công ty sử dụng gồm thị trờng trong nớc và
thị trờng nớc ngoài. Nguyên vật liệu trong nớc công ty thu mua từ các vờn
trồng, các hộ gia đình , còn thị tr ờng nớc ngoài nhập khẩu gỗ chủ yếu của Lào
và Campuchia.
Các mặt hàng khác từ các nớc Hàn Quốc,Trung Quốc,Đài Loan
Công ty sản xuất bao bì và hàng xuất khẩu đợc chia thanh 8 xí nghiệp nhỏ.
Mỗi xí nghiệp thực hiện mô hình sản xuất khác nhau nên công tác tổ chức sản
xuất của xí nghiệp cũng đợc thực hiện khác nhau. Trong những năm qua với
những nỗ lực và cố gắng công ty đã mua sắm một số máy móc chuyên dùng
hiện đại và một số máy móc thiết bị mới thay thế máy móc đã lạc hậu. Nhng so
với trình độ của các nớc hiện đại nh Đài Loan, Singgapo, Nhật Bản thì máy
móc của công ty vẫn lạc hậu hơn. Công ty đang cố gắng bổ sung những công
nghệ mới hiên đại và đào tạo đội ngũ công nhân viên có trình độ cao để tăng
năng suất của công ty sánh kịp vói các nớc tiên tiến.
Quy trình công nghệ và tổ chức sản xuất.
Công ty sản xuất bao bì và hàng xuất khẩu đợc chia thành 8 xí nghiệp
nhỏ và 3 phòng ban , 2 chi nhánh. Các chi nhánh phòng kinh doanh xuất nhập
khẩu chịu trách nhiệm kinh doanh xuất nhập khẩu, khai thác khách hàng mỗi
xí nghiệp nhỏ đều có mô hình sản xuất khác nhau nên công tác tổ chức sản xuất
đợc thực hiên theo quy trình khác. Tuy nhiên lại có quan hệ hữu cơ bổ trợ cho
nhau.
Ví dụ: Xí nghiệp 1 nhập khẩu gỗ Lào cung ứng cho các xí ngiệp các loại
gỗ phục vụ các lloại khách hàng khác nhau, xí nghiệp 2 đáp ứng khách hàng (n-
ớc ngoài) gỗ nguyên liệu dạng thanh. Xí nghiệp 3 sử dụng gỗ phục vụ nhu cầu
sản phẩm trong nớc va xuất khẩu sản phẩm hoàn chỉnh. Xí nghiệp 4 sử dụng gỗ
cung ứng cho khách hàng truyền thống là bao bì. Xí nghiệp 5 sản xuất đồ mỹ
nghệ xuất khẩu
- Quy trình công nghệ của xí nghiệp 2: công nghệ này đợc hình thành nh
một bộ máy liên quan với nhau bằng nhiều khâu rất chặt chẽ với những chức
năng nhiệm vụ rõ ràng đợc thể hiện qua sơ đồ sau:

5
sơ đồ 2.1: Quy trình công nghệ của xí nghiệp 2
u
Nguyên vật liệu gỗ đa vào sản xuất chủ yếu là gỗ tròn đợc bảo quản chu
đáo thông qua việc ngâm nớc. Sau đó đợc cẩu vào dàn máy xẻ phá thành từng
hộp lớn, từng hộp gỗ đó đợc đa vào xẻ lại thành những tấm nhỏ. Sau đó gỗ đợc
ngâm tẩm để bảo vệ không bị mốc, mối ,mọt sau đó dựng phơi rồi chuyển
vào lò sấy với thời gian từ 90-96 giờ. Sau khi sấy gỗ đợc chuyển bớc hoàn thiện.
Trong công việc hoàn thiện đợc chia thành 5bớc nhỏ. Những tấm gỗ sấy khô đ-
ợc đa vào máy để dọc cạnh rồi bào nhẵn ,cắt theo khẩu độ, soi rãnh theo những
tiêu chuẩn kích thớc đã ký kết trong hợp đồng với khách hàng. Cuối cùng là
KCS kiểm tra và đóng gói thành từng kiện để xuất khẩu .
Sơ đồ 2.2: Quy trình công nghệ của Xí nghiệp Mộc Bao bì - Mỹ nghệ
Trong công nghệ này nguyên vật liệu gỗ đợc đa vào sơ chế sau đó xẻ cắt
theo kích cỡ của từng đơn hàng , đóng hòm gỗ hoặc đồ dùng để xuất khẩu hay
tiêu thụ trong nớc.
Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty sản xuất bao bì và hàng xuất khẩu
Việc xây dựng cơ cấu tổ chức quản lý khoa học nhằm nâng cao hiệu lực
công tác quản lýlà một vấn đề hết sức quan trọng bởi vì đội ngũ cán bộ quản lý
tốt có trình độ chuyên môn cao thì mơí đáp ứng đợc đòi hỏi của giai đoạn hiện
nay. Bộ máy quản lý của công ty đợc bố trí dới hình thức các phòng ban có mối
quan hệ mật thiết với các xí nghiệp thành viên và đặt dới sự lãnh đạo trực tiếp
của giám đốc công ty.
Cơ cấu tổ chức của bộ máy quản lý của Công ty sản xuất bao bì và hàng
xuất khẩu đợc thể hiện qua sơ đồ sau :
6
Xẻ phá Xẻ lại Ngâm tẩm Dựng phôi
Nguyên vật
liệu gỗ
Đóng
gói tiêu
thụ
Sấy
Dọc cạnh 1
Dọc cạnh 2
Soi Cắt Bào
Nguyên
vật liệu
Sơ chế Xẻ ĐóngCắt

7
Giám đốc công
ty
Phó giám
đốc công ty
Phòng kế
toán
Phòng tổ
chức hành
chính
Phòng kế
hoạch kinh
doanhvà
XNK
phòng
kinh
doanh
kho
hàng
Xn
gia
công
chế
biến
gỗ
XN
SX và
kinh
doanh
lâm
sản
XN
SX
KD
hàng
xuất
khẩu
XN
chế
biến
lâm
sản
bao

XN
SX
dịch
vụ
gỗ
C-N
TP
Hồ
Chí
minh
C-N
Q-
Ninh
Khách
sạn
Nam
Thành
XN
chế
biến
gỗ
Các xí nghiệp thành viên thì đợc tổ chức quản lý theo mô hình sau:
Sơ đồ 2:4: Tổ chức bộ máy quản lý tại xí nghiệp thành viên
Công ty sản xuất bao bì và hàng xuất khẩu là một loại hình doanh nghiệp
Nhà nớc, bộ máy tổ chức theo mô hình trực tuyến. Đứng đầu là giám đốc , phó
giám đốc, trợ lý giám đốc chỉ đạo trực tiếp các phòng ban xí nghiệp. Toàn bộ
hoạt động sản xuất của công ty chụi sự chỉ đạo thống nhất của giám đốc. Giám
đốc phụ trách trực tiếp các mảng: Khách hàng, vốn , đầu t đổi mới công nghệ
Giám đốc là chủ tài khoản, là đại diện pháp nhân của công ty , chụi trách nhiệm
toàn bộ về quá trình hoạt động kinh doanh và làm nghĩa vụ với Nhà nớc. Giám
đốc ký tất cả các loại phiếu thu, phiếu chi
Phó giám đốc : Là ngời giúp việc cho giám đốc đợc sử dụng một số
quyền hạn của giám đốc để giải quyết các công việc giám đốc uỷ nhiệm không
đợc làm trái ý kiến chỉ đạo của giám đốc, chụi trách nhiệm trớc giám đốc và
pháp luật về những việc đợc phân công. Phó giám đốc có quyền phân công và
yêu cầu trợ lý giám đốc báo cáo những công việc có liên quan thuộc phạm vỉ
trách nhiệm của mình, thay mặt giám đốc khi giám đốc vắng mặt. Phó giám đốc
ký các chứng từ có liên quan đến lĩnh vực của mình.
Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm các phòng ban do giám
đốc giao : Theo QĐ 93/ PR GĐ ngày 18/8/2000 của giám đốc công ty:
Phòng Tổ chúc Hành chính : Là phòng tham mu cho giám đốc xây dựng,
Tổ chức bộ máy quản lý sản xuất kinh doanh, thực hiện đúng chính sách cán
bộ, công tác pháp chế. Đảm bảo doanh nghiệp hoạt động theo luật pháp hiện
8
Giám đốc xí nghiệp sản
xuất
Quản đốc
Nhân viên
vật tư
Thủ kho
Tổ trưởng sản xuất
Công nhân sản xuất
Nhân viên
hành của nhà nớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Viẹet Nam. Trởng phòng Tổ chức
hành chính đợc phép chi các khoản dới 1 triệu đồng cho các hoạt động của công
tynh mua bán văn phòng phẩm; xăng dầu , điện nớc
Hàng năm căn cứ vào chủ trơng chích sách của nhà nớc, sự hớng dẫn của
cơ quan nhà quản lý cấp trên, căn cứ vào năng lực sản kinh doanh của đơn vị đẻ
giúp giám đốc công ty xác định các tổ chức sản xuất kinh doanh, tổ chức quản
lý nghiệp vụ của đơn vị thích hợp với sự phát triển của công ty trong từng giai
đoạn , thời điểm cụ thể.
Nắm vững, quản lý chặt chẽ CBCNV, giúp giám đốc xây dựng đào tạo
đội ngũ CBCNVC phục vụ yêu cầu trớc mắt lẫn lâu dài cho việc tổ chức kinh
doanh xuất nhập khẩu .
Giúp giám đốc xây dựng các quy chế điều hành các hoạt động, sản xuất
kinh doanh theo luật định, quản lý chặt chẽ con dấu và sử dụng con dấu quy
định,
Phòng kế hoạch kinh doanh Xuất nhập khẩu :
- Là phòng tham mu giúp giám đốc công ty xây dựng, triển khai, quản
lý đôn đốc và giám sát tổ chức thực hiện các chỉ tiêu kinh tế kế hoạch
hàng năm, quỹ, tháng của toàn công ty và các đơn vị thành viên,
đồng thời dự kiến đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh,
tổng hợp số liệu báo cáo Bộ Thơng mại, Nhhà nớc theo quy định hiện
hành. Đề xuất chủ trơng định hớng và các biện pháp kinh tế nhằm
thúc đẩy doanh nghiệp phát triển lành mạnh vững chắc. Trởng phòng
KHKD XNK đợc phép ký hoá đơn bán hàng nội địa và ký tên
đóng dấu trên tờ khai hải quan, chứng từ thanh toán , hợp đồng ngoại
giám đốc ký.
- Phòng KHKD XNK cùng với các phòng ban có cùng chức năng
quản lý nghiên cứu xây dựng các chỉ tiêu, định mức kinh tế thích hợp
từng thời điểm, từng loại hình sản xuất kinh doanh cụ thể
Hớng dẫn và giám sát việc thực hiện các hợp đồng kinh tế của các đơn vị
thành viên đợc công ty uỷ quyền đối với đối tác kinh tế ( cả trong nớc và ngoài
nớc ).
Phòng kế toán Tài chính :
Phòng tổ chức hành chính: là phòng tham mu cho giám đốc công ty, xây
dựng, tổ chức bộ máy quản lý sản xuất kinh doanh, thực hiện đúng chính sách
cán bộ, công tác pháp chế đảm bảo an toàn doanh nghiệp theo luật pháp hiện
hành của nhà nợc cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Trởng phòng tổ chức
9
hành chính đợc phép chi các khoản dới 1.000.000
đ
cho các hoạt động của công
ty nh: mua bán văn phòng phẩm, xăng dầu đIện nớc
Hàng năm căn cứ vào chủ trơng đờng lối chính sách của nhà nớc, sự h-
ớng dẫn của cơ quan quản lý cấp trên, căn cứ vào năng lực sản xuất kinh doanh
của đơn vị để giúp giám đốc công ty xác định các tổ chức sản xuất kinh doanh,
tổ chức quản lý nghiệp vụ của đơn vị cho thích hợp với sự phát triển của công ty
tại từng thời điểm cụ thể.
Cùng với các phòng ban có chức năng quản lý nắm vững tình hình hoạt
động của các đơn vị trực thuộc, giúp giám đốc phân tích đánh giá thực trạng
những hoạt động của từng đơn vị trong việc thực hiện nhiệm vụ chính trị đợc
giao đi đúng hớng phát triển của doanh nghiệp nhà nớc.
Nắm vững, quản lý chặt chẽ cán bộ công nhân viên, giúp giám đốc xây
dựng, đào tạo đội ngũ cácn bộ công nhân viên chức phục vụ yêu cầu cả trớc mắt
lẫn lâu dàI cho việc tổ chức sản xuất kinh doanh xuất nhập khẩu.
Giúp giám đốc xây dựng và thống nhất các quy chế để điều hành các
hoạt động sản xuất kinh doanh theo luật định, quản lý chặt chẽ con dấu và sử
dụng con dấu đúng quy định.
Phòng kế hoạch kinh doanh xuất nhập khẩu: là phòng tham mu giúp
giám đốc công ty xây dựng, bảo vệ, triển khai, quản lý, đôn đốc và giám sát
việc tổ chức và thực hiện các chỉ tiêu kinh tế kế hoạch hàng năm, quý, tháng
của toàn công ty và các đơn vị thành viên, đồng thời dự kiến đánh giá kết quả
hoạt động kinh doanh, tổng hợp số liệu báo cáo Bộ Thơng Mại, nhà nớc theo
quy định hiện hành. Đề xuất chủ trơng định hớng và các biện pháp kinh tế
nhằm thúc đẩy doanh nghiệp phát triển lành mạnh vững chắc. Trởng phòng kế
hoạch kinh doanh xuất nhập khẩu đợc phép ký hoá đơn bán hàng nội địa và ký
tên đóng dấu trên tờ khai hải quan, chứng từ thanh toán và hợp đồng ngoại giám
đốc ký.
Phòng kế hoạch kinh doanh xuất nhập khẩu cùng với các phòng ban có
chức năng quản lý nghiên cứu xây dựng các chỉ tiêu, định mức kinh tế thích hợp
với từng thời đIểm, từng loại hình sản xuất kinh doanh cụ thể h ớng dẫn và
giám sát việc tổ chức thực hiện các hợp đồng kinh tế của các đơn vị thành viên
đợc công ty uỷ quyền đối với các đối tác kinh tế ( cả trong và ngoàI nớc ). Tổ
chức việc tiếp thị để mở rộng quan hệ thị trờng: mua bán, xây dựng, liên doang,
liên kết kinh tế, hỗ trợ tìm việc làm cho doanh nghiệp
Phòng kế toán tài chính với cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình
tập chung thực hiện hạch toán toàn công ty theo đó toàn bộ công tác kế toán tàI
chính đều đợc thực hiện trọn vẹn từ khâu đầu đến khâu cuối ở phòng kế toán
của công ty, quy mô sản xuất kinh doanh của công ty lớn nhng trình độ quant lý
sản xuất tơng đối cao, đội ngũ cán bộ kế toán đợc trang bị biên chế với nghiệp
vụ tơng đối vững vàng và ngày càng nâng cao, với đặc đIểm này công ty đã áp
dụng hình thức nhận ký chứng từ, việc áp dụng này đã đợc thực hiện từ nhiều
năm, phòng kế toán thực hiện toàn bộ công việc kế toán của công ty, ở các xí
nghiệp thành viên không tổ chức bộ máy kế toán riêng mà chỉ bố trí các nhân
viên hạch toán làm nhiệm vụ hớng dẫn kiển tra công tác hạch toán ban đầu thu
nhận chứng từ cùng các báo cáo về phòng kế toán.
10
Để thực hiện các chức năng tham mu giúp việc cho giám đốc trong quá
trình sản xuất kinh doanh sử dụng đồng vốn đúng mức, đúng chế độ, hợp lý và
đạt hiệu quả kinh tế cao. Phòng kế toán công ty đợc biên chế gồm 4 ngời, công
tác kế toán tàI chính đợc thực hiện thành các phần nh sau:
-kế toán trởng: chỉ đạo toàn bộ công tác tàI chính, kế toán, hoạt động kinh tế
của công ty theo cơ chế quản lý mới, xây dựng kế hoạch tàI chính, tổng hợp 744
-Một kế toán theo dõi tài sản cố định, thanh toán với
ngời bán, thanh toán tạm ứng, thủ quỹ
- Một kế toán tiền lơng và thanh toán bảo hiểm xã hội, nguyên vật liệu và công
vu dụng cụ
-Một kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tiêu thụ ,
thanh toán với ngời mua.
Sơ đồ 5 :tổ chức bộ máy kế toán tại công ty sản xuất bao bì và hàng
xuất khẩu.
Với mô hình hach toán tập chung và áp dụng hình thức ký chứng từ, quy định
mở, ghi chép trên các bảng phân bổ, bảng kê, nhật ký chứng từ các sổ chi tiết,
sổ tổng hợp đợc thực hiện chặt chẽ đúng chế độ quy định hiện hành của nhà nớc
về chế độ sổ sách kế toán gồm 10 nhật ký chứng từ, 10 bảng kê, 4 bảng phân
bổ, 6 sổ chi tiết và 1 sổ cái.
11
Kế toán trởng tổng hợp
Kế toán tàI
sản cố định,
thanh toán
với ngời bán,
thanh toán
tạm ứng, thủ
quỹ
Kế toán tiền
lơng và bảo
hiểm xã hội,
nguyên vật
liệu và công
cụ dụng cụ
Kế toán tổng
hợp chi phí và
tính giá thành
tiêu thụ, thanh
toán với ngời
mua
Các nhân viên kế toán các xí nghiệp nhỏ
12
Phần II
Phân tích và đánh giá tình hình hoạt động sản xuất
kinh doanh của Công ty sản xuất bao bì và hàng xuất
khẩu (Từ năm 1999 đến năm 2001)
I.Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty năm 1999
Từ năm 1996, xí nghiệp đợc nhà nớc cho thành lập lại và mang tên Công
ty sản xuất bao bì và hàng xuất khẩu (nh hiện nay)
Trong một vài năm đầu Công ty có gặp phải một vài khó khăn trong hoạt
động sản xuất kinh doanh. Nhng nhờ vào kinh nghiệm và trình độ quản lý tốt
của các cán bộ quản lý cấp cao và sự nỗ lực hoàn thành nhiệm vụ của các cán
bộ công nhân viên của toàn thể Công ty nên Công ty đã có những tiến bộ vợt
bậc.
Công ty đã tạo đợc công ăn việc làm cho toàn bộ nhân viên và đã dần dần
tạo đợc uy tín trên thị trờng trong nớc và ngoài nớc đối với các bạn hàng.
Công ty đã nhảy vụt đợc một bớc lớn trong hoạt động sản xuất kinh
doanh.
Doanh thu năm 1999 của Công ty đã đạt đợc 26.783.354.229 đồng vợt
doanh thu năm 1998 là 11.481.407.666 đồng, tăng 75% so với năm 1998. Trong
đó doanh thu do xuất khẩu đem lại là 11.640.736.942 đồng tăng hơn năm 1998
là 339%, vợt so hơn là 8.988.694.942 đồng.
Doanh thu do bán trên thị trờng nội địa của Công ty là 15.142.617.287
đồng chiếm 57% tống doanh thu của Công ty, vợt hơn so với năm 1998 là 22%
tức 2.708.980.424 đồng.
Tổng doanh thu do thị trờng xuất khẩu có tỷ trọng nhỏ hơn thị trờng nội
địa là 14% nhng doanh thu xuất khẩu của năm 1999 vợt rất xa năm 1998 đã
đem lại hớng làm ăn mới của Công ty. Công ty phải phát triển sản phẩm đa
dạng và phong phú để mở rộng thị trờng ở nớc ngoài.
Biểu 1: Tình hình kim ngạch xuất nhâp khẩu của Công ty sản xuất bao bì
1999
Đơn vị tính: USD
Chỉ tiêu Năm 1999 Tỷ trọng
Kim ngạch xuất nhập khẩu 1.105.360,11 100%
1. Xuất khẩu 832.088,81 75%
2. Nhập khẩu 273.271,03 25%
Do đặc điểm nền sản xuất kinh doanh của Công ty. Công ty sản xuất và
kinh doanh các mặt hàng rất đa dạng nhng chủ yếu từ nguyên liệu gỗ và các
13
mặt hàng nông-lâm-hải sản kim ngạch XNK năm 1999 đạt 1.105.360,11 USD
tăng rất nhanh vợt xa năm 1998 881.673,03 USD (khoảng 394%).
Tình hình về nhân sự và tiền lơng đợc thực hiện trong Công ty:
Năm 1999 tổng số công nhân sản xuất và cán bộ quản lý trong Công ty là
234 ngời, trong đó có 203 ngời là công nhân sản xuất, 31 ngời là cán bộ quản lý
trong Công ty.
Số công nhân sản xuất năm 1999 là 203 ngời tăng hơn năm 1998 là 15
ngời là do Công ty vừa mua thêm một dây chuyền sản xuất gỗ cao cấp từ Nhật
và một số máy móc khác.
Tổng quỹ tiền lơng năm 1999 của Công ty là 1.242.036.520 đồng
Thu nhập bình quân của một lao động trên một tháng của Công ty là
435.421 đồng tăng hơn năm 1998 là 26.012 đồng. Tổng số công nhân sản xuất
của Công ty gần nh ổn định do đó bộ phận kế toán của Công ty áp dụng chế độ
trả lơng vào cuối tháng.
Tình hình thực hiện nghĩa vụ của Công ty đối với ngân sách nhà nớc:
Công ty sản xuất bao bì và hàng xuất khẩu thực hiện nghĩa vụ đối với
ngân sách nhà nớc đúng hạn, nộp đầy đủ không chậm trễ.
Các khoản thu nộp năm 1999
Đơn vị tính: VNĐ
Các khoản nộp ngân sách VNĐ 899.284.640
Thuế VAT VNĐ 165.276.441
Thuế XNK VNĐ 528.166.200
Thuế doanh nghiệp VNĐ 31.002.138
Các khoản nộp khác VNĐ 174.839.891
Bộ phận kế toán tổng kết kết quả hoạt động tài chính năm 1999 nh sau
khi đã hoàn thành đầy đủ các nhiệm vụ Công ty còn đợc lãi 28.862.000 đồng
nộp vào ngân quỹ của Công ty để đầu t cho các hoạt động năm sau của Công ty.
II.Phân tích tình hình hoạt động sản xuất năm 2000 của Công ty
Sau một thời gian hoạt động với những điều chỉnh và bổ sung thêm các
ngành kinh doanh mới hợp với xu hớng phát triển của nền kinh tế. Năm 2000 là
một năm mà Công ty sản xuất bao bì và xuất khẩu có những bớc đột phá và đạt
đợc một số thành tựu to lớn.
1.Tình hình doanh thu của Công ty sản xuất bao bì và xuất khẩu đ ợc thể
hiện ở biểu 02.
Qua biểu 02 đợc doanh thu năm 2000 của Công ty đạt đợc
112.012.677.708 VNĐ hơn rất nhiều so với doanh thu năm 1999 và các năm tr-
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét