Thứ Hai, 17 tháng 2, 2014

Giới thiệu về công ty TNHH Chứng khoán NHNO & PTNT VN

Trớc khi mua bán chứng khoán khách hàng phải mở một tài khoản giao
dịch tại công ty theo mẫu. Tài khoản giao dịch gồm hai loại:
- Tài khoản tiền mặt: Là tài khoản giống nh tài khoản tiền gửi thanh toán
của các ngân hàng thơng mại, khách hàng sử dụng tài khoản này để mua bán
các loại chứng khoán.
- Tài khoản ký quỹ hay bảo chứng: Loại tài khoản này dùng để mua bán
chứng khoán có ký quỹ. Theo đó để mua bán chứng khoán khách hàng chỉ cần
ký quỹ một tỷ lệ % tiền trên mỗi chứng khoán muốn mua, số còn lại khách
hàng có thể vay của công ty theo tài khoản bảo chứng. Trong trờng hợp này
khách hàng phải chịu lãi suất cao nhng lại có thể mua đợc nhiều chứng khoán
hơn so với số tiền ký quỹ.
Bớc 2: Nhận lệnh của khách hàng:
Mỗi lần giao dịch khách hàng phải điền vào theo mẫu in sẵn của từng
công ty, hoặc có thể thông qua điện thoại, máy fax, Internet Khách hàng điền
đầy đủ thông tin vào mẫu của phiếu mua bán chứng khoán nh: Họ và tên, số tài
khoản, mã chứng khoán, số lợng, giá cả Công việc nhận lệnh sẽ đợc các nhân
viên nhận lệnh kiểm tra và nhập vào máy.
Bớc 3: Thực hiện lệnh:
Trên cơ sở lệnh đặt của khách hàng công ty sẽ kiểm tra qua nhiều bớc
sau đó chuyển lệnh tới thị trờng phù hợp để thực hiện.
Bớc 4: Xác nhận kết quả giao dịch:
Sau khi thực hiện xong lệnh, công ty chứng khoán gửi cho khách hàng
một phiếu xác nhận đã thi hành lệnh.Trong trờng hợp lệnh đợc khớp thì ngay
lập tức hệ thống sẽ báo kết quả cho nhà đầu t thông qua điện thoại di động nếu
khách hàng có đăng ký dịch vụ.

5
Bớc 5: Thanh toán bù trừ giao dịch:
Việc thanh toán bù trừ trong giao dịch chứng khoán sẽ đợc thực hiện
thông qua hệ thống tài khoản của công ty chứng khoán tại ngân hàng.Đối với
việc đối chiếu bù trừ chứng khoán do trung tâm lu ký chứng khoán thực hiện
thông qua hệ thống lu ký chứng khoán.
Bớc 6: Thanh toán và giao nhận chứng khoán:
Đến ngày thanh toán, các công ty chứng khoán sẽ giao tiền thông qua hệ
thống ngân hàng chỉ định thanh toán và giao chứng khoán thông qua hình thức
chuyển khoản tại trung tâm lu ký chứng khoán. Sau khi hoàn tất thủ tục tại Sở
giao dịch chứng khoán, công ty sẽ thanh toán tiền và chứng khoán cho khách
hàng thông qua hệ thống tài khoản khách hàng mở tại công ty.
3.2.2 Quy trình nghiệp vụ Mua chứng khoán có kỳ hạn:
a, Khái niệm:
Mua chứng khoán có kỳ hạn (viết tắt là REREPO) là một nghiệp vụ kinh
doanh của công ty, trong đó công ty ứng hoặc trả trớc một khoản ứng trớc:
+ Cho khách hàng để mua chứng khoán (bao gồm cổ phiếu, chứng chỉ
quỹ đầu t, trái phiếu và các công cụ nợ khác, viết tắt là CK) của khách hàng,
hoặc:
+ Cho một tổ chức phát hành để đứng tên mua CK cho khách hàng :
Với điều kiện, sau một thời gian (kỳ hạn REREPO, viết tắt KHR), công
ty sẽ thu hồi lại khoản ứng trớc và trả lại quyền sở hữu CK cho khách hàng qua
đó công ty đợc hởng từ khách hàng một khoản phí (Phí REREPO, viết tắt là
PHR) tính theo một tỷ lệ (lãi suất REREPO, viết tắt là LSR) đợc thoả thuận tại
hợp đồng REREPO.
6
b, Các bớc thực hiện REREPO:
Cán bộ hoặc bộ phận trực tiếp làm REREPO, gọi tắt là REP khi thực hiện
REREPO phải tuân thủ các bớc sau:
Bớc 1: Xác định hạn mức đối với khoản ứng trớc:
Trớc khi xây dựng hợp đồng (đối với cổ phiếu hoặc chứng chỉ quỹ đầu t)
REP phải đối chiếu, đảm bảo tỷ lệ đầu t của công ty đối với tổ chức phát hành
tuân thủ quy định hiện hành.
Bớc 2:Xác định loại hình REREPO:
Căn cứ vào khả năng chuyển nhợng của chứng khoán,yêu cầu của khách
hàng, REP xác định và thoả thuận với khách hàng loại hình REREPO phù hợp
để tiến hành.
Bớc 3:Xây dựng Hợp đồng:
REP phải đàm phán để thoả thuận với khách hàng đa vào hợp đồng nội
dung bao gồm các điều kiện với chứng khoán đa vào làm REREPO, các điều
kiện của khoản ứng trớc và xử lý các phát sinh.
Bớc 4: Duyệt hợp đồng:
+ REP lập hồ sơ trình Giám đốc công ty/Chi nhánh qua bộ phận nguồn
vốn của công ty/chi nhánh.
+ Bộ phận nguồn vốn của công ty /chi nhánh xác nhận khả năng vốn
trình Giám đốc công ty/chi nhánh duyệt theo Quyền phán quyết đợc quy định.
+ Nếu tại chi nhánh không đủ vốn, Giám đốc chi nhánh trình Giám đốc
công ty qua Bộ phận nguồn vốn của công ty, Bộ phận này xác nhận khả năng
vốn trình Giám đốc công ty.
Bớc 5: Ký và triển khai hợp đồng:
Căn cứ vào hồ sơ đợc phê duyệt:
7
+ REP tổ chức ký hợp đồng với khách hàng, thực hiện các nội dung trong
hợp đồng, theo dõi và xử lý phát sinh.
+ Phòng kế toán - lu ký chuyển tiền và tiến hành hạch toán theo quy
định.
Bớc 6: Xử lý Hợp đồng sau KHR:
REP và các bộ phận liên quan báo cáo, lu trữ theo quy định.
3.2.3 Quy trình tự doanh:
Giai đoạn 1: Xây dựng chiến lợc:
Trong giai đoạn này, công ty chứng khoán phải xác định đợc chiến lợc
trong hoạt động tự doanh của mình. Đó có thể là chiến lợc đầu t chủ động, thụ
động hoặc đầu t vào một số nghành nghề, lĩnh vực cụ thể nào đó.
Giai đoạn 2: Khai thác,tìm kiếm cơ hội đầu t:
Sau khi xây dựng đợc chiến lợc đầu t của công ty,bộ phận tự doanh sẽ
triển khai tìm kiếm các nguồn hàng hoá, cơ hội đầu t trên thị trờng theo mục
tiêu đã định.Trong giai đoạn này, bộ phận tự doanh có thể kết hợp với bộ phận
phân tích trong công ty tiến hành thẩm định, đánh giá chất lợng của các khoản
đầu t. Kết quả của giai đoạn này sẽ là những kết luận cụ thể về việc công ty có
nên đầu t hay không và nếu đầu t thì với số lợng, giá cả là bao nhiêu thì hợp lý.
Giai đoạn 3: Thực hiệm đầu t:
Sau khi đánh giá, phân tích cơ hội đầu t, bộ phận tự doanh sẽ triển khai
thực hiện các hoạt động giao dịch mua bán chứng khoán.Cơ chế giao dịch sẽ
tuân thủ theo các quy định của pháp luật và các chuẩn mực chung trong ngành.
Giai đoạn 4: Quản lý đầu t và thu hồi vốn:
Trong giai đoạn này, bộ phận tự doanh có trách nhiệm theo dõi các
khoản đầu t,đánh giá tình hình và thực hiện những hoán đổi cần thiết, hợp
lý.Sau khi thu hồi vốn, bộ phận tự doanh sẽ tổng kết, đánh giá lại tình hình thực
hiện và lại tiếp tục chu kỳ mới.
8
3.2.4 Quy trình bảo lãnh phát hành:
Bảo lãnh phát hành là một nghiệp vụ rất phức tạp và không có một quy
trình cụ thể với bất kỳ một đợt phát hành nào.Tuỳ từng trờng hợp cụ thể mà tổ
chức phát hành xây dựng quy trình cho phù hợp nhất.Tuy nhiên nhìn chung quá
trình bảo lãnh phát hành đều phải trải qua các giai đoạn sau:
Giai đoạn 1: Giai đoạn chuẩn bị nộp hồ sơ đăng ký phát hành:
Tổ chức bảo lãnh phát hành tiến hành ký hợp đồng bảo lãnh với tổ chức
phát hành.Trong hợp đồng quy định cụ thể quyền hạn và trách nhiệm của mỗi
bên trong đợt phát hành.Trong giai đoạn này tổ chức phát hành cũng tiến hành
lập nhóm bảo lãnh bao với sự tham gia của các ngân hàng đầu t.
Giai đoạn 2:Mời chào chứng khoán (Roadshow):
Ngay sau khi hồ sơ đăng ký phát hành đợc nộp lên UBCHNN, tổ chức
phát hành chính và tổ chức phát hành thực hiện Roadshow.Roadshow là việc
mời chào chứng khoán bằng cách tổ chức bảo lãnh chính và tổ chức phát hành
đi tới các thị trờng quan trọng, nơi dự kiến bán chứng khoán để giới thiệu về đợt
phát hành cho các nhà đầu t có tổ chức và các nhà môi giới địa phơng.Khi tiến
hành Roadshow, tổ chức bảo lãnh chính thu nhập mối quan tâm về chứng khoán
phát hành, công việc này gọi là lập sổ.Việc tiến hành Roadshow kết thúc vào
thời điểm hồ sơ đăng ký phát hành đợc UBCKNN công bố có hiệu lực và khi đó
tổ chức bảo lãnh có thể nhận hợp pháp việc bán chứng khoán.
Giai đoạn 3: Cam kết bảo lãnh và phân phối chứng khoán:
Tổ chức bảo lãnh chính có thẩm quyền rộng rãi trong việc phối hợp nỗ
lực bán chứng khoán bằng việc xác định cam kết của từng tổ chức bảo lãnh, các
chứng khoán dành bán cho định chế đầu t, số chứng khoán đợc đại lý phân phối
bán và số chứng khoán mỗi tổ chức bảo lãnh giữ lại để bán trực tiếp cho khách
hàng của mình.
Giai đoạn 4 :Định giá chào bán :
9
Định giá chào bán đợc tiến hành tại cuộc họp giữa tổ chức phát hành và
tổ chức bảo lãnh chính Thờng thì tổ chức phát hành sẽ chỉ định một ban định
giá chuyên trách đợc phép thoả thuận với tổ chức bảo lãnh chính về giá chào
bán ra công chúng, chiết khấu hoa hồng bảo lãnh và các vấn đề tơng tự khác.
Giai đoạn 5: ổn định thị trờng:
Nhằm đảm bảo cho giá chứng khoán không bị giảm quá mạnh trong đợt
phát hành, tổ chức bảo lãnh tiến hành mua vào chứng khoán bằng vốn của tổ
hợp bảo lãnh.Ngoài ra việc ổn định thị trờng cũng có thể đợc tiến hành thông
qua các công ty chứng khoán.
Giai đoạn 6: Khoá sổ:
Việc khoá sổ bán chứng khoán của tổ chức bảo lãnh phát hành thờng đợc
thực hiện trong 5 ngày làm việc sau khi UBCHNN công bố hồ sơ đăng ký phát
hành có hiệu lực.Vào thời điểm khoá sổ,các tổ chức bảo lãnh có nghĩa vụ thanh
toán cho tổ chức phát hành trị giá chứng khoán theo giá POP trừ đi hoa hồng
bảo lãnh.
Phần II. Cơ cấu tổ chức
1. Sơ đồ tổ chức:
Bộ máy tổ chức của công ty TNHH Chứng khoán NHNO&PTNT Việt
Nam bao gồm: 03 khối (Khối kinh doanh; khối tài chính; khối tổng hợp) và 01
Chi nhánh tại thành phố Hồ Chí Minh.
10
11
2. Chức năng nhiệm vụ cơ bản của các bộ phận:
2.1 Khối kinh doanh:
- Cơ cấu: Phòng môi giới và dịch vụ, phòng kinh doanh.
- Chức năng nhiệm vụ: quản lý, vận hành và khai thác hệ thống kinh doanh và
nguồn vốn của công ty an toàn, hiệu quả đồng thời tìm kiếm và phát triển bền
vững các nguồn vốn mới; cải tiến và hoàn thiện hệ thống giao dịch và tiện ích
cung cấp cho khách hàng, nâng cao hiệu quả kinh doanh, mở rộng thị phần và
phát triển thơng hiệu của công ty; thực hiện nhiệm vụ khác do Giám đốc công
ty giao.
2.2 Khối tài chính
- Cơ cấu: Phòng kế toán lu ký, tổ kiểm tra kiểm toán nội bộ, phòng điện
toán.
- Chức năng nhiệm vụ: quản lý, vận hành, khai thác và nâng cấp hệ thống kế
toán và kiểm toán và công nghệ tin học đảm bảo cung cấp thông tin cho công
tác điều hành và thiết lập chế độ báo cáo kịp thời, chính xác đúng luật định và
có kiểm soát chặt chẽ. Từng bớc cải tiến, hệ thống hoá, vi tính hoá toàn bộ hệ
thống chứng từ và cơ sở dữ liệu. Kiểm soát chặt chẽ, giảm thiểu rủi ro, củng cố
và phát triển năng lực tài chính trong toàn bộ hoạt động của công ty. Thực hiện
các nhiệm vụ khác do Giám đốc Công ty giao.
2.3 Khối tổng hợp:
- Cơ cấu: Phòng Hành chính Tổng hợp, phòng Nghiên cứu và Phát triển.
- Chức năng, nhiệm vụ: Quản lý, vận hành và điều phối hệ thống hành chính, cơ
sở vật chất và nhân lực nhằm cung cấp và mở rộng nguồn nhân lực, vật lực và
mạng lới. Xây dựng, chỉ đạo thực hiện các kế hoạch, chiến lợc hoạt động nh các
đề án, phơng án kinh doanh một cách có định hớng lâu dài, bền vững và có hiệu
quả. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Công ty giao.
2.4 Chi nhánh tại thành phố Hồ Chí Minh:
- Cơ cấu: Phòng Kinh doanh, phòng Kế toán lu ký.
- Chức năng nhiệm vụ: cũng giống nh tại Hội Sở chính. Tuy vậy, do Trung tâm
Giao dịch chứng khoán đặt tại thành phố Hồ Chí Minh nên phòng kinh doanh
của Chi nhánh có thêm hai đại lý đại diện giao dịch. Họ có nhiệm vụ chuyển
lệnh của công ty lên hệ thống ghép lệnh của Trung tâm Giao dịch chứng khoán.
12
Phần III. Kết quả hoạt động kinh doanh
1. Kết quả hoạt động kinh doanh:
Đơn vị tính: triệu đồng
Chỉ tiêu Năm 2006 Năm 2007
1.Doanh thu hoạt động kinh doanh
chứng khoán
198.004 473.591
Trong đó :
- Doanh thu môi giới CK cho ngời đầu
t
15.850 81.319
- Doanh thu hoạt động tự doanh CK 150.703 278.206
- Doanh thu quản lý danh mục đầu t cho
ngời UTĐT
6.769 85
- Doanh thu bảo lãnh phát hành, đại lý
phát hành CK
3.987 12.844
- Doanh thu t vấn đầu t CK cho ngời đầu
t
(1,3) 18
- Doanh thu lu ký CK cho ngời đầu t 32
- Hoàn nhập dự phòng các khoản trích
trớc
671 1.779
- Doanh thu về vốn kinh doanh 20.024 99.305
- Doanh thu cho thuê tài sản, sử dụng
thiết bị

2.Các khoản giảm trừ doanh thu 6.760 18.038
3. Doanh thu thuần 191.243 455.552
4. Thu lãi đầu t 400.298 312.188
5. Doanh thu hoạt động kinh doanh
CK &lãi đầu t
591.541 767.741
6. Chi phí hoạt động kinh doanh CK 528.665 581.824
7. Lợi nhuận gộp 62.876 185.916
8. Chi phí quản lý doanh nghiệp 12.870 24.766
9. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh
doanh CK
50.005 161.150
10. Lợi nhuận ngoài hoạt động kinh
doanh
1,4 50
11.Tổng lợi nhuận trớc thuế 50.006 161.200
12. Lợi nhuận tính thuế 50.006 157.077
13.Thuế TNDN phải nộp 9.775 31.415
14. Lợi nhuận sau thuế 40.231 129.785
13
Từ báo cáo kết quả kinh doanh trên ta thấy:
+ Năm 2006 lợi nhuận sau thuế của công ty đạt :40.231 triệu đồng , lợi
nhộân này đợc hình thành chủ yếu từ hoạt động kinh doanh chứng khoán và thu
lãi đầu t. Trong đó hoạt động đem lại doanh thu lớn nhất cho công ty là hoạt động
tự doanh. Năm 2006 hoạt động tự doanh thu đợc:150.703 triệu đồng chiếm gần
3/4 tổng doanh thu từ hoạt động kinh doanh chứng khoán. Ngoài ra hoạt động đầu
t dài hạn của công ty trong năm 2006 cho thu lãi cao đạt 400.29 triệu đồng, chiếm
77% doanh thu từ hoạt động kinh doanh chứng khoán &lãi đầu t.
+ Năm 2007 thị trờng chứng khoán chứng kiến những bớc phát triển thần
kỳ, vì thế đây là cơ hội cho các công ty chứng khoán.
Năm 2007 lợi nhuận sau thuế của công ty tăng gần 30% so với năm 2006
đạt : 129.785 triệu đồng.Lợi nhuận tăng chủ yếu từ hoạt động kinh doanh chứng
khoán, tăng gần 2.4 lần so với năm 2006 đạt: 473.591 triệu đồng .Tuy nhiên thu
lãi từ đầu t giảm gần 90.000 triệu đồng.Nhng do doanh thu lớn và chi phí chỉ tăng
thấp nên lợi nhuận sau thuế của công ty tăng mạnh.
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét