Thứ Bảy, 8 tháng 2, 2014

Kế toán Tài sản cố đinh tại công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng DUNGTST

Trờng Cao đẳng Công nghiệp Nam Định 5 Khoa kinh tế
- Nếu thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ.
Nợ TK 211: ( nguyên giá TSCĐ)
Nợ TK 133: Thuế GTGT đợc khấu trừ
Có TK 111, 112, 331, 341: (Theo giá thực tế)
- Nếu thuế GTGT không đợc khấu trừ hoặc TSCĐ không chịu thuế GTGT:
Nợ TK 211: ( nguyên giá TSCĐ).
Có TK 111, 112, 331, 341: (theo giá thực tế)
* Mua TSCĐ theo phơng thức trả chậm, trả góp:
- Khi mua TSCĐ về bàn giao cho bộ phận sử dụng :
Nợ TK 211: ( nguyên giá theo giá mua trả ngay )
Nợ TK 133: ( thuế GTGT đợc khấu trừ )
Nợ TK 142, 242: ( chênh lệch tổng số thực tế - giá mua trả
tiền ngay - thuế GTGT )
Có TK 331: ( tổng số tiền phải thanh toán)
- Định kỳ khi thanh toán tiền cho ngời bán theo thoả thuận, ghi:
Nợ TK 331: Phải trả cho ngời bán.
Có TK 111, 112 :
- Đồng thời phân bổ số lãi trả chậm vào chi phí tài chính trong kỳ:
Nợ TK 635: chi phí tài chính
Có TK 142, 242:
* Trờng hợp TSCĐ do đơn vị tự xây dựng, tự chế tạo:
Khi TSCĐ tự xây dựng chế tạo đã hoàn thành bàn giao và đa vào sử dụng, căn
cứ
vào quýêt toán đầu t xây dựng cơ bản xây dựng hoàn thành xác định giá trị TSCĐ:
Nợ TK 152, 153: TS hình thành không đáp ứng yêu cầu là TSCĐ
Nợ TK 211: Nguyên giá TSCĐ đợc xác định theo quyết toán)
Có TK 241: XDCB dở dang ( TK 241.2)
Các chi phí không đợc tính vào nguyên giá: Vật liệu lãng phí, chi phí không bình
thờng, không đợc duyệt phải thu hồi, ghi:

Nguyễn Thị Trang A Chuyên đề tốt nghiệp thực tập
Lớp: NCL49KT5 - Khoá: 2008 - 2010
Trờng Cao đẳng Công nghiệp Nam Định 6 Khoa kinh tế
Nợ TK 111, 138, 334: (Phần bắt bôì thờng)
Nợ TK 632: (thiệt hại tính vào giá vốn)
Có TK 241: XDCB dở dang
*Trờng hợp TSCĐ đợc trao đổi với một TSCĐ khác:
- Trờng hợp trao đổi với một TSCĐ tơng tự về bản chất: có công dụng, đặc điểm
kỹ thuật, giá trị tơng đơng nhau, kế toán ghi:
Nợ TK 211: NG tính theo giá trị còn lại của tài sản đem đi trao đổi
Nợ TK 214: Giá trị hao mòn của TSCĐ đem đi trao đổi
Có TK 211: Nguyên giá của TSCĐ đem đi trao đổi
- Trờng hợp trao đổi với một TSCĐ không tơng tự về bản chất có công dụng, đặc
điểm kỹ thuật và giá trị khác nhau.
+) khi giao TSCĐ cho bên trao đổi, ghi giảm TSCĐ theo tài liệu kế toán:
Nợ TK 811: ( giá trị còn lại TSCĐ đem đi)
Nợ TK 214: (giá trị hao mòn)
Có TK 211: ( nguyên giá TSCĐ)
+) Đồng thời ghi tăng thu nhập từ trao đổi TSCĐ theo hoá đơn GTGT:
Nợ TK 131: ( Tổng giá thanh toán)
Có TK 711: ( giá trị hợp lý của TSCĐ trao đổi đem đi)
Có TK 3331: ( Thuế GTGT)
+) Khi nhận TSCĐ hữu hình do trao đổi
Nợ TK 211: ( Giá trị hợp lý TSCĐ nhận về)
Nợ TK 133: ( Thuế GTGT đợc khấu trừ)
Có TK 131: (Tổng giá thanh toán)
+) Các khoản tiền hoặc tơng đơng tiền điều chỉnh thêm, kế toán ghi:
Nợ TK 111, 112: (Đã thu thêm)
Có TK 131: ( Phải thu của khách hàng)
* TCSĐ đợc cấp, đợc điều chuyển.
-Trờng hợp TSCĐ đợc nhà nớc cấp, đợc điều chuyển từ đơn vị khác, nhận vốn góp
liên doanh và đựơc sử dụng cho mục đích kinh doanh.

Nguyễn Thị Trang A Chuyên đề tốt nghiệp thực tập
Lớp: NCL49KT5 - Khoá: 2008 - 2010
Trờng Cao đẳng Công nghiệp Nam Định 7 Khoa kinh tế
Nợ TK 211: giá trị TSCĐ
Có TK 411: Nguồn vốn kinh doanh
* Nhận lại TSCĐ đã góp vốn liên doanh:
- Trờng hợp nhận lại TSCĐ trớc đây doanh nghiệp mang đi góp vốn liên doanh
với đơn vị khác, căn cứ vào TSCĐ do hợp đồng liên doanh đánh giá khi bàn giao để khi
tăng TSCĐ và giảm trị giá góp vốn liên doanh, kế toán ghi:
Nợ TK 211:
Có TK 128: đầu t ngắn hạn khác
Có TK 222: Góp vốn liên doanh dài hạn
* Nhận TSCĐ đợc biếu tặng, nhận vốn góp liên doanh
- Khi nhận TSCĐ:
Nợ TK 211, 213:
Có TK 711:Theo giá trị hợp lý TSCĐ nhận đợc
- Sau khi kết chuyển thu nhập doanh nghiệp tính trên thu nhập:
Nợ TK 421: Lợi nhuận cha phân phối
Có TK 3334: Thuế thu nhập DN
- Gia tăng nguồn vốn kinh doanh số thu nhập còn lại sau khi tính thuế:
Nợ TK 421: Lợi nhuận cha phân phối
Có TK 411: Nguồn vốn kinh doanh
* Phát hiện thừa khi kiểm kê:
- Nếu thừa phát hiện nguyên nhân :
Nợ TK 642 :
Có Tk 214 : khấu hao TSCĐ
- Nếu không phát hiện nguyên nhân:
Nợ TK 211 : Nguyên giá TSCĐ
Có TK 214 : Khấu hao
Có Tk 338 : Phải trả khác
b. Hạch toán giảm TSCĐ hữu hình:

Nguyễn Thị Trang A Chuyên đề tốt nghiệp thực tập
Lớp: NCL49KT5 - Khoá: 2008 - 2010
Trờng Cao đẳng Công nghiệp Nam Định 8 Khoa kinh tế
* Giảm do thanh lí, nhợng bán TSCĐ:
Căn cứ vào biên bản thanh lý TSCĐ ghi giảm TSCĐ và phản ánh giá trị còn lại
của TSCĐ nh một khoản chi phí khác:
Nợ TK 214: Hao mòn TSCĐ ( phần giá trị đã hao mòn)
Nợ TK 811: Chi phí khác (Phần giá trị còn lại)
Có TK 211: TSCĐ hữu hình
Phản ánh thu nhập từ thanh lý TSCĐ: Phế liệu thu hồi hoặc bán phế liệu ghi:
Nợ TK 111, 112, 152, 153 (Giá trị thu hồi)
Có TK 711: Thu nhập khác
Có TK 333: Thuế GTGT
Các chi phí thanh lý đợc coi nh chi phí khác, căn cứ vào các chứng từ kế toán liên quan:
Nợ TK 811: Chi phí khác
Nợ TK 133: Thuế GTGT đợc khấu trừ ( nếu có)
Có TK 111, 112, 141, 152, 214 :
* Kế toán góp vốn tham gia liên doanh bằng TSCĐ hữu hình:
Hoạt động góp vốn tham gia liên doanh với các đơn vị khác đợc coi là một hoạt
động đầu t tài chính - doanh nghiệp sử dụng số vốn tham giá liên doanh bằng tiền, vật t-
và TSCĐ. Khi sử dụng TSCĐ để góp vốn các TSCĐ phải đợc hội đồng liên doanh
đánh giá. Do vậy, có thể phát sinh chênh lệch đó đợc hạch toán tăng giảm nguồn vốn
chủ sở hữu TSCĐ theo sổ kế toán của đơn vị. Chênh lệch đó đợc hạch toán tăng giảm
nguồn vốn chủ sở hữu (TK 412 - Chênh lệch đánh giá lại tài sản) và đợc sử lý theo chế
độ tài chính hiện hành.
- Trờng hợp trị giá vốn góp đợc đánh giá cao hơn giá trị còn lại của TSCĐ theo tài
liệu kế toán, ghi:
Nợ TK 128, 222 : ( Trị giá vốn đợc hội đồng liên doanh công nhận )
Nợ TK 214 : ( Giá trị hao mòn TSCĐ)
Có TK 412 : (Chênh lệch)
* Phát hiện thiếu khi kiểm kê: căn cứ vào biên bản kiểm kê và biên bản xử lí.
Nợ TK 138.1 : TSCĐ chờ xử lí
Nợ TK 138.8 : Yêu cầu bồi thờng

Nguyễn Thị Trang A Chuyên đề tốt nghiệp thực tập
Lớp: NCL49KT5 - Khoá: 2008 - 2010
Trờng Cao đẳng Công nghiệp Nam Định 9 Khoa kinh tế
Nợ TK 214 : khấu hao TSCĐ
Có TK 211 : Nguyên giá TSCĐ
Có thể khái quát hạch toán tăng, giảm TSCĐ hữu hình bằng sơ đồ sau:
TK 133
TK111,112,331,341 TK 211 TK 811
(1)

TK 241 TK 214
(2) (7)
TK 128, 222, 228 TK 222,228
(3) (8)
TK 711 TK 411
(4) (9)
TK 412 TK 214 TK 1381,1388
(10)
(5)
TK 138(1381)
(6) TK 214

Nguyễn Thị Trang A Chuyên đề tốt nghiệp thực tập
Lớp: NCL49KT5 - Khoá: 2008 - 2010
Trờng Cao đẳng Công nghiệp Nam Định 10 Khoa kinh tế
3. Hao mòn và khấu hao TSCĐ hữu hình.
a.Tài khoản sử dụng:
Để phản ánh giá trị hao mòn và tính khấu hao TSCĐ, kế toán sử dụng:
TK 214 - Hao mòn TSCĐ
Kết cấu cơ bản của TK này nh sau:
Bên nợ: Phản ánh các nghiệp vụ phát sinh làm giảm giá trị hao mòn của TSCĐ
(nhợng bán, thanh lý).
Bên có: Phản ánh các nghiệp vụ phát sinh làm tăng giá trị hao mòn của TSCĐ (do
trích khấu hao, đánh giá tăng ).
Số d bên có : Giá trị hao mòn của TSCĐ hiện có.
b. Các phơng pháp tính khấu hao:
* Phơng pháp khấu hao tuyến tính cố định.
Theo phơng pháp này, mức tính khấu hao hàng năm của TSCĐ đợc tính nh:
Mức trích khấu hao năm
của TSCĐ
=
Giá trị phải khấu hao
Số năm sử dụng

Hoặc:
Mức trích KH năm của TSCĐ = Giá trị phải Khâú hao x Tỷ lệ KH năm
Nếu đơn vị thực hiện trích khấu hao cho từng tháng thì:
Mức trích khấu hao
tháng của TSCĐ
=
Mức trích khấu năm
12 tháng
Sau khi tính đợc mức tính khấu hao của từng TSCĐ, doanh nghiệp phải xác định
mức trích khấu hao của từng bộ phận sử dụng TSCĐ và tập hợp chung cho từng doanh
nghiệp.

Nguyễn Thị Trang A Chuyên đề tốt nghiệp thực tập
Lớp: NCL49KT5 - Khoá: 2008 - 2010
Trờng Cao đẳng Công nghiệp Nam Định 11 Khoa kinh tế
* Phơng pháp khấu hao số d giảm dần:
Theo phơng pháp này, mức khấu hao TSCĐ đợc tính trên cơ sở tỷ lệ khấu hao và
giá trị phải khấu hao còn lại.
Mức trích khấu hao
hàng kỳ
=
Giá trị phải khấu hao
còn lại của TSCĐ

x
tỷ lệ khấu hao
Trong đó:
- Tỷ lệ khấu hao ổn định trong suốt thời gian sử dụng tài sản.
- Giá trị phải khấu hao còn lại là giá trị phải khấu hao xác định khi tăng tài
sản trừ giá khấu hao đã trích đợc luỹ kế từ các kỳ trớc.
* Phơng pháp khấu hao theo sản lợng.
Khi tăng TSCĐ, doanh nghiệp dự kiến sản lợng sản phẩm sản xuất trong suốt thời
han sử dung tài sản:
Mức khấu hao cho 1 đơn
vị sản phẩm
=
Giá trị phải khấu hao tài sản
Số lợng SPdự kiến SX trong suốt thời gian sử dụng
Cuối kỳ, doanh nghiệp tính mức khấu hao phải trích trong kỳ.
Khấu hao TSCĐ là một yếu tố chi phí sản xuất kinh doanh. Do vậy, để phục vụ
cho công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, khấu hao TSCĐ phải
đợc tính toán và phân bổ hợp lý cho các đối tợng sử dụng TSCĐ (Các bộ phận quản lý,
bộ phận bán hàng, các phân xởng sản xuất ). Việc tính và trích khấu hao TSCĐ đợc
thực hiện trên bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ.

Nguyễn Thị Trang A Chuyên đề tốt nghiệp thực tập
Lớp: NCL49KT5 - Khoá: 2008 - 2010
Khấu hao TSCĐ Tính
vào CP hàng kỳ
=
Mức khấu hao cho 1
đơn vị sản xuất
x
Số lợng sản phẩm
sản xuất trong kỳ
Trờng Cao đẳng Công nghiệp Nam Định 12 Khoa kinh tế
Có thể khái quát hạch toán trích khấu hao TSCĐ bằng sơ đồ sau:
TK 211 TK 214 TK627
Giảm TSCĐ Trích khấu hao TSCĐ
tính váo CPSXC
TK 641,642
TK811,138 Tính vào CP BH & QLDN

TK241
Tính vào chi phí XDCB

4. Hạch toán sữa chữa TSCĐ
a. Trờng hợp sửa chữa nhỏ mang tính bảo dỡng:
Sửa chữa nhỏ là việc sửa chữa lặt vặt, mang tính duy tu, bảo dỡng thờng xuyên.
Do khối lợng của công việc sửa chữa không nhiều, quy mô sửa chữa nhỏ, chi phí phát
sinh đến đâu đợc tập hợp trực tiếp vào chi phí kinh doanh đến đó.
+ Nếu việc sửa chữa do doanh nghiệp tự làm, chi phí sửa chữa đợc tập hợp nh sau:
Nợ các TK liên quan (627, 641, 642):
Có các TK chi phí (111, 112, 152, 334, 338):
+ Trờng hợp thuê ngoài:
Nợ các TK tập hợp chi phí (627, 641, 642):
Nợ TK 133 (1331): Thuế GTGT đợc khấu trừ.
Có TK chi phí (111,112,331): Tổng số tiền phải trả.

Nguyễn Thị Trang A Chuyên đề tốt nghiệp thực tập
Lớp: NCL49KT5 - Khoá: 2008 - 2010
Trờng Cao đẳng Công nghiệp Nam Định 13 Khoa kinh tế
b. Trờng hợp sửa chữa lớn mang tính phục hồi
Việc hạch toán quá trình sửa chữa lớn mang tính phục hồi đợc tiến hành nh sau:

Tập hợp chi phí sửa chữa chi tiết theo từng công trình:
- Nếu thuê ngoài: Phản ánh số tiền phải trả theo hợp đồng cho ngời nhận thầu sửa
chữa lớn khi hoàn thành công trình sửa chữa, bàn giao:
Nợ TK 241 (2413): Chi phí sửa chữa thực tế.
Nợ TK 133 (1331): Thuế GTGT đợc khấu trừ.
Có TK 331: Tổng số tiền phải trả theo hợp đồng.
- Nếu do doanh nghiệp tự làm:
Nợ TK 241 (2413): Tập hợp chi phí sửa chữa.
Có các TK chi phí (111, 112, 152, ):

Kết chuyển giá thành công trình sửa chữa khi hoàn thành:
Tuỳ theo tính chất sửa chữa, sau khi công việc sửa chữa hoàn thành, kế toán sẽ kết
chuyển toàn bộ chi phí sửa chữa vào các tài khoản thích hợp:
Nợ TK 335: Giá thành sửa chữa trong kế hoạch.
Nợ TK 242: Giá thành sửa chữa ngoài kế hoạch (nếu lớn).
Nợ TK(627, 641, 642):
Giá thành sửa chữa ngoài kế hoạch (TK liên quan).
Có TK 241 (2413):
Giá thành thực tế công tác sửa chữa.
c. Trờng hợp sửa chữa nâng cấp:
Sửa chữa nâng cấp là công việc sửa chữa nhằm kéo dài tuổi thọ của TSCĐ hay
nâng cao năng suất, tính năng, tác dung của TSCĐ nh cải tạo, thay thế, xây lắp, trang bị,
bổ xung thêm một số bộ phận của TSCĐ.
Nợ TK 211: Nguyên giá (giá thành sửa chữa thực tế).

Nguyễn Thị Trang A Chuyên đề tốt nghiệp thực tập
Lớp: NCL49KT5 - Khoá: 2008 - 2010
Trờng Cao đẳng Công nghiệp Nam Định 14 Khoa kinh tế
Có TK 241(2413):Giá thành thực tế công tác sửa chữa.
cHƯƠNG II
THực trạng, tình hình và kế toán tài sản cố định tại công
ty cổ phần đầu t xây dựng DUNGTSt
I. Giới thiệu chung về Công ty Cổ phần Đầu t Xây dựng DUNGTST.
1. Lịch sử hình thành và phát triền.
Tên công ty : Công ty Cổ phần Đầu t Xây dựng DUNGTST
Địa chỉ trụ sở chính: số 26 khu tập thể Trần Quý Cáp, phờng Văn Miếu,
quận Đống Đa, TP Hà Nội.
Điện thoại : (04) 7324 038 Fax : (04) 7324 038
Ngành nghề kinh doanh chính là Xây dựng, lắp đặt, sữa chữa các công trình dân
dụng, giao thông, thuỷ lợi, trờng học, bệnh viện
Công ty cổ phần đầu t xây dựng DUNGTST là một doanh nghiệp đợc thành lập
vào ngày 18/01/2002 tại Hà Nội, với ngành nghề kinh doanh chính là Xây dựng, lắp đặt,
sữa chữa các công trình dân dụng, giao thông, thuỷ lợi, trờng học, bệnh viện hầu hết
đội ngũ cán bộ kỹ thuật và công nhân đợc Công ty tuyển dụng đã làm việc từ các doanh
nghiệp nhà nớc, tổng công ty lớn với nhiều lĩnh vực khác nhau, có kinh nghiệm, tay
nghề lâu năm. Đã từng tham gia thiết kế, xây dựng, cung cấp, lắp đặt thiết bị các công
trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi, hạ tầng cơ sở, các dự án y tế, giáo dục
v.v
Là Công ty cổ phần xây dựng, phơng châm của công ty là đảm bảo chất lợng, mỹ
thuật và tiến độ thực hiện công trình, thực hiện tốt kế hoạch đã đợc giao, đóng góp đầy
đủ nghĩa vụ nộp thuế với nhà nớc và địa phơng.
Từ khi thành lập tới nay, Công ty đã đạt đợc một số thành tựu đáng kể đã và đang

Nguyễn Thị Trang A Chuyên đề tốt nghiệp thực tập
Lớp: NCL49KT5 - Khoá: 2008 - 2010

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét