Trong 24 nm qua, mụ hỡnh t chc ngnh Giy - G -Diờm ó thay
i 6 ln. iu ny núi lờn ngnh Giy - G - Diờm ang tỡm mt mụ hỡnh
t chc cho phự hp vi trỡnh qun lý v phỏt trin ca lc lng sn
xut v phự hp vi c ch th trng hin nay. S thay i t chc c
th hin qua cỏc giai on:
- Nm 1976-1978: B Cụng nghip Nh quyt nh thnh lp 2 Cụng
ty Giy G Diờm theo khu vc H Ni v Thnh ph H Chớ Minh. Cụng
ty l mt cp k hoch, cp trờn trc tip ca cỏc doanh nghip thnh viờn,
hot ng theo iu l do B Cụng nghip Nh ban hnh.
- Nm 1978-1984: Hp nht hai Cụng ty Giy G Diờm theo khu vc
(H Ni - Thnh ph H Chớ Minh) thnh lp Liờn hip cỏc Xớ nghip
Giy-G-Diờm c nc, hot ng theo iu l Liờn hip cỏc Xớ nghip do
B Cụng nghip Nh ban hnh theo ngh nh 302/CP ngy 11/12/1978 ca
Hi ng Chớnh ph.
- Nm 1984-1990: Do iu kin a lý khụng thun li, Phng tin
giao thụng v liờn lc cũn lc hu, thun tin cho vic iu hnh v qun
lý c kp thi nờn Liờn hip Giy-G-Diờm c nc c tỏch ra thnh
hai liờn hip theo khu vc nh ban u.
- Nm 1990-1992: Do cú s chuyn i c ch qun lý ca Nh nc
tng cng quyn t do dõn ch cho cỏc n v kinh t c s, gn sn
xut chung ca ngnh vi cỏc th trng tiờu th trong v ngoi nc nờn
Nh nc ó phờ duyt cho hp nht hai Liờn hip Xớ nghip Giy-G-
Diờm theo khu vc thnh Liờn hip SX-XNK do B Cụng nghip Nh ban
hnh theo Ngh nh 27/HBT ngy 22/3/1989 ca Hi ng B trng.
- Nm 1993-1995: chuyn mnh m hot ng ca Liờn hip phự
hp vi c ch th trng, m rng quyn t ch ca cỏc n v thnh viờn
trong hot ng SXKD v phự hp vi Ngh nh 388/HBT ngy
2/11/1991 nờn ngy 22/3/1993 B Cụng nghip Nh ó ra quyt nh
5
CễNG TY GIY BI BNG
Hỡnh thnh
1970 1974: Nghiờn cu kh thi Cụng trỡnh Giy Bói bng do Cụng ty
t vn Jaakko Poyry thc hin.
Nng lc sn xut bt giy: 41.000 tn/nm; sn xut giy: 50.000
tn/nm.
08 1974: Ký Hip nh v hp tỏc u t Cụng trỡnh Nh mỏy Giy
Bói Bng gia hai Chớnh ph Vit Nam v Thu in.
Cui 1979: ng th khi cụng xõy dng
26/11/1982 Khỏnh thnh ton b Nh Mỏy Giy Bói bng. Chuyờn gia
Thu in iu hnh.
06.1990: Chuyờn gia Thu in rỳt ht v nc bn giao hon ton cho
phớa Vit nam.
1996: Vt cụng sut thit k, t 57.029 tn/nm. tờn vit tt BAPACO
2000: c Nh nc phong tng danh hiu Anh hựng Lao ng thi
k i mi
2003: u t m rng Bói bng giai on 1, nõng nng lc sn xut bt
giy lờn 68.000 tn/nm v sn xut giy lờn 100.000 tn/nm.
2006: Thnh lp Ban qun lý d ỏn m rng Bói Bng giai on 2, u
t dõy chuyn sn xut bt giy 250.000 tn/nm
07/2006: Sỏt nhp vo Tng Cụng ty Giy Vit nam tr thnh Cụng ty
m
TNG CễNG TY GIY VIT NAM
Hỡnh thnh
06.1975: Thnh lp Cụng ty Giy G Diờm phớa Bc v phớa Nam
06.1978: Hp nht hỡnh thnh Liờn hip cỏc xớ nghip Giy G Diờm
ton quc
6
10.1982 Tỏch thnh hai Liờn hip cỏc xớ nghip Giy G Diờm s I v s II.
08.1990 Hp nht hai min vi tờn gi mi l Liờn hip cỏc xớ nghip
sn xut - xut nhp khu
Giy G Diờm, vit tt l VIPIMEX.
11.1991 Thnh lp Tng Cụng ty xut nhp khu Giy G Diờm gi
tt l VINAPIMEX.
08.1995 Thnh lp Tng Cụng ty Giy Vit nam theo mụ hỡnh Tng
Cụng ty 91 (gi nguyờn tờn vit tt VINAPIMEX).
07.2006 Chuyn i sang mụ hỡnh Cụng ty m - Cụng ty con, tờn vit
tt l VINAPACO.
Sỏt nhp Cụng ty Giy Bói bng vo Tng Cụng ty tr thnh Cụng ty m
1.3 Ngnh nghờ kinh doanh v cỏc sn phõm chớnh
1.3.1 Ngành nghề kinh doanh của Tổng Công ty.
Ngành nghề kinh doanh theo Giấy chứng nhận kinh doanh gồm:
- Sản xuất kinh doanh các sản phẩm giấy, xenluylô, sản phẩm từ giấy,
nguyên liệu giấy, dăm mảnh, văn phòng phẩm, hóa chất, vật t, thiết bị phụ tùng
phục vụ ngành giấy.
- Khai thác chế biến, kinh doanh các loại nông, lâm sản, gỗ
- Sản xuất kinh doanh in ấn, các sản phẩm văn hóa phẩm, đại lý xuất hành
xuất bản phẩm, may mặc, da dày, các mặt hàng từ chất dẻo;
- Thiết kế, thi công ophục vụ lâm nghiệp, khai hoang, trồng rừng, khai thác
rừng, khoanh nuôi làm gàu rừng, thủy lợi nhỏ, xây dựng dân dụng và công
nghiệp;.
- Quản lý, bảo vệ, xây dựng và phát triển vốn rừng;
- Kinh doanh sắt thép sử dụng đặc chủng sử dụng cho ngành giấy;
- Xuất nhập sản phẩm giấy, xenluylô, lâm sản, thiết bị vật t, hóa chất ( trừ
hóa chất Nhà nớc cấm) và các loại hàng hóa khác phục vụ cho sản xuất, kinh
doanh Công ty mẹ;
7
- Dịch vụ lữ hành Quốc tế;
- Nghiên cứu khoa học và công nghệ, thực hiện các dịch vụ thông tin, đào
tạo, t vấn đầu t, thiết kế công nghệ, ứng dụng và chuyển giao công nghệ mói
trong các lĩnh vực: Nguyên kiệu, phụ liệu, thiết bị phụ tùng, các sản phẩm giấy,
xenluylô, nông, lâm nghiệp và các vấn đề xã hiội và môi trờng có liên quan đến
nghề rừng;
- Đào tạo trung học kỹ thuật công nghiệp giấy, công nhân kỹ thuật công
nghệ và cơ điện phục vụ sản xuất kinh doanh của ngành công nghiệp giấy
1.3.2 Sn phm chớnh :
Giy in:
trng : 84-92 ISO , nh lng 52-120g/m2. Dng cun , t , s dng
cho ti liu, sỏch cỏc loi.
Giy vit:
trng : 84-92ISO nh lng 55-80g/m2. Dng cun , t , dung
sn xut v , tp s vit.
Giy Photocoppy:
trng : 90 ISO nh lng 70-80g/m2. Kớch thc A3,A4. S dng
cho cỏc loi mỏy photocopy, mỏy in laze .
Giy TISSUE :
trng : 82-90 ISO , nh lng : 13,14,16,17g/m2. Kớch thc : 350
-1.400mm.
Dng cun , gia cụng giy v sinh , khn n cỏc loi.
*Cỏc sn phm ch bin: Khn n 1v 2 lp ( hp hoc gúi) , Giy v
sinh 2 cun / gúi loi 30m v 24m , Khn n b tỳi : 10gúi / tỳi.
*Sn Phm G :
G dỏn , bn , gh , ca cỏc loi , trang b ni tht , dung vn phũng .
1.4 Quy trỡnh cụng ngh:
8
* Giải thích quy trình sản xuất giấy:
Nguyên liệu thô ( tre, nứa , gỗ ) đợc đa vào chặt thành mảnh qua hệ
thống máy chặt nguyên liệu và thủ công. Sau khi qua các công đoạn chặt, rửa;
các mảnh này đợc đa qua hệ thống sàng để loại ra những mảnh không hợp cách,
những mảnh hợp cách đợc vận chuyển về kho chứa mảnh qua hệ thống băng tải
và từ đây đa vào nồi nấu theo tỷ lệ phối trộn 50% sợi dài (mảnh tre, nứa) và
50% sợi ngắn (mảnh gỗ các loại). Từ sân mảnh, mảnh đợc đa vào các nồi nấu
qua hệ thống ống thổi mảnh (theo nguyên lý khí động học). Quá trình đa mảnh
vào nồi nấu đợc vận hành bằng hệ thống thiết bị nghi khí điều khiển và khi nấu
bột hoá chất sử dụng là xút và Na
2
SO
4
.
Sau khi nấu bột đến công đoạn rửa, dịch đen loãng thu hồi đợc trong quá
trình rửa bột đợc đa vào chng bốc thành dịch đen đặc cung cấp cho nồi hơi thu
hồi. Bột sau khi rửa đợc đa sang công đoạn sàng chọn để loại bỏ mấu mắt và tạp
chất. Sau khi rửa song, bột đợc cô đặc tới nồng độ 12% và đa sang công đoạn tẩy
trắng, theo yêu cầu phải tiến hành tẩy trắng bằng hoá chất nh xút, Clo, NaClO,
H
2
O; các hoá chất này đợc cung cấp từ nhà máy hoá chất và một số mua ngoài.
Sau quá trình tẩy trắng, bột giấy đợc đa sang phân xởng xeo để sản xuất
giấy. Trớc tiên, bột giấy đợc bơm tới công đoạn chuẩn bị bột và phụ gia. Tại
đây bột giấy đợc nghiền nhờ hệ thống máy nghiền, để đa độ nghiền của bột từ
15
o
SR lên 35 - 40
o
SR. Do yêu cầu về sản lợng và chất lợng sản phẩm, Công ty
đã phải nhập bột ngoại với tỷ lệ dùng từ 15 - 20%, bột ngoại nhập cũng đợc xử
lý tại công đoạn này. Bột sau khi nghiền đợc phối chộn với một số hoá chất phụ
gia nh keo ADK, CaCO
3
, bentonite, chất tăng trắng, nhằm cải thiện một số
tính chất của tờ giấy sau này.
Để tờ giấy đạt đợc các tiêu chuẩn mong muốn về bền đẹp, trớc khi hình
thành tờ giấy, dung dịch bột đợc xử lý qua một hệ thống phụ trợ để loại bỏ tạp
chất, tạo cho bột không bị vón cục và có nồng độ, áp lực ổn định. Sau khi qua hệ
thống phụ trợ, dung dịch bột giấy đợc đa lên máy xeo và tờ giấy ớt đợc hình
thành, tờ giấy ớt tiếp tục qua bộ phận sấy khô, kết thúc công đoạn sấy khô tờ giấy
9
đạt độ khô từ 93 - 95% và đợc cuộn lại thành từng cuộn giấy to. Các cuộn giấy
này tiếp tục đợc chuyển đến máy cắt cuộn để cuộn lại và cắt thành các cuộn giấy
nhỏ có đờng kính từ 90 - 100 cm; còn chiều rộng cuộn giấy tuỳ theo yêu cầu của
khách hàng. Nhờ có băng tải và thang máy các cuộn giấy này đợc chuyển tới bộ
phận hoàn thành để gia công chế biến, bao gói thành các sản phẩm. Tất cả các
sản phẩm này đợc nhân viên KCS kiểm tra nghiêm ngặt, sau đó bao gói và nhập
kho thành phẩm để bán cho khách hàng
1.5 Th trng
Tỡnh hỡnh th trng giy nc ta t nm 1990 n nay tng mnh mi
nm t 12%- 15% trong khi ú sn xut ch tng thờm di 10% v ch tng
ch yu cỏc sn phm giy cp thp , to nờn hin tng tha gi to . Trong
khi hng nm phi nhp hng ngn tn, Nguyờn nhõn l do trong nc cha
cú kh nng u t ln .
Nhng nm va qua nhiu Cụng ty sn xut giy vi quy mụ va v nh
ca t nhõn v a phng , thit b thụ s t phỏt , mi ch ỏp ng c nhu
cu trc mt mt mng ca th trng .
Tim nng th trng Giy ca Vit Nam l rt ln do nn kinh t nc
ta hin ang trong giai on phỏt trin mnh vi xut phỏt im l nn kinh t
thp kộm , nhu cu sinh hot v i sng vn húa tinh thn mc ti thiu.
Nu ly nm 1990 lm thi im xut phỏt vi nhu cu tiờu dựng 3,5kg
giy / ngi nm. n nm 1995 l 4,4 kg v nm 2000 l 7,5kg. Nh vy th
trng giy nc ta theo cp s nhõn sau 10 nm tng 214%. Tuy vy tớnh
n nm 2000 nhu cu s dng giy bỡnh quõn mi ngi trong nm bng ẳ
mc tiờu dựng bỡnh quõn ca Chõu , bng 1/7 mc tiờu dựng ca th gii ,
Tuy vy sn lng sn xut t nm 1995 n nm 2000 tng 165%, nhng
mi ch ỏp ng c nhu cu trong nc .
Thc trng
10
Ngnh Giy Thng kờ
S Cụng ty sn xut giy 300
Sn lng 850.000 tn ( 2005)
Sn lng nhp khu 657.150 tn 311 triu USD
Tc tng trng 1990- 1999 :16%/ nm, 2000- 2004 : 20% nm
Tiờu th Giy/ 1 ngi 3.5kg( 1995),11.4kg( 2003) 16 kg(2005)
Theo Hip hi Giy Vit Nam, hin nay, c nc cú hn 300 doanh
nghip sn xut giy cỏc loi vi quy mụ khỏc nhau, gm: 7 doanh nghip
thuc Tng cụng ty giy Vit Nam, 6 doanh nghip nh nc thuc H Ni,
Thanh Hoỏ, Ngh An, Hu, Bỡnh Dng, Long An, cũn li l cỏc cụng ty c
phn, cụng ty trỏch nhim hu hn, cỏc hp tỏc xó v doanh nghip t nhõn.
Cỏc n v sn xut giy tri ra khp min t nc, nhng tp trung ụng
nht vn l khu vc tnh Bc Ninh (khong 100 doanh nghip) Tp.HCM vi
60 doanh nghip.
Theo thng kờ ca Hip hi Giy Vit Nam, ngnh giy ó cú tc
tng trng cao v liờn tc trong nhng nm va qua. T nm 1990 n 1999,
tc tng trng bỡnh quõn l 16%/nm, 3 nm sau ú (2000, 2001 v 2002)
tc tng trng l 20%/nm, 5 nm tip theo tc tng trng d bỏo l
28%/nm
Vi tc tng trng cao nh vy, cựng vi gia tng sn phm giy
nhp khu, ó giỳp nh sut tiờu th giy trờn u ngi ca Vit Nam tng
t 3,5kg/ngi/nm trong nm 1995 lờn 7,7kg/ngi/nm trong nm 2000,
11,4 kg/ngi trong nm 2002 v khong 16 kg/ngi/nm trong nm 2005
Tim nng phỏt trin
Tc tng trng d bỏo 28%/ nm ( 2007- 2012)
Tiờu th giy/ 1ngi thp VN(14kg),indonesia(19.5kg),
Malaysia(80kg)
Nhu cu tiờu th c ỏp ng giy carton (50%),giy v sinh
(28%)
11
Tng vn u t cn ( 2010-2020) 95.569 t ng
Theo Hip hi giy Vit Nam, nng lc sn xut ni a hin nay i vi
mt hng giy carton ch ỏp ng c 51% nhu cu trong nc ca mt hng
ny v i vi mt hng giy v sinh thỡ sn xut trong nc ch ỏp ng
c 28% nhu cu, riờng giy couchộ cú sn lng rt thp, ch ỏp ng c
khong 8% nhu cu.
Trong khi ú, mc gia tng nhu cu tiờu dựng cỏc sn phm giy
trong nhng nm ti c d tớnh l rt ln cựng vi tc tng trng kinh
t v chin lc phỏt trin ngnh giy ca Chớnh ph. c bit, vi mt hng
giy v sinh, tc tng nhu cu tiờu dựng s rt cao do thu nhp tng, mt
bng dõn trớ tng, s h tr phỏt trin ca cỏc t chc phi chớnh ph trong vic
giỏo dc v sinh.
Theo d bỏo ca Tng cụng ty giy Vit Nam v Hip hi giy Vit
Nam, ngnh giy s tng trng mc khiờm tn nht l 10% v n 20%
hng nm trong nhng nm ti.
ỏp ng c mc tng trng trờn, ngnh giy Vit Nam ó cú
chin lc phỏt trin t nay n 2010, n nm 2010, sn lng giy sn
xut trong nc s t ti 1,38 triu tn giy/nm (trong ú khong 56% l
nhúm giy cụng nghip bao bỡ v 25% l nhúm giy v sinh) v 600.000
tn bt giy
II. C cu t chc v b mỏy hot ng
2.1 C cu t chc:
12
Tổng Giám đốc
Ban Kiểm Soát
Phó Tổng giám đốc
Kỹ thuật sản xuất
Kế toán trưởng
- Phòng Kỹ thuật
- Phòng máy tính
- Nhà máy Giấy
- NM Hoá chất
- XN Bảo dưỡng
- Cty Giấy Tissue
Sông Đuống
- Phòng K. doanh
- Tổng kho
- CN TCty tại
TP. HCM
- CN Tcty Giấy
tại Đà Nẵng
- TT DVKD Giấy
tại Hà Nội
- XN Dịch vụ
Phòng Tài chính
Kế toán
- Văn phòng
- P.Tổ chức LĐ
- P. Kế hoạch
- P. XNK và
Thiết bị phụ tùng
- P. XD cơ bản
- Ban quản lý dự án
Nhà máy SX Giấy
và Bột giấy Thanh
Hoá
- Ban QL Dự án
mở rộng Bãi Bằng
GĐ2
- P. Lâm sinh
- Cty Chế biến và
XNK dăm mảnh
- Cty Vận tải và Chế
biến lâm sản
-XN Khảo sát và
Thiết kế lâm nghiệp
- 16 Lâm trường
Phó Tổng giám đốc
Kinh doanh
Phó Tổng giám đốc
Tài chính
Phó Tổng giám đốc
Đầu tư
Phó Tổng giám đốc
Nguyên liệu
Hội Đồng Quản Trị
Sơ đồ tổ chức tổng công ty giấy Việt Nam
13
2.2 Chc nng v nhim v
Cơ cấu bộ máy quản lý Tổng công ty là tổng hợp các bộ phận lao động
quản lý khác nhau, đợc chuyên môn hoá và có quyền hạn trách nhiệm nhất
định, đợc bố trí thành những cấp, những khâu khác nhau, nhằm đảm bảo thực
hiện các chức năng quản lý và phục vụ mục đích chung đã xác định của Tổng
công ty.
Tổ chức bộ máy quản lý của Tổng công ty giấy Việt Nam đợc xây dựng
theo kiểu trực tuyến chức năng, Thực hiện quản lý đứng đầu là Chủ tịch Hội
đồng quản trị, tiếp đó là Tổng giám đốc là ngời trực tiếp điều hành mọi hoạt
động của tổng công ty tiếp đó các phó Tổng giám đốc và kế toán trởng giúp
việc trực tiếp cho Tổng giám đốc, dới đó là các phòng ban đơn vị xí nghiệp. Tổ
chức bộ máy quản lý
*Chức năng và nhiệm vụ của các bộ phận:
- Hội đồng quản tri: Là cơ quan đại diện trực tiếp chủ sở hữu nhà nớc tại
VINAPACO, chịu trách nhiệm trớc tủ tớng chính phủ và trứơc pháp luật về mọi
hoạt động của VINAPACO. Quyết định các dự án đầu t, góp vốn
- Ban kiểm soát thực hiện nhiệm vụ do hội đồng quản trị giao, báo cáo và
chịu trách nhiệm trớc hội đồng quản trị.
- Tổng giám đốc: Điều hành hoạt động hàng ngày của Tổng công ty theo
mục tiêu, kế hoạch và các nghị quyết, quyết định của hội đồng quản trị.
- Kế toán trởng: Giúp tổng giám đốc tổ chức công tác kế toán - tài chính
theo chế độ hiền hành, tham gia t vấn các vấn đề về Tài chính kế toán cho Tổng
giám đốc và chịu trách nhiệm trớc Tổng giám đốc về số liệu thông tin báo cáo.
- Phó tổng giám đốc kỹ thuật - sản xuất: Là ngời chịu trách nhiệm trớc
Tổng giám đốc về sản xuất kinh doanh của Tổng công ty nh: Tiến độ sản xuất
giấy, nhu cầu hoá chất
-Phó tổng giám đốc kinh doanh: Chịu trách nhiệm trớc Tổng giám đốc về
nhu cầu vốn kinh doanh kế hoạch sản xuất chiến lợc kinh doanh.
-Phó Tổng giám đốc tài chính: Chịu trách nhiệm trớc Tổng giám đốc về
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét