2.1. Chỉ tiêu đo lường hiệu quả sử dụng toàn bộ vốn .
17
2.2. Chỉ tiêu đo lường hiệu quả sử dụng VCĐ của doanh nghiệp.
19
2.3. Chỉ tiêu đo lường hiệu quả sử dụng VLĐ của doanh nghiệp.20
3. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn.
22
3.1. Nhân tố khách quan.
22
3.2. Nhân tố chủ quan.
23
III. Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh
nghiệp trong nền kinh tế thị trường.
25
1. Lựa chọn phương án kinh doanh, phương án sản phẩm.
25
2. Lựa chọn và sử dụng hợp lí các nguồn vốn.
26
3. Tổ chức và quản lý tốt quá trình sản xuất kinh doanh
27
4. Quản lí TSCĐ, VCĐ.
27
5. Quản lý TSLĐ, VLĐ.
28
6. Mạnh dạn áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất kinh
doanh .
29
7. Tổ chức tốt công tác hạch toán kế toán và phân tích hoạt động kinh tế.
30
C HƯƠNG II :
THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI TỔNG CÔNG TY
THAN VIỆT NAM(TCT TVN)
32
I. Tổng quan về TCT TVN
32
1. Lịch sử hình thành và phát triển của TCT TVN.
32
2 Cơ cấu tổ chức của TCT TVN.
34
3 Tình hình sản xuất kinh doanh tại TCT TVN.
35
Thực trạng về quản lý và sử dụng vốn tại TCT TVN.
39
1. Khái quát chung về nguồn vốn của TCT TVN
39
1.1. Nguồn hình thành vốn của TCT TVN.
40
1.2. Cơ cấu nguồn vốn đầu tư vào các loại tài sản.
41
2. Tình hình sử dụng vốn của TCT TVN.
44
2.1. Hiệu quả sử dụng toàn bộ vốn tại TCT TVN.
46
2.2. Hiệu quả sử dụng VLĐ tại TCT TVN.
48
2.3. Hiệu quả sử dụng VCĐ tại TCT TVN.
53
Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn tại TCT TVN.
55
1. Kết quả đạt được và nguyên nhân.
55
1.1. Kết quả
55
1.2. Nguyên nhân dẫn đế thành công
57
2. Hạn chế và nguyên nhân
59
2.1. Hạn chế.
59
2.2. Nguyên nhân.
60
C HƯƠNG III :
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN
TẠI TCT TVN
63
Định hướng hoạt động của TCT TVN
63
Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại TCT TVN
64
1. Các giải pháp chung nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại TCT
TVN.
64
1.1. Về công tác lập và thực hiện kế hoạch
64
1.2. Về tổ chức và đào tạo
66
1.3. Về nghiên cứu phát triển
66
1.4. Về nguyên tắc hạch toán kinh doanh
66
2. Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng VCĐ tại TCT TVN.
67
2.1. Tăng cường công tác quản lý , bảo dưỡng, sửa chữa TSCĐ
67
2.2. Tăng cường việc thu hồi VCĐ
68
2.3. Tăng cường đổi mới TSCĐ
68
2.4. Tăng cờng việc tài trợ cho TSCĐ
68
3. Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả VLĐ tại TCT TVN.
68
3.1. Tăng doanh số bán hàng
69
3.2. Tiết kiệm chi phí bán hàng và chi phí quản lý
70
3.3. Nâng cao chất lượng sản phẩm sản xuất
70
3.4. Quản lí dự trữ định mức hàng hoá
72
3.5. Quản lý chặt chẽ các khoản phải thu
73
3.6. Kế hoạch hoá việc sử dụng vốn
3.7. Thường xuyên đánh giá hiệu quả sử dụng VLĐ74
Một số kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại TCT TVN.
75
1. Tăng cưỡng nguồn VLĐ do nhà nước cấp
75
2. Ngân hàng cần thay đổi hạn mức tín dụng cho TCT
76
3. Tăng cường công tác quản lý thị trường của nhà nước
76
KẾT LUẬN
78
TÀI LIỆU THAM KHẢO
79
CHƯƠNG I:
LÍ LUẬN CHUNG VỀ VỐN VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA
DOANH NGHIỆP TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG
I. TẦM QUAN TRỌNG CỦA VỐN TRONG HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT
KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP.
1. Hoạt động của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường.
1.1. Khái niệm và phân loại doanh nghiệp.
Doanh nghiệp là chủ thể kinh tế độc lập, có tư cách pháp nhân thực
hiện các hoạt động kinh doanh trên thị trường nhằm mục đích làm tăng giá
trị của chủ sở hữu.
Trong nền kinh tế thị trường, doanh nghiệp bao gồm các doanh
nghiệp nhà nước, doanh nghiệp tư nhân, công ty cổ phần, công ty trách
nhiệm hữu hạn
♥ Doanh nghiệp nhà nước là tổ chức kinh tế do nhà nước đầu tư vốn
thành lập và quản lí hoat động sản xuất kinh doanh hoặc hoạt động công
ích nhằm thực hiện các mục tiêu kinh tế xã hội do nhà nước giao.
♥ Doanh nghiệp tư nhân là đơn vị kinh doanh có mức vốn không
thấp hơn mức vốn pháp định do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách
nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp.
♥ Công ty cổ phần là công ty, trong đó:
Số thành viên gọi là cổ đông mà công ty phải có trong suốt thời
gian hoạt động ít nhất là bảy người.
Vốn điều lệ của công ty được chia thành nhiều phần bằng nhau
gọi là cổ phần. Giá trị mỗi cổ phần gọi là mệnh giá cổ phiếu. Mỗi cổ đông
có thể mua một hoặc nhiều cổ phiếu.
♥ Công ty trách nhiệm hữu hạn là công ty mà phần vốn góp của tất
cả các thành viên phải đóng đủ ngay khi thành lập công ty. Công ty không
được phép phát hành bất cứ loại chứng khoán nào.
Mỗi một loại hình kinh doanh đều có những ưu nhược điểm riêng,
phù hợp với từng quy mô và trình độ phát triển nhất định.
1.2. Hoạt động của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường.
Trong nền kinh tế các nguồn lực để sản xuất ra sản phẩm đều khan
hiếm nên khi nền kinh tế đạt tới sản lượng tiềm năng thì muốn tăng sản
lượng sản phẩm này thì buộc phải giảm sản lượng sản phẩm khác. Đây
chính là giới hạn khả năng sản xuất. Để tiến hành sản xuất kinh doanh, các
doanh nghiệp phải giải quyết được ba vấn đề quan trọng sau:
♥ Nên đầu tư dài hạn vào đâu cho phù hợp với loại hình sản xuất
kinh doanh lựa chọn.
♥ Nguồn tài trợ cho nguồn đầu tư là nguồn nào.
♥ Nhà doanh nghiệp sẽ quản lí hoạt động tài chính hàng ngày như thế
nào.
Đây là những vấn đề quan trọng nhất của doanh nghiệp liên quan
chặt chẽ đến việc quản lí và sử dụng các nguồn vốn.
Các doanh nghiệp có sự khác biệt đáng kể về quy trình công nghệ và
tính chất hoạt động. Sự khác biệt này phần lớn do đặc điểm kinh tế, kỹ
thuật của từng doanh nghiệp quy định. Nhưng chung quy lại thì hoạt động
của mỗi doanh nghiệp đều được thể hiện thông qua các yếu tố đầu vào và các
yếu tố đầu ra.
Hàng hoá và dịch vụ(yếu tố đầu vào)
Sản xuất - chuyển hoá
Hàng hoá và dịch vụ(yếu tố đầu ra)
Một yếu tố đầu vào hay một nhân tố sản xuất là một hàng hoá dịch
vụ mà các doanh nghiệp sử dụng trong quá trình sản xuất kinh doanh của
họ. Các nhân tố sản xuất được kết hợp với nhau để tạo ra hàng loạt các
hàng hoá dịch vụ có ích được tiêu dùng hoặc sử dụng trong quá trình sản
xuất kinh doanh. Như vậy trong một thời kì nhất định các doanh nghiệp đã
chuyển hoá các yếu tố đầu vào thành các yếu tố đầu ra để trao đổi. Như vậy
các doanh nghiệp thực hiện trao đổi hàng hoá với thị trường cung cấp hàng
hoá và dịch vụ đầu vào hoặc với thị trường phân phối tiêu thụ hàng hoá và
dịch vụ đầu ra tuỳ thuộc vào tính chất hoạt động sản xuất kinh doanh và sự
vận hành tài chính của doanh nghiệp được sinh ra từ quá trình trao đổi đó. Quá
trình này quyết định sự vận hành của sản xuất và làm thay đổi cơ cấu vốn của
doanh nghiệp.
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét