Thứ Tư, 12 tháng 2, 2014

Tổ chức hạnh toán bán hàng & xác định kết quả KQKD ở cảng khuyến Lương

Theo hình thức này thì ở doanh nghiệp thơng mại vừa phát sinh nghiệp vụ
mua hàng vừa phát sinh nghiệp vụ bán hàng. Doanh nghiệp thơng mại có thể
chuyển thẳng đến khô ngời mua hay giao tay ba tại kho ngời bán.
+ Bán buôn chuyển thẳng không qua thanh toán
Theo hình thức này thì doanh nghiệp thơng mại chỉ đóng vai trò là ngời
trung gian môi giới trong quan hệ mua bán giữa ngời mua và ngời bán. Tuỳ
thuộc vào hoạt động kinh tế đã ký kết mà doanh nghiệp đợc hởng một khoản
tiền, lệ phí do bên mua hay bên bán trả. Trong trờng hợp này tại doanh nghiệp
thơng mại không phát sinh nghiệp vụ mua hàng mà chỉ là tổ chức cung cấp
hàng cho bên mua.
I.2.2. Phơng thức bán lẻ
Là phơng thức bán hàng trực tiếp cho ngời tiêu dùng để sử dụng vào mục
đích tiêu dùng. Các phơng thức của bán lẻ gồm:
I.2.2.1. Phơng thức bán hàng thu tiền tập trung:
Theo hình thức này việc thu tiền của ngời mua việc giao bán hàng cho
ngời mua là tách rời nhau. Mỗi quầy hàng có một nhân viên thu tiền mua hàng
của khách hàng, viết hoá đơn hay tích kê cho khách hàng để khách hàng đến
nhận hàng ở quầy hàng do nhân viên bán hàng giao. Cuối ca, cuối ngày nhân
viên bán hàng có thể căn cứ vào hoá đơn bán hàng và tích kê giao hàng cho
khách hàng hay kiểm kê hàng hoá tồn trong quầy để xác định số lợng bán ra
trong ngày, trong ca và lập báo cáo bán hàng đồng thời nộp tiền cho thủ quỹ và
lập giấy nộp tiền.
I.2.2.2. Phơng thức bán lẻ thu tiền trực tiếp:
Theo phơng thức bán hàng này ngời bán hàng trực tiếp thu tiền và giao
cho khách hàng cuối ca, cuối ngày nhân viên bán hàng kiểm kê hàng tồn quầy
để xác định lợng hàng tiêu thụ, lập báo cáo bán hàng đồng thời nộp tiền cho
thủ quỹ và lập giấy nộp tiền.
5
I.2.3. Phơng thức giao hàng đại lý:
Theo phơng thức này doanh nghiệp thơng mại giao hàng cho cơ sở nhận
đại lý. Bên nhận đại lý sẽ trực tiếp bán hàng và thanh toán tiền hàng cho doanh
nghiệp. Số hàng gửi bán vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp cho đến khi
bên nhận đại lý thanh toán tiền hàng hay chấp nhận thanh toán tiền hàng.
I.2.4. Phơng thức bán hàng trả góp:
Theo phơng thức này khi giao hàng cho ngời mua thì hàng hoá đợc coi là
tiêu thụ. Ngời mua đợc trả tiền mua hàng làm nhiều lần. Ngoài số tiền bán hàng
thì doanh nghiệp đợc hởng thêm ở ngời mua một khoản lãi vì trả chậm.
I.2.5. Phơng thức hàng đổi hàng:
Là phơng thức mà trong đó ngời bán đem sản phẩm vật t hàng hoá của
mình để đổi lấy vật t hàng hoá của ngời khác. Giá trao đổi là giá bán của vật t
hàng hoá đó trên thị trờng.
I.2.6. Phơng thức bán nội bộ của doanh nghiệp:
Phơng thức này phát sinh ở các doanh nghiệp có sự phân cấp quản lý
kinh tế tài chính nội bộ. Các đơn vị phụ thuộc đều có tổ chức kinh tế riêng và
tính lỗ lãi riêng. Hàng hoá chuyển từ các doanh nghiệp cho các đơn vị phụ
thuộc hay giữa các đơn vị phụ thuộc lẫn nhau. Phơng thức này thanh toán thông
qua đối chiếu bù trừ công nợ.
I.3. Các phơng thức thanh toán.
Mỗi doanh nghiệp có phơng thức khác nhau nh tiền mặt, tiền gửi ngân
hàng, cổ phiếu, trái phiếu, thẻ tín dụng
I.4. Các yếu tố cấu thành hoặc liên quan tới kết quả tiêu thụ
I.1.4. Doanh thu bán hàng:
Theo thông t số 100/198/ TT - BTC quy định về hớng dẫn kế toán thuế
GTGT và thuế thu nhập doanh nghiệp.
* Đối với sở kinh doanh áp dụng tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu
trừ thì: Doanh thu bán hàng là toàn bộ số tiền bán hàng hoá, dịch vụ (cha có
6
thuế GTGT) bao gồm cả phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có) mà cơ
sở kinh doanh đợc hởng.
* Đối với cơ sở kinh doanh áp dụng tính thuế GTGT theo phơng pháp
trực tiếp thì: Doanh thu bán hàng là toàn bộ số tiền bán hàng, tiền cung ứng
dịch vụ bao gồm cả phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán mà cơ sở kinh doanh
đợc hởng (tổng giá thanh toán bao gồm cả thuế GTGT).
I.4.2. Các khoản giảm trừ doanh thu:
* Chiết khấu bán hàng là số tiền doanh nghiệp bán theo quy định của hợp
đồng đã thoả thuận dành cho khách hàng trong trờng hợp khách hàng thanh
toán sớm tiền hàng. Chiết khấu bán hàng đợc tính theo tỷ lệ % trên doanh thu
hoá đơn cha có thuế GTGT.
* Giảm giá hàng bán là số tiền doanh nghiệp phải trả cho khách hàng
trong trờng hợp hoá đơn bán hàng đã viết theo giá bình thờng, hàng đã đợc xác
định là bán nhng do kém chất lợng, khách hàng yêu cầu giảm giá và doanh
nghiệp đã chấp nhận hoặc do khách hàng mua một lợng hàng hoá lớn doanh
nghiệp giảm giá.
* Trị giá hàng bị trả lại: Là số tiền doanh nghiệp phải trả lại cho khách
hàng trong trờng hợp đa đợc xác định là bán nhng do chất lợng quá kém, khách
hàng trả lại số hàng đó.
I.4.3. Giá vốn hàng bán.
Trị giá vốn của hàng đợc sử dụng để xác định kết quả kinh doanh là toàn
bộ chi phí kinh doanh liên quan đến quá trình bán hàng, bao gồm trị giá vốn
hàng xuất kho, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp phân bổ cho
số hàng đã bán. Khi hàng hoá đã tiêu thụ và đợc phép xác định doanh thu thì
đồng thời trị giá hàng xuất kho cũng đợc phản ánh theo giá vốn hàng bán để xác
địn kết quả. Do vậy xác định đún giá vốn hàng bán có ý nghĩa quan trọng vì từ
đó doanh nghiệp xác định đúng kết quả kinh doanh. Đối với các doanh nghiệp
thơng mại, nó còn giúp các nhà quản lý đánh giá đợc khâu mua hàng có hiệu
quả không để từ đó tiết kiệm đợc chi phí thu mua. Doanh nghiệp có thể sử dụng
các phơng pháp sau để xác định giá trị vốn của hàng xuất kho.
7
+ Phơng pháp giá đơn vị bình quân.
+ Phơng pháp nhập trớc xuất trớc.
+ Phơng pháp nhập sau xuất trớc.
+ Phơng pháp giá đích danh.
+ Phơng pháp giá hạch toán (hay phơng pháp hệ số giá).
I.4.4. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nớc:
1. Thuế giá trị gia tăng
Là thuế đợc tính trên khoảng giá trị tăng thêm của hàng hoá dịch vụ phát
sinh trong quá trình sản xuất, lu thông tới tiêu dùng.
+ Đối tợng nộp thuế là tất cả các tổ chức cơ sở kinh doanh.
+ Đối tợng chịu thuế GTGT là hàng hoá dịch vụ dùng cho sản xuất kinh
doanh và tiêu dùng ở Việt Nam.
+ Đối tợng không phải chịu thuế: Sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, nuôi
trồng thuỷ sản cha chế biến.
+ Đối tợng dịch vụ sản phẩm hàng hoá dịch vụ thuộc diện chịu thuế tiêu
thụ đặc biệt.
+ Đối tợng hoá đơn không mang mục đích kinh doanh: Thông tin, Văn
hoá, Giáo dục, Tuyên truyền.
2. Thuế tiêu thụ đặc biệt:
Các doanh nghiệp có sử dụng mặt hàng thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc
biệt. Mỗi mặt hàng chỉ phải chịu thuế tiêu thụ đặc biệt một lần. Chịu thuế tiêu
thụ đặc biệt thì không phải chịu thuế VAT.
3. Thuế tài nguyên:
Doanh thu khai thác tài nguyên thiên nhiên. Thuỷ điện, than, khoáng
sản
Thuế tài nguyên
phải nộp
=
Sản lợng tài
nguyên khai thác
x
Giá tính thuế
đơn vị
x
Thuế
suất
Sản lợng tài nguyên khai thác = Bán + Dự trữ + Tiêu dùng nội bộ
Giá tính thuế là giá bán thực tế tài nguyên
4. Thuế xuất nhập khẩu:
8
Đối tợng chịu thuế xuất nhập khẩu là những hàng hoá đợc phép xuất
nhập khẩu qua cửa khẩu, qua biên giới (Cả khu chế xuất).
Hàng thuộc diện không chịu thuế: Hàng viện trợ nhân đạo, vận chuyển
quá cảnh.
5. Tiền thu về sử dụng vốn ngân sách:
Là khoản thu tính trên vốn ngân sách Nhà nớc cấp và vốn có nguồn gốc
từ ngân sách (đánh giá lại tài sản) còn vốn vay, vốn liên doanh, lợi nhuận để lại
không phải nộp tiền thu về sử dụng vốn ngân sách.
I.5. Kế toán tổng hợp chi tiết bán hàng hoá và xác định kết quả kinh
doanh.
* Các chứng từ kế toán liên quan đến nghiệp vụ bán hàng
Hợp đồng kinh tế, phiếu thu phiếu chi, giấy báo nợ (có) của ngân hàng,
hoá đơn GTGT, hoá đơn bán hàng, hoá đơn đặc thù, bảng kê bán lẻ hàng hoá và
các chứng từ khác.
I.5.1. Kế toán thành phẩm
1. Đánh giá thành phẩm
a. Đánh giá thành phẩm theo giá thành thực tế:
Trị giá của thành phẩm phản ánh trong kế toán tổng hợp ( trên tài khoản,
sổ kế toán tổng hợp, báo cáo tài chính), đợc đánh giá theo nguyên tắc giá thực
tế hay còn gọi là giá vốn thực tế. Giá vốn thực tế có nhiều loại khác nhau do đ-
ợc nhập từ nhiều nguồn.
- Thành phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra đợc đánh giá theo giá thành
công xởng thực tế, bao gồm: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân
công trực tiếp, chi phí sản xuất chung.
- Thành phẩm thuê ngoài gia công đợc đánh giá theo giá thành thực tế gia
công, gồm chi phí nguyên liệu trực tiếp đem gia công, chi phí thuê gia công và
các chi phí vận chuyển đi về.
- Thành phẩm thuê ngoài thì cũng đợc tính theo giá thực tế bao gồm: Giá
mua cộng với các chi phí vận chuyển bốc dỡ.
9
- Đối với thành phẩm xuất kho cũng đợc phản ánh theo giá thực tế và
cũng dựa theo cách đánh giá cụ thể.
+ Tính theo đơn giá thực tế từng loại thành phẩm theo từng lần nhập.
+ Tính theo đơn giá thực tế bình quân gia quyền
+ Tính theo đơn giá thực tế tồn cuối kỳ trớc
+ Tính theo đơn giá thực tế nhập trớc xuất trớc
+ Tính theo đơn giá thực tế nhập sau xuất trớc
+ Tính theo đơn giá thực tế của từng loại đặc biệt.
b. Đánh giá thành phẩm theo giá hạch toán:
Do sự biến động thờng xuyên và do cả việc xác định giá thực tế của thành
phẩm sản xuất ra chỉ theo định kỳ. Vì vậy để ghi chép kịp thời trị giá thành
phẩm nhập xuất doanh nghiệp sẽ dùng giá hạch toán. Giá hạch toán là giá ổn
định tại một thời gian dài, có thể là giá thành kế hoạch hay giá thành ổn định tại
một thời kỳ nào đó. Cuối kỳ tổng hợp giá thực tế thành phẩm nhập kho. Cụ thể
ta có công thức:
Trị giá thực tế thành phẩm
xuất kho trong kỳ
=
Trị giá hạch toán thành
phẩm xuất kho trong kỳ
x
Hệ số giá
thành phẩm

Hệ số giá
thành phẩm
=
Trị giá thực tế thành phẩm
tồn kho đầu kỳ
Trị giá hạch toán thành
phẩm tồn kho đầu kỳ
+
+
Trị giá thực tế thành
phẩm nhập kho trong kỳ
Trị giá hạch toán thành
phẩm nhập kho trong kỳ
Trong hệ thống nhật ký chứng từ, từ việc tính giá trị thực tế thành phẩm
nhập kho đợc sử dụng bảng kê số 9.
2. Kế toán thành phẩm
10
Mọi nghiệp vụ biến động về thành phẩm đều phải đợc lập chứng từ đầy
đủ, kịp thời gồm phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, hoá đơn VAT, biên bản kiểm

Hạch toán chi tiết thành phẩm: Tuỳ từng đơn vị có thể áp dụng hạch toán
chi tiết thành phẩm theo phơng pháp ghi thẻ song song, phơng pháp đối chiếu
luân chuyển.
a. Tài khoản sử dụng
Kế toán tổng hợp nhập xuất kho thành phẩm, hàng hoá đợc sử dụng các
tài khoản chủ yếu sau:
* Tài khoản 155 - thành phẩm:
- Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động
của các loại thành phẩm cuả doanh nghiệp.
- Nội dung kết cấu TK 155:
+ Bên Nợ:
Trị giá thực tế của thành phẩm nhập kho
Kết chuyển trị giá thực tế của thành phẩm tồn kho cuối kỳ (phơng pháp
kiểm kê định kỳ)
+ Số d bên Nợ: Trị giá thực tế của thành phẩm tồn kho
* TK 157 - Hàng gửi đi bán.
Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá của thành phẩm hàng hoá đã gửi
hay đã chuyển cho khách hàng, hay nhờ một đại lý ký gửi bán hộ, trị giá của lao
vụ dịch vụ đã hoàn thành bàn giao cho ngời đặt hàng nhng cha đợc chấp nhận
thanh toán.
Nội dung kết cấu của TK 157
+ Bên Nợ
Trị giá vốn thực tế của thành phẩm hàng hoá gửi bán, gửi đại lý
Trị giá lao vụ dịch vụ đã thực hiện với khách hàng nhng cha đợc chấp
nhận thanh toán.
Kết chuyển trị giá vốn thực tế của thành phẩm gửi bán cha đợc khách
hàng chấp nhận thanh toán cuối kỳ ( phơng pháp kiểm kê định kỳ).
11
Bên có:
Trị giá vốn thực tế dịch vụ thành phẩm hàng hoá đợc gửi bán đã đợc
khách hàng thanh toán hay chấp nhận thanh toán.
Trị giá thành phẩm hàng hoá dịch vụ khách hàng trả lại hay không chấp
nhận.
Kết chuyển trị giá thành phẩm hàng hoá đã gửi đi cha đợc khách hàng
thanh toán đầu kỳ (phơng pháp kiểm kê định kỳ).
+ Số d bên Nợ:
Phản ánh giá trị thành phẩm hàng hoá gửi đi bán cha đợc khách hàng
chấp nhận thanh toán.
* TK - 632: Giá vốn hàng bán
+ Bên Nợ:
Trị giá vốn thực tế của thành phẩm hàng hoá xuất kho đã xác định giá
bán (tiêu thụ).
Trị giá vốn của thành phẩm hàng hoá tồn kho đầu kỳ (phơng pháp kiểm
kê định kỳ ở doanh nghiệp sản xuất).
Trị giá vốn thực tế của thành phẩm sản xuất sau nhập kho hay lao vụ dịch
vụ đã hoàn thành (phơng pháp kiểm kê định kỳ ở doanh nghiệp sản xuất).
Thuế VAT đầu vào không đợc khấu trừ phải tính vào giá vốn hàng bán.
+ Bên có:
Kết chuyển giá trị vốn thực tế của thành phẩm hàng hoá lao vụ dịch vụ
hoàn thành vào bên Nợ TK 911
Kết chuyển giá trị vốn của thành phẩm tồn kho cuối kỳ vào bên Nợ TK
155 - Thành phẩm (phơng pháp kiểm kê định kỳ ở doanh nghiệp sản xuất).
+ TK 632 - không có số d cuối kỳ.
b. Trình tự hạch toán thành phẩm:
- Nhập kho thành phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra hay thuê ngoài gia
công chế biến, căn cứ vào giá thành thực tế, ghi sổ.
Nợ 155 - thành phẩm.
12
Có TK 154 - chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
- Xuất kho thành phẩm bán cho khách hàng, để trả thẳng cho khách hàng,
để đổi lấy vật t hàng hoá, ta căn cứ vào giá trị thực tế của thành phẩm xuất kho.
Nợ 632 - giá vốn hàng bán.
Có 155 - thành phẩm.
- Trị giá thực tế của thành phẩm gửi đi bán hay gửi đại lý ký gửi:
Nợ TK 157 - hàng gửi đi bán
Có TK 155 - thành phẩm.
- Thực hiện kiểm kê, phát hiện thừa - thiếu thành phẩm đều phải truy tìm
nguyên nhân, căn cứ vào nguyên nhân để hạch toán điều chỉnh lại sổ kế toán, cụ
thể:
+ Kiểm kê phát hiện thừa thành phẩm, cha xác định đợc nguyên nhân:
Nợ TK 155- thành phẩm
Có TK 3381 - tài sản thừa chờ xử lý
+ Kiểm kê phát hiện thiếu thành phẩm, cha xác định đợc nguyên nhân:
Nợ TK 1381 - Tài sản thiếu chờ xử lý
Có TK 155 - thành phẩm.
- Thực hiện sản xuất sản phẩm xong không nhập kho mà bán ngay hay
gửi bán ghi:
Nợ TK 632 - giá vốn hàng bán
Hay Nợ TK 157 - hàng gửi đi bán
Có TK 154 - chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
- Cuối kỳ cộng bên Nợ TK 632, kết chuyển sang bên Nợ TK 911
Nợ TK 911 - xác định kết quả kinh doanh
Có TK 157 - hàng gửi đi bán.
- Khi số hàng gửi cho đại lý ký gửi đã bán đợc, kết chuyển:
Nợ TK 632 - giá vốn hàng bán
Có TK 157 - hàng gửi đi bán.
- Thực hiện doanh nghiệp thơng mại mua hàn sau lại bán luôn theo hiện
tợng tay ba, thì ta phải thể hiện giá vốn hàng bán giao tay ba:
13
Nợ TK 632 - giá vốn hàng bán.
Có TK 331 - phải trả ngời bán.
3. Phơng pháp xác định giá vốn hàng bán
a. Tính giá trị vốn hàng xuất kho để bán:
Đối với doanh nghiệp sản xuất, trị giá vốn thành phẩm xuất kho để bán
hay thành phẩm hoàn thành không nhập kho đa đi bán ngay chính là giá thành
thực tế của sản phẩm sản xuất hoàn thành.
Đối với doanh nghiệp thơng mại, trị giá vốn hàng xuất kho để bán bao
gồm trị giá mua thực tế và chi phí của số hàng đã xuất kho.
b. Tính trị giá vốn của số hàng đã bán:
Sau khi tính đợc giá trị vốn của hàng xuất kho để bán và chi phí bán
hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp của số hàng hoá đã bán, kế toán tổng hợp
lại để tính trị giá vốn của hàng đã bán (hay còn gọi là giá thành toàn bộ của sản
phẩm tiêu thụ) theo công thức sau:
Trị giá vốn
hàng đã bán
=
Trị giá vốn hàng
xuất kho đã bán
+
Chi phí bán hàng, chi phí quản lý
doanh nghiệp của số hàng đã bán
Tơng đơng trị giá vốn của hàng đã bán chính là giá thành toàn bộ của số
hàng đã bán.
I.5.2. Kế toán doanh thu bán hàng và các khoản giảm doanh thu bán
hàng.
a. Để phản ánh doanh thu bán hàng và các khoản giảm doanh thu, kế
toán sử dụng các tài khoản sau:
* TK 511 - DTBH: TK này gồm có 4 TK cấp II
TK 5111 - Doanh thu bán hàng hoá
TK 5112 - Doanh thu bán sản phẩm
TK 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ
TK 5114 - Doanh thu trợ cấp trợ giá
Nội dung kết cấu TK 511
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét