Thứ Sáu, 14 tháng 2, 2014

ngan_hang_2_9278

Trang
4


Nguồn vốn đi vay có vị trí quan trọng trong tổng nguồn vốn , bao gồm:
- Vốn vay trong nước: vay ngân hàng trung ương và các ngân hàng thương
mại khác.
- Vốn vay Ngân hàng nước ngoài.
d.Vốn tiếp nhận:
Đây là các nguồn tiếp nhận từ các tổ chức tài chính ngân hàng, từ Ngân Sách
Nhà nước để tài trợ theo các chương trình, dự án về phát triển kinh tế xã hội, cải
tạo môi sinh theo đúng đối tượng và mục tiêu đã được xác định.
e.Vốn khác:
Đó là các nguồn vốn phát sinh trong quá trình hoạt động của ngân hàng ( đại
lý, chuyển tiền, , các dịch vụ ngân hàng ).
3.2 Nghiệp vụ sử dụng vốn :
Nghiệp vụ cho vay và đầu tư là nghiệp vụ sử dụng vốn quan trọng nhất,
quyết định đến khả năng tồn tại và hoạt động của ngân hàng thương mại. Thành
phần tài sản có ( Assets ) của ngân hàng gồm:
a.Dự trữ ( Reserves ):
Dự trữ là một bộ phận cần thiết và tất yếu đối với mọi Ngân hàng. Vấn đề
bảo đam an toàn trong hoạt động ngân hàng nhằm giữ vững lòng tin của khách hàng
là hết sức quan trọng. Muốn có được sự tin cậy từ phía khách hàng, trước hết phải
đảm bảo khả năng thanh toán làm sao để đáp ứng được nhu cầu rút tiền của khách
hàng. Muốn vậy, các ngân hàng phải để dành một phần nguồn vốn, không sử dụng
nó để sẵn sàng cho nhu cầu thanh toán, phần vốn này gọi là dự trữ.
Dự trữ bao gồm :dự trữ bắt buộc theo luật định mà ngân hàng thương mại
phải gửi vào ngân hàng trung ương và các khoản tiền mà ngân hàng thương mại dự
trữ để thanh toán ( tiền trong két ).
b.Cấp tín dụng ( Credit ):
Số nguồn vốn còn lại sau khi đã để dành một phần dự trữ, các ngân hàng
thương mại có thể dùng để cấp tín dụng cho các đơn vị, tổ chức kinh tế. Đây là hoạt
động chủ yếu và quan trọng nhất đối với ngân hàng.

c.Đầu tư:
Đây là khoản mục mang lại thu nhập đáng kể cho các ngân hàng thương mại
sau khoản mục cho vay. Ngân hàng đầu tư dưới các hình thức : hùn vốn, mua cổ
phần, cổ phiếu, mua trái phiếu chính phủ
d.Tài sản có khác:
Chủ yếu là tài sản cố định - cơ sở vật chất để tiến hành hoạt động ngân hàng.
Ngoài ra còn có các khoản thuộc tài sản Có khác như : các khoản phải thu, các
khoản khác
3.3 Các nghiệp vụ trung gian khác của ngân hàng :
Dịch vụ ngân hàng ngày càng phát triển và có vị trí xứng đáng trong giai
đoạn phá triển hiện nay của Ngân hàng Thương mại. Các hoạt động này gồm:
Trang
5


- Các dịch vụ thanh toán, thu chi hộ cho khách hàng ( chuyển tiền, thu hộ séc,
dịch vụ cung cấp thẻ tín dụng, thẻ thanh toán )
- Nhận bảo quản các tài sản quí giá, các giấy tờ, chứng thư quan trọng của dân
chúng.
- Bảo quản, mua bán hộ chứng khoán theo uỷ nhiệm của khách hàng.
- Kinh doanh mua bán ngoại tệ, vàng, bạc, đá quý.
- Tư vấn tài chính, giúp đỡ các công ty, xí nghiệp phát hành cổ phiếu, trái
phiếu v v
4. Các hình thức tín dụng của ngân hàng thương mại:
4.1 Căn cứ theo thời hạn cho vay :
- Cho vay ngắn hạn : Loại cho vay này có thời hạn đến 12 tháng và được sử
dụng để bù đắp sự thiếu hụt vốn lưu động của các doanh nghiệp và các nhu cầu chi
tiêu ngắn hạn của cá nhân.
- Cho vay trung hạn : Là loại cho vay có thời hạn trên 12 tháng đến 5 năm.
Tín dụng trung hạn chủ yếu được sử dụng để đầu tư mua sắm tài sản cố định, cải
tiến đổi mới thiết bị, công nghệ, mở rộng sản xuất kinh doanh, xây dựng các dự án
mới có qui mô nhỏ và thời gian thu hồi vốn nhanh.
- Cho vay dài hạn : Loại cho vay này có thời hạn trên 5 năm. Tín dụng dài
hạn được sử dụng để cấp vốn cho xây dựng cơ bản như đầu tư xây dựng các xí
nghiệp mới, các công trình thuộc cơ sở hạ tầng, cải tiến và mở rộng sản xuất có qui
mô lớn.



4.2 Căn cứ theo tính chất đảm bảo của vốn vay :
- Tín dụng có đảm bảo không bằng tài sản: Là tín dụng không có tài sản cầm
cố, thế chấp hoặc bảo lãnh của người thứ ba, mà việc cho vay chỉ dựa vào phương
án vay vốn khả thi, uy tín của bản thân khách hàng hoặc của người bảo lãnh .
- Tín dụng có đảm bảo bằng tài sản: Là tín dụng có tài sản cầm cố, thế chấp
hoặc bảo lãnh của người thứ ba. Sự bảo đảm này là căn cứ pháp lý để ngân hàng có
thêm một nguồn thu nợ thứ hai, bổ sung cho nguồn thu nợ thứ nhất thiếu chắc chắn.
4.3 Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn vay :
Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn vay thì tín dụng ngân hàng được chia làm
hai loại sau :
- Tín dụng đầu tư kinh doanh: Được dùng để cấp phát vốn cho các nhà doanh
nghiệp và các chủ thể kinh tế khác để tiến hành sản xuất và kinh doanh.
- Tín dụng tiêu dùng: Là hình thức cấp tín dụng cho các cá nhân để đáp ứng
nhu cầu tiêu dùng như : Mua sắm nhà cửa, xe cộ, các hàng hoá bền chắc như máy
giặt, tủ lạnh và các nhu cầu bình thường hàng ngày. Đây là loại tín dụng có khả
năng sinh lời khá lớn, góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh của ngân hàng.

II. NGHIỆP VỤ CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.Khái niệm, đặc điểm của cho vay tiêu dùng:
Trang
6


1.1 Khái niệm cho vay tiêu dùng :
Cho vay tiêu dùng là các khoản cho vay nhằm tài trợ nhu cầu chi tiêu của
người tiêu dùng, bao gồm cá nhân và hộ gia đình. Đây là một nguồn tài chính quan
trọng giúp những người này trang trải nhu cầu nhà ở, đồ dùng gia đình và xe
cộ Bên cạnh đó, những chi tiêu cho nhu cầu giáo dục, y tế và du lịch cũng có thể
được tài trợ bởi cho vay tiêu dùng.
1.2 Đặc điểm của cho vay tiêu dùng:
- Quy mô của từng hợp đồng vay nhỏ, dẫn đến chi phí tổ chức cho vay cao,
vì vậy lãi suất cho vay tiêu dùng thường cao hơn so với lãi suất của các loại cho vay
trong lĩnh vực thương mại và công nghiệp.
- Lãi suất cho vay tiêu dùng cao vì có chi phí lớn nhất và rủi ro cao nhất
trong danh mục cho vay của ngân hàng do cho vay tiêu dùng có tính nhạy cảm theo
chu kì. Nó tăng lên trong thời kì nền kinh tế mở rộng, khi mà mọi người dân cảm
thấy lạc quan về tương lai. Ngược lại, việc vay mượn từ ngân hàng sẽ hạn chế khi
nền kinh tế rơi vào tình trạng suy thoái.
- Khi vay tiền, người tiêu dùng dường như kém nhạy cảm với lãi suất. Người
tiêu dùng quan tâm đến khoản tiền họ phải trả hàng tháng hơn là lãi suất mà họ phải
chịu.
- Mức thu nhập và trình độ dân trí có tác động rất lớn đến việc sử dụng các
khoản tiền vay của người tiêu dùng.
- Tư cách của khách hàng là yếu tố khó xác định song lại rất quan trọng,
quyết định sự hoàn trả của khoản vay.
2. Phân loại cho vay tiêu dùng:
2.1 Căn cứ vào mục đích vay:
- Cho vay tiêu dùng cư trú : Là các khoản cho vay nhằm tài trợ cho nhu cầu
mua sắm, xây dựng hoặc và cải tạo nhà ở của khách hàng là cá nhân hoặc hộ gia
đình.
- Cho vay tiêu dùng phi cư trú : Là các khoản cho vay tài trợ cho việc trang
trải các chi phí mua sắm xe cộ, đồ dùng gia đình, chi phí học hành, giải trí và du
lịch
2.2 Căn cứ vào hình thức cho vay:
- Cho vay tiêu dùng trực tiếp, bao gồm các phương thức:
- Cho vay trả theo định kì: Đây là phương thức cho vay mà trong đó khách
hàng vay và trả trực tiếp Ngân hàng với mức trả và thời hạn trả mỗi lần được qui
định khi cho vay. Nếu được cấp tiền vay, toàn bộ số tiền vay được ghi nợ tài khoản
cho vay và ghi có tài khoản cá nhân hoặc giao tiền mặt cho khách.
- Thấu chi : Là nghiệp vụ cho phép một cá nhân rút tiền từ tài khoản vãng lai
của mình vượt số dư có, tới một hạn mức đã được thoả thuận. Nghiệp vụ này đòi
hỏi khách hàng chỉ phải trả lãi số tiền mà mình đã sử dụng theo mức lãi suất đã thoả
thuận.
- Thẻ tín dụng: Là nghiệp vụ tín dụng, trong đó ngân hàng phát hành thẻ cho
những người có tài khoản ở ngân hàng có đủ điều kiện cấp thẻ và ấn định mức giới
hạn tín dụng tối đa mà người có thẻ được phép sử dụng. Mỗi thẻ có một mức tín
Trang
7


dụng nhất định và mức này có thể thay đổi tuỳ nhu cầu của khách và mức độ tín
nhiệm của ngân hàng (tăng lên hoặc giảm xuống).
- Cho vay tiêu dùng gián tiếp: Được hiểu là các hoạt động cho vay tiêu dùng
qua việc ngân hàng mua các phiếu bán hàng từ những người bán lẻ hàng hoá và do
vậy nó chính là hình thức tài trợ bán trả góp của các ngân hàng thương mại.


3. Một số qui định trong nghiệp vụ cho vay tiêu dùng
3.1 Thủ tục :
Các thủ tục do ngân hàng qui định thường bao gồm:
- Đơn vay vốn: thực chất là một lời đề nghị một khoản tín dụng định kì, vãng
lai hoặc thẻ tín dụng, cùng với mục đích và thời hạn hoàn trả.
- Các tài liệu liên quan tới thông tin về người vay và thuyết minh khoản tín dụng
như :
 Tài liệu pháp lý: chứng minh thư, hộ khẩu cung cấp thông tin về quốc tịch,
tuổi, nơi cư trú
 Các tài liệu thông tin về: nghề nghiệp, nguồn thu nhập, thu nhập hàng tháng,
tình trạng gia đình, học vấn.v v
 Các tài liệu thuyết minh khoản tín dụng: nhu cầu chi phí; mức vốn tự có; nhu
cầu tài trợ ( tổng số và chia ra từng kì hạn). Các tài liệu đảm bảo cho khoản tín
dụng( nếu có), gồm các tài liệu chứng minh tài sản thế chấp, vật cầm cố, cam kết
bảo lãnh hoặc các đảm bảo khác như tiền gửi hoặc vàng.
3.2 Trình tự xét duyệt cho vay:
Các yếu tố mà ngân hàng tiến hành xem xét sau khi đã nhận đựơc thủ tục
hợp lệ gồm:
a. Năng lực vay của khách hàng :
Ngân hàng chỉ thực hiện quan hệ tín dụng tiêu dùng với những cá nhân có
năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự. Không cho vay đối với người vị
thành niên, người bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đang chấp hành án, người
rối loạn tâm thần.
b. Các yếu tố liên quan tới việc phê duyệt khoản tín dụng :
- Độ tin cậy của người vay: yếu tố này được xem xét thông qua:
 Hồ sơ quá khứ của khách hàng: cho biết thu nhập và chi tiêu bình quân, thói
quen chi tiêu, chất lượng thanh toán séc, quan hệ vay trả, số lượng giao dịch.
 Các nhận định thông qua việc phỏng vấn, trao đổi trực tiếp với người vay, thông
qua thủ tục vay vốn.
 Thông tin từ các ngân hàng có quan hệ thanh toán, tiền gửi, tín dụng với khách
hàng: doanh số cho vay, thu nợ, dư nợ, nội dung thanh toán, các quan hệ thanh
toán với khách hàng liên quan.
 Thông tin từ trung tâm thông tin rủi ro của NHNN và từ thị trường: dư luận
CBCNV, dư luận xã hội, báo chí.
Trang
8


 Thông tin giới thiệu về khách hàng của người đáng tin cậy cho một khách hàng
mới.
- Mục đích sử dụng vốn vay: vốn vay phải được sử dụng hợp lí, điều đó cho
phép khoản vay hoàn trả và phù hợp với chính sách tín dụng của ngân hàng. Ngân
hàng không cho vay nếu mục đích không hợp pháp, đầu cơ hoặc không nêu được lý
do vay mượn.
- Năng lực hoàn trả :đánh giá khả năng trong tương lai, người vay có các
nguồn tài chính để trả nợ hay không.
Năng lực được đánh giá qua nhiều tiêu thức khác nhau: tuổi đời, sức khoẻ,
hoàn cảnh gia đình, số dư tài khoản tiết kiệm (nếu có), nghề nghiệp, trình độ học
vấn, thu nhập, sự ổn định thu nhập cũng như khả năng tháo vát của người vay.
- Các đảm bảo tín dụng : thường áp dụng đối với các khoản cho vay định kì
và đóng vai trò là nguồn thu nợ dự phòng trong trường hợp không thực hiện được
kế hoạch trả nợ.
+ Đảm bảo bằng tài sản thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của bên thứ ba.
+ Đảm bảo bằng tín chấp: cam kết bảo lãnh của người thứ ba về việc sẽ
gánh chịu nghĩa vụ pháp lí khi người vay không thực hiện được nghĩa vụ trả nợ.
+ Đảm bảo bằng tiền gửi
+ Đảm bảo khác: hợp đồng bảo hiểm, vàng bạc, đá quý
-Mức cho vay và kỳ hạn khoản tín dụng:
Sau khi đã trừ đi khả năng tài chính tự có của cá nhân vay, khả năng này
phải bằng hoặc cao hơn mức tối thiểu do ngân hàng qui định đối với từng khoản
vay Ngân hàng sẽ cho vay phần sai biệt giữa chi phí cần mua sắm với khả năng tài
chính tự có này.
+ Kỳ hạn: tuỳ từng mục đích, đối tượng mà có các loại kì hạn khác nhau.Nó
cũng gồm các loại : Ngắn, trung và dài hạn.
Sau khi đã xem xét các yếu tố cần thiết, việc cấp tín dụng được tiến hành
theo các cách thức tuỳ theo trực tiếp hay gián tiếp đã nêu.
3.3 Theo dõi nợ và thu nợ :
Dù được cấp dưới hình thức nào đi nữa thì việc theo dõi khoản tín dụng đã
cấp là rất cần thiết.Quá trình này được tiến hành bằng cách định kì( 6 tháng hoặc 1
năm) hay đột xuất tuỳ vào biểu hiện từ phía khách hàng. Việc theo dõi này đem lại
cho ngân hàng hàng loạt các thông số cần thiết, đó là:
- Chất lượng điều hành tài khoản.
- Sự ổn định về tài chính của người đi vay.
- Sử dụng vốn vay có đúng mục đích không .
- Các đảm bảo.
- Tiến độ trả nợ.
- Diễn biến dư nợ trên tài khoản vãng lai.
- Cần điều chỉnh các mức tín dụng hay không v.v
+ Thu nợ :
Tuỳ theo hình thức cấp tín dụng mà quá trình thu nợ diễn ra khác nhau
- Đối với tín dụng theo định kì, việc thu nợ tiến hành theo kì hạn ghi trên
hợp đồng tín dụng; lãi được tính như một khoản ứng trước trong tín dụng sản xuất.
Trang
9


- Đối với tín dụng vãng lai: việc hoàn trả định kì không cần xác lập, khách
hàng có thể hạ dư nợ bằng việc nộp tiền với số lượng và thời điểm tuỳ ý.Lãi được
tính bằng nhiều phương pháp và thẻ cũng được thực hiện tương tự.
- Đối với tín dụng trả góp: Trả lần đầu 20%-30% dư nợ , 70%-80% dư nợ
còn lại được trả dần theo các kì hạn như một khoản tín dụng định kì, gốc và lãi được
tính theo phương pháp trả dần.
4. Vai trò của cho vay tiêu dùng :
- Đối với ngân hàng :
* Tác động tích cực : Giúp mở rộng quan hệ với khách hàng, từ đó làm tăng
khả năng huy động tiền gửi cho ngân hàng; tạo điều kiện đa dạng hoá các hoạt động
kinh doanh, góp phần năng cao thu nhập và phân tán rủi ro cho ngân hàng.
* Tác động tiêu cực : Cho vay tiêu dùng chi phí và rủi ro cao nên cần có
biện pháp để khắc phục.
- Đối với người tiêu dùng :
* Tác động tích cực : thông qua vay tiêu dùng, người tiêu dùng được hưởng
các tiện ích trước khi tích luỹ đủ tiền đặc biệt trong trường hợp chi tiêu có tính chất
cấp bách như chi cho giáo dục và y tế; khuyến khích việc tăng thu nhập và tiết kiệm
chi tiêu để trả nợ vay .
* Tác động tiêu cực : nếu lạm dụng việc đi vay để tiêu dùng thì có thể dẫn
tới việc người đi vay chi tiêu vượt quá mức cho phép, làm giảm khả năng tiết kiệm
và chi tiêu trong tương lai; nếu người đi vay lâm vào tình trạng khó khăn, mất khả
năng chi trả thì sẽ ảnh hưởng không nhỏ đến cuộc sống.
- Đối với nền kinh tế :
* Tác động tích cực: cho vay tiêu dùng nếu được dùng để tài trợ cho các chi
tiêu về hàng hoá và dịch vụ trong nước thì nó có tác dụng rất tốt cho việc kích cầu,
tạo điều kiện cho sản xuất phát triển, góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
* Tác động tiêu cực : cho vay tiêu dùng nếu không được sử dụng đúng mục
đích trên, chẳng những không có tác dụng kích cầu mà còn làm giảm khả năng tiết
kiệm trong nước.


5. Rủi ro trong cho vay tiêu dùng:
- Việc đánh giá tư cách người vay là rất khó do các thông tin cá nhân đáng
ra người vay phải trình bày thường được dễ dàng giữ kín ( chẳng hạn triển vọng về
công việc hay sức
khoẻ ).
- Các nguyên nhân dẫn đến việc không trả được nợ thì có nhiều, cả chủ quan
và khách quan nhưng phổ biến là : việc làm và lợi tức thu được của người vay bị
ảnh hưởng hay mất đi. Điều này thường xảy ra khi người vay bị thất nghiệp, ngoài
ra còn các nguyên nhân : do bệnh tật, tai nạn, chết, nghĩa vụ quân sự, hoặc các sự cố
trong gia đình
Trang
10


- Các nguyên nhân khác : sự lừa đảo của người vay, ảnh hưởng của môi
trường hay dự đoán vào tương lai của người vay




















CHƯƠNG II :
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI
NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG ĐÀ NẴNG

I.VÀI NÉT VỀ LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN
HÀNG CÔNG THƯƠNG ĐÀ NẴNG.
1. Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng Công Thương Đà Năng
Chi nhánh Ngân hàng Công Thương (NHCT) Đà Nẵng được tách ra từ Chi
nhánh NHCT Tỉnh QNĐN, chính thức hoạt động từ ngày 01/01/1997 theo Quyết
định số 14/ NHCT -QĐ ngày 17/12/1996 của Tổng giám đốc NHCT Việt Nam, trên
cơ sở chia tách địa giới hành chính của Nhà nước thành 2 đơn vị là Quảng Nam và
TP Đà Nẵng. Chi nhánh NHCT TP Đà Nẵng là đơn vị thành viên của NHCT Việt
Nam. Tiền thân của NHCT Đà Nẵng sau năm 1975 là NHNN TP Đà Nẵng . Tháng
07/1988 đến nay, sau khi hệ thống NH VN chuyển từ một cấp quản lý thành 2 cấp (
Hệ thống NHNN và Hệ thống NHTM ) thì đổi thành NHCT Tỉnh QNĐN ( nay là
NHCT Đà Nẵng).
Trang
11


Quá trình hoạt động kinh doanh cho đến nay đã phát triển lớn mạnh về nhiều
mặt, số lượng khách hàng giao dịch ngày càng tăng, doanh số huy động, cho vay
càng lớn, chất lượng hoạt động kinh doanh ngày càng được nâng lên và đã mở ra
nhiều hình thức huy động, cho vay phong phú, đa dạng các dịch vụ Ngân hàng để
đáp ứng phục vụ ngày càng tốt hơn cho quá trình phát triển kinh tế và hoạt động
kinh doanh. Từ những thành quả nổi bật trong quá trình phát triển đã được Nhà
nước tặng thưởng Huân chương lao động hạng 3.
Hiện nay cùng với sự phát triển chung Chi nhánh NHCT Đà Nẵng từng bước
đổi mới, xây dựng phong cách giao dịch của người cán bộ NHCT, đổi mới hiện đại
hoá công nghệ Ngân hàng chuẩn bị các điều kiện để hội nhập.
2.Về cơ cấu tổ chức và nhiệm vụ của các phòng ban:
2.1 Cơ cấu tổ chức : Tổ chức bộ máy quản lí tốt sẽ góp phần không nhỏ trong việc
nâng cao hiệu quả kinh doanh của Chi nhánh. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lí của
Chi nhánh được thể hiện qua sơ đồ sau :





2.2 Nhiệm vụ của ban giám đốc và các phòng ban:
- Ban Giám đốc Chi nhánh do NHCT Việt Nam quyết định bổ nhiệm theo Quy
chế bổ nhiệm và bổ nhiệm lại của Nhà nước.
 Giám đốc Chi nhánh chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc NHCT Việt Nam,
điều hành chung toàn bộ hoạt động kinh doanh của Chi nhánh từ Hội sở chính
đến các chi nhánh trực thuộc Liên Chiểu, Ngũ Hành Sơn. Trực tiếp chỉ đạo các
phòng chức năng Cân đối tổng hợp, Tổ chức cán bộ, Kiểm tra nội bộ, Phòng
Giao dịch Hải Châu, Phòng Thông tin điện toán.
 Các Phó Giám đốc: Thay mặt Giám đốc, điều hành các hoạt động của các
phòng chuyên đề Tín dụng, Tiền tệ Kho quỹ, Quản lý tiền gửi dân cư, Hành
chính, Kế toán tài chính, Kinh doanh Đối ngoại. Chịu trách nhiệm cá nhân trước
Giám đốc và Pháp luật về những công việc do mình giải quyết, chịu trách nhiệm
điều hành hoạt động của Chi nhánh khi được giám đốc uỷ quyền.
 Các phòng chức năng :
1- Phòng Kinh doanh đối ngoại: thực hiện chức năng kinh doanh trên các lĩnh
vực Ngoại hối như mở L/C, cho vay, thu đổi ngoại tệ, chuyển tiền nhanh và các
dịch vụ khác.
2- Phòng Quản lý Tiền gửi dân cư : thực hiện nghiệp vụ Huy động vốn trong dân
cư như Tiết kiệm, Trái phiếu, các dịch vụ khác
3- Phòng tín dụng : Thực hiện chức năng kinh doanh như cho vay cá thể, các tổ
chức kinh tế Quốc doanh, ngoài Quốc doanh.
Trang
12


4- Phòng cân đối tổng hợp: Tổng hợp số liệu báo cáo thống kê, cân đối vốn kinh
doanh, xây dựng chiến lược kinh doanh, tiếp thị, khai thác thị trường, phát
triển các dịch vụ Ngân hàng.
5- Phòng Kế toán tài chính : Thực hiện hạch toán kế toán theo chế độ quy định
và các dịch vụ khác
6- Phòng tổ chức cán bộ : Thực hiện các chính sách chế độ và quyền lợi cho
người lao động, tham mưu cho Ban giám đốc về quy hoạch, đề bạt, bổ
nhiệm, đào tạo bồi dưỡng, điều động cán bộ, tổ chức bộ máy mạng lưới của
Chi nhánh.
7- Phòng Tiền tệ kho quỹ : Thực hiện các nghiệp vụ về Kho quỹ NH, thu- chi
tiền cho khách hàng.
8- Phòng Kiểm tra nội bộ: Thực hiện chức năng kiểm tra, kiểm soát các hoạt
động của nội bộ NHCT.
9- Phòng Thông tin điện toán : Cập nhật, lưu trữ số liệu hoạt động của Chi
nhánh, triển khai các chương trình điện tử quản lý trên mạng của hệ thống và
các chương trình ứng dụng có liên quan đến khách hàng.
10- Phòng hành chính : Thực hiện chức năng hỗ trợ cho hoạt động kinh doanh
của Chi nhánh, mua sắm dụng cụ, trang thiết bị, sắp xếp, tổ chức hội họp, hội
nghị, tiếp khách, quan hệ đối nội, đối ngoại, quản lý, bảo vệ tài sản của ngân
hàng
11- Phòng giao dịch Hải Châu : Là đơn vị phụ thuộc, thực hiện chức năng kinh
doanh của Ngân hàng như cho vay, thu tiền gửi, và các dịch vụ khác trong
phạm vi uỷ quyền của Giám đốc Chi nhánh.
12- Các chi nhánh trực thuộc: Thực hiện chức năng kinh doanh của một Ngân
hàng, hạch toán phụ thuộc.
3. Mạng lưới hoạt động và tình hình nhân sự :
 Mạng lưới hoạt động :
- Hội sở chính tại 172 Nguyễn Văn Linh, Quận Thanh Khê Đà Nẵng.
- Hai chi nhánh là NHCT Liên Chiểu đóng tại Quận Liên Chiểu Đà Nẵng,
NHCT Ngũ Hành Sơn đóng tại Quận Ngũ Hành Sơn Đà Nẵng.
- Hai phòng giao dịch là Hải Châu tại 36 Trần Quốc Toản Đà Nẵng và Phòng
Giao dịch Khu công nghiệp Liên Chiểu.
Ngoài ra còn có Các Tổ công tác làm nghiệp vụ cho vay, huy động vốn,
Tiết kiệm, chuyển tiền nằm rải rác trên địa bàn Thành phố.
 Tình hình nhân sự :
* Số lượng nhân viên : 300
* Trình độ chuyên môn :
- Sau Đại học : 07
- Đại học : 200
- Cao đẳng, Cao cấp NH : 03
- Trung học : 5
4. Nhiệm vụ và chức năng của chi nhánh ngân hàng Công Thương Đà Nẵng.
Trang
13


Ngân hàng Công Thương Việt Nam cũng như mọi ngân hàng thương mại
đóng vai trò là trung gian tài chính và cung cấp các sản phẩm dịch vụ ngân hàng
cho khách hàng, gồm có :
- Huy động vốn VND và ngoại tệ từ các tổ chức kinh tế và cá nhân.
- Cho vay ngắn hạn, trung dài hạn bằng VND và ngoại tệ đối với các tổ chức
kinh tế và cá nhân.
- Các dịch vụ thanh toán trên tài khoản giao dịch, chuyển tiền điện tử trong
và ngoài hệ thống Incombank.
- Dịch vụ phát hành và thanh toán thẻ ICB-ATM.
- Dịch vụ ngân hàng quốc tế : L/C, chuyển tiền TTr, thanh toán nhờ thu (
D/P, D/A), chuyển ngoại tệ cho cá nhân du học , chữa bệnh
- Các dịch vụ ngoại hối : đổi ngoại tệ, thanh toán séc du lịch, thẻ tín dụng,
chi trả kiều hối, trả kiều hối Western Union.
- Các dịch vụ khác : đại lý chứng khoán, tư vấn đầu tư, tài trợ thương mại,
thẩm định dự án, thu chi hộ ngân quỹ, kiểm định nội, ngoại tệ, nhận giữ hộ tài sản
quí, chiết khấu chứng từ có giá
5. Tình hình hoạt động kinh doanh của ngân hàng Công Thương Đà Nẵng thời
gian qua ( 2002 -2003)
5.1 Tình hình nguồn vốn:
BẢNG 1 : TÌNH HÌNH NGUỒN VỐN QUA HAI NĂM 2002-2003
ĐVT: Triệu đồng
Trong hơn 15 năm hoạt động theo cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ
nghĩa, tuy có nhiều khó khăn nhưng với phương châm “ Đi vay để cho vay” Chi
nhánh đã thực hiện tốt mục tiêu huy động vốn để đầu tư phát triển kinh tế xã hội
Năm 2002 Năm 2003 Chênh lệch
Chỉ tiêu
Số tiền Tỉ
trọng
(%)
Số tiền Tỉ
trọng
(%)
Số tiền Tỉ lệ
(%)
I.Vốn huy động
1. Tiền gửi doanh nghiệp
2.Tiền gửi dân cư
- Tiết kiệm
- Phát hành công cụ nợ
3. Tiền gửi của TCTD
II.Vốn vay TCTD
III. Thanh toán vốn
- Thanh toán với TCTD khác
- Tài khoản điều chuyển vốn
IV. Tài sản nợ khác

985.718
485.790
481.615
463.178
18.437
18.313
8.659
497.039
94.802
402.237
190.059
58,62
28,89
28,64


1,09
0,51
29,56


11,30
1.264.534
592.664
649.949
631.696
18.253
21.921
8.477
452.305
90.062
362.243
260.506
63,68
29,84
32,73


1,1
0,43
22,77


13,12

+278.816
+106.874
+168.334
+168.518
- 184
+3.608
-182
-44.734
-4.704
-39.994
+70.447
+ 28,28
+ 22,00
+ 34,95
+ 36,38
- 0,99
+ 19,70
- 2,21
- 9 ,00
- 4,99
- 9,94
+ 37,06
Nguồn vốn:
1.681.475 100 1.985.822 100 304.347 +18,1

Xem chi tiết: ngan_hang_2_9278


Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét