Chủ Nhật, 9 tháng 2, 2014

Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty dịch vụ Hàng Không sân bay Nội Bài

mọi hoạt động sản xuất kinh doanh, quan hệ trở thành quan hệ thống trị trên
thị trờng.
Mọi yếu tố của sản xuất phải đi vào thị trờng. Để nền kinh tế vận hành
bình thờng cần phải chuyển đổi sang cơ chế kinh tế của các xí nghiệp kinh
doanh dịch vụ, đặt nó thực sự đối mặt với thị trờng.
Ngoài những đặc điểm trên, nền kinh tế thị trờng nớc ta hiện nay có
những đặc điểm riêng. Mọi hoạt động kinh tế diễn ra đều có sự quản lý vĩ mô
của nhà nớc.
2/.Vai trò kinh doanh của doanh nghiệp đợc thể hiện trên các mặt sau.
-Do có tổ chức hoạt động kinh doanh của các xí nghiệp dịch vụ nói riêng
thực hiện chức năng xã hội lu chuyển hàng hoá nên các doanh nghiệp sản xuất
tiêu thụ nhanh hàng hoá, tiết kiệm thời gian tiêu thụ thu hồi vốn nhanh.
-Các tổ chức kinh doanh dịch vụ thông qua việc thực hiện lu chuyển hành
khách và dịch vụ làm cho thị trờng hàng hoá mở rộng ra, phục vụ hành khách
đợc tiêu dùng nhanh hơn, phí lu thông mua sắm vật t ít hơn so với các đơn vị
sản xuất thực hiện cả chức năng mua bán hàng hoá và cuối cùng vật t đợc sử
dụng có hiệu quả hơn trong nền kinh tế.
-Do đó các doanh nghiệp vật t đảm bảo nhiệm khâu mua bán vật t trong
nền kinh tế với mạng lới sâu rộng trong cả nớc và mặt hàng đa dạng, phong
phú tạo điều kiện thuận lợi cho các đơn vị tiêu dùng mua bán vật t với số lợng
và thời gian theo đúng yêu cầu của sản xuất và khả năng thanh toán của mình.
Nhờ đó giảm đợc một lợng dự trữ trong khâu sản xuất, tiết kiệm đợc vốn cho
doanh nghiệp sản xuất.
Vai trò to lớn của các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ trong nền kinh tế
quốc dân không chỉ thể hiện ở chức năng lu chuyển hành khách mà còn đóng
5
vai trò là ngời tổ chức sản xuất thông qua mua bán, giao dịch, dịch vụ phát
hiện ra những cơ sở có khả năng sản xuất và tạo điều kiện cho các đơn vị ấy
sản xuất.
Các doanh nghiệp dịch vụ Hàng không thực sự đóng vai trò tổ chức
những mối liên kết trong nền kinh tế xã hội và tổ chức việc tiêu thụ hợp lý các
nguồn vật t hiện có.
3.Các nhóm chức năng thị trờng.
Gồm 4 chức năng thị trờng sau:
Chức năng thực hiện: Đây là chức năng quan trọng nhất không chỉ
có ý nghĩa đối với doanh nghiệp kinh doanh mà còn có ý nghĩa trong
toàn bộ nền kinh tế quốc dân, các doanh nghiệp kết thúc việc thực
hiện hàng hoá sẽ ảnh hởng mang tính chất, bản chất đến cuối cùng
của quá trình tái sản xuất mở rộng.
Chức năng nghiên cứu nhu cầu tiêu dùng và tình hình thị trờng:
Đây là nét đặc biệt của các doanh nghiệp thơng mại tuỳ theo loại hình và
vị trí của doanh nghiệp trong toàn bộ kênh phân phối nội dung và kỹ thuật
nghiên cứu có điểm khác nhau, tuy nhiên yêu cầu chung của chức năng này
với tất cả các doanh nghiệp là.
-Việc nghiên cứu đợc tiến hành trên bề mặt, mặt hàng đa dạng
-Việc nghiên cứu đợc tiến hành đảm bảo vừa đánh giá tỷ trọng dung lợng
thị trờng còn có thể xâm nhập và khả năng tiềm tàng cũng nh thế mạnh đứng
vững trong cạnh tranh nhu cầu tiêu dùng và thị trờng.
Chức năng giáo dục, giáo dỡng: Với chức năng này doanh nghiệp
thực hiện một bộ phận nhiệm vụ của xã hội trên bình diện giáo dục và
6
giáo dỡng tiêu dùng kinh tế, có mục tiêu hợp lý khoa học, với thị hiếu
có thẩm mỹ trong tiêu dùng.
Chức năng t vấn: Đợc áp dụng trong mối liên hệ với việc nâng cao
tính chuyên ngành của quản lý, giảm thấp những mạo hiểm, rủi ro,
nâng cao trình độ chuyên môn hoá khi thực hiện một số các hoạt động
quyết định.
Trên đây là những chức năng của doanh nghiệp theo quan điểm tiếp cận
Marketing hiện đại thích ứng với vị trí đặc biệt và các mục đích kinh tế của xã
hội.
4.Thực chất và nội dung của hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp.
Hoạt động kinh doanh là những hoạt động trao đổi hay giao hàng hoá
dịch vụ dựa trên cơ sở thuận mua vừa bán. Đối với doanh nghiệp trong lĩnh
vực sản xuất khi nói đến hoạt động kinh doanh phải nói đến giao dịch, liên
quan đến việc mua sắm vật t kỹ thuật cho sản xuất.
Bất kỳ một doanh nghiệp nào dù là doanh nghiệp sản xuất hay doanh
nghiệp dịch vụ phục vụ bán ra cho ngời tiêu dùng giữ vị trí trung tâm và là đối
tợng chú trọng số một của sản xuất kinh doanh. Đó là điều kiện quyết định sự
tồn tại của một doanh nghiệp, tiêu thụ sản phẩm là quan trọng của hoạt động
kinh doanh của doanh nghiệp nói chung và các xí nghiệp nói riêng.
ở doanh nghiệp sản xuất không chỉ quan tâm đến việc tiêu thụ sản phẩm
mà còn phải đảm bảo các yếu tố đầu vào cho sản xuất. Đó chính là quá trình
mua sắm vật t cho sản xuất và tiêu thụ chủ yếu trong hoạt động kinh doanh
dịch vụ của doanh nghiệp. Nh vậy, nội dung chủ yếu hoạt động kinh doanh
của một doanh nghiệp bao gồm tất cả các hoạt động liên quan và phục vụ quá
trình sản xuất và tiêu thụ nh tài chính, luật pháp dịch vụ, vận tải, khách sạn.
7
Hoạt động kinh doanh có ảnh hởng lớn tới tất cả các chỉ tiêu kinh tế chủ
yếu của doanh nghiệp. Nó có ý nghĩa quyết định tới sự tồn tại và phát triển của
một doanh nghiệp. Chính vì vậy, các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh
trong nền kinh tế thị trờng hiện nay phải đặc biệt quan tâm tới khâu tổ chức
quản lý đến nội dung của hoạt động kinh doanh.
ii/.hệ thống chỉ tiêu đánh giá chất lợng, hiệu quả ý
nghĩa của Marketing trong doanh nghiệp.
1/.Hệ thống chỉ tiêu.
Cũng nh tất cả các ngành kinh tế quốc dân, cơ chế hoạt động của ngành
thơng nghiệp không ngừng hoàn thiện, một trong những điều kiện phát triển
kinh doanh là vấn đề nâng cao hiệu quả hoạt động và những tiêu chuẩn cơ bản
để đánh giá chất lợng công tác, ở đây là một vấn đề có ý nghĩa rất lớn là việc
xác định một chỉ tiêu về hiệu quả hoạt động và những tiêu chuẩn cơ bản để
đánh giá chất lợng của nghiệp vụ tiếp thị. Có thể đánh giá các chỉ tiêu sau.
Những chỉ tiêu đánh giá hiệu quả vốn trong kinh doanh:
Cho đến nay doanh nghiệp vẫn cha tiến hành đợc kế hoạch hoá toàn diện
sử dụng vốn. Nhng đang hoạt động thực tiễn từng ngành cũng nh từng đơn vị
kinh tế cơ sở các chỉ tiêu tốc độ chu chuyển vốn (vốn lu động, vốn cố định) th-
ờng đợc vận dụng để quản lý vốn nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
M M
H
VKD
= = (1)
V
KD
V
CD
+ V
LD

M
H
VCD
= (2)
V
CD

8
M
H
VLD
= (3)
V
LD
Trong đó:
H
VKD
: Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp
H
VCD
: Hiệu quả sử dụng vốn cố định của doanh nghiệp
H
VLD
: Hiệu quả sử dụng vốn lu động của doanh nghiệp
M : Tổng mức lu chuyển hàng hoá theo giá bán thực tế của doanh
nghiệp trong năm
V
KD
: Toàn bộ vốn của doanh nghiệp kinh doanh bình quân trong năm
V
LD
: Vốn lu động bình quân trong năm
V
CD
: Vốn cố định bình quân trong năm
Công thức (1) phản ánh tổng hợp chi tiêu về hiệu quả sử dụng vốn của
doanh nghiệp, công thức (2), (3) phản ánh chỉ tiêu hiệu quả thành phần của
vốn.
Để phản ánh hiệu quả hạch toán của doanh nghiệp sử dụng công thức
LN
H
XN
=
V
KD

Trong đó:
H
XN
: Hiệu quả hạch toán của doanh nghiệp
LN : Lợi nhuận của doanh nghiệp thu đợc
9
Qua đó, nó biểu hiện hiệu quả hạch toán sử dụng vốn kinh doanh của
doanh nghiệp trong điều kiện doanh nghiệp thực hiện mở rộng MCL hh, giảm
chi phí lu thông về mặt vĩ mô có chính sách điều tiết thu nhập thoả đáng.
-Tốc độ chu chuyển vốn kinh doanh:
Tổng chu chuyển của V

trong 1 năm (tổng khấu hao)
T
VCĐ
=
V

(vòng quay của vốn cố định trong năm)
Tổng chu chuyển của V

trong 1 năm
T
VLĐ
=
V


(vòng quay của vốn cố định trong năm)
Những chỉ tiêu phản ánh.
Chất lợng công tác của các cơ sở bán của doanh nghiệp thơng mại. Vấn
đề quan trọng nổi lên hàng đầu là quyết định hiệu quả, chất lợng khâu bán là
tỷ trọng chiếm lĩnh thị trờng của doanh nghiệp.
Tổng giá bán thực tế của doanh nghiệp
K
TT
= x 100%
Quí hàng hoá thị trờng địa phơng
K
TT
: Tỷ trọng chiếm lĩnh thị trờng
-Mức độ thoả mãn nhu cầu của khách
Nhu cầu của khách về hàng hoá (giá trị)
K
NC
= x 100
khả năng cung ứng thực tế
10
-Hệ số thực hiện hợp đồng.
Số hợp đồng thực hiện Giá trị hàng bán theo hợp đồng
H

= =
Số hợp đồng đã ký kết Giá trị hàng bán theo số HĐ đã ký
Giá trị tiền lãi thu đợc.
Tiền lãi là kết quả của toàn bộ quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp thơng mại, các vấn đề tăng ngân quĩ khuyến khích vật
chất đều phụ thuộc vào số tiền lãi thu đợc. Mức lợi nhuận kinh doanh là một
chỉ số đánh giá một doanh nghiệp, thông qua lợi nhuận mà biết đợc doanh
nghiệp đã sử dụng nguồn nhân lực, tài chính, vật liệu thực hành chế độ tiết
kiệm và các nguyên tắc hạch toán nh thế nào? Ngoài ra các chỉ số gián tiếp để
đánh giá là hệ số của tiền lãi đối với quĩ tiền lơng. Số lãi trên diện tích đầu ng-
ời, chỉ tiêu tỷ suất lãi thực đợc biểu hiện qua công thức:
Thực lãi của nhân viên tiêu thụ hàng hoá
K
TL
= x 100%
Doanh số tiêu thụ thực tế
Tốc độ chu chuyển hàng hoá
-Hệ số khâu lu chuyển
Mức lu chuyển chung
H
K
=
Mức lu chuyển thuần tuý
Công thức tổng quát đánh giá khối lợng lu chuyển hàng hoá
L
B
H =
11
L
b
Trong đó:
H : hiệu quả
L
B
: Khối lợng luân chuyển bán buôn
L
b
: Chi phí lu chuyển của một cơ sở bán
-Khối lợng lu chuyển hàng hoá tính theo công thức:
L
B
= L
K
+ L
t
+ S
Trong đó:
L
K
: Lu chuyển hàng hoá qua kho
L
t
: Lu chuyển hàng hoá thẳng đối với lu chuyển qua kho.
Để đánh giá hoạt động của thơng nghiệp trong nội bộ ngành ta có thể sử
dụng công thức.
L
B
H =
P
b
+ V
C
+ V
L
Trong đó:
L
B
: Khối lợng lu chuyển hàng
V
C
: Số lợng đầu t một lần cho vốn cố định
V
L
: Số lợng đầu t một lần cho vốn lu động
P
b
: Chi phí lu thông
2.Tình hình quản trị hiệu quả và thu nhập ở các xí nghiệp
12
Xí nghiệp sử dụng hình thức trả lơng khoán theo thu nhập ròng thực chất
của loại lơng là khoán quĩ lơng theo thu nhập u điểm của hình thức trả lơng
này là gắn tiền lơng thu nhập của cán bộ công nhân viên với năng suất và hiệu
quả công việc. Xí nghiệp phải tự trang trải quĩ lơng theo chế độ khoán này.
Quĩ trả công nhân viên không phụ thuộc vào doanh số hoặc số lao động có
mặt mà phụ thuộc vào hiệu quả và kết quả cuối cùng. Đối với xí nghiệp đợc
cấp trên giao chỉ tiêu lợi nhuận nộp ngân sách số tuyệt đối thờng đợc xác định
từ đầu năm nên xí nghiệp tiến hành khoán lơng theo thu nhập ròng.
Thu nhập ròng =Tổng doanh thu -chi phí vật chất -Nộp thuế quốc doanh- Lợi
nhuận nộp ngân sách

- chi phí tồn vốn các quĩ lơng khoán -
thu nhập ròng - Trích lập các quĩ xí nghiệp.
Thực tế ở xí nghiệp quĩ lơng khoán thờng đợc tính bằng 81% thu nhập
ròng.
chơng ii
13
thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của
công ty dịch vụ Hàng Không sân bay Nội Bài
i/.chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức hoạt động
kinh doanh của công ty.
1/.Chức năng, nhiệm vụ
Công ty dịch vụ Hàng Không sân bay Nội Bài là một doanh nghiệp Nhà
nớc, đơn vị thành viên hạch toán độc lập của Tổng cy Hàng không Việt Nam,
có quá trình hình thành và phát triển: Theo quyết định số 1921 QĐ/TCCB -LĐ
ngày 25/10/1994 của Bộ trởng Bộ giao thông vận tải gồm một phần sân bay
Nội Bài đợc tách ra trực thuộc Cục Hàng không dân dụng Việt Nam. Đến năm
1995 theo nghị định số 32 CP ngày 22/05/1995 của Thủ tớng Chính phủ, Cục
hàng không dân dụng Việt Nam đợc chuyển từ đơn vị chủ quản là Bộ giao
thông vận tải về trực thuộc chính phủ, góp phần giúp Chính phủ thực hiện chức
năng quản lý Nhà nớc chuyên ngành về Hàng không. Theo quyết định số
32/TTg ngày 27/05/1995 của Thủ tớng Chính phủ về thành lập công ty Hàng
Không Việt nam, tức là tách Cục Hàng Không dân dụng Việt Nam thành hai
khối:
-Khối quản lý Nhà nớc về hàng không là Cục Hàng không.
-Khối kinh doanh hàng không là Tổng công ty hàng không Viết Nam.
Đến ngày 30/06/1998 công ty dịch vụ cụm Cảng Hàng Không sân bay
Miền Bắc đợc đổi tên thành Công ty dịch vụ Hàng Không sân bay Nội Bài
theo quyết định số 1029 / HĐQT của Hội đồng quản trị Tổng công ty Hàng
không Việt Nam Công ty có tên giao dịch quốc tế bằng tiếng anh là Noibai
Airport Services Company (NASCO) hoạt động trong các lĩnh vực: Thơng
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét