TY CHO THUÊ TÀI CHÍNH II – CẦN THƠ 23
4.1 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO THUÊ 23
4.1.1 Phân tích nguồn vốn kinh doanh 23
4.1.2 Phân tích tình hình sử dụng vốn 26
4.1.3 Phân tích tình hình cho thuê 29
4.1.4 Kết quả hoạt động cho thuê 52
GVHD: Nguyễn Văn Ngân SVTH: Trần Thị Như Phượng
8
4.2 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG CHO THUÊ 56
4.2.1 Những mặt mạnh 56
4.2.2 Những mặt yếu 56
CHƯƠNG 5: BIỆN PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ
HOẠT ĐỘNG CHO THUÊ……………………………………… 58
CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 61
6.1 KẾT LUẬN 61
6.2 KIẾN NGHỊ 62
TÀI LIỆU THAM KHẢO 63
GVHD: Nguyễn Văn Ngân SVTH: Trần Thị Như Phượng
9
DANH MỤC BIỂU BẢNG
Trang
Bảng 1: Kết quả hoạt động kinh doanh qua ba năm (2004 – 2006) của ALCII –
Cần Thơ 21
Bảng 2: Tình hình nguồn vốn kinh doanh qua ba năm (2004 – 2006) của ALCII –
Cần Thơ 24
Bảng 3: Tình hình sử dụng vốn qua ba năm (2004 – 2006) của ALCII – Cần Thơ
27
Bảng 4: Doanh số cho thuê, thu nợ, dư nợ doanh nghiệp nhà nước theo ngành sản
xuất qua ba năm (2004 – 2006) của ALCII – Cần Thơ . 30
Bảng 5: Doanh số cho thuê, thu nợ, dư nợ doanh nghiệp ngoài quốc doanh của
ALCII – Cần Thơ 33
Bảng 6: Doanh số cho thuê, thu nợ, dư nợ hợp tác xã theo ngành sản xuất qua ba
năm (2004 – 2006) của ALCII – Cần Thơ 36
Bảng 7: Doanh số cho thuê, thu nợ, dư nợ hộ sản xuất theo ngành sản xuất qua ba
năm (2004 – 2006) của ALCII – Cần Thơ 39
Bảng 8: Doanh số cho thuê tài '63hính theo thành phần kinh tế qua ba năm (2004 –
2006) của ALCII – Cần Thơ 42
Bảng 9: Doanh số thu nợ theo thành phần kinh tế qua ba năm (2004 – 2006) của
ALCII – Cần Thơ 45
Bảng 10: Tình hình dư nợ theo thành phần kinh tế qua ba năm (2004 – 2006) của
ALCII – Cần Thơ 47
Bảng 11: Tình hình nợ quá hạn theo thành phần kinh tế qua ba năm (2004 –
2006) của ALCII – Cần Thơ 50
Bảng 12: Tình hình nợ quá hạn theo ngành sản xuất qua ba năm (2004 – 2006)
của ALCII – Cần Thơ 51
Bảng 13: Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn ba năm 2004 – 2006 của ALCII
– Cần Thơ 53
Bảng 14: Chỉ tiêu đánh giá hoạt động cho thuê ba năm 2004 – 2006 của ALCII –
Cần Thơ 54
GVHD: Nguyễn Văn Ngân SVTH: Trần Thị Như Phượng
10
DANH MỤC HÌNH
Trang
Hình 1: Sơ đồ mối quan hệ ba bên trong cho thuê tài chính thuần 6
Hình 2: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của ALCII – Cần Thơ 20
Hình 3: Biểu đồ quan hệ tổng nguồn vốn và cơ cấu nguồn vốn hoạt động tại
ALCII – Cần Thơ 25
Hình 4: Biểu đồ doanh số cho thuê theo TPKT tại ALCII – Cần Thơ 41
Hình 5: Biểu đồ doanh số thu nợ theo TPKT tại ALCII – Cần Thơ 44
Hình 6: Biểu đồ doanh số thu nợ theo TPKT tại ALCII – Cần Thơ 46
Hình 7: Biểu đồ nợ quá hạn theo TPKT tại ALCII – Cần Thơ 49
GVHD: Nguyễn Văn Ngân SVTH: Trần Thị Như Phượng
11
CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.1 SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Đất nước ta đang trong quá trình xây dựng nền kinh tế thị trường theo
định hướng xã hội chủ nghĩa, nhu cầu vốn cho nền kinh tế và cho từng doanh
nghiệp đang là một vấn đề rất bức xúc. Tuy nhiên việc vay vốn từ các ngân hàng
thương mại để hỗ trợ cho vấn đề này còn nhiều khó khăn như: phải có tài sản để
thế chấp hoặc khả năng tài chính để thực hiện ký cược,…Ngay trong lúc này,
Ngân Hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn đã kịp thời thấy được vấn đề
này và cũng nhằm đương đầu với thế cạnh tranh giữa các ngân hàng thương mại
khác trong và ngoài nước. Các Công ty cho thuê tài chính trực thuộc Ngân Hàng
Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn được thành lập với mục tiêu: thứ nhất là
đáp ứng nhu cầu bức xúc về vốn trung hạn để đổi mới trang thiết bị, công nghệ,
tăng khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp, đóng vai trò quan trọng trong
việc giải quyết vốn đầu tư cho nền kinh tế, tạo điều kiện tăng năng lực sản xuất,
hạ giá thành – một trong những giải pháp quan trọng mà các doanh nghiệp mong
muốn nhất hiện nay, thứ hai là đáp ứng nhu cầu kinh doanh tổng hợp của Ngân
Hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam.
Hoạt động cho thuê tài chính nói chung đã có từ lâu đời và phát triển
mạnh vào những năm 1950, đặc biệt là ở các nước phát triển triển mạnh hơn cả là
ở Mỹ và Hàn Quốc, nhưng đối với nền kinh tế của nước ta thì cho thuê tài chính
vẫn còn là một lĩnh vực khá mới mẽ. Có thể nói sự ra đời của Công ty cho thuê
tài chính đã đánh dấu một bước ngoặc quan trọng trong quá trình phát triển kinh
tế xã hội ở nước ta, sự phát triển lớn mạnh của Công ty cho thuê tài chính cũng
chính là những biểu hiện tích cực trong nền kinh tế nói chung và các doanh
nghiệp sản xuất kinh doanh nói riêng. Vì vậy, không ngừng nâng cao hiệu quả
kinh doanh là mục đích hàng đầu của Công ty cũng như bất kỳ một tổ chức, cá
nhân nào cũng quan tâm tới. Tuy nhiên trong kinh doanh thì rủi ro luôn có thể
xảy ra và là điều khó tránh khỏi, doanh nghiệp cần phải chủ động phòng ngừa và
hạn chế những tác động của chúng và chi nhánh Công ty cho thuê tài chính II –
Cần Thơ cũng không ngoại lệ. Vì vậy mà em đã chọn đề tài “Phân tích tình hình
GVHD: Nguyễn Văn Ngân SVTH: Trần Thị Như Phượng
12
cho thuê tài chính tại Công ty cho thuê tài chính II – Cần Thơ ” làm đề tài
nghiên cứu. Qua đó có thể thấy được tình hình hoạt động hiện tại của Công ty
như thế nào, những mặt mạnh, mặt yếu mà Công ty đang có. Căn cứ vào đó tìm
ra biện pháp giải quyết nhanh chóng kịp thời để khai thác các năng lực hiện có
nhằm duy trì, mở rộng và đưa Công ty ngày càng phát triển.
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1. Mục tiêu chung
Thông qua số liệu, phân tích tình hình cho thuê tài chính tại Công ty cho
thuê tài chính II - Cần Thơ.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
Để hiểu rõ hơn vấn đề hỗ trợ vốn kịp thời cho các doanh nghiệp trong nền
kinh tế hội nhập hiện nay, cũng như tình hình hoạt động của Công ty, đề tài này
được nghiên cứu nhằm các mục tiêu cụ thể sau:
- Đánh giá sơ lược về thực trạng hoạt động của Công ty.
- Phân tích tình hình hoạt động của Công ty qua ba năm trên cơ sở phân tích
nguồn vốn kinh doanh, tình hình sử dụng vốn và tình hình cho thuê.
- Phân tích tổng hợp kết quả hoạt động cho thuê thông qua các chỉ tiêu đánh
giá hiệu quả sử dụng vốn và hoạt động cho thuê.
- Qua đó đề ra những biện pháp hạn chế rủi ro và nâng cao hiệu quả hoạt
động cho thuê tài chính nói chung và Công ty nói riêng hiện nay.
1.4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.4.1. Không gian
Vì đơn vị thực tập là Công ty cho thuê tài chính II – Cần Thơ nên hầu hết
các số liệu thu thập chủ yếu tại Công ty.
1.4.2. Thời gian
Việc tìm hiểu, phân tích tình hình hoạt động của Công ty cho thuê tài chính
II – Cần Thơ được thực hiện chủ yếu dựa vào các số liệu hoạt động từ năm 2004
đến 2006 và các văn bản hiện hành của Ngân Hàng Nông Nghiệp và Phát Triển
Nông Thôn Việt Nam, của Công ty cho thuê tài chính II – Cần Thơ.
GVHD: Nguyễn Văn Ngân SVTH: Trần Thị Như Phượng
13
1.4.3. Đối tượng nghiên cứu
Trong đề tài này, đối tượng nghiên cứu chủ yếu chỉ giới hạn trong phạm vi
phân tích tình hình nguồn vốn, tình hình sử dụng vốn và tình hình cho thuê qua
ba năm tại Công ty, từ đó làm cơ sở đánh giá tình hình hoạt động của Công ty.
GVHD: Nguyễn Văn Ngân SVTH: Trần Thị Như Phượng
14
CHƯƠNG 2
PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. PHƯƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1 KHÁI NIỆM VÀ MỘT SỐ QUY ƯỚC TRONG HOẠT ĐỘNG
CHO THUÊ TÀI CHÍNH
2.1.1.1 Khái niệm cho thuê tài chính
Cho thuê tài chính là một hoạt động tín dụng trung, dài hạn thông qua việc
cho thuê máy móc, thiết bị, phương tiện vận chuyển và các động sản khác trên cơ
sở hợp đồng cho thuê giữa bên cho thuê và bên thuê. Bên cho thuê cam kết mua
máy móc, thiết bị, phương tiện vận chuyển và các động sản khác theo yêu cầu
của bên thuê và nắm giữa quyền sở hữu đối với tài sản cho thuê. Bên thuê sử
dụng tài sản thuê và thanh toán tiền thuê trong suốt thời hạn thuê đã được hai bên
thỏa thuận. [Theo điều 1 nghị định số 16/2001/NĐ – CP ngày 02/5/2001 của
Chính Phủ về tổ chức và hoạt động của công ty cho thuê tài chính].
2.1.1.2 Một số quy ước trong hoạt động cho thuê tài chính
- Bên cho thuê: là Công ty cho thuê tài chính thuộc Ngân Hàng Nông
Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn, bao gồm cả đơn vị trực thuộc Công ty cho
thuê tài chính và các chi nhánh Ngân Hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông
Thôn được uỷ thác thực hiện nghiệp vụ cho thuê tài chính.
- Bên thuê: là các tổ chức, cá nhân, hoạt động tại Việt Nam, trực tiếp sử
dụng tài sản thuê cho mục đích hoạt động của mình.
- Hợp đồng cho thuê tài chính: là hợp đồng kinh tế giữa '62ên cho thuê và bên
thuê thỏa thuận về việc cho thuê hoặc một số máy móc thiết bị, phương tiện vận
chuyển và các động sản khác theo quy định của pháp luật.
- Tài sản cho thuê: là máy móc, thiết bị, phương tiện vận chuyển và các
động sản khác.
- Tiền thuê: là số tiền bên thuê phải trả cho bên cho thuê bao gồm: dư nợ
cho thuê và lãi tiền thuê chưa trả.
- Dư nợ cho thuê: là số nợ gốc tiền thuê mà bên thuê còn phải trả cho bên
cho thuê tại một thời điểm cụ thể.
GVHD: Nguyễn Văn Ngân SVTH: Trần Thị Như Phượng
15
- Đặt cọc: là việc bên thuê giao cho bên cho thuê một khoản tiền để đảm
bảo thực hiện hợp đồng, số tiền này được trừ vào nợ gốc tiền thuê khi nhận nợ
và/hoặc hoàn trả lại cho bên thuê sau khi nhận tài sản thuê theo thỏa thuận ghi
trong hợp đồng.
- Ký cược: là việc bên thuê giao một khoản tiền cho bên cho thuê để đảm
bảo việc thực hiện nghĩa vụ của mình trong suốt thời gian thực hiện hợp đồng.
Tiền ký cược có thể được dùng để thu nợ kỳ cuối cùng hoặc hoàn trả cho bên
thuê khi đã hoàn thành các nghĩa vụ của mình. Trong trường hợp bên thuê không
thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ của mình thì bên cho thuê có
quyền dùng tiền ký cược để thu nợ hoặc bù đắp các chi phí phát sinh.
- Thời hạn cho thuê: là khoản thời gian được tính từ khi bên thuê nhận tài
sản thuê cho đến thời điểm trả hết tiền thuê được thỏa thuận trong hợp đồng.
- Điều chỉnh kỳ hạn trả tiền thuê: là việc bên cho thuê và bên thuê thay đổi
số kỳ hạn và số tiền thuê phải trả mỗi kỳ nhưng không làm thay đổi thời hạn cho
thuê đã thỏa thuận trước đó trong hợp đồng.
- Gia hạn thanh toán tiền thuê: là việc bên cho thuê chấp thuận kéo dài thêm
một khoản thời gian ngoài thời hạn cho thuê đã thỏa thuận trước đó trong hợp
đồng.
- Hợp vốn cho thuê: là việc công ty cho thuê tài chính cùng một hay nhiều
công ty cho thuê tài chính khác cùng cho thuê một dự án thỏa thuận của hợp
đồng hợp vốn cho thuê.
2.1.2 CÁC HÌNH THỨC CHO THUÊ TÀI CHÍNH CƠ BẢN
2.1.2.1 Cho thuê tài chính thuần (Net Finance Lease)
Cho thuê tài chính thuần là hình thức cho thuê trong đó có ba bên tham gia
giao dịch cho thuê: bên cho thuê, nhà cung cấp và bên thuê. Đây là hình thức cho
thuê phổ biến nhất hiện nay ở Việt Nam.
GVHD: Nguyễn Văn Ngân SVTH: Trần Thị Như Phượng
16
Hình 1: SƠ ĐỒ MỐI QUAN HỆ BA BÊN TRONG
CHO THUÊ TÀI CHÍNH THUẦN
Trên cơ sở thỏa thuận giữa các bên tham gia trên hợp đồng. Trình tự cho
thuê tài sản được tiến hành qua các bước sau:
(1) Khi bên thuê có nhu cầu thuê tài sản, họ phải tìm cho mình một nhà
cung ứng có thể đáp ứng đúng nhu cầu của họ và liên hệ với bên cho thuê để
được đáp ứng nhu cầu thuê tài sản này được thỏa thuận cụ thể qua hợp đồng cho
thuê tài sản.
(2) Bên cho thuê đến nhà cung ứng và thực hiện giao dịch mua tài sản theo
yêu cầu của bên thuê được thể hiện qua hợp đồng mua tài sản.
5
1
7
Bên cho thuê
(Lessor) Quyền sử dụng tài sản
Tiền thuê tài sản
Hợp
đồng
mua
tài
sản
Hợp đồng cho thuê tài sản
Bên thuê
(Lessee)
Trả
tiền
bảo trì
và phụ
tùng
Bảo trì
thuê và
phụ
tùng
thay thế
Quyền
sở hữu
pháp lý
đối với
tài sản
Trả
tiền
mua
tài
sản
Giao
tài
sản
Nhà cung cấp
(Manufactuer or Supplier)
4 3 6 8 9
5
2
GVHD: Nguyễn Văn Ngân SVTH: Trần Thị Như Phượng
17
(3) Sau khi thỏa thuận và ký hợp đồng mua bán tài sản, bên cho thuê cũng
như bên mua tiến hành thanh toán tiền mua tài sản theo thỏa thuận trên hợp đồng
mua tài sản.
(4) Đồng thời việc trả tiền mua tài sản, phía nhà cung ứng sẽ cung cấp các
giấy tờ liên quan để chứng nhận quyền sở hữu pháp lý đối với tài sản mang tên
bên cho thuê.
(5) Khi hợp đồng cho thuê tài sản được ký kết thì bên cho thuê tiến hành
chuyển giao quyền sử dụng tài sản cho bên thuê.
(6) Theo thỏa thuận với bên thuê, nhà cung cấp tiến hành giao tài sản cho
bên thuê.
(7) Định kỳ sau khi thuê một '74hời gian nhất định, bên thuê sẽ tiến hành nộp
tiền thuê tài sản gồm một phần vốn gốc và lãi cho bên cho thuê.
(8) Sau một thời gian sử dụng tài sản phát sinh hư hỏng ở một số bộ phận
thì có thể yêu cầu trực tiếp với nhà cung ứng thực hiện bảo trì và cung cấp một số
phụ tùng thay thế.
(9) Khi có yêu cầu về việc bảo trì và đã được nhà cung ứng đáp ứng thì bên
thuê có trách nhiệm thanh toán tiền bảo trì và phụ tùng thay thế cho nhà cung
ứng tuỳ thuộc vào thỏa thuận giữa hai bên.
2.1.2.2 Cho thuê trực tiếp (Direct Lease)
Đây là loại hình cho thuê có sự tham gia của hai bên là bên cho thuê và bên
thuê. Trong đó người cho thuê sử dụng tài sản của họ có sẵn trực tiếp cho người
thuê thuê tài sản. Người cho thuê thường là nhà sản xuất hoặc các định chế tài
chính sử dụng tài sản của họ để tài trợ cho người thuê.
Loại cho thuê này thường được các nhà sản xuất sử dụng để đẩy mạnh việc
tiêu thụ sản phẩm do họ sản xuất ra. Mặt khác, nhờ luôn cập nhật những công
nghệ mới để chế tạo máy móc, thiết bị nên họ có thể sẵn sàng mua lại những thiết
bị đã lạc hậu để tiếp tục cung cấp những máy móc, thiết bị mới, hiện đại do họ
chế tạo ra.
2.1.2.3 Bán và tái thuê (Sale & LeaseBack)
Trong thực tiễn hợp đồng sản xuất kinh doanh, nhiều doanh nghiệp nhất là
các doanh nghiệp vừa và nhỏ gặp rất nhiều khó khăn về vốn lưu động. Vay vốn
sẽ gặp phải nhiều thủ tục, điều kiện khắc khe mà các doanh nghiệp này khó có
GVHD: Nguyễn Văn Ngân SVTH: Trần Thị Như Phượng
18
thể thỏa mãn. Đồng thời trong điều kiện doanh nghiệp có nhu cầu phải duy trì
năng lực sản xuất nên không thể bán bớt tài sản cố định để chuyển thành tài sản
lưu động. Trong Bối cảnh đó hình thức giao dịch “Bán và tái thuê đã được ra đời
để đáp ứng nhu cầu này”.
Đặc trưng chủ yếu của phương thức này là: bên thuê giữ lại quyền sử dụng
tài sản và chuyển giao quyền sở hữu pháp lý cho bên cho thuê, đồng thời nhận
được tiền bán tài sản. Bên thuê sử dụng tiền bán tài sản này vào mục đích sản
xuất kinh doanh của mình và tiến hành thanh toán tiền thuê tài sản cho bên cho
thuê theo định kỳ được quy định trong hợp đồng cho thuê tài chính. Trong trường
hợp này, bên thuê lần lượt giữ các vị thế: người chủ sở hữu ban đầu – người sử
dụng – người cho thuê. Bên cho thuê từ vị trí người mua thành người thuê.
Từ thời điểm này, mọi điều kiện sẽ diễn ra như một giao dịch thuê mua bình
thường. Điều đáng chú ý là những tài sản được sử dụng vào giao dịch này phải là
tài sản có giá trị sử dụng hữu ích. Giá mua tài sản tuỳ thuộc vào giá cả hợp lý của
tài sản trên thị trường ở thời điểm diễn ra hoạt động mua bán. Các loại tài sản
mới hay đã sử dụng điều có thể được bán và tái thuê, giá của tài sản mới thường
được căn cứ vào hoá đơn của nhà cung cấp, còn giá trị tài sản đã sử dụng thì cần
phải được giám định giá độc lập.
Một trong những hình thức phổ biến của tài trợ bất động sản liên quan đến
việc sử dụng phương thức bán và tái thuê. Những cửa hiệu bán lẻ, văn phòng làm
việc, toà nhà đa dụng,…thường được tài trợ bằng phương thức này. Bên cạnh đó
những loại máy móc thiết bị có giá trị cũng được sử dụng trong giao dịch bán và
tái thuê.
2.1.2.4 Cho thuê hợp tác (Leveraged Lease)
Đây là hình thức cho thuê đặc biệt, là biến tướng của hình thức cho thuê
thường. Loại hình cho thuê này có sự hợp tác của bốn bên: bên cho thuê, bên
thuê, nhà cung cấp và nhà cho vay.
Bên cho thuê đi vay để mua tài sản cho thuê, từ một hay nhiều người cho
vay nào đó. Theo luật cho thuê tài chính của một số quốc gia, tiền vay này không
được vượt quá 80% tổng giá trị tài sản tài trợ. Vật thế chấp cho khoản tiền vay
này là quyền sở hữu tài sản cho thuê và các khoản tiền thuê mà bên thuê sẽ trả
GVHD: Nguyễn Văn Ngân SVTH: Trần Thị Như Phượng
19
trong tương lai. Sau khi trả hết nợ vay, những khoản tiền còn lại sẽ được trả cho
bên cho thuê.
2.1.2.5 Cho thuê giáp lưng (Under Lease Contract)
Là phương thức tài trợ cho thuê mà trong đó được sự chấp thuận của bên
cho thuê, bên thuê thứ nhất cho bên thuê thứ hai thuê lại tài sản mà họ đã thuê từ
bên cho thuê. Hình thức này thường được áp dụng trong trường hợp:
+ Khi đã thực hiện được một phần thời hạn thuê, nhưng bên thuê thứ nhất
vì không còn nhu cầu thuê hay vì một lý do nào đó mà họ không muốn thuê tài
sản này nữa. Tuy nhiên hợp đồng thuê mà bên thuê thứ nhất đã ký là loại hợp
đồng không thể huỷ ngang nên buộc họ phải tìm bên thuê thứ hai để chuyển giao
quyền thuê cho bên thứ hai, thì cho dù không sử dụng tài sản họ vẫn phải trả tiền
thuê.
+ Người thuê đi thuê tài chính để về cho thuê vận hành. Loại này phổ biến
ở các công ty dịch vụ vận tải,…
2.1.2.6 Cho thuê liên kết (Syndicate Lease)
Đây là loại cho thuê bao gồm nhiều bên cho thuê cùng tài trợ cho một
người thuê. Loại hình cho thuê này giao dịch tương tự như cho thuê tài chính
thuần.
2.1.2.7 Cho thuê trả góp (Hire Purchase or Hire Purchase Lease)
Hình thức này có nguồn gốc từ các biện pháp khuyến mãi của các công ty
sản xuất lớn nhằm đẩy mạnh việc bán sản phẩm của họ. Đây là loại hình thức tài
trợ kết hợp được cả hai hình thức cho thuê và bán trả góp. Ta có thể gọi đây là
hình thức tài trợ cho thuê mang tính chất trả góp, hay là hình thức bán trả góp
mang tính chất cho thuê. Nhưng tên chuẩn nhất cho loại hình tài trợ này là “Cho
thuê trả góp”
2.1.3 TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CHO THUÊ TÀI CHÍNH HIỆN NAY
2.1.3.1 Cơ sở pháp lý hiện hành
Cơ sở pháp lý hiện hành cho hoạt động cho thuê tài chính của các công ty
cho thuê tài chính trực thuộc Ngân Hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn
bao gồm:
- Luật Ngân Hàng Nhà Nước số 10/1997/QH 10 và Luật các tổ chức tín
dụng số 12/1997/QH 10 ngày 12/12/1997.
GVHD: Nguyễn Văn Ngân SVTH: Trần Thị Như Phượng
20
- Nghị định số 16/2001/NĐ – CP ngày 02/05/2001 của Thủ Tướng Chính
Phủ về tổ chức và hoạt động của các công ty cho thuê tài chính.
- Quy định về nghiệp vụ cho thuê tài chính của Ngân Hàng Nông Nghiệp và
Phát Triển Nông Thôn Việt Nam ban hành kèm theo quyết định số 90/QĐ –
HĐQT – QLDH ngày 15/04/2002 của Chủ tịch Hội Đồng Quản Trị Ngân Hàng
Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam.
- Các văn bản, qui định khác của Ngân Hàng Nông Nghiệp và Phát Triển
Nông Thôn Việt Nam ban hành cho các Công ty cho thuê tài chính thực hiện.
2.1.3.2 Nội dung hoạt động
- Nguồn vốn hoạt động: gồm vốn tự có, vốn huy động từ tiền gửi trên 12
tháng và các nguồn vốn theo quy định của nhà nước.
- Hoạt động cho thuê tài chính: gồm cho thuê tài chính, mua và cho thuê lại
và đồng tài trợ cho thuê tài chính.
- Các hoạt động khác gồm: tư vấn cho khách hàng, thực hiện nghiệp vụ uỷ
thác, nghiệp vụ hối đoái và các hoạt động khác liên quan đến nghiệp vụ cho thuê
tài chính.
2.1.3.3 Phạm vi hoạt động
Các quy định của nhà nước hiện tại cho phép các công ty cho thuê tài chính
được hoạt động trên toàn lãnh thổ Việt Nam.
2.1.3.4 Các loại hình Công ty cho thuê tài chính
Theo nghị định 16/CP, hiện nay có 5 loại hình công ty cho thuê tài chính
được phép thành lập và hoạt động tại Việt Nam, cụ thể là:
a) Công ty cho thuê tài chính nhà nước
Là loại hình công ty cho thuê tài chính do nhà nước đầu tư vốn, thành lập
và tổ chức quản lý hoạt động kinh doanh.
b) Công ty cho thuê tài chính cổ phần
Là loại hình công ty cho thuê tài chính được thành lập với hình thức công ty
cổ phần, trong đó các tổ chức và cá nhân cùng góp vốn theo quy định của pháp
luật.
GVHD: Nguyễn Văn Ngân SVTH: Trần Thị Như Phượng
21
c) Công ty cho thuê tài chính trực thuộc các tổ chức tín dụng
Là loại hình công ty cho thuê tài chính hạch toán độc lập, có tư cách pháp
nhân, do một số tổ chức tín dụng thành lập bằng vốn tự có của mình và làm chủ
sở hữu theo quy định pháp luật.
d) Công ty cho thuê tài chính liên doanh
Là loại hình công ty cho thuê tài chính được thành lập bằng vốn góp giữa
bên Việt Nam gồm một hoặc nhiều tổ chức tín dụng, doanh nghiệp Việt Nam và
một bên nước ngoài gồm một hoặc nhiều tổ chức tín dụng nước ngoài trên cơ sở
hợp đồng liên doanh.
e) Công ty cho thuê tài chính 100% vốn nước ngoài
Là loại hình công ty cho thuê tài chính được thành lập bằng vốn của một
hoặc nhiều tổ chức tín dụng nước ngoài theo quy định của pháp luật Việt Nam.
2.1.4 MỘT SỐ QUY ĐỊNH CHUNG
2.1.4.1 Đối tượng cho thuê
Đối tượng cho thuê tài chính bao gồm:
- Cá nhân có đăng ký kinh doanh
- Hộ gia đình
- Doanh nghiệp
- Các tổ chức khác thuộc đối tượng được vay vốn của tổ chức tín dụng.
2.1.4.2 Nguyên tắc cho thuê
- Tài sản cho thuê thuộc quyền sở hữu hợp pháp của bên cho thuê trong
suốt thời hạn cho thuê. Bên thuê được quyền quản lý, sử dụng theo mục đích
thuê, bảo dưỡng tài sản thuê theo hợp đồng đã được ký kết.
- Bên thuê phải thanh toán tiền thuê đầy đủ, đúng hạn theo cam kết ghi
trong hợp đồng.
- Bên thuê được quyền chọn lựa mua lại hoặc tiếp tục thuê sau khi đã hoàn
thành các nghĩa vụ trong hợp đồng.
2.1.4.3 Điều kiện cho thuê
- Bên thuê phải được thành lập và hoạt động theo pháp luật hiện hành của
Việt Nam, có thời hạn hoạt động tối thiểu bằng thời hạn thuê tài chính.
- Bên thuê phải có dự án hoặc phương án sản xuất kinh doanh, dịch vụ phục
vụ đời sống khả thi và phù hợp với quy định pháp luật.
GVHD: Nguyễn Văn Ngân SVTH: Trần Thị Như Phượng
22
- Bên thuê phải cung cấp đầy đủ các tài liệu liên quan đến hoạt động sản
xuất kinh doanh, tài chính của mình và tài sản thuê theo yêu cầu của bên cho
thuê.
- Bên thuê phải thừa nhận và chấp hành theo qui định của bên cho thuê.
2.1.4.4 Tài sản cho thuê
Tài sản cho thuê tài chính là máy móc, thiết bị, phương tiện vận chuyển và
các động sản khác được sản xuất trong nước hoặc nhập khẩu, còn mới hoặc đã
qua sử dụng được bên thuê sử dụng để phục vụ cho hoạt động của mình.
2.1.4.5 Số tiền cho thuê
Số tiền cho thuê bằng giá mua và một số chi phí có liên quan. Riêng đối với
tài sản đã qua sử dụng thì giá của tài sản căn cứ vào giá trị còn lại trên sổ sách kế
toán hoặc giá do cơ quan giám định hợp pháp xác định lại.
2.1.4.6 Thời hạn cho thuê
Thời hạn cho thuê được tính từ khi bên thuê nhận tài sản thuê cho đến khi
bên thuê trả hết tiền thuê (kể cả thời gian gia hạn nếu có) theo hợp đồng đã ký kết
hoặc hai bên thống nhất thanh lý hợp đồng cho thuê tài chính.
2.1.4.7 Đồng tiền cho thuê
Đồng tiền cho thuê là đồng Việt Nam, trường hợp cho thuê bằng ngoại tệ,
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét